KẾ HOẠCH BÀI DẠY MÔN KHOA HỌC – LỚP 5 QUÁ TRÌNH PHÁT TRIỂN CỦA CON NGƯỜI (TIẾT 3) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Phân biệt được giai đoạn phát triển các giai đoạn phát triển của con người. - Trình bày được một số đặc điểm của tuổi trưởng thành. - Tìm được thông tin và liên hệ thực tế về sự đóng góp của người ở tuổi trưởng thành đối với gia đình và xã hội. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực, chủ động hoàn thành các nhiệm vụ, thu thập thông tin tìm hiểu về tuổi trưởng thành. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Tham gia nhiệm vụ nhóm, chia sẻ ý kiến, trình bày kết quả nhóm. - Năng lực khoa học tự nhiên: Phân biệt một số giai đoạn phát triển chính của con người ở tuổi trưởng thành. 3. Phẩm chất: Nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. Chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi, làm tốt các bài tập. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1. GV: TV, máy tính, bảng phụ, bài giảng PPT, phấn màu, tranh ảnh, 2. HS: SGK. Dụng cụ học tập theo yêu cầu của GV. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC: HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG Trò chơi: Ô cửa bí mật - GV chiếu lên màn hình các ô cửa ÔC1: Bạn hãy cho biết đặc điểm của Ẩn sau mỗi ô cửa là câu hỏi Khoa học tuổi ấu thơ? Bạn nào trả lời đúng ô cửa sẽ mở ra và bạn được Đáp án: Ở tuổi ấu thơ cơ thể phát triển nhận một phần quà bí mật ; trả lời sai thì quyền nhanh về thể chất và trí tuệ , hoạt động trả lời và phần quà sẽ về bạn khác chủ yếu là vui chơi sau đó chuyển sang học tập. ÔC2: Tuổi ấu thơ từ độ tuổi nào? Đáp án: từ lúc mới sinh đến 9 tuổi. ÔC3: Giai đoạn tuổi vị thành niên bắt đầu từ lứa tuổi nào? Đáp án: Từ 10 tuổi đến 19 tuổi ÔC4: Nêu dấu hiệu cho thấy cơ thể - GV cho nhận xét và giới thiệu bài: Các em đã đang dậy thì? biết được đặc điểm nổi bật của giai đoạn tuổi ấu ĐA: Dấu hiệu chính là nữ có kinh thơ và tuổi vị thành niên. Hôm nay các em cùng nguyệt; nam có thể xuất tinh. tìm hiểu tiếp đặc điểm tuổi trưởng thành qua bài ÔC 5: Giai đoạn tuổi trưởng thành 16: Quá trình phát triển của con người. (Tiết3) ứng với lứa tuổi nào ? ĐA: Từ 20 tuổi đến 60 tuổi - HS lắng nghe, ghi bài. B. HOẠT ĐỘNG KHÁM PHÁ KIẾN THỨC: a) Mục tiêu: Trình bày được một số đặc điểm của tuổi trưởng thành. b) Cách thực hiện: Bước 1: Làm việc nhóm - Yêu cầu HS dựa vào thông tin ở hình 5, trang - 2- 3 HS đọc 75 SGK, nêu đặc điểm của con người trong độ tuổi trưởng thành. Bước 2: Làm việc cả lớp - GV yêu cầu đại diện một số nhóm lên trình bày - HS thảo luận nhóm 4 ghi ra phiếu kết quả làm việc nhóm. học tập Bước 2: Làm việc cả lớp - GV yêu cầu đại diện mỗi nhóm lên bảng trả lời một trong hai câu hỏi trên GV tóm tắt lại đặc điểm của tuổi trưởng thành: “Người ở tuổi trưởng thành chiều cao phát triển đến giới hạn tối đa; có thể tự chủ, tự chịu trách - Các nhóm dán phiếu lên bảng và báo nhiệm trong cuộc sống, có thể xây dựng gia đình cáo kết quả thảo luận riêng, sinh con .; đóng góp sức lao động và trí tuệ cho xã hội. C. HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH, LUYỆN TẬP a) Mục tiêu: - Củng cố các kiến thức đã học về đặc điểm của tuổi trưởng thành b) Cách tiến hành: Bước 1: Làm việc nhóm - GV cho HS thảo luận theo nhóm về ND: + Đặc điểm nào giúp em phân biệt một người ở tuổi trưởng thành với người ở tuổi vị thành niên? - HS thảo luận theo nhóm theo kĩ Bước 2: Làm việc cả lớp: thuật Khăn trải bàn - GV cho HS chia sẻ kết quả thảo luận. - Đại diện mỗi nhóm lên trình bày kết - GV cho nhận xét kết quả, tuyên dương HS tích quả thảo luận cực. - HS lắng nghe, hỏi lại bạn. GV chốt kiến thức: Tuổi vị thành niên: Người ở tuổi vị thành niên, Tuổi vị thành niên: Người ở tuổi vị cơ thể đang phát triển, đang phát triển về trí tuệ, thành niên, cơ thể đang phát triển: cảm xuc và các mối quan hệ xã hội; bắt đầu suy đang lớn và hoàn thiện dần, đang nghĩ và hành động độc lập nhưng vẫn phụ thuộc phát triển về trí tuệ, cảm xúc và các vào gia đình. mối quan hệ xã hội; bắt đầu suy nghĩ Ở tuổi trưởng thành của con người chiều cao và hành động độc lập nhưng vẫn phụ phát triển tối đa; có thể xây dựng gia đinh, sinh thuộc vào gia đình. con; chịu trách nhiệm về suy nghĩ, hành vi và Ở tuổi trưởng thành của con người cảm xúc của bản thân, gia đình và đóng góp cho chiều cao phát triển tối đa; có thể xây xã hội. dựng gia đinh, sinh con; chịu trách nhiệm về suy nghĩ, hành vi và cảm xúc của bản thân, gia đình và đóng góp cho xã hội. D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG a) Mục tiêu: - Tìm được thông tin và liên hệ thực tế về sự đóng góp của người ở tuổi trưởng thành đối với gia đình và xã hội. - HS củng cố kiến thức sau bài học. b) Cách tiến hành: + Chia sẻ thông tin hoặc hình ảnh đã tìm hiểu -HS mang hình ảnh, chia sẻ thông tin được về sự đóng góp của người trưởng thành đối .. với gia đình và xã hội. VD: Mẹ em là một công nhân may trong nhà máy. Mẹ đã cùng các cô bác công nhân làm ra nhiều quần áo phục vụ cho xã hội tiêu dùng và xuất khẩu. + Em cần làm gì từ bây giờ để sau này trở thành người có ích cho gia đình và xã hội? GV chốt lại ý chính: Để sau này trở thành người Trong gia đình, mẹ chăm sóc con cái có ích cho gia đình, xã hội, ngay từ bây giờ các và ông bà em cần phải cố gắng học tập, tiếp thu kiến thức - HS chia sẻ. để sau này có thể vận dụng. Đồng thời, các em cũng cần tu dưỡng đạo đức, sống lành mạnh; rèn luyện sức khỏe; chăm chỉ lao động, tích cực làm việc theo sức của mình. -Dặn dò: xem lại bài và chuẩn bị bài sau: Tìm thông tin những đóng góp của tuổi già cho gia đình và xã hội . IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ________________________________________________________ KẾ HOẠCH BÀI DẠY MÔN KHOA HỌC – LỚP 5 QUÁ TRÌNH PHÁT TRIỂN CỦA CON NGƯỜI (TIẾT 4) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Năng lực khoa học tự nhiên :Trình bày được một số đặc điểm của tuổi già và cách chăm sóc bản thân khi ở tuổi già. - Tìm được thông tin và liên hệ thực tế về sự đóng góp của người ở tuổi già đối với gia đình và xã hội.. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực, chủ động hoàn thành các nhiệm vụ, thu thập thông tin tìm hiểu về tuổi già. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Tham gia nhiệm vụ nhóm, chia sẻ ý kiến, trình bày kết quả nhóm. 3. Phẩm chất: Nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. Chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi, làm tốt các bài tập. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1. GV: TV, máy tính, bảng phụ, bài giảng PPT, phấn màu, tranh ảnh, 2. HS: SGK. Dụng cụ học tập theo yêu cầu của GV. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG Trò chơi: Hộp quà bí mật - GV chiếu lên màn hình 4 hộp quà : - HS nghe nhạc và đoán giai đoạn phát triển nào, Cô có 4 hộp quà, khi mở mỗi hộp quà ứng với độ tuổi nào em đã được học. ra là một phần quà. Trước khi nhận HQ1: được phần quà thì các em phải trả lời đúng câu hỏi trong hộp quà đó. Mỗi Đáp án: Bài hát nói về bố- giai đoạn trưởng thành- hộp quà mở ra là một đoạn nhạc có Từ 20 tuổi đến 60 tuổi lời. Dựa theo đoạn nhạc đó các em HQ2: phải nói được nhân vật trong đó đang ở giai đoạn nào của cuộc đời . Khi nhạc cất lên, bạn nào giơ tay đầu Đáp án: Bài hát nói về em bé- Giai đoạn ấu thơ.. tiên cô sẽ mời bạn đó phát biểu trước. từ 0 đến 9 tuổi. Ẩn sau mỗi ô cửa là một đoạn nhạc HQ3: Bài hát về bà : Cháu yêu bà trong một bài hát. Nhiệm vụ của các “Bà ơi bà, cháu yêu bà lắm, tóc bà trắng màu trắng em là nghe giải điệu bài hát và đoán như mây ” xem: Bài hát nói về ai? Người nhắc Đáp án: Bài hát nói về bà - Giai đoạn tuổi già đến trong bài hát đang ở giai đoạn Đáp án: Từ 10 tuổi đến 19 tuổi phát triển nào, ứng với độ tuổi nào HQ4: em đã được học? Bạn nào trả lời đúng ô cửa sẽ mở ra Đáp án: Bài hát nói về gia đình, có bố, mẹ và bạn và bạn được nhận một phần quà bí nhỏ. Bạn nhỏ thuộc lứa tuổi vị thành niên mật ; trả lời sai thì quyền trả lời và phần quà sẽ về bạn khác ( 10- 19 tuổi) Bố, mẹ thuộc lứa tuổi trưởng thành. - GV cho nhận xét và giới thiệu bài: Các em đã biết được đặc điểm nổi bật của giai đoạn tuổi ấu thơ và tuổi vị .- HS lắng nghe, ghi bài. thành niên, tuổi trưởng thành. Hôm nay các em cùng tìm hiểu tiếp đặc điểm tuổi già qua bài 16: Quá trình phát triển của con người. (Tiết 4) B. HOẠT ĐỘNG KHÁM PHÁ KIẾN THỨC: Hoạt động 8: Tìm hiểu đặc điểm của tuổi già a) Mục tiêu: - Trình bày được một số đặc điểm của tuổi già b) Cách tiến hành: Bước 1: Làm việc nhóm - GV cho HS dựa vào thông tin ở hình - HS TL nhóm 2 6, trang 76 SGK, nêu đặc điểm của con người trong độ tuổi già. Bước 2: Làm việc cả lớp: - GV cho các nhóm báo cáo kết quả - Đại diện một số nhóm trình bày kết quả thảo thảo luận luận - GV cho HS nhận xét. - Nhóm khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung GV nhận xét chung GV tóm tắt đặc điểm của tuổi già: Người ở tuổi già tuy sức khỏe suy giảm nhưng vẫn có thể sống vui khỏe và truyền lại những kinh nghiệm đã tích lũy được cho thế hệ sau. C. HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH, LUYỆN TẬP a) Mục tiêu: - Củng cố các kiến thức đã học về đặc điểm của tuổi già và cách chăm sóc bản thân khi ở tuổi già. b) Cách tiến hành: Bước 1: Làm việc nhóm - GV cho HS thảo luận theo nhóm về ND: + Đặc điểm nào giúp em phân biệt một - HS thảo luận theo nhóm theo kĩ thuật Khăn người ở tuổi già với người ở tuổi trưởng trải bàn thành? - Tuổi trưởng thành : có sức khoẻ, cơ thể phát triển hoàn thiện, chiều cao tối đa, suy nghĩ chín chắn, chịu trách nhiệm cho hành động, việc làm Tuổi già: sức khoẻ suy giảm, lưng bắt đầu còng, xương cốt yếu, đi lại châm chạp, mắt bắt đầu mờ -Cần phải chú ý chăm sóc về sức khỏe, vui + Ở từng giai đoạn của cuộc đời, mỗi chơi, nghỉ ngơi điều độ để giữ gìn sức khỏe người cần chú ý chăm sóc cơ thể như thế cho bản thân. nào? Bước 2: Làm việc cả lớp: - GV cho HS chia sẻ kết quả thảo luận. - GV cho nhận xét kết quả, tuyên dương - Đại diện mỗi nhóm lên trình bày kết quả HS tích cực. thảo luận GV chốt kiến thức: Ở tuổi già của con - HS lắng nghe, hỏi lại bạn. người sức khỏe có phần suy giảm hơn, không làm được các công việc nặng nhọc như ở tuổi trưởng thành; đã có thêm rất nhiều kinh nghiệm được tích lũy và có thể truyền lại cho thế hệ sau. D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG a) Mục tiêu: - Củng cố các kiến thức đã học về đặc điểm của tuổi già. - Tìm được thông tin và liên hệ thực tế về sự đóng góp của người ở tuổi già đối với gia đình và xã hội. b) Cách thực hiện: Bước 1: Làm việc nhóm: - GV cho HS thảo luận các yêu cầu sau: + Nêu một số ví dụ về những đóng góp - HS thảo luận nhóm 2 nói cho bạn nghe của người ở tuổi già đối với gia đình và xã hội mà em biết Bước 2: Làm việc cả lớp: - GV yêu cầu đại diện nhóm lên bảng trình bày kết quả thảo luận yêu cầu trên GV chốt lại ý chính về sự chăm sóc cơ thể - Đại diện một số nhóm trình bày kết quả ở những giai đoạn khác nhau của mỗi thảo luận người cho phù hợp. - Nhóm khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung - Học xong bài 16 em đã biết những gì? - Cho HS đọc phần tổng hợp kiến thức cần ghi nhớ sau mỗi bài học - HS nêu - Dặn dò: xem lại bài và chuẩn bị bài sau: Chăm sóc và bảo vệ sức khỏe tuổi dậy thì. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ________________________________________________________
Tài liệu đính kèm: