KẾ HOẠCH BÀI DẠY MÔN KHOA HỌC LỚP 5 – TUẦN 19 Bài 12: VI KHUẨN VÀ VI KHUẨN GÂY BỆNH Ở NGƯỜI (Tiết 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - HS nêu ra được đặc điểm của vi khuẩn: Có kích thước nhỏ, không thể nhìn thấy bằng mắt thưởng, chúng sống ở khắp nơi trong đất, nước và sinh vật khác, ... 2. Năng lực chung. - Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học tập. Xác định nhiệm vụ của nhóm, trách nhiệm của bản thân đưa ra ý kiến đóng góp hoàn thành nhiệm vụ của chủ đề. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất chăm chỉ: HS chủ động hoàn thành các nhiệm vụ học tập. - Phẩm chất trách nhiệm: HS có trách nhiệm với công việc chung của nhóm. - Phẩm chất trung thực: trung thực trong thực hiện giải bài tập, thực hiện nhiệm vụ, ghi chép và rút ra kết luận. - Yêu thích môn học, sáng tạo, có niềm hứng thú, say mê tìm tòi khoa học. - Nhân ái, tôn trọng, giúp đỡ bạn cùng tiến bộ. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1. GV: - TV,máy tính, bảng phụ, bài giảng PPT, phấn màu. 2. HS: - SGK, bút dạ, bút màu. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh A. Hoạt động khởi động a) Mục tiêu: - Tạo cảm xúc vui tươi, hứng thú của HS trước giờ học. - Nhắc lại kiến thức cũ, giới thiệu bài mới. b) Cách thực hiện: - GV cho HS quan sát hình ảnh và - HS quan sát hình ảnh và trả lời. hỏi. - Xà phòng rửa tay lifebuoy. “Đây là gì?” - Xà phòng lifebuoy bảo vệ khỏi 99,9% vi - Đây là một thương hiệu xà phòng khuẩn. rửa tay vô cùng nổi tiếng và thường xuyên được quảng cáo trên ti vi. Có bạn nào nhớ được câu quảng cáo của thương hiệu này không? - HS: không. - GV à vậy thì vi khuẩn ở đây là gì? Khi các em rửa tay có nhìn thấy vi - HS lắng nghe khuẩn trên tay mình không? -GV giới thiệu bài. B. Hoạt động khám phá kiến thức: a) Mục tiêu: - HS Nhận biết được vi khuẩn có kích thước nhỏ, không thể nhìn thấy bằng mắt thường, chúng sống ở khắp nơi trong đất, nước, sinh vật khác,... b) Cách thực hiện: 1. Kích thước và nơi sống của vi khuẩn Bước 1: Làm việc nhóm – GV yêu cầu HS đọc nội dung mục Con ong, trang 55 SGK và mục Em có biết, trang 56 SGK, sau đó quan sát các hình 1, 2, trang 56 SGK để hoàn thành các yêu cầu sau: - HS đọc thông tin trong sgk, thảo luận nhóm và nêu: + Nhờ dụng cụ nào chúng ta có thể quan sát được vi khuẩn? Từ đó, em + Chúng ta có thể quan sát được vi khuẩn có nhận xét gì về kích thước của vi nhờ kính hiển vi với độ phóng đại lên đến khuẩn? hàng nghìn lần. +Cho thấy vi khuẩn có kích thước rất nhỏ, không thể nhìn thấy bằng mắt thường. + Vi khuẩn có thể sống được ở đâu? + Vi khuẩn có thể sống ở đất, nước, không khí và các động vật khác. + Em có nhận xét gì về nơi sống của + Vi khuẩn gần như có thể sống ở mọi nơi, vi khuẩn? và luôn có vi khuẩn xung quanh ta. - HS chia sẻ, HS khác bổ sung cho bạn. – GV đi đến các nhóm hỗ trợ, gợi ý - HS lắng nghe. cho HS, nêu thêm những nơi vi khuẩn có thể sống chưa được đề cập đến ở hình 2, trang 56 SGK như vi khuẩn còn có thể sống trên các đồ dùng trong nhà hoặc trên những đồ dùng cá nhân của HS. Bước 2: Làm việc cả lớp – GV gọi một số HS đại diện các nhóm trả lời trước lớp hai câu hỏi nêu - HS tiến hành chia sẻ và lắng nghe trỉnh trên, đồng thời bổ sung thêm thông bày. tin về nơi sống của vi khuẩn (nếu cần). – Tiếp theo, GV cho HS đọc nội dung mục Chìa khoá, trang 56 SGK để chốt lại kiến thứ - HS đọc. C. Hoạt động thực hành, luyện tập a) Mục tiêu: - HS nắm chắc về đặc điểm kích thước, nơi sống của vi khuẩn. b) Cách tiến hành: - GV giao nhiệm vụ cho các nhóm vẽ sơ đồ tư duy chủ đề vi khuẩn và các đặc điểm của vi khuẩn, Gợi ý: - HS làm việc nhóm. + Vi khuẩn có kích thước như thế nào? Làm cách nào để quan sát vi khuẩn? Có quan sát được bằng mắt thường không? + Vi khuẩn sống ở đâu? - GV cho HS trình bày sản phẩm. - GV cho nhận xét kết quả, tuyên - HS chia sẻ trước lớp, HS khác bổ sung cho dương HS tích cực, dặn dò HS xem bạn. và chuẩn bị trước bài sau. - HS lắng nghe và tiếp thu nhiệm vụ. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ________________________________________________________ Bài 12: VI KHUẨN VÀ VI KHUẨN GÂY BỆNH Ở NGƯỜI (Tiết 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - HS nêu ra được đặc điểm của vi khuẩn: Có kích thước nhỏ, không thể nhìn thấy bằng mắt thưởng, chúng sống ở khắp nơi trong đất, nước, sinh vật khác,... – HS nêu được cách phòng tránh một số bệnh do vi khuẩn gây ra: + HS tự nhận xét về thói quen ăn uống của bản thân và đề xuất việc cần làm để phòng tránh bệnh sâu răng 2. Năng lực chung. - Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học tập. Xác định nhiệm vụ của nhóm, trách nhiệm của bản thân đưa ra ý kiến đóng góp hoàn thành nhiệm vụ của chủ đề. - Năng lực giải quyết vấn đề: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào thực tế, tìm tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống; biết cách phòng tránh một số bệnh liên quan đến vi khuẩn, giải thích được lí những thói quen sinh hoạt dẫn đến bệnh tả và bệnh sâu răng. - Năng lực tự học: HS rút ra được những việc cần làm để tránh các bệnh liên quan đến vi khuẩn. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất chăm chỉ: HS chủ động hoàn thành các nhiệm vụ học tập. - Phẩm chất trách nhiệm: HS có trách nhiệm với công việc chung của nhóm. - Phẩm chất trung thực: trung thực trong thực hiện giải bài tập, thực hiện nhiệm vụ, ghi chép và rút ra kết luận. - Yêu thích môn học, sáng tạo, có niềm hứng thú, say mê tìm tòi khoa học. - Nhân ái, tôn trọng, giúp đỡ bạn cùng tiến bộ. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1. GV: - TV,máy tính, bảng phụ, bài giảng PPT, phấn màu, tranh ảnh, clip về bệnh sâu răng,. 2. HS: - SGK, bút dạ. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh A. Hoạt động khởi động a) Mục tiêu: - Tạo cảm xúc vui tươi, hứng thú của HS trước giờ học. - Nhắc lại kiến thức cũ, giới thiệu bài mới. b) Cách thực hiện: - GV cho HS chia sẻ: - HS chia sẻ. + Vi khuẩn có kích thước như thế nào, làm thế nào để nhìn thấy vi khuẩn? + Nêu môi trường sống của vi khuẩn. - GV cho nhận xét và giới thiệu bài. - HS lắng nghe. B. Hoạt động khám phá kiến thức: a) Mục tiêu: - Nêu được nguyên nhân gây ra bệnh sâu răng và cách phòng tránh. b) Cách thực hiện: 2. Tìm hiểu về bệnh sâu răng Bước 1: Làm việc cả lớp – GV hỏi HS trong lớp có em nào biết về - HS trả lời: bệnh sâu răng (có thể bản thân HS đã từng + Tác hại của bệnh sâu răng đối với bị bệnh sâu răng hoặc có người thân bị bệnh răng làm răng suy yếu với các biểu sâu răng), cho HS xem video về bệnh sâu hiện như đau nhẹ hoặc buốt cả răng răng. khi ăn hoặc uống đồ ngọt, nóng hay Từ đó yêu cần các em HS trả lời câu hỏi: lạnh. Tạo ra lỗ sâu có thể thấy được “Bệnh sâu răng có hại gì đối với răng và sức hoặc những hố lõm trong răng. Bề mặt khoẻ người bệnh?”. của răng (cả trong lẫn ngoài) ngả màu nâu, đen hoặc trắng gây mất thẩm mĩ,... Bệnh nặng có thể làm răng lung lay dẫn đến rụng răng. – GV tóm tắt lại những ý kiến của HS và chốt lại. - HS lắng nghe. +Tác hại của bệnh sâu răng đối với sức khoẻ: Sâu răng kéo dài không điều trị sẽ có ổ viêm nhiễm xuất hiện, có thể xảy ra các biến chứng nguy hiểm đối với sức khoẻ người bệnh như: mô nướu xung quanh răng sâu đau, sưng viêm nặng khiến hơi thở có mùi khó chịu, gây viêm nhiễm ở vùng chóp của chân răng; ổ nhiễm trùng từ chóp răng lan rộng có khả năng gây viêm xương hàm, tiêu xương, phá huỷ xương hàm, khiến xương hàm bị gãy; gây tổn thương thần kinh, mạch máu, dẫn đến nhiễm trùng máu và nghiêm trọng nhất là có thể dẫn tới tử vong. Bước 2: Làm việc nhóm - HS thảo luận và nêu. GV yêu cầu HS đọc thông tin ở mục Con ong, trang 57 SGK về các mức độ của bệnh + Do ăn nhiều đồ ngọt, không vệ sinh sâu răng; quan sát hình 4, 5, trang 57, 58 răng đúng cách, SGK để thực hiện yêu cầu: Nêu nguyên + HS nêu. nhân và cách phòng tránh bệnh sâu răng. Bước 3: Làm việc cả lớp – GV yêu cầu một số HS đại diện các nhóm lên trình bày kết quả đã trao đổi trong nhóm. Để có nhiều HS được nói trước lớp, mỗi HS chỉ trả lời 1 câu hỏi. Cụ thể: + GV chiếu hình 4, trang 57 SGK, gọi đại - HS chia sẻ, HS khác bổ sung cho diện của một, hai nhóm lên trả lời về nguyên bạn. nhân của bệnh sâu răng. - HS lắng nghe. + GV chiếu hình 5, trang 58 SGK, yêu cầu đại diện hai nhóm khác lên trình bày về cách phòng tránh bệnh sâu răng. - HS các nhóm khác góp ý, bô sung Bước 4: Làm việc cả nhân (nếu có). GV nhận xét và chốt lại kiến thức (nếu cần). GV yêu cầu HS trả lời được hai câu hỏi ở trang 58 SGK: – Nêu tác dụng của mỗi cách phòng tránh bệnh sâu răng ở hình 5, trang 58 SGK. + Súc miệng với nước súc miệng diệt – Kể thêm một số cách giúp phòng tránh khuẩn – sử dụng chỉ nha khoa cùng bệnh sâu răng và tác dụng của chúng. với việc chải răng đúng cách giúp răng sạch sẽ hạn chế nơi trú ngụ của vi khuẩn. + Tránh ăn vặt: bất cứ khi nào ăn hoặc uống đồ uống không phải là nước, sẽ giúp vi khuẩn trong miệng tạo ra acid có thể phá huỷ men răng. Nếu ăn nhẹ hoặc uống đồ ngọt suốt cả ngày, răng sẽ bị tấn công liên tục. + Ăn những thức ăn chứa nhiều can- xi, phốt-pho và vitamin D (là những chất cần thiết cho răng). C. Hoạt động thực hành, luyện tập a) Mục tiêu: - HS tự nhận xét về thói quen ăn uống của bản thân và đề xuất việc cần làm để phòng tránh bệnh sâu răng. b) Cách tiến hành: 3. Đề xuất việc cần làm để phòng tránh - HS thảo luận theo nhóm rồi chia sẻ: sâu răng. Bước 1. Làm việc cả nhân - HS chia sẻ trước lớp, HS khác bổ GV yêu cầu HS làm các câu 8, 9, Bài 12 sung cho bạn. VBT, đồng thời cũng là câu 1 và 2 trong - HS lắng nghe. mục Luyện tập, Vận dụng, trang 58 SGK. Bước 2. Làm việc cả lớp GV gọi một số HS lần lượt đọc câu trả lời của các em. D. Hoạt động vận dụng a) Mục tiêu: - HS củng cố kiến thức sau bài học. - Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, sau bài học. b) Cách tiến hành: - GV cho HS chia sẻ trước lớp: - HS chia sẻ trước lớp: + Nêu những việc mà em cùng người thân + Em và bố mẹ đều chú ý vệ sinh răng đã làm để phòng tránh bệnh sâu răng. miệng hàng ngày và súc miệng ngay - GV cho HS chia sẻ trước lớp. sau khi ăn nhẹ, - GV cho nhận xét, tuyên dương HS tích - HS chia sẻ trước lớp. cực tham gia các hoạt động học tập. - HS lắng nghe. - GV dặn HS xem và chuẩn bị trước bài sau. - HS lắng nghe, tiếp nhận nhiệm vụ. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ________________________________________________________
Tài liệu đính kèm: