KẾ HOẠCH BÀI DẠY MÔN KHOA HỌC LỚP 5 – TUẦN 15 Khoa học BÀI 9. SỰ LỚN LÊN VÀ PHÁT TRIỂN CỦA THỰC VẬT CÓ HOA Tiết 3 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Phát triển các năng lực đặc thù – Vẽ sơ đồ ( hoặc sử dụng sơ đồ đã cho), ghi chú được các bộ phận của hạt. – Nêu được ví dụ về cây non mọc ra từ rễ, thân, lá của một số thực vật có hoa. – Sử dụng sơ đồ đã cho, ghi chú được tên một số giai đoạn phát triển của cây non mọc lên từ hạt và cây con mọc lên từ một số bộ phận của cây mẹ. – Trình bày được sự lớn lên của cây con. 2. Phát triển các năng lực chung - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Chủ động trao đổi, thảo luận với bạn để tìm hiểu về các tự nhiên xung quanh. Có ý thức, tích cực tham gia xây dựng ý kiến khi tổ chức hoạt động nhóm trong giờ học. - Năng lực tự chủ và tự học: Chủ động tìm hiểu các thông tin xung quanh nội dung bài học. Tự tìm hiểu khám phá thêm từ môi trường tự nhiên. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Từ kiến thức trong bài học, học sinh có thể tự trồng được một số cây quen thuộc như: hoa đồng hồ, hoa hồng,... 3. Phẩm chất chủ yếu: - Phẩm chất chăm chỉ: HS chủ động hoàn thành các nhiệm vụ học tập. - Phẩm chất trách nhiệm: HS có trách nhiệm với công việc chung của nhóm. - Phẩm chất trung thực: trung thực trong thực hiện nhiệm vụ, ghi chép quan sát thí nghiệm và rút ra kết luận. - Yêu thích môn học, sáng tạo, yêu thiên nhiên, say mê tìm tòi khám phá tự nhiên. - Nhân ái, tôn trọng, giúp đỡ bạn cùng tiến bộ. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC – GV chuẩn bị: máy tính, máy chiếu, hạt lạc, hạt đậu to, chậu, đất, thân cây hoa hồng, củ khoai... – HS chuẩn bị: SGK , vở ô li, vở bài tập,lọ, đất, chậu, các loại hạt hoặc thân, lá, rễ của một số cây: rau ngót, khoai lang,.... III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC CHỦ YẾU HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG - GV cho HS trưng bày và thuyết trình - HS nêu và thuyết trình quy trình về cây con mọc lên từ thân, lá, rễ mà chọn cây lấy thân, lá hoặc rễ để các bạn HS tự tay, trồng và chăm sóc ươm cây con, quá trình chăm sóc ở tiết học hôm trước. sau khi ươm thân, lá, rễ xuống đất - GV mời các bạn nhận xét về các cây để thành cây con được trồng được con được trưng bày trồng từ một số bộ phận của cây - GV nhận xét, tuyên dương HS. mẹ. - GV giới thiệu bài. - HS nhận xét. - HS lắng nghe, ghi bài. B. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP Mục tiêu: – Thực hành trồng được cây bằng hạt và trồng cây bằng thân hoặc rễ, lá. Hoạt động 7: Thực hành trồng cây * Cách tiến hành: - B1: Làm việc nhóm: + GV cho HS tổ chức thực hành trồng - HS làm việc theo nhóm theo hướng cây theo nhóm theo hướng dẫn trong dẫn của thầy cô và SGK. SGK: + HS có thể gieo hạt đậu, trồng cây hoa - HS thực hành hồng, + Đặt chậu cây vào chỗ mát + Hàng ngày qua sát, giữ ẩm cho đất. + Ghi chép kết quả vào bảng và chụp thêm ảnh ghi lại hàng ngày. + Báo cáo kết quả sau: 3,5,7,10 ngày, ghi vào bảng theo dõi trong SGK hướng dẫn. + Viết vào câu 9, VBT B9. - B2: Làm việc cả lớp: - Đại diện HS trình bày trước lớp. + GV mời một số nhóm trình bày quy trình chọn hạt hoặc thân, lá, .để trồng cây, chậu, đất, cách chăm sóc - HS quan sát, nhận xét. + GV yêu cầu các nhóm quan sát, nhận xét theo các tiêu chí sau: - HS lắng nghe, thực hiện. 1. Làm được bài thực hành và báo cáo kết quả đầy đủ theo yêu cầu. 2. Làm đúng nhưng báo cáo kết quả chưa đầy đủ. 3. Làm bài thực hành nhưng chưa theo dõi được kết quả thực hành và chưa có báo cáo. C. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG, TRẢI NGHIỆM - GV nhắc HS ghi nhớ: Kết thúc bài học - 2 bạn cùng bàn kể cho nhau nghe hôm nay, các em hãy nêu các giai đoạn tên các loài cây được trồng bằng phát triển của các loài cây được trồng thân, rễ, lá của cây mẹ. từ hạt và các giai đoạn phát triển của cây trồng bằng thân, rễ, lá của cây mẹ cho bạn bên cạnh biết nhé. - GV nhận xét, tuyên dương các bạn học tốt. - HS lắng nghe. * Củng cố, dặn dò - Dặn dò: GV nhắc HS về theo dõi sự - HS thực hiện. phát triển của cây được trồng bằng hạt hoặc các bộ phận của cây mẹ trong tiết học ngày hôm nay và ghi chép lại vào bảng kết quả để báo cáo lại trong các tiết học sau nhé. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ________________________________________________________ Khoa học: SỰ SINH SẢN Ở ĐỘNG VẬT ĐẺ TRỨNG VÀ ĐỘNG VẬT ĐẺ CON (Tiết 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Phát triển năng lực đặc thù: Năng lực khoa học tự nhiên * Nhận thức khoa học tự nhiên: Nêu được tên một số động vật đẻ trứng, đẻ con và các hình thức sinh sản của chúng qua quan sát tranh ảnh và (hoặc) video; Nêu được các hình thức sinh sản của động vật đẻ trứng qua quan sát tranh ảnh và (hoặc) video. * Tìm hiểu môi trường tự nhiên xung quanh: Đề xuất được câu hỏi về sự sinh sản của động vật đẻ trứng. * Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học: Tìm hiểu thêm về các động vật đẻ trứng ở địa phương. 2. Phát triển các năng lực chung: - Năng lực tự chủ và tự học: quan sát hình ảnh, đọc thông tin ở SGK để tìm ra nội dung bài học; thực hiện nhiệm vụ tự tìm hiểu ở nhà về sự sinh sản của một số động vật đẻ trứng, đẻ con tại địa phương. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: mạnh dạn chia sẻ thông tin, nêu ý kiến trong nhóm; đề xuất được câu hỏi và câu trả lời về sự sinh sản của động vật đẻ trứng. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: nêu được sự sinh sản của cá và gà; vận dụng để giải thích đúng những điểm giống và khác nhau về sự sinh sản của cá và gà; biết tìm hiểu thêm về các động vật đẻ trứng ở địa phương. 3. Phát triển các phẩm chất: - Phẩm chất chăm chỉ: HS chủ động hoàn thành các nhiệm vụ học tập. - Phẩm chất trách nhiệm: HS có trách nhiệm với công việc chung của nhóm và của bản thân. - Phẩm chất trung thực: trung thực trong thực hiện giải bài tập, thực hiện nhiệm vụ, ghi chép và rút ra kết luận. - Phẩm chất yêu nước: biết yêu quý các động vật có ích. - Yêu thích môn học, sáng tạo, có niềm hứng thú, say mê tìm tòi khoa học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Giáo viên: Ti vi, máy tính, bài trình chiếu PPT, bảng phụ; SGK, SGV Khoa học 5 (Tập 1) bộ sách Cánh Diều; tranh ảnh, video về sự sinh sản của 1 số động vật đẻ trứng và đẻ con khác. - Học sinh: SGK Khoa học 5 (Tập 1) bộ sách Cánh Diều III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG Mục tiêu: - Tạo cảm xúc vui tươi, hứng thú của HS trước giờ học. - Giới thiệu bài mới. - GV cho HS hát và vận động theo bài - HS hát và vận động theo bài hát Baby hát Baby Shark. Shark. - GV hỏi: Bài hát nói về con vật nào? - GV hỏi: Đố các em, cá mập đẻ con hay - HS trả lời: Bài hát nói về con cá mập. đẻ trứng? - HS trả lời: Cá mập đẻ trứng. - GV dẫn dắt: Trong thế giới động vật, có loài đẻ trứng như cá mập mà các em - HS chơi trò chơi Truyền điện theo vừa hát và có loài lại đẻ con. Để bắt đầu hướng dẫn của GV: vào tiết học hôm nay, cô sẽ tổ chức cho + 1 HS xung phong truyền điện đầu tiên các bạn trò chơi Truyền điện: kể tên một (ví dụ: Gà đẻ trứng). Sau đó, HS đó sẽ số động vật đẻ trứng hoặc đẻ con mà em mời HS tiếp theo nêu (ví dụ: Mèo đẻ biết. con). + Luật chơi: 1 HS nói động vật đẻ trứng – 1 HS nói động vật đẻ con. (Gọi 1 HS xung phong truyền điện đầu tiên là HS1. HS1 nói động vật đẻ trứng, sau đó chỉ HS2. HS2 nói động vật đẻ con, sau đó chỉ HS3. HS3 nói động vật đẻ trứng, sau đó chỉ HS4. HS4 nói động vật đẻ con. Cứ tiếp tục như vậy cho đến khi trò chơi kết thúc.) - GV giới thiệu bài: Qua trò chơi, cô nhận thấy các em vừa kể rất nhiều loài động vật đẻ trứng và đẻ con. Để biết các - HS lắng nghe bạn trong lớp chúng ta có nói đúng hình thức sinh sản của các động vật vừa nêu hay không? Đồng thời, cô trò mình cùng nhau khám phá thêm một số loài động vật đẻ trứng, đẻ con khác và các hình thức sinh sản của chúng thì chúng ta cùng tìm hiểu tiết Khoa học hôm nay, qua bài: Bài 10: Sự sinh sản ở động vật đẻ trứng và động vật đẻ con (Tiết 1). B. HOẠT ĐỘNG KHÁM PHÁ KIẾN THỨC MỚI Mục tiêu: - Hoạt động 1: Nêu được tên một số động vật đẻ trứng, đẻ con. - Hoạt động 2: Nêu được các hình thức sinh sản của động vật đẻ trứng qua quan sát tranh ảnh và (hoặc) video. Hoạt động 1: Tìm hiểu về sự sinh sản ở động vật - GV yêu cầu HS quan sát các hình 1a - HS lắng nghe, thảo luận theo cặp và trả đến 1g/ trang 47 SGK, thảo luận theo lời: cặp theo yêu cầu: + Nói tên các động vật + Các động vật: Hình 1a - khỉ, Hình 1b trong hình 1 - rùa, Hình 1c - voi, Hình 1d - ếch, Hình + Chỉ ra các động vật đẻ trứng và 1e - mèo, Hình 1g - bướm. động vật đẻ con. + Các động vật đẻ trứng: rùa, ếch, bướm. + Các động vật đẻ con: khỉ, voi, mèo. - GV gọi đại diện các cặp chia sẻ ý kiến.- Đại diện các nhóm chia sẻ ý kiến; Các cặp khác nhận xét và bổ sung - GV chốt ý kiến: - HS lắng nghe + Các động vật đẻ trứng: rùa, ếch, bướm + Các động vật đẻ con: khỉ, voi, mèo - HS xem video, trả lời. - GV có thể chiếu thêm một số video về các loài động vật và hỏi HS: loài vật nào đẻ trứng, loài vật nào đẻ con (mở rộng kiến thức cho HS). - GV hỏi: Đa số động vật có các hình - HS trả lời: Đa số động vật có hình thức thức sinh sản nào? sinh sản là đẻ trứng hoặc đẻ con. - GV yêu cầu HS đọc phần thông tin ở - 1- 2 HS đọc to, cả lớp đọc thầm. con ong trang 47. - GV hỏi: Cơ quan sinh dục của con đực - HS trả lời: Con đực có cơ quan sinh và con cái tạo ra gì? dục đực tạo ra tinh trùng. Con cái có cơ quan sinh dục cái tạo ra trứng. - GV hỏi: Cơ thể mới của động vật được- HS trả lời: Trứng kết hợp với tinh trùng hình thành như thế nào? trong quá trình thụ tinh tạo thành hợp tử. Hợp tử phát triển thành phôi. Phôi phát triển thành cơ thể mới. GV chốt bằng sơ đồ và giới thiệu thêm: - HS quan sát, lắng nghe Hoạt động 2: Tìm hiểu về sự sinh sản ở động vật đẻ trứng - GV cho HS quan sát các hình 2, - HS lắng nghe, thảo luận theo nhóm 4 3/trang 48 SGK, thảo luận theo nhóm 4 và trả lời: và thực hiện các yêu cầu: + Hình 2: Sự sinh sản ở cá: Đến mùa + Chỉ và nói về sự sinh sản của động vật sinh sản, cá cái đẻ trứng ra ngoài môi ở hình 2 và 3. trường nước, cá đực tiết tinh dịch có + Nêu những điểm giống nhau và khác chứa tinh trùng lên trứng. Thụ tinh diễn nhau về sự sinh sản của cá và gà. ra bên ngoài cơ thể cá cái. Trứng kết hợp với tinh trùng tạo thành hợp tử. Hợp tử phát triển thành phôi. Phôi phát triển thành cá bột, sau đó phát triển thành cá con. + Hình 3: Sự sinh sản ở gà: Đến mùa sinh sản, gà trống có cơ quan sinh dục đực tạo ra tinh trùng, gà mái có cơ quan sinh dục cái tạo ra trứng. Thụ tinh diễn ra bên trong cơ thể gà mái. Quá trình thụ tinh trong diễn ra khi gà trống giao phối với gà mái để đưa tinh trùng vào thụ tinh với trứng trong cơ thể gà mái. Trứng kết hợp với tinh trùng trong quá trình thụ tinh tạo thành hợp tử. Hợp tử phát triển thành phôi thai trong trứng. Gà mái đẻ trứng. Những trứng đã thụ tinh được gà mái ấp. Một thời gian sau, trứng tách vỏ và nở ra gà con. + Điểm giống nhau về sự sinh sản của cá và gà là: cá và gà đều có hình thức sinh sản là đẻ trứng. + Điểm khác nhau về sự sinh sản của cá và gà là: Ở cá, sự thụ tinh diễn ra bên - GV gọi đại diện các nhóm chia sẻ ý ngoài cơ thể cá cái. Ở gà, sự thụ tinh kiến. diễn ra bên trong cơ thể gà mái. - Đại diện các nhóm chia sẻ ý kiến; Các nhóm khác nhận xét và bổ sung . - GV yêu cầu HS đọc phần thông tin ở con ong đầu trang 49. - 1-2 HS đọc. Cả lớp đọc thầm. - GV hỏi: Thế nào là thụ tinh ngoài? - HS trả lời: Thụ tinh ngoài là sự thụ tinh diễn ra bên ngoài cơ thể con cái và thường thực hiện trong môi trường - GV hỏi: Thế nào là thụ tinh trong? nước. - HS trả lời: Thụ tinh trong là sự thụ tinh diễn ra bên trong cơ thể con cái. Quá trình thụ tinh trong diễn ra khi con đực giao phối với con cái để đưa tinh trùng - GV chốt lại. vào thụ tinh với trứng trong cơ quan sinh dục của con cái. - HS lắng nghe. C. HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH, LUYỆN TẬP Mục tiêu: - Hoạt động 3: Luyện tập được các kiến thức đã học về sinh sản ở động vật đẻ trứng. Hoạt động 3: Luyện tập kiến thức về sinh sản ở động vật đẻ trứng - GV hỏi: Xem các động vật có ở hình - HS quan sát và trả lời: Động vật đẻ 1/trang 47, nêu lại các động vật đẻ trứng.trứng là rùa, ếch, bướm. - GV yêu cầu HS thảo luận theo cặp, trả - HS thảo luận theo cặp, trả lời: +*Động lời 2 yêu cầu: vật thụ tinh trong là rùa, bướm. + Trong các động vật đẻ trứng ở hình * Động vật thụ tinh ngoài là ếch. 1: rùa, ếch, bướm - động vật nào thụ tinh + Một số động vật đẻ trứng ở địa phương trong, động vật nào thụ tinh ngoài? mình: Vịt – thụ tinh trong; rắn – thụ tinh + Kể thêm một số động vật đẻ trứng trong, chim bồ câu – thụ tinh trong; cóc ở địa phương mình và cho biết động vật – thụ tinh ngoài; tôm – thụ tinh ngoài; đó thụ tinh trong hay thụ tinh ngoài. cua - thụ tinh ngoài - GV tổ chức cho HS chia sẻ bằng trò - HS trả lời qua trò chơi Phỏng vấn. chơi Phỏng vấn: + Chọn 1 HS làm Phóng viên nhí địa + 1 HS đóng vai phóng viên nhí đến hỏi phương để hỏi HS dưới lớp theo 2 yêu các bạn ở lớp. cầu trên. - GV nhận xét, tuyên dương D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG, TRẢI NGHIỆM Mục tiêu: - Củng cố kiến thức sau bài học. - HS có ý thức ôn tập và thực hiện nhiệm vụ về nhà nhằm chuẩn bị cho tiết sau. - GV hỏi: + Tiết Khoa học hôm nay - HS trả lời: giúp em biết thêm được điều gì? - GV nhận xét, khích lệ những suy nghĩ - HS lắng nghe tích cực của HS. - GV nhận xét tiết học, khen ngợi, biểu - HS lắng nghe dương những HS tốt. * Dặn dò: GV dặn HS về nhà tìm hiểu thêm một số động vật đẻ trứng, đẻ con ở địa phương và sự sinh sản của chúng để chuẩn bị cho tiết sau của Bài 10: Sự sinh sản ở động vật đẻ trứng và động vật đẻ con (Tiết 2). IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ________________________________________________________
Tài liệu đính kèm: