KẾ HOẠCH BÀI DẠY MÔN KHOA HỌC LỚP 5 – TUẦN 29 Bài 18: PHÒNG TRÁNH BỊ XÂM HẠI ( Tiết 1) I. MỤC TIÊU 1. Năng lực đặc thù Sau bài học này, học sinh sẽ: - Nói được về cảm giác an toàn và quyền được an toàn, bảo vệ sự toàn vẹn của cá nhân và phản đối mọi sự xâm hại. - Kể được một số tình huống mà học sinh có cảm giác an toàn hoặc không an toàn - Nêu được những biểu hiện của cơ thể trong các tình huống có cảm giác an toàn hoặc không an toàn. - Nhận diện được những hành động vi phạm quyền được an toàn của trẻ em và phản đối những hành vi đó. - Xác định được những việc làm xâm hại đến thể chất, tinh thần, tình cảm,..của trẻ em thông qua việc quan sát tranh, ảnh. 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động học tập, tìm hiểu nội dung bài học, biết lắng nghe và trả lời nội dung trong bài học. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Tham gia tích cực vào các hoạt động khám phá kiến thức. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Thực hiện tốt nhiệm vụ trong hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi, làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Giáo viên: - Bài giảng PPT, máy chiếu, máy tính, bảng phụ - Tranh ảnh, clip về một số tình huống có cảm giác an toàn và không an toàn 2. Học sinh: - SGK, vở ô li, dụng cụ học tập theo yêu cầu của GV. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN SINH A. Hoạt động khởi động a) Mục tiêu: - Tạo cảm xúc vui tươi, hứng thú của HS trước giờ học. - Giới thiệu bài mới. b) Cách thực hiện: - GV cho HS hát và vận động theo nhạc bài - HS hát và vận động theo nhạc. hát If you are happy - GV yêu cầu HS chia sẻ với các bạn về tình huống khiến em có cảm giác như: - HS chia sẻ trước lớp + Vui, phấn khởi hoặc buồn, lo lắng, giận, bực tức + Được tôn trọng hoặc bị coi thường. - GV lắng nghe,rút ra những cảm xúc nào - HS lắng nghe. mà học sinh trong lớp thường hay gặp và giới thiệu bài. B. Hoạt động khám phá kiến thức: 1. Hoạt động 1: Tìm hiểu về cảm giác an toàn a) Mục tiêu: - HS nói được về cảm giác an toàn b) Cách thực hiện: - GV yêu cầu HS quan sát hình 1a và 1b, - HS quan sát tranh, thảo luận trang 83 SGK, thảo luận cặp đôi và nêu: cặp đôi và nêu: + Bạn nào trong tranh có cảm giác an toàn? + Bạn nhỏ trong hình 1a có cảm Vì sao? giác không an toàn vì khi đi qua + Bạn nào trong tranh không có cảm giác đoạn đường vắng, bạn cảm giác an toàn?Vì sao? có người đang đi theo mình. + Bạn nhỏ trong hình 1b có cảm giác an toàn thì mỗi khi bạn về thăm ông bà, ông bà ra đón và ôm bạn vào lòng - GV gọi HS chia sẻ ý kiến. - HS chia sẻ, HS khác bổ sung - Gv gợi mở học sinh nêu rõ biểu hiện của cho bạn. cảm giác an toàn và không an toàn trong 2 - HS lắng nghe hình 1a và 1b - Hs nêu: + Cảm giác không an toàn ở - GV cho nhận xét, tuyên dương HS. hình1a: lo lắng, sợ hãi - Gv tiếp tục cho hs TLN 4-6: Kể các tình + Cảm giác an toàn ở hình 1b : huống mà em có cảm giác an toàn hoặc vui, hạnh phúc, thích thú.. không an toàn. Ghi nhanh những biểu hiện của cơ thể em trong tình huống đó. - HS chia sẻ trong nhóm 4-6: - GV gọi HS chia sẻ kết quả thảo luận lần lượt kể tình huống. Sau đó - GV cho nhận xét. nhóm thảo luận và ghi nhanh - GV gọi HS chia sẻ ý kiến. những biểu hiện cơ thể. Gv chốt kiến thức: ( mục con ong sách - HS chia sẻ, HS khác bổ sung trang 84) cho bạn. - HS lắng nghe. - HS chia sẻ, HS khác bổ sung cho bạn. - 2hs đọc lại Hoạt động 2: Tìm hiểu về quyền được an toàn, bảo vệ sự toàn vẹn của cá nhân và phán đối mọi sự xâm hại a) Mục tiêu: - HS nói được về quyền được an toàn, bảo vệ sự toàn vẹn của cá nhân và phản đối mọi sự xâm hại - Xác định được những việc làm xâm hại đến thể chất, tinh thần, tình cảm, của trẻ em thông qua việc quan sát tranh, ảnh b) Cách thực hiện: - GV yêu cầu HS quan sát và đọc tình huống trong các hình 2a,2b và 2c trang 84 - HS quan sát tranh, đọc tình SGK để thảo luận các câu hỏi sau: huống, thảo luận nhóm 4 + Cảm giác của bạn A trong câu chuyện Gợi ý: như thế nào? + Cảm giác của bạn A : bị coi + Em phản đối hoặc đồng ý với hành động thường, buồn của bạn nào trong câu chuyện? Vì sao? + Phản đối hành động của hai bạn C và D vì đã không tôn trọng bạn A, bắt nạt bạn A. + Đồng ý với hành động của bạn B vì đã bênh vực, đồng cảm và chia sẻ với bạn A - Đại diện một số nhóm trình bày kết quả thảo luận Gv chốt kiến thức: ( mục con ong sách - HS chia sẻ, HS khác bổ sung trang 84) cho bạn. - HS lắng nghe - 2hs đọc lại C. Hoạt động thực hành, luyện tập a) Mục tiêu: - HS xác định được những việc làm xâm hại đến thể chất, tinh thần,tình cảm của trẻ em b) Cách tiến hành: - GV cho HS quan sát hình 3 trang 85và trả lời câu hỏi: - HS làm việc cá nhân + Em phản đối những việc làm nào đối với Gợi ý: trẻ em được thể hiện ở hình 3? Vì sao? - HS chia sẻ trước lớp, HS khác bổ sung cho bạn. - GV cho HS chia sẻ kết quả thảo luận. - HS lắng nghe. - GV cho nhận xét kết quả, tuyên dương HS tích cực. Gv chốt kiến thức: ( mục con ong sách trang 85) D. Hoạt động vận dụng a) Mục tiêu: - HS củng cố kiến thức sau bài học. - Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau bài học. b) Cách tiến hành: - GV cho HS chia sẻ trước lớp: - HS chia sẻ trước lớp: + Kể tên một số hành động vi phạm quyền - HS chia sẻ trước lớp. được an toàn của trẻ em - HS lắng nghe. - GV cho nhận xét, tuyên dương HS tích cực tham gia các hoạt động học tập. - HS lắng nghe, tiếp nhận - GV dặn HS xem và chuẩn bị trước bài nhiệm vụ. sau. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ________________________________________________________ Bài 18: PHÒNG TRÁNH BỊ XÂM HẠI ( Tiết 2) I. MỤC TIÊU 1. Năng lực đặc thù Sau bài học này, học sinh sẽ: - Nhận diện được những hành động vi phạm quyền được an toàn của trẻ em và phản đối những hành vi đó thông qua một số tình huống đã cho. - Trình bày được những nguy cơ dẫn đến bị xâm hại tình dục và cách phòng tránh, ứng phó khi có nguy cơ bị xâm hại. - Thực hành phân tích nguy cơ có thể bị xâm hại tình dục dựa trên một số tình huống đã cho và nêu biện pháp phòng tránh 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động học tập, tìm hiểu nội dung bài học, biết lắng nghe và trả lời nội dung trong bài học. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Tham gia tích cực vào các hoạt động khám phá kiến thức. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Thực hiện tốt nhiệm vụ trong hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi, làm tốt các bài tập. Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Giáo viên: Bài giảng PPT, máy chiếu, máy tính, bảng phụ Tranh ảnh, clip về một số nguy cơ dẫn đến bị xâm hại tình dục Học sinh: SGK, vở ô li, dụng cụ học tập theo yêu cầu của GV. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh A. Hoạt động khởi động a) Mục tiêu: - Tạo cảm xúc vui tươi, hứng thú của HS trước giờ học. - Ôn lại bài cũ, giới thiệu bài mới. b) Cách thực hiện: - GV cho HS hát và vận động theo nhạc - HS hát và vận động theo nhạc. bài hát If you are happy - GV yêu cầu HS nêu những hành động vi phạm quyền được an toàn của trẻ em - HS chia sẻ trước lớp VD: Bạo lực, lạm dụng, bóc lột - GV lắng nghe, nhận xét và giới thiệu trẻ em; xâm hại tình dục; xúc phạm bài. nhân phẩm .. - HS lắng nghe. B. Hoạt động khám phá kiến thức: 1. Hoạt động 1: Phân tích tình huống a) Mục tiêu: - Nhận diện được những hành động vi phạm quyền được an toàn của trẻ và phản đối những hành vi đó. b) Cách thực hiện: - GV yêu cầu HS qđọc tình huống 1 và 2 - HS thảo luận nhóm 4, trao đổi trong phần luyện tập, vận dụng trang 86, Gợi ý: thảo luận nhóm và xác định xem những Tình huống 1: Hành động trêu đùa hành động nào trong mỗi tình huống cần quá mức của người anh họ đã xúc phản đối, giải thích vì sao? phạm đến sự an toàn về thân thể của bạn nam cần phản đối Tình huống 2: Hành động nhóm Hs lớn hơn đi theo và trêu chọc bạn nữ là xâm hại đến quyền riêng tư và sự an toàn của bạn nữ cần - GV gọi HS chia sẻ ý kiến. phản đối. Khuyến khích hs trình bày ý kiến bằng Đại diện các nhóm trình bày kết nhiều cách khác nhau: Đóng kịch, phân quả thảo luận của nhóm. Các vai, trả lời .. nhóm khác nhận xét và bổ sung ( nếu cần) - HS chia sẻ, HS khác bổ sung cho - Gv gợi mở học sinh : Em đã từng gặp bạn. những tình huống mà chính em giống như - HS lắng nghe bạn nam/hoặc bạn nữ ấy chưa? Cảm giác - Hs chia sẻ lúc đó? - GV gọi HS chia sẻ ý kiến. - HS chia sẻ, HS khác bổ sung cho - GV cho nhận xét, tuyên dương HS. bạn. Gv chốt kiến thức: ( mục con ong sách trang 84) - 2hs đọc lại Hoạt động 2: Một số nguy cơ dẫn đến bị xâm hại tình dục và cách phòng tránh a) Mục tiêu: - Trình bày được những nguy cơ dẫn đến bị xâm hại tình dục và cách phòng tránh,ứng phó khi có nguy cơ bị xâm hại. - Thực hành phân tích nguy cơ có thể bị xâm hại tình dục dựa trên một số tình huống đã cho và nêu biện pháp phòng tránh b) Cách thực hiện: - GV yêu cầu HS đọc nội dung trong mục - HS đọc nội dung, trao đổi ý kiến con ong, trang 86 SGK trao đổi với các - Các bạn khác bổ sung bạn cách hiểu về xâm hại tình dục Xâm hại tình dục: gồm các hành vi: + Nhìn vào vùng riêng tư + Nói chuyện, cho xem phim, ảnh bộ phận sinh dục hoặc hoạt động tình dục + Chạm vào các bộ phận trên cơ - Gv mở rộng: Mẹ có thể chạm vào vùng thể đặc biệt là vùng riêng tư riêng tư của các con khi tắm cho các con + Ép buộc quan hệ tình dục hoặc thi thoảng bác sĩ có thể khám cho con ở bộ phận riêng tư nếu có bố mẹ con ở đó.Khi các con được những người yêu thương và tin tưởng chạm vào thì chúng ta gọi đó là những đụng chạm tốt hoặc những đụng chạm an toàn. - Gv yêu cầu hs đọc và nêu các nguy cơ - 2hs đọc lại dẫn đến bị xâm hại tình dục - Gv phân tích mẫu tình huống: kết bạn với người lạ trên mạng Nêu nguy cơ và - Hs đọc, nêu các nguy các biện pháp phòng tránh nguy cơ đó cơ - Thảo luận nhóm: mỗi nhóm chọn 1 tình huống ( SGK trang 86) phân tích nguy cơ có thể xảy ra và nêu biện pháp phòng tránh -Hs thảo luận nhóm 4: trao đổi, phân tích nguy cơ dẫn đến bị xâm hại tình dục và các biện pháp phòng tránh Gợi ý: - Gv tổng quát kiến thức bằng các câu -Đại diện các nhóm trình bày kết hỏi: quả thảo luận nhóm. Các nhóm + Những hoàn cảnh nào chúng ta có thể có nguy cơ bị xâm hại? khác nhận xét, bổ sung + Chúng ta có thể bị xâm hại ở đâu? + Ai có thể có hành vi xâm hại? + Hầu hết các nguy cơ các con tìm ra đều liên quan tới người lạ. Vậy còn người quen thì sao nhỉ? +Lứa tuổi nào dễ bị xâm hại nhất? Vì sao? C. Hoạt động vận dụng a) Mục tiêu: - HS củng cố kiến thức sau bài học. - Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau bài học. b) Cách tiến hành: - GV giới thiệu về số điện thoại 111 – Tổng đài quốc gia bảo vệ trẻ em - HS lắng nghe. - GV cho nhận xét, tuyên dương HS tích cực tham gia các hoạt động học tập. - GV dặn HS xem và chuẩn bị trước bài - HS lắng nghe, tiếp nhận nhiệm sau. vụ. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ________________________________________________________
Tài liệu đính kèm: