KẾ HOẠCH BÀI DẠY MÔN KHOA HỌC LỚP 5 Bài 12: VI KHUẨN VÀ VI KHUẨN GÂY BỆNH Ở NGƯỜI (Tiết 3) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - HS nêu ra được đặc điểm của vi khuẩn: Có kích thước nhỏ, không thể nhìn thấy bằng mắt thưởng, chúng sống ở khắp nơi trong đất, nước, sinh vật khác,... – HS nêu được cách phòng tránh một số bệnh do vi khuẩn gây ra: + HS tự nhận xét về thói quen ăn uống của bản thân và đề xuất việc cần làm để phòng tránh bệnh sâu răng + Nêu được những việc làm để phòng tránh bệnh tả và tác dụng của những việc làm đó. 2. Năng lực chung. - Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học tập. Xác định nhiệm vụ của nhóm, trách nhiệm của bản thân đưa ra ý kiến đóng góp hoàn thành nhiệm vụ của chủ đề. - Năng lực giải quyết vấn đề: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào thực tế, tìm tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống; biết cách phòng tránh một số bệnh liên quan đến vi khuẩn, giải thích được lí những thói quen sinh hoạt dẫn đến bệnh tả và bệnh sâu răng. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất chăm chỉ: HS chủ động hoàn thành các nhiệm vụ học tập. - Phẩm chất trách nhiệm: HS có trách nhiệm với công việc chung của nhóm. - Phẩm chất trung thực: trung thực trong thực hiện giải bài tập, thực hiện nhiệm vụ, ghi chép và rút ra kết luận. - Yêu thích môn học, sáng tạo, có niềm hứng thú, say mê tìm tòi khoa học. - Nhân ái, tôn trọng, giúp đỡ bạn cùng tiến bộ. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1. GV: - TV,máy tính, bảng phụ, bài giảng PPT, phấn màu, tranh ảnh, clip về bệnh tả. 2. HS: - SGK, bút dạ, tranh ảnh về một số bệnh liên quan đến vi khuẩn. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh A. Hoạt động khởi động a) Mục tiêu: - Tạo cảm xúc vui tươi, hứng thú của HS trước giờ học. - Nhắc lại kiến thức cũ, giới thiệu bài mới. b) Cách thực hiện: + Nêu một số nguyên nhân gây ra bệnh + HS chia sẻ. sâu răng. + Nêu các biện pháp phòng tránh bệnh sâu răng. - GV cho nhận xét và giới thiệu bài. - HS lắng nghe. B. Hoạt động khám phá kiến thức: a) Mục tiêu: - Nêu được nguyên nhân và một số biểu hiện của bệnh tả. b) Cách thực hiện: 4. Tìm hiểu về nguyên nhân và một số biểu hiện của bệnh tả Bước 1: Làm việc cả lớp – GV nêu câu hỏi, đồng thời yêu cầu HS - HS quan sát video và trả lời câu xem video về bệnh tả và đọc nội dung hỏi: mục Con ong, trang 59 SGK để tìm câu trả lời cho các câu hỏi: +Tác nhân gây ra bệnh tả là gì? + Bệnh tả được lây qua đường nào? + Tác nhân gây ra bệnh tả là vi – Hết thời gian đọc cá nhân, GV yêu cầu khuẩn tả. một số HS trả lời câu hỏi. + Bệnh tả được lây qua đường tiêu Bước 2: Làm việc nhóm hoả. - GV hướng dẫn HS quan sát các hình 6 - HS chia sẻ, HS khác bổ sung cho – 9, trang 59 SGK và hỏi: bạn. Quan sát hình 6 và cho biết: - HS lắng nghe. + Vi khuẩn tả có thể sống được ở những đâu? Ngoài ra vi khuẩn tả còn có thể sống - HS quan sát hình, thảo luận nhóm ở đâu? và trả lời: + Kể tên các thực phẩm có chứa vi khuẩn - HS chia sẻ, HS khác bổ sung cho tả. bạn. – Các hình 7 – 9 cho biết người bị bệnh - HS lắng nghe. tả thường có những biểu hiện gì? Bước 3: Làm việc cả lớp – GV lần lượt trình chiếu các hình 6 – 9, trang 59 SGK trên bảng. - Đại diện các nhóm trình bày trước lớp kết quả thảo luận nhóm. + Vi khuẩn tả sống tập trung chủ yếu ở các loài thực động vật phủ du như tảo, động vật giáp xác (tôm, cua,...) và sò, hến,... trong cả nước ngọt và nước mặn; trong đất và trong các – GV có thể chốt lại những ý chính chất thải của con người và động vật. + Vi khuẩn tả xâm nhập vào cơ quan tiêu - HS khác nhận xét và bổ sung (nếu hoá của con người trong các trường hợp: có). uống nước bị nhiễm vi khuẩn tả, ăn các thuỷ hải sản có chứa vi khuẩn tả chưa - HS lắng nghe. được nấu chín; ăn rau sống được trồng trên đất hoặc nguồn nước tưới bị nhiễm vi khuẩn tả, ăn thức ăn bị vật trung gian như ruồi nhặng mang vi khuẩn tả đậu vào; bàn tay bị nhiễm vi khuẩn tả không được rửa sạch trước khi ăn. + Khi vào đến ruột, vi khuẩn tả gây rối loạn chức năng tiêu hoá gây ra bệnh tả làm người bệnh có những biểu hiện như: đầy bụng và sôi bụng, nôn, tiêu chảy nhiều lần, mất nước,... C. Hoạt động vận dụng a) Mục tiêu: - HS củng cố kiến thức sau bài học. - Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau bài học. b) Cách tiến hành: - GV cho HS chia sẻ trước lớp: - HS chia sẻ trước lớp: + Nêu những nguyên nhân gây ra bệnh - HS lắng nghe. tả. - GV cho nhận xét, tuyên dương HS tích - HS lắng nghe, tiếp nhận nhiệm cực tham gia các hoạt động học tập. vụ. - GV dặn HS xem và chuẩn bị trước bài sau. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ________________________________________________________ Bài 12: VI KHUẨN VÀ VI KHUẨN GÂY BỆNH Ở NGƯỜI (Tiết 4) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - HS nêu ra được đặc điểm của vi khuẩn: Có kích thước nhỏ, không thể nhìn thấy bằng mắt thưởng, chúng sống ở khắp nơi trong đất, nước và sinh vật khác, ... – HS nêu được cách phòng tránh một số bệnh do vi khuẩn gây ra: + HS tự nhận xét về thói quen ăn uống của bản thân và đề xuất việc cần làm để phòng tránh bệnh sâu răng + Nêu được những việc làm để phòng tránh bệnh tả và tác dụng của những việc làm đó. 2. Năng lực chung. - Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học tập. Xác định nhiệm vụ của nhóm, trách nhiệm của bản thân đưa ra ý kiến đóng góp hoàn thành nhiệm vụ của chủ đề. - Năng lực giải quyết vấn đề: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào thực tế, tìm tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống; biết cách phòng tránh một số bệnh liên quan đến vi khuẩn, giải thích được lí những thói quen sinh hoạt dẫn đến bệnh tả và bệnh sâu răng. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất chăm chỉ: HS chủ động hoàn thành các nhiệm vụ học tập. - Phẩm chất trách nhiệm: HS có trách nhiệm với công việc chung của nhóm. - Phẩm chất trung thực: trung thực trong thực hiện giải bài tập, thực hiện nhiệm vụ, ghi chép và rút ra kết luận. - Yêu thích môn học, sáng tạo, có niềm hứng thú, say mê tìm tòi khoa học. - Nhân ái, tôn trọng, giúp đỡ bạn cùng tiến bộ. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1. GV: - TV,máy tính, bảng phụ, bài giảng PPT, phấn màu, tranh ảnh, clip về bệnh tả. 2. HS: - SGK, bút dạ, tranh ảnh về một số bệnh liên quan đến vi khuẩn. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh A. Hoạt động khởi động a) Mục tiêu: - Tạo cảm xúc vui tươi, hứng thú của HS trước giờ học. - Nhắc lại kiến thức cũ, giới thiệu bài mới. b) Cách thực hiện: - GV cho HS nêu những nguyên - HS chia sẻ. nhân gây bệnh tả và bệnh sâu răng. - GV cho nhận xét và giới thiệu bài. - HS lắng nghe. B. Hoạt động khám phá kiến thức: a) Mục tiêu: - Nêu được những việc làm và tác dụng của những việc làm đó để phòng tránh bệnh tả. b) Cách thực hiện: 5. Tìm hiểu về cách phòng tránh bệnh tả Bước 1: Làm việc nhóm – GV hướng dẫn HS quan sát hình - HS quan sát hình, thảo luận theo 10, trang 60 SGK, nêu một số việc nhóm và nêu: làm để phòng tránh bệnh tả và giải - HS chia sẻ, HS khác bổ sung cho bạn. - HS lắng nghe. thích tác dụng của những việc làm đó. −GV gợi ý cho các nhóm liên hệ với nguyên nhân gây ra bệnh tả để giải thích tác dụng của những việc làm - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung đó. (nếu có). Bước 2: Làm việc cả lớp - HS chia sẻ, HS khác bổ sung cho bạn. – GV gọi đại diện một số nhóm lên - HS lắng nghe. trình bày kết quả thảo luận của nhóm mình. − GV chốt lại ý chính Để phòng tránh bệnh tả, nguồn cung cấp nước dùng cho ăn uống, sinh hoạt cần được làm sạch; thực hiện ăn chín, uống chín, đảm bảo an toàn vệ sinh thực phẩm, rửa tay bằng xà phòng trước khi ăn và sau khi đi vệ sinh; xử lí đúng cách nguồn phân, chất thải, rác thải, xác động vật; tiêu diệt vật trung gian truyền bệnh tả C. Hoạt động thực hành, luyện tập a) Mục tiêu: - Đề xuất việc nên và không nên làm để phòng tránh bệnh tả. b) Cách tiến hành: Bước 1. Làm việc cả nhân GV dành thời gian cho HS làm câu - HS làm việc cá nhân: hỏi trong mục Luyện tập, Vận dụng, trang 60 SGK. Bước 1. Làm việc cẳ lớp - GV cho HS chia sẻ kết quả bài làm. - HS chia sẻ trước lớp, HS khác bổ - GV cho nhận xét kết quả, tuyên sung cho bạn. dương HS tích cực. - HS lắng nghe. D. Hoạt động vận dụng a) Mục tiêu: - HS củng cố kiến thức sau bài học. - Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau bài học. b) Cách tiến hành: - GV cho HS chia sẻ trước lớp: - HS chia sẻ trước lớp: + Nêu những việc mà em cùng người + Em cùng bố mẹ luôn giữ vệ sinh nhà thân đã làm để phòng tránh bệnh tả cửa, vệ sinh cá nhân, vứt rác đúng nơi bệnh sâu răng và một số bệnh liên qui định, rửa tay trước khi ăn, quán đến vi khuẩn. - GV cho HS chia sẻ trước lớp. - HS chia sẻ trước lớp. - GV cho nhận xét, tuyên dương HS - HS lắng nghe. tích cực tham gia các hoạt động học tập. - GV dặn HS xem và chuẩn bị trước - HS lắng nghe, tiếp nhận nhiệm vụ. bài sau. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ________________________________________________________
Tài liệu đính kèm: