Kế hoạch phụ đạo học sinh nhận thức chậm Lớp 5 - Năm học 2022-2023

Kế hoạch phụ đạo học sinh nhận thức chậm Lớp 5 - Năm học 2022-2023

I. Mục đích yêu cầu :

- Củng cố kết quả cuộc vận động chống tiêu cực và khắc phục bệnh thành tích trong giáo dục, thực hiện cuộc vận động "Mỗi thầy giáo, cô giáo là một tấm gương đạo đức, tự học và sáng tạo" và phong trào thi đua "Xây dựng trường học thân thiện, học sinh tích cực".

- Nghiêm túc thực hiện cuộc vận động “Hai không”, trọng tâm là không để học sinh ngồi nhầm lớp.

- Thực hiện tốt công tác phổ cập giáo dục học sinh đúng độ tuổi.

- Bổ sung một số kiến thức giúp học sinh đạt chuẩn kiến thức kĩ năng theo từng thời điểm.

 

doc 3 trang Người đăng Trang Khánh Ngày đăng 20/05/2024 Lượt xem 33Lượt tải 1 Download
Bạn đang xem tài liệu "Kế hoạch phụ đạo học sinh nhận thức chậm Lớp 5 - Năm học 2022-2023", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
TRƯỜNG TH TẢ NGÀI CHỒ 
 Số : 01/ KHCN
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh Phúc
 
 Tả Ngài Chồ, ngày 6 tháng 09 năm 2022
 KẾ HOẠCH
PHỤ ĐẠO HỌC SINH NHẬN THỨC CHẬM 
 Năm học: 2022 – 2023
- Căn cứ vào phương hướng thực hiện nhiệm vụ năm học 2022 – 2023 của trường Tiểu họcTả Ngài Chồ:
- Căn cứ vào tình hình thực tế của lớp. Giáo viên chủ nhiệm lớp 5a1 trường Tiểu học Tả Ngài Chồ đề ra kế hoạch phụ đạo cho học sinh nhận thức chậm như sau:
I. Mục đích yêu cầu :
- Củng cố kết quả cuộc vận động chống tiêu cực và khắc phục bệnh thành tích trong giáo dục, thực hiện cuộc vận động "Mỗi thầy giáo, cô giáo là một tấm gương đạo đức, tự học và sáng tạo" và phong trào thi đua "Xây dựng trường học thân thiện, học sinh tích cực".
- Nghiêm túc thực hiện cuộc vận động “Hai không”, trọng tâm là không để học sinh ngồi nhầm lớp.
- Thực hiện tốt công tác phổ cập giáo dục học sinh đúng độ tuổi.
- Bổ sung một số kiến thức giúp học sinh đạt chuẩn kiến thức kĩ năng theo từng thời điểm.
II. Tình hình học sinh nhận thức chậm: 
 Tổng số học sinh nhận thức chậm tính đến sau khi khảo sát đầu năm 2022- 2023 là 06 học sinh.
Trong đó : + Nhận thức chậm môn toán : 06 học sinh
	 + Nhận thức chậm môn Tiếng Việt : 06 học sinh
STT
Họ và tên
Môn Toán
Môn Tiếng Việt
 
 1

 Thào Seo Minh
Kĩ năng tính toán còn châm,đặc biệt là với phép nhân, chia, giải toán có lời văn. Tìm thành phần chưa biết.
Tốc độ đọc chưa đảm bảo theo Chuẩn KTKN, chữ viết xấu, kĩ năng đặt câu còn hạn chế.kĩ năng viết văn yếu.

 2

 Lù Thị Gánh
Kĩ năng tính toán còn chậm, kĩ năng giải toán có lời văn còn chậm
Tốc độ đọc còn châm, sai nhiều lỗi chính tả. kĩ năng viết văn còn chậm.

 3

 Tráng Thị Mể
Kĩ năng làm tính nhân, chia còn chậm chưa cập chương trình. Kĩ năng giải toán có lời văn chưa đảm bảo.
Tốc độ đọc còn châm, sai nhiều lỗi chính tả. Kĩ năng viết văn còn chậm. Chữ viết xấu, sai nhiều lỗi chính tả

 4

 Sùng A Tuấn
Kĩ năng tính toán còn châm. Nhân chia số có 4,5 chữ số chưa đảm bảo. chưa biết cách giải toán có lời văn.
Chữ viết xấu, viết chưa đảm bảo tốc độ, kĩ năng đặt câu ,viết văn còn chưa đẩm bảo.

 5
 
 Giàng Thị Mai
Kĩ năng tính toán chậm, không nhớ mối liên hệ giữa các đơn vị đo, kĩ năng giải toán có lời văn còn hạn chế.
Tốc độ đọc chưa đảm bảo theo Chuẩn KTKN, chữ viết xấu, kĩ năng đặt câu còn hạn chế.kĩ năng viết văn yếu.

 6

 Ly Seo Chẩn
Kĩ năng tính toán còn châm, đặc biệt là với phép nhân, chia, giải toán có lời văn. Tìm thành phần chưa biết. không nhớ mối liên hệ giữa các đơn vị đo.
Kĩ năng dùng từ đặt câu còn hạn chế, kĩ năng viết văn chưa đảm bảo theo yêu cầu.
 III. Nguyên nhân :
 - Học sinh mất căn bản kiến thức ở lớp dưới, đa số phụ huynh ít hoặc không có thời gian chăm sóc dạy dỗ con cái; trình độ phụ huynh còn hạn chế không biết cách dạy con em nên ít nhiều cũng ảnh hưởng đến chất lượng hiệu quả giáo dục của lớp.
 - Học sinh chưa nhận thức được nhiệm vụ học tập hay nói thông thường là học sinh lười học, không chăm chỉ, chuyên cần.
IV. Biện pháp thực hiện
1. Biện pháp
GVCN trao đổi với học sinh và phụ huynh học sinh về tình hình học tập thực tế của từng học sinh, những đối tượng phải phụ đạo; Trao đổi cụ thể về nội dung phụ đạo, thời gian phụ đạo và biện pháp phối hợp để giao bài về nhà phụ huynh kèm cặp thêm. 
GVCN dạy theo phương pháp dạy học theo nhóm đối tượng, thường xuyên giao bài cho học sinh. Đồng thời lập sổ theo dõi sự tiến bộ của học sinh; hàng tháng có đánh giá sơ kết công tác phụ đạo ở tổ chuyên môn.
Phấn đấu đến hết năm học 100% học sinh của lớp đạt chuẩn kiến thức kỹ năng các môn tại lớp đang học.
Xây dựng các đôi bạn cùng tiến trong lớp. Khuyến khích thành lập các nhóm học tập tại lớp và các nhóm học tập theo địa bàn dân cư để phát huy trí tuệ tập thể, sự hợp tác thân thiện trong học sinh.
Phối hợp chặt chẽ giữa gia đình, nhà trường và các đoàn thể xã hội tham gia xã hội hoá giáo dục, động viên khuyến khích học sinh tích cực học tập.
Tăng cường nghiên cứu kinh nghiệm phụ đạo học sinh nhận thức chậm của lớp đang trực tiếp giảng dạy.
Mỗi tháng cần lên kế hoạch phụ đạo có sổ theo dõi kết quả học tập của các em nhận thức chậm.
Trong buổi học chính thường xuyên quan tâm đến học sinh yếu nhất là học sinh đọc, viết chưa được thành thạo, chỉ yêu cầu học sinh đọc và viết.
 Ngoài việc phụ đạo học sinh yếu trong buổi học chính giáo viên còn lên kế hoạch phụ đạo học sinh ngoài giờ.
2. Nội dung phụ đạo
2.1. Môn Tiếng Việt
Luyện đọc trôi chảy kết hợp viết Chính tả
Ôn Luyện từ và câu: đặt câu theo mẫu,..
Ôn lại từ loại: Danh từ, động từ, tính từ. Cách dùng từ đặt câu.
Rèn luyện văn viết văn cho học sinh, ôn luyện thể loại văn kể chuyện văn tả 
 Luyện đọc to, rõ các bài tập đọc. Viết chính tả rõ ràng, ít sai lỗi chính tả
Bước đầu viết được đoạn văn ngắn. Câu đúng ngữ pháp. Sau đó có đủ khả năng viết được bài văn có đủ bố cục.
2.2. Môn Toán
Ôn thuộc bảng nhân, chia đã học.
Rèn 4 phép tính đã học ở lớp dưới qua các dạng toán.
Ôn luyện đọc, viết các số có nhiều chữ số
Tính chất giao hoán, kết hợp của phép nhân. Rèn kỹ năng nhân, chia các phép tính về số tự nhiên, phân số, số thập phân, các dạng toán tìm thành phần chưa biết của phép tính.
Giải toán có lời văn; Cách đổi đơn vị đo độ dài, khối lượng, diện tích. Tính chu vi, diện tích hình học. Một vài bài toán có lời văn có 2 đến 3 phép tính.
 BGH nhà trường. GVCN 
 Nguyễn Trí Khương	 

Tài liệu đính kèm:

  • docke_hoach_phu_dao_hoc_sinh_nhan_thuc_cham_lop_5_nam_hoc_2022.doc