KẾ HOẠCH BÀI DẠY MÔN KHOA HỌC LỚP 5 TUẦN 10 BÀI 6. NĂNG LƯỢNG MẶT TRỜI, NĂNG LƯỢNG GIÓ VÀ NĂNG LƯỢNG NƯỚC CHẢY I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT Sau bài học, HS đạt được: 1. Năng lực khoa học tự nhiên 1.1 Về nhận thức khoa học tự nhiên – Kể được tên một số phương tiện, máy móc và hoạt động của con người sử dụng năng lượng mặt trời, năng lượng gió và năng lượng nước chảy. - Nêu được một số nhà máy điện mặt trời, nhà máy thủy điện và nhà máy điện gió ở Việt Nam 1.2 Về tìm hiểu môi trường tự nhiên xung quanh - Tiến hành được thí nghiệm để tìm hiểu về việc sử dụng năng lượng gió tạo ra điện. - Thu thập, xử lý thông tin và trình bày được bằng những hình thức khác nhau) về việc khai thác, sử dụng các dạng năng lượng mặt trời, năng lượng gió và năng lượng nước chảy. 1.3 Về vận dụng kiến thức kĩ năng đã học Liên hệ thực tiễn, bước đầu nhận xét về khả năng khai thác, sử dụng được nguồn năng lượng mặt trời, năng lượng gió hay năng lượng nước chảy. 2. Năng lực chung. - Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học tập. Xác định nhiệm vụ của nhóm, trách nhiệm của bản thân đưa ra ý kiến đóng góp hoàn thành nhiệm vụ. - Năng lực giải quyết vấn đề: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào thực tế, tìm tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống; biết cách làm thí nghiệm để tìm hiểu về việc sử dụng năng lượng gió tạo ra điện. - Năng lực tự học: HS làm được thí nghiệm đơn giản để tìm hiểu về xói mòn đất. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất chăm chỉ: HS chủ động hoàn thành các nhiệm vụ học tập. - Phẩm chất trách nhiệm: HS có trách nhiệm với công việc chung của nhóm. - Phẩm chất trung thực: trung thực trong thực hiện giải bài tập, thực hiện nhiệm vụ, ghi chép và rút ra kết luận. - Yêu thích môn học, sáng tạo, có niềm hứng thú, say mê tìm tòi khoa học. - Nhân ái, tôn trọng, giúp đỡ bạn cùng tiến bộ. II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. 1. Giáo viên: tranh ảnh một số nhà máy điện, tranh ảnh hoặc clip về khai thác, sử dụng năng lượng mặt trời, gió và nước chảy. 2. Học sinh: VBT Khoa học 5, Máy phát điện nhỏ có gắn cánh quạt, bóng đèn, băng dính, hộp làm giá đỡ, máy sấy tóc. III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS A. Hoạt động khởi động Theo em, con người có thể khai thác HS phát biểu nguồn năng lượng nào thay thế chất đốt để bảo vệ môi trường? Giới thiệu bài. B. Hoạt động hình thành kiến thức mới Hoạt động 1. Tìm hiểu một số phương tiện, máy móc, hoạt động của con người sử dụng năng lượng mặt trời, năng lượng gió và năng lượng nước chảy. Mục tiêu: Kể được tên một số phương tiện, máy móc, hoạt động của con người sử dụng năng lượng mặt trời, năng lượng gió và năng lượng nước chảy Cách tiến hành: -Hãy quan sát các hình trong Hình 1, - HS làm việc cá nhân trang 29 SGK và làm vào VBT: +Xác định ở mỗi hình loại năng lượng mà phương tiện, máy móc, hoạt động của con người sử dụng +Nêu tên các phương tiện, máy móc và hoạt động của con người sử dụng năng lượng -Gọi HS trình bày -HS trình bày theo trò chơi Truyền điện. Hình Năng lượng Phương tiện, máy móc và hoạt động của con người 1a Mặt trời Pin tạo ra điện 1b Nước Nhà máy thủy điện tạo ra điện 1c gió Tuabin gió tạo ra điện 1d Mặt trời Làm muối từ nước biển 1e Mặt trời Pin để đun nước 1g gió Dù 1h Mặt trời Máy tính -GV nhận xét. - Hãy tìm thêm một số phương tiện, -HS lấy ví dụ kết hợp làm bài tập 2 máy móc và hoạt động của con người VBT có sử dụng năng lượng mặt trời, nước -HS chia se kết quả trước lớp. HS khác chảy, gió. nhận xét, bổ sung -GV nhận xét, đánh giá -Tổ chức cho HS chơi trò chơi Phỏng Trưởng ban học tập làm nhiệm vụ vấn trả lời các câu hỏi. phỏng vấn các bạn trong lớp về các ý kiến: +Năng lượng gió có thể làm thuyền chạy trên hồ nước đúng hay sai? +Năng luuwognj gió có lợi đối với con người không? +Có thể làm sạch các vật bị bùn đất bám vào bằng năng lượng nước chảy không? +Năng lượng nước chảy có tạo ra dòng điện không? +Bạn suy nghĩ thế nào về ý kiến: Năng lượng mặt trời không tạo ra dòng điện. +Năng lượng mặt trời có thể làm khô các vật không? GV nhận xét, yêu cầu HS hoàn thành HS hoàn thành BT3. BT3 trong VBT Hoạt động 2. Thí nghiệm sử dụng năng lượng gió để tạo ra điện Mục tiêu: Tiến hành được thí nghiệm để tìm hiểu về việc sử dụng năng lượng gió tạo ra điện Cách tiến hành: -Kiểm tra sự chuẩn bị của HS -Trưởng ban thư viện kiểm tra và báo cáo. -Nhận xét sự chuẩn bị -Gọi HS đọc hướng dẫn thí nghiệm -HS đọc hướng dẫn -Yêu cầu HS thực hiện làm thí nghiệm -HS làm việc nhóm 4. theo nhóm 4, ghi chép lại những điều quan sát được vào BT4, VBT. - GV bao quát lớp - Tổ chức cho các nhóm báo cáo - Các nhóm báo cáo kết quả quan sát thí nghiệm - Tổ chức cho cả lớp thảo luận - HS thảo luận ktheo các kết quả mà các nhóm báo cáo. - Người ta có thể sử dụng năng lượng - Gió mạnh tạo ra điện mạnh hơn, gió gió để tạo ra điện. Mức độ gió thổi nhẹ tạo ra điện nhẹ hơn. (mạnh, nhẹ) có thể tạo ra điện thế nào? - Nếu chệch hướng thổi của gió và - Hướng thổi của gió vào cánh quạt có cánh quạt có ảnh hưởng tới việc tạo ảnh hướng, nếu không đúng hướng thì ra điện không? cánh quạt quay chậm hơn nên tạo ra điện ít hơn. - Muốn sử dụng năng lượng gió để tạo - Cần có gió và các phương tiện hỗ trợ ra điện cần có điều kiện gì? như tua bin, cánh quạt, - Giáo viên giới thiệu cách tạo ra điện - HS lắng nghe nhờ năng lượng mặt trời, nước chảy. Hoạt động 3. Tìm hiểu việc khai thác, sử dụng năng lượng mặt trời, năng lượng gió và năng lượng nước chảy. Mục tiêu: Thu thập, xử lí thông tin và trình bày được (bằng những hình thức khác nhau) về việc khai thác, sử dụng các dạng năng lượng mặt trời, năng lượng gió và năng lượng nước chảy. Cách tiến hành: - Gọi HS đọc thông tin mục Con ong - HS đọc -Vai trò của việc khai thác, sử dụng năng - HS nêu lượng mặt trời, năng lượng gió và năng lượng nước chảy. -GV tổ chức cho HS hoạt động nhóm theo - Hoạt động nhóm (Tùy theo số các chủ đề: lượng học sinh trong lớp để chia + Chủ đề 1. Năng lượng mặt trời nhóm cho phù hợp) + Chủ đề 2. Năng lượng gió + Chủ đề 3. Năng lượng nước chảy Hướng dẫn thảo luận: - HS thảo luận kết hợp làm BT6, -Hình thức: vẽ tranh, thuyết trình, đóng VBT vai, -Nội dung: +Mục đích khai thác, sử dụng +Thuận lợi khi khai thác, sử dụng + Khó khăn khi khai thác, sử dụng - Tổ chức cho các nhóm báo cáo nội dung - Các nhóm trình bày. Nhận xét, bổ sung - GV nhận xét chung. Khuyến khích HS sử - dụng năng lượng mặt trời, gió, nước chảy cho các hoạt động và công việc trong cuộc sống hằng ngày. C.LUYỆN TẬP VÀ VẬN DỤNG *Hoạt động 4. Tìm hiểu một số nhà máy điện mặt trời, nhà máy thủy điện và nhà máy điện gió ở Việt Nam Mục tiêu: Nêu được một số nhà máy điện mặt trời, nhà máy thủy điện và nhà máy điện gió ở Việt Nam Cách tiến hành: Hãy giới thiệu tên một số nhà máy điện - HS phát biểu và có thể giới thiệu mặt trời, nhà máy thủy điện và nhà máy đôi nét về nhà máy đó. điện gió ở Việt Nam mà em biết - GV giới thiêu một số nhà máy. - HS quan sát, lắng nghe. Hoạt động 5: Liên hệ thực tiễn về việc khai thác và sử dụng năng lượng mặt trời, năng lượng gió và năng lượng nước chảy. Mục tiêu: Liên hệ thực tiễn, bước đầu nhận xét về khả năng khai thác và sử dụng năng lượng mặt trời, năng lượng gió và năng lượng nước chảy ở địa phương. Cách tiến hành. - Yêu cầu HS thảo luận nhóm: ở địa - HS thảo luận phương có thể khai thác và sử dụng được nguồn năng lượng mặt trời, gió, nước chảy hay không? Vì sao? - Tổ chức cho HS báo cáo - Đại diện các nhóm báo cáo. - Gọi HS dọc mục Chìa khóa - - Bên cạnh những vai trò to lớn mà các loại - HS trình bày năng lượng này mang lại, thì chúng cũng +Năng lượng mặt trời: gây cháy da, có những tác tại. Hãy nêu 1 tác hại có thể gây hạn hán, gây hư hại mùa màng gây ra đối với con người và biện pháp để đi ra ngoài nắng phải đội mũ hạn chế tác hại đó. mặc áo chống nắng. Mùa khô cần phải cung cấp đầy đủ nước tưới cho cây trồng. +Năng lượng gió: gây bão, thổi bay nhà cửa, cây cối Xây dựng nhà cửa kiên cố, chắc chắn. +Năng lượng nước chảy: có thể gây ngập lụt Cần đắp đê be bờ cho cao để ngàn nước. - GV kết luận. - *Củng cố, dặn dò - Nhắc lại các loại năng lượng mà đã tìm HS nhắc lại nội dung bài. hiểu -Vai trò của các năng lượng này? - GV nhận xét, đánh giá kiến thức và kĩ năng của HS. - Nhắc HS chuẩn bị bài sau. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ________________________________________________________ KHOA HỌC Bài 7: NĂNG LƯỢNG ĐIỆN (tiết 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - HS mô tả được cấu tạo và hoạt động của mạch điện thắp sáng gồm: nguồn điện, công tác và bóng đèn. 2. Năng lực chung - Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học tập. - Năng lực giải quyết vấn đề: Vận dụng kiến thức về mạch điện, sử dụng pin, bóng đèn, dây dẫn, công tác để mắc mạch điện thắp sáng đơn giản. - Năng lực tự học: Đề xuất cách làm và làm được thí nghiệm lắp mạch điện thắp sáng. 3. Phẩm chất - Phẩm chất chăm chỉ: HS chủ động hoàn thành các nhiệm vụ học tập. - Phẩm chất trách nhiệm: HS có trách nhiệm với công việc chung của nhóm, có ý thức tiết kiệm điện. - Phẩm chất trung thực: trung thực trong thực hiện nhiệm vụ, ghi chép và rút ra kết luận. - Yêu thích môn học, sáng tạo, có niềm hứng thú, say mê tìm tòi khoa học. - Nhân ái, tôn trọng, giúp đỡ bạn cùng tiến bộ. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. GV - TV, máy tính, bảng phụ, bài giảng PPT, phấn màu, tranh ảnh, một số đồ dùng thí nghiệm. 2. HS: - Chuẩn bị theo nhóm: pin, dây dẫn, ổ lắp pin, bóng đèn, công tắc. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh A. Hoạt động khởi động a) Mục tiêu: - Tạo cảm xúc vui tươi, hứng thú của HS trước giờ học. - Nhắc lại kiến thức cũ, giới thiệu bài mới. b) Cách thực hiện: - GV cho HS hát và vận động theo nhạc - HS hát và vận động. bài hát "Cùng tiết kiệm điện bạn ơi" - GV yêu cầu HS quan sát hình 1, trang 32 và nêu ý kiến trả lời câu hỏi: Nêu - HS quan sát và chia sẻ trước lớp. vai trò của năng lượng điện trong đời sống và sản xuất. - GV cho nhận xét và giới thiệu bài. - HS lắng nghe. B. Hoạt động khám phá kiến thức * Mạch điện thắp sáng a) Mục tiêu: - HS mô tả được cấu tạo và hoạt động của mạch điện thắp sáng gồm: nguồn điện, công tắc và bóng đèn. b) Cách thực hiện: * Tìm hiểu cấu tạo và hoạt động của mạch điện thắp sáng - GV yêu cầu HS đọc nội dung mục Con ong -trang 32 để có nhận biết ban - HS đọc nội dung đầu về nguồn điện, thiết bị sử dụng điện và dây dẫn điện. - GV tổ chức cho HS quan sát hình 2 - HS lắng nghe. và trả lời các câu hỏi trong mục Quan - HS chia sẻ, HS khác bổ sung cho sát, trang 32 SGK: bạn. + Nêu các bộ phận có trong mạch điện thắp sáng. Cho biết vai trò của mỗi bộ - HS quan sát tranh, thảo luận theo phận đó. nhóm và trả lời. + Khi đóng công tắc (mạch kín) hay mở công tắc (mạch hở) thì đèn sáng? - HS khác nhận xét, bổ sung cho bạn. - GV yêu cầu một số HS trình bày kết quả trước lớp. GV chuẩn hoá lại phần - HS lắng nghe. trình bày của HS (nếu cần). GV cho HS đọc nội dung mục Con ong, trang 33 SGK, tổ chức cho HS trao đổi nhóm đôi thực hiện hai yêu cầu: + Mô tả cấu tạo và hoạt động của mạch điện thắp sáng. + Nêu ví dụ về mạch điện thắp sáng - HS trình bày kết quả trước lớp mà em biết. - GV nhận xét và đánh giá việc ghi nhớ và mức độ hiểu bài của HS. C. Hoạt động thực hành, luyện tập a) Mục tiêu: - Vận dụng kiến thức về mạch điện, sử dụng pin, bóng đèn, dây dẫn, công tác để mắc mạch điện thắp sáng đơn giản. b) Cách tiến hành: * Thực hành mắc mạch điện thắp sáng - HS lắng nghe và quan sát. - GV hướng dẫn các nhóm làm thí - HS để các vật dụng làm thí nghiệm nghiệm như trang 33 SGK để tạo ra đã chuẩn bị lên bàn. một dòng điện trong mạch kín làm - Các nhóm tiến hành làm thí sáng bóng đèn. nghiệm, - GV quan sát, giúp đỡ (nếu cần). - HS đề xuất cách mắc, lắp mạch - GV yêu cầu HS đề xuất cách mắc, lắp điện để đèn sáng và từng cá nhân vẽ/ mạch điện để đèn sáng và từng cá nhân viết lại cách mắc vào vở, cử thư kí vẽ vẽ/ viết lại cách mắc vào vở (câu 4- vào bảng nhóm để giới thiệu trước VBT). lớp. + Phải lắp mạch như thế nào thì đèn - Từng nhóm giới thiệu về hình vẽ và mới sáng? mạch điện của nhóm mình. - GV kết luận những lưu ý khi lắp mạch điện thắp sáng: - HS lắng nghe. + Không để hai đầu của một dây dẫn nối trực tiếp với hai đầu của pin. + Điện có thể gây nguy hiểm cho tính mạng. Chỉ được làm thí nghiệm về điện với nguồn điện không gây nguy hiểm (như pin) dưới sự hướng dẫn của thầy, cô giáo. D. Vận dụng a) Mục tiêu: - HS củng cố kiến thức sau bài học. - Tạo không khí vui vẻ, hào hứng khi học tập. b) Cách tiến hành: - GV yêu cầu HS vận dụng các kiến - HS thực hiện. thức vừa học để làm các câu 1, 2, 3, 4, 5, 6 trong VBT. - Kết luận: SGK trang 33. - HS đọc và ghi nhớ. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ________________________________________________________
Tài liệu đính kèm: