Trọn bộ 35 Đề Toán ôn hè từ Lớp 5 lên Lớp 6 kèm đáp án

docx 127 trang Người đăng Cẩn Phong Ngày đăng 29/08/2026 Lượt xem 9Lượt tải 0 Download
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Trọn bộ 35 Đề Toán ôn hè từ Lớp 5 lên Lớp 6 kèm đáp án", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
 Trọn bộ 35 Đề Toán ôn hè từ Lớp 5 lên Lớp 6 kèm đáp án
b) 14 giờ 18 phút - 6 giờ 42 phút = 7 giờ 36 phút
c) 2 giờ 35 phút x 3 = 7 giờ 45 phút
d) 35 giờ 40 phút : 5 = 7 giờ 8 phút.
2. Tìm y: 
a) y : 24,68 = 32,4 + 67,6 
y : 24,68 = 100
y = 100 x 24,68
y = 2468
b) 16 : y = 1,28 : 0,1
16 : y = 12,8
y = 16 : 12,8
y = 1,25
3. Một phòng học có dạng hình hộp chữ nhật có chiều dài 9,5 m, chiều rộng 5 m và chiều cao 3,2m. Hỏi 
phòng học đó có đủ không khí cho một lớp học gồm 36 học sinh và 1 giáo viên hay không ? Biết mỗi 
người cần 4m3 không khí ?
Bài giải
Tổng số người có mặt trong phòng học là:
36 + 1 = 37 (người) 
Tổng số mét khối không khí cần thiết cho cả lớp học là:
4 × 37 = 148 (m3)
Thể tích không khí chứa trong phòng học đó là:
9,5 × 5 × 3,2 = 152 (m3)
Ví 152 m3 > 148 m3 nên phòng học có đủ không khí cho cả lớp.
Đáp số: Phòng học có đủ không khí cho lớp học.
4. Tìm giá trị của các biểu thức sau:
a) x + (2856 - x)
= (x - x) + 2856
= 2856
b) x - (x - 6820)
= (x - x) + 6820
= 6820
 Lop5.net Trọn bộ 35 Đề Toán ôn hè từ Lớp 5 lên Lớp 6 kèm đáp án
 ĐỀ SỐ 11
 ĐỀ THI ÔN HÈ MÔN TOÁN LỚP 5 LÊN LỚP 6
 Điểm Lời phê của thầy cô giáo
I. TRẮC NGHIỆM (Khoanh vào chữ đặt trước câu trả lời đúng)
Câu 1. Số bé nhất trong các số 3,055; 3,050; 3,005; 3,505 là:
A. 3,505 B. 3,050 C. 3,005 D. 3,055
Câu 2. Có bao nhiêu số thập phân ở giữa 0,5 và 0,6:
A. Không có số nào B. 1 số C. 9 số D. Rất nhiều số
 9
Câu 3. Hỗn số 3 viết thành số thập phân là:
 10
A. 3,90 B. 3,09 C. 3,9100 D. 3,109
Câu 4. Tìm một số biết 20% của nó là 16. Số đó là:
A. 0,8 B. 8 C. 80 D. 800
Câu 5. Trung bình một người thợ làm một sản phẩm hết 1 giờ 30 phút. Người đó làm 5 sản phẩm mất bao 
lâu.
A. 7 giờ 30 phút B. 7 giờ 50 phút C. 6 giờ 50 phút D. 6 giờ 15 phút
Câu 6. Một lớp học có 32 học sinh, trong đó số học sinh nữ chiếm 25%. Như vậy số học sinh nữ là:
A. 6 B. 8 C. 10 D. 12
II. TỰ LUẬN
Câu 1. Điền dấu >, <, = thích hợp vào chỗ chấm.
 1
5dm2 cm2 . 57cm2 2 giờ ........ 2 giờ 15 phút
 5
3786 m3 .. 37m386cm3 30 tháng ........ 2,5 năm
Câu 2. Điền vào chỗ chấm
Một căn phòng dạng hình hộp chữ nhật có chiều dài 8 m, rộng 4,5 m và cao 4 m. Người ta quét vôi trần 
nhà và 4 bức tường xung quanh bên trong ngôi nhà. Biết diện tích của cửa là 8,9m2. Diện tích cần quét 
vôi là: .
Câu 3. Có 4 hình lập phương bằng nhau, cạnh của mỗi hình lập phương là 2 cm. Tính thể tích của 4 hình 
lập phương đó.
Câu 4. Một ô tô khởi hành lúc 6 giờ 30 phút với vận tốc 42km/giờ, đến 15 giờ thì ô tô tới địa điểm trả 
hàng. Tính quãng đường ô tô đã đi được, biết rằng lái xe nghỉ ăn trưa 45 phút.
 Lop5.net Trọn bộ 35 Đề Toán ôn hè từ Lớp 5 lên Lớp 6 kèm đáp án
Câu 5. Tính
 1
a) 69,78 × 75% + 69,78 × + 69,78 × 99
 4
b) x × 0,1 + x : 0,25 + x × 2,9 + x : 0,5 + x = 25,2
 -------HẾT-------
 Lop5.net Trọn bộ 35 Đề Toán ôn hè từ Lớp 5 lên Lớp 6 kèm đáp án
 ĐÁP ÁN
I. TRẮC NGHIỆM (Khoanh vào chữ đặt trước câu trả lời đúng) 
Câu 1. Số bé nhất trong các số 3,055; 3,050; 3,005; 3,505 là:
A. 3,505 B. 3,050 C. 3,005 D. 3,055
Phương pháp
So sánh các số để xác định số bé nhất.
Lời giải
Số bé nhất trong các số: 3,055; 3,050; 3,005; 3,505 là 3,005 
Đáp án: C
Câu 2. Có bao nhiêu số thập phân ở giữa 0,5 và 0,6:
A. Không có số nào B. 1 số C. 9 số D. Rất nhiều số
Phương pháp
Dựa vào kiến thức về số thập phân
Lời giải
Có rất nhiều số thập phân ở giữa 0,5 và 0,6 như 0,51; 0,511; 0,512; ..
Đáp án: D
 9
Câu 3. Hỗn số 3 viết thành số thập phân là:
 10
A. 3,90 B. 3,09 C. 3,9100 D. 3,109
Phương pháp
 1
Áp dụng cách viết 
 10 = 0,1
Lời giải
 9
Hỗn số viết thành số thập phân là: 3,9
 310
Đáp án: A
Câu 4. Tìm một số biết 20% của nó là 16. Số đó là:
A. 0,8 B. 8 C. 80 D. 800
Phương pháp
Số đó =16 : 20 × 100
Lời giải
Số đó là 16 : 20 × 100 = 80
Đáp án: C
Câu 5. Trung bình một người thợ làm một sản phẩm hết 1 giờ 30 phút. Người đó làm 5 sản phẩm mất bao 
lâu.
A. 7 giờ 30 phút B. 7 giờ 50 phút C. 6 giờ 50 phút D. 6 giờ 15 phút
Phương pháp
Thời gian làm 5 sản phẩm = thời gian làm 1 sản phẩm x 5
Lời giải
Người đó làm 5 sản phẩm hết số thời gian là:
1 giờ 30 phút x 5 = 7 giờ 30 phút
Đáp án: A
 Lop5.net Trọn bộ 35 Đề Toán ôn hè từ Lớp 5 lên Lớp 6 kèm đáp án
Câu 6. Một lớp học có 32 học sinh, trong đó số học sinh nữ chiếm 25%. Như vậy số học sinh nữ là:
A. 6 B. 8 C. 10 D. 12
Phương pháp
Số học sinh nữ = số học sinh cả lớp : 100 x số phần trăm học sinh nữ
Lời giải
Số học sinh nữ là: 32 : 100 × 25 = 8 (học sinh)
Đáp án: B
II. TỰ LUẬN
Câu 1. Điền dấu >, <, = thích hợp vào chỗ chấm.
 1
5dm2 7cm2 . 57cm2 2 giờ ........ 2 giờ 15 phút
 5
3786 m3 .. 37m386cm3 30 tháng ........ 2,5 năm 
Phương pháp
Áp dụng cách đổi:
1dm2 = 100 cm2; 1giờ = 60 phút 
1 m3 = 1000000 cm3; 1 năm = 12 tháng
Lời giải
 1
5dm2 7cm2 > 57cm2 2 giờ .....<... 2 giờ 15 phút
 5
3786 m3 > 37m386cm3 30 tháng ....=.... 2,5 năm 
Câu 2. Điền vào chỗ chấm
Một căn phòng dạng hình hộp chữ nhật có chiều dài 8 m, rộng 4,5 m và cao 4 m. Người ta quét vôi trần 
nhà và 4 bức tường xung quanh bên trong ngôi nhà. Biết diện tích của cửa là 8,9m2. Diện tích cần quét 
vôi là: .
Phương pháp 
Diện tích xung quanh = (chiều dài + chiều rộng) x 2 chiều cao 
Diện tích trần = chiều dài x chiều ộng 
Diện tích cần quét vôi = diện tích xung quanh + Diện tích trần – diện tích cửa
Lời giải 
Diện tích xung quanh căn phòng là: (8 + 4,5) x 2 x 4 = 100 (m2) 
Diện tích trần nhà là: 8 x 4,5 = 36 (m2) 
Diện tích cần quét vôi là: 100 + 36 – 8,9 = 127,1 (m2) 
Đáp số: 127,1 m2
Câu 3. Có 4 hình lập phương bằng nhau, cạnh của mỗi hình lập phương là 2 cm. Tính thể tích của 4 hình 
lập phương đó.
Phương pháp 
Bước 1. Thể tích mỗi hình lập phương = cạnh x cạnh x cạnh 
 Lop5.net Trọn bộ 35 Đề Toán ôn hè từ Lớp 5 lên Lớp 6 kèm đáp án
Bước 2. Thể tích của 4 hình lập phương = Thể tích mỗi hình lập phương x 4
Lời giải 
Thể tích mỗi hình lập phương là 
2 x 2 x 2 = 8 (cm3) 
Thể tích của 4 hình lập phương là: 
8 x 4 = 32 (cm3) 
Đáp số: 32 cm3
Câu 4. Một ô tô khởi hành lúc 6 giờ 30 phút với vận tốc 42km/giờ, đến 15 giờ thì ô tô tới địa điểm trả 
hàng. Tính quãng đường ô tô đã đi được, biết rằng lái xe nghỉ ăn trưa 45 phút.
Phương pháp 
Bước 1. Tìm thời gian ô tô đi = thời gian đến nơi – thời gian khởi hành – thời gian nghỉ 
Bước 2. Quãng đường = vận tốc x thời gian
Lời giải 
Thời gian ô tô đi không kể thời gian nghỉ là: 
15 giờ - 6 giờ 30 phút – 45 phút = 7 giờ 45 phút = 7,75 giờ 
Quãng đường ô tô đã đi được là: 
42 x 7,75 = 325,5 (km) 
Đáp số: 325,5 km
Câu 5. Tính
 1
a) 69,78 × 75% + 69,78 × + 69,78 × 99
 4
b) x × 0,1 + x : 0,25 + x × 2,9 + x : 0,5 + x = 25,2
Phương pháp
a) Viết tỉ số phần trăm, phân số dưới dạng số thập phân
Áp dụng công thức: a × b + a × c =a × (b + c)
b) Chuyển phép chia thành phép nhân rồi áp dụng công thức: axb + axc = ax(b + c)
Lời giải
 1
a) 69,78 × 75% + 69,78 × + 69,78 × 99
 4
= 69,78 × 0,75 + 69,78 × 0,25 + 69,78 × 99
= 69,78 × (0,75 + 0,25 + 99)
= 69,78 × 100
= 6978
b) x × 0,1 + x : 0,25 + x × 2,9 + x : 0,5 + x = 25,2
x × 0,1 + x × 4 + x × 2,9 + x × 2 + x = 25,2
x × (0,1 + 4 + 2,9 + 2 + 1) = 25,2
x × 10 = 25,2
x = 25,2 : 10
x = 2,52
 Lop5.net Trọn bộ 35 Đề Toán ôn hè từ Lớp 5 lên Lớp 6 kèm đáp án
 ĐỀ SỐ 12
 ĐỀ THI ÔN HÈ MÔN TOÁN LỚP 5 LÊN LỚP 6
 Điểm Lời phê của thầy cô giáo
I. TRẮC NGHIỆM (Khoanh vào chữ đặt trước câu trả lời đúng)
 7
Câu 1. Số viết dưới dạng số thập phân là:
 100
A. 7,0 B. 0,7 C. 0,07 D. 0,007
Câu 2. Số lớn nhất trong các số: 4,693; 4,963; 4,396; 4,936 là:
A. 4,693 B. 4,963 C. 4,396 D. 4,936
Câu 3. Số thích hợp điền vào chỗ chấm 6 giờ 15 phút = ...... giờ là:
A. 375 B. 6,5 C. 6,2 D. 6,2
Câu 4. Kết quả của phép tính 45,8 : 100 là
A. 4580 B. 4,58 C. 0,458 D. 458
Câu 5. Biểu đồ biểu thị 1800 cây trồng trong vườn nhà bác Sơn.
Số cây ổi trong vườn nhà bác Sơn là: 
A. 270 cây B. 396 cây C. 450 cây D. 250 cây 
Câu 6. Một người đi xe đạp đi được quãng đường 18 km trong 1,5 giờ. Vận tốc của người đi xe đạp 
đó là: 
A. 12 km/giờ B. 27 km/giờ C. 1,2 km/giờ D. 18 km/giờ 
II. TỰ LUẬN 
Câu 1. Đặt tính rồi tính 
10,69 + 5,409 94,1 – 28,55 9,78 x 0,6 302,4 : 1,2
 . . . .
 . . . .
 . . . .
Câu 2. Tính bằng cách thuận tiện 
34,8 + 18,4 + 25,2 + 21,6 28,6 × 5,8 + 71,4 × 5,8
 .. ..
 Lop5.net Trọn bộ 35 Đề Toán ôn hè từ Lớp 5 lên Lớp 6 kèm đáp án
 .. ..
Câu 3. Một bể nước dạng hình hộp chữ nhật có kích thước đo ở trong lòng bể là chiều dài 5 m, chiều 
rộng 4 m, chiều cao 2 m. 60% thể tích của bể đang chứa nước. Hỏi:
a) Thể tích bể nước là bao nhiêu mét khối?
b) Trong bể đang có bao nhiêu lít nước?
Câu 4. Một chiếc xe tải đi giao hàng từ nhà kho A qua các điểm giao hàng B, C và D rồi quay lại nhà 
kho A (như hình vẽ). Biết vận tốc của xe trên đường đi là 45 km/h và tại mỗi điểm giao hàng xe dừng 
lại đúng 15 phút. Tính tổng thời gian đi và giao hàng của xe.
 -------HẾT-------
 Lop5.net Trọn bộ 35 Đề Toán ôn hè từ Lớp 5 lên Lớp 6 kèm đáp án
 ĐÁP ÁN
I. TRẮC NGHIỆM
 7
Câu 1. Số viết dưới dạng số thập phân là:
 100
A. 7,0 B. 0,7 C. 0,07 D. 0,007
Phương pháp
 1
Áp dụng cách viết 
 100 = 0,01
Lời giải
 7
Số viết dưới dạng số thập phân là 0,07
 100
Đáp án: C
Câu 2. Số lớn nhất trong các số: 4,693; 4,963; 4,396; 4,936 là:
A. 4,693 B. 4,963 C. 4,396 D. 4,936
Phương pháp
So sánh các số để tìm số lớn nhất.
Lời giải
Số lớn nhất trong các số đã cho là 4,963
Đáp án: B
Câu 3. Số thích hợp điền vào chỗ chấm 6 giờ 15 phút = ...... giờ là:
A. 375 B. 6,5 C. 6,2 D. 6,2
Phương pháp
 1
Áp dụng cách đổi: 1 phút giờ
 = 60
Lời giải
 1
Áp dụng cách đổi: 1 phút giờ
 = 60
 15 1
6 giờ 15 phút giờ giờ giờ
 = 660 = 64 = 6,25
Đáp án: C
Câu 4. Kết quả của phép tính 45,8 : 100 là
A. 4580 B. 4,58 C. 0,458 D. 458
Phương pháp
Muốn chia một số thập phân cho 10;100;1000; ta chuyển dấu phẩy của số đó lần lượt sang bên trái 
một, hai, ba, ... chữ số.
Lời giải
45,8 : 100 = 0,458
Đáp án: C 
Câu 5. Biểu đồ biểu thị 1800 cây trồng trong vườn nhà bác Sơn.
 Lop5.net Trọn bộ 35 Đề Toán ôn hè từ Lớp 5 lên Lớp 6 kèm đáp án
Số cây ổi trong vườn nhà bác Sơn là: 
A. 270 cây B. 396 cây C. 450 cây D. 250 cây 
Phương pháp 
Số cây ổi = tổng số cây trong vườn: 100 x số phần trăm cây ổi 
Lời giải 
Số cây ổi trong vườn nhà bác Sơn là: 1 800 : 100 x 15 = 270 (cây) 
Đáp án: A
Câu 6. Một người đi xe đạp đi được quãng đường 18 km trong 1,5 giờ. Vận tốc của người đi xe đạp 
đó là: 
A. 12 km/giờ B. 27 km/giờ C. 1,2 km/giờ D. 18 km/giờ 
Phương pháp 
Vận tốc = quãng đường : thời gian 
Lời giải 
Vận tốc của người đi xe đạp đó là: 18 : 1,5 = 12 (km/giờ) 
Đáp án: A
II. TỰ LUẬN 
Câu 1. Đặt tính rồi tính 
10,69 + 5,409 94,1 – 28,55 9,78 x 0,6 302,4 : 1,2 
Phương pháp 
Đặt tính rồi tính theo các quy tắc đã học 
Lời giải
10,69 94,1 9,78 302,4 : 1,2 = 252
+ - x 
5,409 28,55 0,6
____ _____ ____
16,099 65,55 5,868
Câu 2. Tính bằng cách thuận tiện 
Phương pháp 
- Áp dụng tính chất giap hoán và kết hợp để nhóm các số có tổng là số tự nhiên 
- Áo dụng công thức: a x b + a x c = a x (b + c) 
Lời giải 
34,8 + 18,4 + 25,2 + 21,6 = (34,8 + 25,2) + (18,4 + 21,6) 
 = 60 + 40 
 Lop5.net

Tài liệu đính kèm:

  • docxtron_bo_35_de_toan_on_he_tu_lop_5_len_lop_6_kem_dap_an.docx