KẾ HOẠCH BÀI DẠY MÔN KHOA HỌC LỚP 5A Khoa học Bài 4: SỰ BIẾN ĐỔI HOÁ HỌC CỦA CHẤT (TIẾT 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: • Về nhận thức khoa học tự nhiên: - Nêu được sự biến đổi hoá học và các dấu hiệu của sự biến đổi hoá học. - Trình bày được một số ví dụ đơn giản, gần gũi với cuộc sống về biến đổi hoá học. • Về tìm hiểu môi trường tự nhiên xung quanh: - Tiến hành được thí nghiệm để nhận ra sự biến đổi hoá học. 2. Năng lực chung. - Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học tập. Xác định nhiệm vụ của nhóm, trách nhiệm của bản thân đưa ra ý kiến đóng góp hoàn thành nhiệm vụ của chủ đề. - Năng lực giải quyết vấn đề: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào thực tế, tìm tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống; biết cách làm thí nghiệm để chứng minh sự biến đổi hoá học. - Năng lực tự chủ và tự học: HS chủ động tìm hiểu và tự trả lời câu hỏi, tự làm thí nghiệm. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất chăm chỉ: HS chủ động hoàn thành các nhiệm vụ học tập. - Phẩm chất trách nhiệm: HS có trách nhiệm với công việc chung của nhóm. - Phẩm chất trung thực: trung thực trong thực hiện giải bài tập, thực hiện nhiệm vụ, ghi chép và rút ra kết luận. - Yêu thích môn học, sáng tạo, có niềm hứng thú, say mê tìm tòi khoa học. - Nhân ái, tôn trọng, giúp đỡ bạn cùng tiến bộ. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1. GV: - TV, máy tính, bài giảng PPT, bảng nhóm (hoặc giấy khổ to), phiếu nhóm - Dụng cụ, hoá chất: các mảnh giấy; chày, cối, thìa, gạo, cơm; ba mảnh vỏ trứng gà, nước, giấm, hai cốc thuỷ tinh, khay đựng. 2. HS: - Bút dạ, mỗi em 1 tờ giấy nháp. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh A. Hoạt động mở đầu - GV nêu nhiệm vụ: Mỗi bạn hãy lấy - HS thực hiện nhiệm vụ cá nhân. ra 1 tờ giấy nháp, suy nghĩ, nêu một số cách có thể làm biến đổi một tờ giấy. GV có thể làm mẫu như xé, gấp giấy. - HS nêu: gấp giấy, xé giấy, vò nát - GV tổ chức cho HS nêu ý kiến. giấy, đốt giấy, nhúng nước, .... - HS chia sẻ: - GV hỏi: Trong số những cách em + Gấp, xé, vò nát giấy thì làm thay đổi vừa nêu: hình dạng tờ giấy nhưng vẫn là giấy. + Cách nào làm thay đổi hình dạng + Khi đốt tờ giấy, có lửa bốc lên, có của tờ giấy nhưng vẫn còn là giấy? nhiệt toả ra, khói bốc lên, giấy biến + Cách nào làm biến đổi tờ giấy mà thành tro. có hiện tượng khác kèm theo hoặc cách nào làm giấy không còn là giấy? - HS lắng nghe - GV chốt lại – giới thiệu bài: Có nhiều cách em có thể làm biến đổi tờ giấy nhưng có thể chia các cách biển đổi đó thành hai loại: một loại trong đó dù biến đổi thế nào cũng vẫn là giấy; một loại không còn là giấy nữa, đã biến đổi thành chất khác. Bài học hôm nay chúng ta cùng nghiên cứu sự biến đổi - Một số HS nối tiếp nhắc lại tên bài. chất này thảnh chất khác, goi là sự biển đổi hoá học. - GV ghi tên bài – gọi HS nhắc lại tên bài. B. Hoạt động khám phá kiến thức: a) Mục tiêu: - Nêu được sự biến đổi hoá học và các dấu hiệu của sự biến đổi hoá học. - Tiến hành được thí nghiệm để nhận ra sự biến đổi hoá học. b) Cách thực hiện: Hoạt động 1: Xác định một số biểu hiện biến đổi hoá học của chất Bước 1. Làm việc cá nhân - GV yêu cầu HS đọc nội dung trong - 2 HS đọc to trước lớp, cả lớp tự đọc mục Con ong, trang 20 SGK. thầm. - GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi trong mục Quan sát, trang 20 SGK. - HS tự đọc và chuẩn bị câu trả lời + Sự biến đổi của đường trong trường hợp nào dưới đây là biến đổi hoá học và trường hợp nào không phải biến đổi hoá học? Vì sao? Trường hợp 1: Hoà tan đường trong nước. Trường hợp 2: Đun nóng đường đến khi đường đổi màu và có mùi khét. Bước 2. Làm việc cả lớp - 2 HS trình bày: - GV yêu cầu HS trình bày dấu hiệu + Trường hợp l không có biến đổi hoá cho biết trường hợp nào có biến đổi học do đường chỉ hoà tan thành dung hoá học trong các trường hợp l và 2, dịch, vẫn còn vị ngọt của đường. trang 20 SGK. + Trường hợp 2 có sự biến đổi hoá học vì có mùi khét, có khói bốc lên, vị đắng. - HS nhận xét - GV gọi HS nhận xét. - 3-4 HS nhắc lại. - GV gọi HS nhắc lại cả hai trường - 3-4 HS nhắc lại: hợp. + Chất ban đầu sẽ biến đổi thành chất - GV gọi HS nhắc lại: khác khi xảy ra sự biến đổi hoá học. + Chất ban đầu sẽ biến thành chất khác + Một số dấu hiệu của sự biến đổi hoá khi nào? học có thể nhận thấy như biến đổi màu + Nêu dấu hiệu của sự biến đổi hoá sắc, thay đổi mùi, vị, có khí được tạo học? thành, xuất hiện vẩn đục, Hoạt động 2: Thực hành tìm hiểu về - HS về nhóm. 1 HS đọc to trước lớp, cả sự biến đổi hoá học lớp đọc thầm. Thí nghiệm 1. Tìm hiểu sự biến đổi của gạo - HS quan sát - GV chia nhóm 6 HS, gọi một HS đọc cách tiến hành thí nghiệm và các yêu cầu của thí nghiệm ở trang 21 SGK. - HS nhắc lại nhiệm vụ của nhóm và - GV tiến hành nghiền gạo chung rồi nhận khay thí nghiệm, nhận phiếu học chia đủ cho các bộ thí nghiệm (thay vì tập. cho HS tự nghiền). - GV kiểm tra HS để xác định HS biết - Các nhóm tiến hành thí nghiệm, ghi kết rõ việc cần làm, sau đó mới giao các quả vào phiếu. khay thí nghiệm. - GV yêu cầu các nhóm thảo luận, làm thí nghiệm, ghi kết quả thảo luận vào phiếu nhóm. - Đại diện 1 nhóm chia sẻ. Các nhóm còn lại nhận xét, bổ sung. - Sự biến đổi hoá học là quá trình gạo - GV tổ chức cho các nhóm chia sẻ và thành cơm. nhận xét bổ sung. - GV hỏi: Trường hợp nào có sự biến đổi hoá học? - HS về nhóm. 1 HS đọc to trước lớp, cả Thí nghiệm 2. Tìm hiểu sự biển đổi lớp đọc thầm. của vỏ trứng - GV chia nhóm 6 HS, gọi một HS đọc - HS nhắc lại nhiệm vụ của nhóm và cách tiến hành thí nghiệm và các yêu nhận khay thí nghiệm, nhận phiếu học cầu của thí nghiệm ở trang 21 SGK. tập. - GV kiểm tra HS để xác định HS biết rõ việc cần làm, sau đó mới giao các - Các nhóm tiến hành thí nghiệm, ghi kết khay thí nghiệm. quả vào phiếu. - GV yêu cầu các nhóm thảo luận, làm thí nghiệm, ghi kết quả thảo luận vào phiếu nhóm. - Đại diện 1 nhóm chia sẻ. Các nhóm còn lại nhận xét, bổ sung. - Trường hợp 1: vỏ trứng ngâm trong - GV tổ chức cho các nhóm chia sẻ và giấm có sự biến đổi hoá học nhận xét bổ sung. - HS lắng nghe - GV hỏi: Trường hợp nào là sự biến đổi hoá học? - GV có thể giới thiệu trong thực tế - HS lắng nghe người ta sử dụng trứng ngâm giấm làm thuốc chữa bệnh. - 3-4 HS đọc, lớp đọc thầm. - GV kết luận về sự biến đổi hoá học và dấu hiệu nhận biết. - Gọi HS đọc lại mục Con ong. C. Vận dụng - GV đưa ra một số trường hợp, yêu - HS chia sẻ trước lớp cầu HS nhận biết trường hợp có sự đốt lá khô, đốt củi khô biến đổi hoá học. Ví dụ: đốt lá khô, đốt củi khô, hoà muối trong nước, - HS lắng nghe. * GV cho nhận xét, tuyên dương HS tích cực tham gia các hoạt động học - HS lắng nghe, tiếp nhận nhiệm vụ. tập. * GV dặn HS xem và chuẩn bị tiết 2. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ________________________________________________________ Bài 4: SỰ BIẾN ĐỔI HOÁ HỌC CỦA CHẤT (TIẾT 3) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: • Về nhận thức khoa học tự nhiên: - Nêu được các dấu hiệu của sự biến đổi hoá học của một số chất. - Trình bày được một số ví dụ đơn giản, gần gũi với cuộc sống về biến đổi hoá học. 2. Năng lực chung. - Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học tập. Xác định nhiệm vụ của nhóm, trách nhiệm của bản thân đưa ra ý kiến đóng góp hoàn thành nhiệm vụ của chủ đề. - Năng lực giải quyết vấn đề: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào thực tế, tìm tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống; giải thích hiện tượng trong sự biến đổi hoá học. - Năng lực tự chủ và tự học: HS chủ động tìm hiểu và tự trả lời câu hỏi. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất chăm chỉ: HS chủ động hoàn thành các nhiệm vụ học tập. - Phẩm chất trách nhiệm: HS có trách nhiệm với công việc chung của nhóm. - Phẩm chất trung thực: trung thực trong thực hiện giải bài tập, thực hiện nhiệm vụ, ghi chép và rút ra kết luận. - Yêu thích môn học, sáng tạo, có niềm hứng thú, say mê tìm tòi khoa học. - Nhân ái, tôn trọng, giúp đỡ bạn cùng tiến bộ. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1. GV: - TV, máy tính, bài giảng PPT, bảng nhóm (hoặc giấy khổ to), phiếu nhóm 2. HS: - Bút dạ, bảng con, bút màu, mỗi tổ 1 cờ giấy. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh A. Hoạt động mở đầu Trò chơi: giải ô chữ - Cả lớp cùng hát- HS thực hiện nhiệm - GV nêu nhiệm vụ: Mỗi tổ là một vụ cá nhân. đội, sau khi đọc câu hỏi, các đội phất cờ để giành quyền trả lời. - Tổ chức cho HS chơi: - HS tham gia chơi: Dòng 1: Hoạt động giúp ta nhận biết Dòng 1: Quan sát đặc điểm bên ngoài của sự vật. (có 7 chữ cái) Dòng 2: Biến đổi Dòng 2: Dựa vào các dấu hiệu quan sát được, ta nhận biết được đặc điểm của sự vật, hiện tượng, sự ... của thể giới xung quanh. (có 5 chữ cái) Dòng 3: biến đổi hoá học Dòng 3: Chất ban đầu biến đổi thành chất khác khi có sự ..... (Từ có 4 tiếng) - HS lắng nghe - GV tổng kết trò chơi, tuyên dương - HS lắng nghe HS. - GV kết nối – giới thiệu bài: Quan sát rất quan trọng trong học tập Khoa học. Dựa vào các dấu hiệu quan sát được, ta nhận biết được đặc điểm của sự vật, hiện tượng, sự biến đổi của thế giới xung quanh. Ở tiết trước, ta biết được sự biển đổi hoá học. Tiết học này, chúng ta sẽ tiếp tục phân tích ví dụ và - Một số HS nối tiếp nhắc lại tên bài. chia sẻ thêm ví dụ về sự biến đổi hoá học của chất. - GV ghi tên bài – gọi HS nhắc lại tên bài. B. Hoạt động thực hành, luyện tập a) Mục tiêu: - Nêu được các dấu hiệu của sự biến đổi hoá học của một số chất. b) Cách tiến hành: Hoạt động 3: Phân tích một số ví dụ về sự biến đổi hoá học - GV dẫn dắt: Có rất nhiều sự biến đổi - HS lắng nghe hoá học diễn ra xung quanh chúng ta, chỉ cần chú ý quan sát sẽ nhận ra các dấu hiệu của sự biến đổi hoá học. Bước 1. Làm việc nhóm - Các nhóm thảo luận. - GV chia nhóm 4 HS, giao nhiệm vụ: thảo luận và trình bày câu hỏi mục Quan sát, trang 22 SGK. H6: Có sự biến đổi hoá học. Trường hợp nào dưới đây thể hiện sự Có dấu hiệu có sự biến đổi thành chất biến đổi hoá học của chất? Vì sao? khác: các thành phần kết hợp với nhau H6: Xi măng, cát và nước được trộn thành thể rắn, cứng, không còn rời các với nhau hạt như trước khi trộn. H7: Xi măng và cát khô được trộn với H7. Không có sự biến đổi hoá học. nhau Hỗn hợp thu được vẫn có thể tách riêng H8: Đinh sắt bị bẻ cong các thành phần, vẫn còn các hạt rắn tách H9: Đinh sắt bị gỉ rời nhau. H10: Than củi bị đốt cháy H8. Không có sự biến đổi hoá học. H11: Than củi bị ướt Chi có hình dạng bị thay đổi, không có sự biến đổi thành chất khác, có thể đập thẳng trở lại giống như trước khi bẻ cong. H9. Có sự biến đổi hoá học. Có dấu hiệu có sự biển đổi thành chất khác: Lớp gỉ bên ngoài có màu khác, sờ vào vụn ra; đinh gỉ cũng không bị nam châm hút. H10. Có sự biến đổi hoá học. Màu đen chuyển thành màu xám, cháy toả nhiều nhiệt, có khói thoát ra. Sau một thời gian chỉ còn một đám tro, nhẹ hơn rất nhiều so với ban đầu. H11. Không có sự biến đổi hoá học. Bước 2. Làm việc cả lớp Không có dấu hiệu biến đổi thành chất - GV yêu cầu đại diện một số nhóm lên khác. Khi phơi khô lại trở về như cũ. trình bày; các nhóm khác đặt câu hỏi, bổ sung (nếu có). - Đại diện các nhóm trình bày – mỗi - GV chỉnh sửa, đưa ra đáp án, khen nhóm trình bày 1 trường hợp. Các ngợi các nhóm nêu được đúng và nhiều nhóm còn lại bổ sung. nhất các dấu hiệu để xác định sự biển - HS lắng nghe đổi hoá học. Bước 3. Làm việc nhóm - GV yêu cầu các nhóm 4 tiếp tục thảo luận, trả lời câu hỏi mục Thảo luận, - Các nhóm tiếp tục thảo luận: trang 22 SGK. + Trong những cách em làm biến đổi + Khi đốt cháy, tờ giấy đã biển đổi tờ giấy, cách nào làm cho tờ giấy có sự thành chất khác, sau khi đốt chỉ còn tàn biến đổi hoá học? Vì sao? tro. Có khói thoát ra từ giấy cháy. Bước 4. Làm việc cả lớp - GV tổ chức cho đại diện một số nhóm - Đại diện 2 nhóm chia sẻ. Các nhóm trình bày kết quả thảo luận. còn lại nhận xét, bổ sung. - GV nhận xét, khen ngợi các nhóm HS - HS lắng nghe nêu đủ dấu hiệu nhận biết trường hợp không có và có sự biển đổi hoá học. - Mở rộng: GV yêu cầu HS nhắc lại về - HS chia sẻ: Ánh sáng, không khí, yếu tố gây nên sự biến đổi trạng thái nhiệt độ, giấm, . của chất. - GV chốt lại và cho biết nhiệt độ cũng là một yếu tố dẫn đến nhiều sự biển đổi hoá học. Ví dụ tờ giấy, nếu không đốt thì cũng không bị cháy- không xảy ra biển đổi - Vài HS nhắc lại. hoá học. - GV kết luận: + Một chất ban đầu biến đổi thành chất khác khi có sự tác động của ánh sáng, nhiệt độ, không khí hay một số chất khác gọi là sự biến đổi hoá học. + Dấu hiệu của sự biến đổi hoá học là có sự thay đổi về màu sắc, mùi, vị, C. Vận dụng a) Mục tiêu: - Trình bày được một số ví dụ đơn giản, gần gũi với cuộc sống về biến đổi hoá học. b) Cách tiến hành: - GV nêu nhiệm vụ: Làm việc cá nhân, - HS thực hiện nhiệm vụ sau đó trao đổi với bạn cùng bàn mình: Ví dụ: Nêu ví dụ về sự biến đổi hoá học của + Rượu nhạt để lâu thành giấm chất trong thực tiễn và cho biết dấu Dấu hiệu: Rượu cay nhưng giấm chua hiệu giúp em nhận biết sự biến đổi đó. + Quả trứng sống → Trứng luộc Dấu hiệu: Mùi tanh→ Mùi thơm; Vị thay đổi + Quả táo cắt ra để một lúc bị thâm Dấu hiệu: |Mặt cắt quả táo trắng → thâm + Dầu, mỡ rán lâu hoặc nóng bị cháy Dấu hiệu: Xuất hiện mùi khét, chuyển màu nâu đen trên chảo + Nước chè để lâu bị thiu Dấu hiệu: Màu trà vàng → đen, mùi thơm→ thiu + Cơm → mẻ - GV mời HS chia sẻ trước lớp. Dấu hiệu: Hạt cơm mềm, thơm → - GV tuyên dương HS. Nhão, mùi chua, vị chua - Gọi HS đọc nội dung ở mục Chiếc - Một số HS chia sẻ trước lớp. Lớp chìa khoá – SGK, trang 22. nhận xét. * Khen ngợi HS tích cực tham gia các - HS lắng nghe hoạt động. - 3 HS đọc, lớp đọc thầm. * Dặn dò HS về nhà học bài, tìm hiểu thêm về các trường hợp có sự biến đổi - HS lắng nghe hoá học. Chuẩn bị bài: Ôn tập chủ đề chất. - HS nghe để chuẩn bị. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ________________________________________________________
Tài liệu đính kèm: