Giáo án các môn học khối 5 - Tuần 16 - Trường tiểu học Lê Văn Tám

Giáo án các môn học khối 5 - Tuần 16 - Trường tiểu học Lê Văn Tám

TUẦN 16

Thứ 2 ngày 28 tháng11 năm 2011

TOÁN

LUYEÄN TAÄP

I. MỤC TIÊU: Biết:

 - Biết tính tỉ số phần trăm của hai số và ứng dụng trong giải toán.

 - Hs đại trà làm được các bài tâp1, 2, hs khá giỏi làm được hết các bài trong sgk.

II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: bảng phụ, phiếu bài tập.

III. HOẠT ĐÔNG DẠY HỌC

 

docx 22 trang Người đăng hang30 Ngày đăng 18/01/2021 Lượt xem 9Lượt tải 0 Download
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án các môn học khối 5 - Tuần 16 - Trường tiểu học Lê Văn Tám", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
TUẦN 16
Thứ 2 ngày 28 tháng11 năm 2011
TOÁN
LUYEÄN TAÄP
I. MỤC TIÊU: Biết:
 - Biết tính tỉ số phần trăm của hai số và ứng dụng trong giải toán.
 - Hs đại trà làm được các bài tâp1, 2, hs khá giỏi làm được hết các bài trong sgk.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: bảng phụ, phiếu bài tập...
III. HOẠT ĐÔNG DẠY HỌC 
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
1. Bài cũ: 
Học sinh lần lượt sửa bài nhà 
Giáo viên nhận xét và cho điểm.
2. Bài mới: 
Bài 1: 	
Tìm hiểu theo mẫu cách xếp – cách thực hiện.
· Lưu ý khi làm phép tính đối với tỉ số phần trăm phải hiểu đây là làm tính của cùng một đại lượng.
· Ví dụ:
 6% HS khá lớp 5A + 15% HSG lớp 5A.
Bài 2:
• Dự định trồng:
+ Thôn Hòa An : ? (20 ha).
 · Đã trồng:
+ Hết tháng 9 : 18 ha
+ Hết năm : 23,5 ha
- Hết tháng 9 Thôn Hòa An thực hiện? % kế hoạch cả năm 
 b) Hết năm thôn Hòa An? % vàvượt mức? % cả năm
Bài 3:
• Yêu cầu học sinh nêu:
+ Tiền vốn:? đồng ( 42 000 đồng)
+ Tiền bán:? đồng.( 52 500 đồng)
· Tỉ số giữa tiền bán và tiền vốn? %
· Tiền lãi:? %
3. Củng cố- dặn dò: 
 GV Y/C Học sinh nhắc lại kiến thức vừa luyện tập.
Nhận xét tiết học 
Lớp nhận xét.
Luyện tập.
Học sinh đọc đề – Tóm tắt – Giải.
Học sinh làm bài theo nhóm (Trao đổi theo mẫu).
Lần lượt học sinh trình bày cách tính.
Cả lớp nhận xét.
- Học sinh đọc đề.
Học sinh phân tích đề.
a)Thôn Hòa An thực hiện:
: 20 = 0,9 = 90 %
b) Thôn Hòa An thực hiện :
 23,5 : 20 = 1,175 = 117,5 %
 Thôn Hòa An vượt mức kế hoạch :
 117,5 % - 100 % = 17,5 %
Học sinh đọc đề.
Học sinh tóm tắt.
Học sinh giải.
- Học sinh sửa bài và nhận xét.
 Học sinh nhắc lại kiến thức vừa luyện tập.
Làm bài nhà 2, 3/ 76.
Chuẩn bị: “Giải toán về tìm tỉ số phần trăm” (tt) 	 
MĨ THUẬT: (thÇy Vinh d¹y)
TẬP ĐỌC
THẦY THUỐC NHƯ MẸ HIỀN
I/ Mục đích yêu cầu :
- Biết đọc diễn cảm bài văn với giọngm nhẹ nhàng , chạm rãi.
- Hiểu ý nghĩa bài văn : Ca ngợ tài năng , tám lòng nhân hậu và nhân cách cao thượng của Hải Thượng Lãn Ông. (Trả lời được c.hỏi 1,2,3 trong SGK).
II/ Đồ dùng dạy - học : 
Tranh minh họa phóng to. Bảng phụ viết rèn đọc. SGK + Chuẩn bị bài trước
III/ Các hoạt động dạy - học chủ yếu :
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động: 
2. Bài cũ: Học sinh hỏi về nội dung – Học sinh trả lời.
Giáo viên nhận xét cho điểm.
3. Giới thiệu bài mới: 
4.Dạy - học bài mới : 
Hoạt động 1: Hướng dẫn học sinh luyện đọc .
GV hướng dẫn HS thực hiện 
Gv chú ý nhận xét cách đọc của HS.
Bài này chia làm mấy đoạn ? 
Hoạt động 2: Hướng dẫn học sinh tìm hiểu bài.
+ Câu 1: Tìm những chi tiết nói lên lòng nhân ái của Lãn Ông trong việc ông chữa bệnh cho con người thuyền chài 
+ Câu 2 : Điều gì thể hiện lòng nhân ái của Lãn Ông trong việc ông chữa bệnh cho người phụ nữ ?
+ Câu 3: Vì sao cơ thể nói Lãn Ông là một người không màng danh lợi?
+ Câu 4: Em hiểu nội dung hai câu thơ cuối bài như thế nào ?
Hoạt động 3: Học sinh đọc diễn cảm. 
GV treo bảng phụ (ghi sẵn đoạn 1)
Giáo viên đọc diễn cảm.
GV gạch dưới các từ cần nhấn giọng.
5/ Củng cố - dặn dò: Chuẩn bị: “Thầy cúng đi bệnh viện”.Nhận xét tiết học 
Hát 
Học sinh lần lượt đọc bài.
Học sinh đọc đoạn và trả lời theo câu hỏi từng đoạn.
Hoạt động lớp.
1 học sinh khá giỏi đọc.
Lớp theo dõi và tìm hiểu cách chia đoạn .
+ Đoạn 1: “Từ đầu cho thêm gạo củi”.
+ Đoạn 2: “ càng nghĩ càng hối hận”.
+ Đoạn 3: Phần còn lại.
Lần lượt học sinh đọc nối tiếp theo đoạn. (Lần 
1 HS đọc toàn bài.
Ông tự đến thăm, tận tụy chăm sóc người bệnh , không ngại khổ, ngại bẩn, không lấy tiền mà còn cho họ gạo, củi 
Ông tự buộc tội mình về cái chết của người bệnh không phải do ông gây ra 
ông là người có lương tâm và trách nhiệm .
Ông được được tiến cử chức quan trông coi việc chữa bệnh cho vua nhưng ông đều khéo từ chối. 
+ Dự kiến:
Lãn Ông không màng danh lợi chỉ chăm chăm làm việc nghĩa.
Công danh rồi sẽ trôi đi chỉ có tấm lòng nhân nghĩa là còn mãi.
Công danh chẳng đáng coi trọng, tấm lòng nhân nghĩa mới đáng quý, phải giữ, không thay đổi.
Thầy thuốc yêu thương bệnh nhân như mẹ yêu thương, lo lắng cho con.
- Từng cặp học sinh thi đua đọc diễn cảm.
- Lần lượt từng nhóm thi đọc diễn cảm.
Học sinh thi đua 2 dãy.
 ĐẠO ĐỨC: (Thầy Thanh dạy)
CHÀO CỜ
Thứ 3 ngày 29 tháng 11 năm 2011
TOÁN
 GIẢI TOÁN VỀ TỈ SỐ PHẦN TRĂM (tt)
I/ Mục đích yêu cầu : 
Biết tìm một số phần trăm của một số.-Vận dụng để giải được bài toán đơn giản về tìm giá trị một số phần trăm của một số
Bài 1, Bài 2
II/ Đồ dùng dạy - học : 	
Phấn màu, bảng phụ. Vở bài tập, SGK, bảng con.
III/ Các hoạt động dạy - học chủ yếu :
Hoạt động của giáo viên 
Hoạt động của học sinh 
1. Khởi động: 
2. Bài cũ: Học sinh sửa bài nhà .
3. Giới thiệu bài mới: Giải toán về tỉ số phần trăm (tt).
4.Dạy - học bài mới : 
Hoạt động 1: Hướng dẫn học sinh biết cách tính tỉ số phần trăm của một số
Giáo viên hướng dẫn học sinh tìm hiểu về cách tính phần trăm.
 	52,5% của số 800
Đọc ví dụ – Nêu.
Số học sinh toàn trường: 800
Học sinh nữ chiếm: 52,5%
Học sinh nữ: ? học sinh 
Học sinh toàn trường chiếm ? %
Tìm hiểu mẫu bài giải toán tìm một số phần trăm của một số.
Giáo viên hướng dẫn HS :
+ Lãi suất tiết kiệm một tháng là 0,5 % được hiểu là cứ gửi 100 đồng thì sau một tháng có lãi 0,5 đồng 
Hoạt động 2: Hướng dẫn học sinh biết vận dụng giải toán đơn giản về tìm một số phần trăm của một số.
Bài 1:Tìm tỷ số % của một số .
Bài 2:Vận dụng giải toán tính tiền lãi sau 1 tháng.
Giáo viên chốt lại, tính tiền gửi và tiền lãi.
Bài 3:- Tìm số vải may quần áo (tìm 40 % của 345 m)
Tìm số vải may áo 	
5/ Củng cố - dặn dò: Chuẩn bị: “Luyện tập “
Nhận xét tiết học 
Hát 
Lớp nhận xét.
Hoạt động nhóm bàn.
	800 học sinh : 100%
	 ? học sinh nữ: 52,5%	
Học sinh tính:
= 420 (hs nöõ)
	800 ´ 52,5
	 100
Học sinh nêu cách tính – Nêu quy tắc: Muốn tìm 52,5 của 800, ta lấy:
	800 ´ 52,5 : 100
Học sinh đọc đề toán 2.
Học sinh tóm tắt.
	 ? ô tô : 100%
Học sinh giải:
	Số tiền lãi sau một tháng là :
1 000 000 : 100 x 0,5 = 5000 ( đồng)
 Hoạt động cá nhân, lớp.
 Học sinh đọc đề – Nêu tóm tắt.
Số vải may quần là :
x 40 : 100 = 138 (m)
Số vải may áo là : 345 - 138 = 207 (m)
Hoạt động cá nhân (thi đua).
Giải bài tập số 4 trong SGK.
LUYỆN TỪ VÀ CÂU
TỔNG KẾT VỐN TỪ
I/ Mục đích yêu cầu : 
- Tìm được một số từ đồng nghĩa và trái nghĩa với các từ : Nhan hậu, trung thực, dũng cảm, cần cù(BT1)-Tìm được những từ ngữ mieu tả tính cách con người trong bài văn Cô Chấm(BT2)
II/ Đồ dùng dạy - học : 
Giấy khổ to bài 3 _ Bài tạp 1 in sẵn. Từ điển Tiếng Việt.
III/ Các hoạt động dạy - học chủ yếu :
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động: 
2. Bài cũ: Học sinh lần lượt sửa bài tập .
3. Giới thiệu bài mới: “Tổng kết vốn từ.”
4.Dạy - học bài mới :
Bài 1: Hướng dẫn học sinh tổng kết được các từ đồng nghĩa và từ trái nghĩa nói về tính cách nhân hậu, trung thực, dũng cảm, cần cù. Biết nêu ví dụ về những hành động thể hiện tính cách trên hoặc trái ngược những tính cách trên.
Giáo viên phát phiếu cho học sinh làm việc theo nhóm 8.
Bài 2: Hướng dẫn học sinh biết thực hành tìm những từ ngữ miêu tả tính cách con người trong một đoạn văn tả người.
Gợi ý: Nêu tính cách của cô Chấm (tính cách không phải là những từ tả ngoại hình).
Những từ đó nói về tính cách gì?
Gợi ý: trung thực – nhận hậu – cần cù – hay làm – tình cảm dễ xúc động.
Giáo viên nhận xét, kết luận.
5/ Củng cố - dặn dò: Giáo viên nhận xét và tuyên dương.Học bài.Chuẩn bị: “Tổng kết vốn từ ”(tt)
- Nhận xét tiết học
Hát 
Cả lớp nhận xét.
Hoạt động nhóm, cá nhân, lớp.
1 học sinh đọc yêu cầu bài 1.
Học sinh thực hiện theo nhóm 8.
Đại diện 1 em trong nhóm dán lên bảng trình bày.
Cả lớp nhận xét.
Học sinh đọc yêu cầu bài.
- Học sinh làm việc theo nhóm đôi – Trao đổi, bàn bạc (1 hành động nhân hậu và 1 hành động không nhân hậu).
Lần lượt học sinh nêu.
Cả lớp nhận xét.
 trung thực – nhận hậu – cần cù – hay làm – tình cảm dễ xúc động.
- Học sinh nêu từ ® mời bạn nêu từ trái nghĩa.
kÜ thuËt: (Thầy Thanh dạy)
KỂ CHUYỆN
KỂ CHUYỆN ĐƯỢC CHỨNG KIẾN HOẶC THAM GIA
Đề bài :Kể chuyện về một buổi sum họp đầm ấm gia đình .
I/ Mục đích yêu cầu : 
Kể được một buổi sum họp đầm ấm của gia đình theo gơị ý của SGK
II/ Đồ dùng dạy - học : Một số ảnh về cảnh những gia đình hạnh phúc, câu chuyện kể về một gia đình hạnh phúc.
III/ Các hoạt động dạy - học chủ yếu :
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động: Ổn định.
2. Bài cũ: Giáo viên nhận xét – cho điểm (giọng kể – thái độ).
3. Giới thiệu bài mới: “Kể chuyện được chứng kiến hoặc tham gia”.
4.Dạy - học bài mới : 
Hoạt động 1: Hướng dẫn học sinh tìm hiểu yêu cầu của đề bài.
Đề bài 1: Kể chuyện về một gia dình hạnh phúc.
Lưu ý học sinh: câu chuyện em kể là em phải tận mắt chứng kiến hoặc tham gia.
Giúp học sinh tìm được câu chuyện của mình.
Hoạt động 2: Hướng dẫn học sinh xây dựng cốt truyện, dàn ý.
Yêu cầu 1 học sinh đọc gợi ý 3.
Giáo viên chốt lại dàn ý mỗi phần, giáo viên hướng các em nhận xét và rút ra ý chung.
Giúp học sinh tìmh được câu chuyện của mình.
Hoạt động 3: Thực hành kể chuyện và trao đổi ý nghĩa câu chuyện.
-Tuyên dương.
5/ Củng cố - dặn dò: Chuẩn bị: “Kể chuyện đã nghe, đã đọc ”.Nhận xét tiết học. 
Hát 
2 học sinh lần lượt kể lại cââu chuyện.
 Cả lớp nhận xét.
Hoạt động lớp.
1 học sinh đọc đề bài.
Học sinh đọc trong SGK gợi ý 1 và 2 và trả lời.
Học sinh đọc thầm suy nghĩ tìm câu chuyện cho mình.
Học sinh lần lượt trình bày đề tài.
Hoạt động cá nhân, lớp.
Học sinh đọc.
1) Giới thiệu câu chuyện: Câu chuyện xảy ra ở đâu? Vào lúc nào? Gồm những ai tham gia?
2) Diễn biến chính: Nguyên nhân xảy ra sự việc – Em thấy sự việc diễn ra như thế nào?
Em và mọi người làm gì? Sự việc diễn ra đến lúc cao độ – Việc làm của em và mọi người xung quanh – Kết thúc câu chuyện.
3) Kết luận: Cảm nghĩ của em qua việc làm trên.
Học sinh khá giỏi lần lượt đọc dàn ý.
Học sinh thực hiện kể theo nhóm.
Nhóm trưởng hướng cho từng bạn kể trong nhóm – Các bạn trong nhóm sửa sai cho bạn – Thảo luận nội dung, ý nghĩa câu chuyện.
Đại diện kể - Cả lớp nhận xét.
Chọn bạn kể chuyện hay nhất.
THỂ DỤC: ( Cô Ánh dạy)
Thứ 4 ngày 30 tháng 11 năm 2011
TẬP ĐỌC
THẦY CÚNG ĐI BỆNH VIỆN
I/ Mục đích yêu cầu : 
Biết đọc diẽn cảm bài văn.-Hiểu ý nghĩa câu chuyện : Phê phán cách chữa bệnh bằng cúng bái, khuyên mọi người chữa bệnh phải đi bệnh viện(Trả lời được c.hỏi trong SGK).
II/ Đồ dùng dạy - học : Tranh minh họa phóng to, bảng phụ viết rèn đọc. S ... – d.
Giáo viên chốt lại.
5/ Củng cố - dặn dò:Nhận xét – Tuyên dương.
Chuẩn bị: “Ôn tập”. Nhận xét tiết học. 
Hát 
Học sinh lần lượt đọc bài tập 2a.
Hoạt động cá nhân, lớp.
1, 2 Học sinh đọc bài chính tả.
2, 3 học sinh đọc thuộc lòng bài chính tả.
Cả lớp nhận xét.
Học sinh giỏi đọc lại 2 khổ thơ.
Học sinh nhớ và viết nắn nót.
Hoạt động nhóm.
Học sinh chọn bài a.
Học sinh đọc bài a.
+ Học sinh 1: giá rẻ
+ Học sinh 2 : hạt dẻ
+ Học sinh 3: gỉe lau
Học sinh đọc yêu cầu bài 3.
Học sinh làm bài cá nhân.
Học sinh sửa bài.
Đặt câu với từ vừa tìm.
THỂ DỤC: (Cô Ánh dạy)
Thứ 6 ngày 02 tháng 12 năm 2011
TẬP LÀM VĂN
LẬP BIÊN BẢN MỘT VỤ VIỆC
I/ Mục đích yêu cầu : 
- Nhận biết được sự giống nhau, khác nhau, giữa biên bản về một vụ việc với biên bản cuộc họp.
- Biết làm một biên bản về việc cụ ún trốn viện (BT2)
 *(KNS) Ra quyết định, giải quyết vấn đề; Hợp tác làm việc nhóm, hoàn thành biên bản vụ việc.
II/ Đồ dùng dạy - học : 
Chuẩn bị giấy khỏ to tập viết biên bản trên giấy. Bài soạn, biên bản bàn giao.
III/ Các hoạt động dạy - học chủ yếu :
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động: 
2. Bài cũ: Học sinh đọc bài tập 2.
3. Giới thiệu bài mới: 
4.Dạy - học bài mới : 
Bài 1: Hướng dẫn học sinh biết làm biên bảnmột vụ việc, phản ánh đầy đủ sự việc và trình bày theo đúng thể thức quy định của một biên bản.
Giáo viên yêu cầu đọc đề.
- Giáo viên yêu cầu mỗi em lập “ Biên bản về việc Mèo Vằn ăn hối lộ của nhà Chuột”
- Giáo viên chốt lại sự giống và khác nhau giữa 2 biên bản : cuộc họp và vụ việc
+ Giống : Ghi lại diễn biến để làm bằng chứng 
Phần mở đầu : có quốc hiệu, tiêu ngữ, tên biên bản
Phần kết : ghi tên, chữ kí của người có trách nhiệm
+ Khác :
- Cuộc họp : có báo cáo, phát biểu 
- Vụ việc : có lời khai của những người có mặt .
Bài 2: Hướng dẫn học sinh thực hành viết biên bản một vụ việc.
Giáo viên yêu cầu đọc đề.
GV chọn những biên bản tốt và cho điểm .
Giáo viên chốt lại.
GV nhận xét, kết luận. 
(KNS) Ra quyết định, giải quyết vấn đề.
Hợp tác làm việc nhóm, hoàn thành biên bản vụ việc.
5. Tổng kết - dặn dò: Học sinh hoàn chỉnh vào vở biên bản trên.Chuẩn bị: “Ôn tập về viết đơn”.
Nhận xét tiết học. 
 Hát 
Cả lớp nhận xét.
Hoạt động nhóm, lớp 
- 1 học sinh đọc thể thức và nội dung chính của biên bản về việc Mèo Vằn ăn hối lộ của nhà Chuột.
Học sinh lần lượt nêu thể thức.
Địa điểm, ngày  tháng  năm
Lập biên bản Vườn thú ngàygiờ 
Nêu tên biên bản.
Những người lập biên bản.
Lời khai tường trình sự viêc của các nhân chứng – đương sự.
Lời đề nghị.
Kết thúc.
Các thành viên có mặt ký tên.
- Đại diện nhóm báo cáo kết quả .
Cả lớp nhận xét.
TOÁN
LUYỆN TẬP
I/ Mục đích yêu cầu : 
Biết làm 3 dạng bài toán cơ bản về tỉ số phần trăm: -Tính tỉ số phần trăm của 2 số. -Tìm giá trị một số phần trăm của một số. Tìm một số khi biết giá trị một số phần trăm của số đó.
Bài 1b, Bài 2b, Bài 3a
II/ Đồ dùng dạy - học: Phấn màu, bảng phụ. Bài soạn, SGK, VBT, bảng con.
III/ Các hoạt động dạy - học chủ yếu :
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động: 
2. Bài cũ: Giải toán về tìm tỉ số phần trăm (tt)
Học sinh sửa bài nhà 
3. Giới thiệu bài mới: Luyện tập.
4. Dạy - học bài mới: 
Bài 1: Tính tỉ số phần trăm của hai số
- Lưu ý : 37 : 42 = 0,8809 = 88,09 %
Giáo viên yêu cầu học sinh nhắc lại cách tìm tỉ số phần trăm của hai số.
Bài 2: Tính tỉ số phần trăm của hai số.
Giáo viên chốt dạng tính một số biết một số phần trăm của nó.
Giáo viên chốt cách giải.
Bài 3: Giải toán liên quan đến tỷ số phần trăm.
Giáo viên chốt dạng tính một số biết một số phần trăm của nó.
Giáo viên yêu cầu học sinh nhắc lại phương pháp giải.
Giáo viên chốt cách giải.
5/ Củng cố - dặn dò: Chuẩn bị: “ Luyện tập chung “
Nhận xét tiết học 
Hát 
Học sinh sửa bài.
Lớp nhận xét.
Học sinh đọc đề – Học sinh tóm tắt.
Học sinh làm bài.
Học sinh sửa bài.
Học sinh làm bài.
x 30 : 100 = 29,1
hoặc 97 : 100 x 30 = 29,1
· Tính một số phần trăm của một số.
Học sinh sửa bài.
Học sinh đọc đề – Tóm tắt và giải 
	Số tiền lãi :
6000000 : 100 x 15 = 900000 (đồng)
1HS đọc yêu cầu của BT 
LỊCH SỬ
HẬU PHƯƠNG NHỮNG NĂM SAU CHIẾN DỊCH BIÊN GIỚI
I/ Mục đích yêu cầu :
Biết hậu phương được mở rộng và xây dựng vững mạnh :
+ Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ II của Đảng đã đề ra những nhiệm vụ nhằm đưa cuộc kháng chiến đến thắng lợi.
II/ Đồ dùng dạy - học : Bản đồ hành chính Việt Nam. Ảnh các anh hùng tại Đại hội anh hùng và chiến sĩ thi đua toàn quốc (tháng 5/1952) xem trước bài.
III/ Các hoạt động dạy - học chủ yếu :
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động: 
2. Bài cũ: Ta quyết định mở chiến dịch Biên giới nhằm mục đích gì?
3. Giới thiệu bài mới: Hậu phương những năm sau chiến dịch biên giới.
4. Dạy - học bài mới : 
Hoạt động 1: Tạo biểu tượng về hậu phương ta vào những năm sau chiến dịch biên giới.
Giáo viên nêu tóm lược tình hình địch sau thất bại ở biên giới: quân Pháp đề ra kế hoạch nhằm xoay chuyển tình thế bằng cách tăng cường đánh phá hậu phương của ta, đẩy mạnh tiến công quân sự. Điều này cho thấy việc xây dựng hậu phương vững mạnh cũng là đẩy mạnh kháng chiến.
Lớp thảo luận theo nhóm bàn, nội dung sau:
+ Nhóm 1 : Tìm hiểu về Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ II của Đảng 
+ Nhóm 2 : Tìm hiểu về Đại hội chiến sĩ thi đua và cán bộ gương mẫu toàn quốc .
+ Nhóm 3 : Tinh thần thi đua kháng chiến của đồng bào ta được thể hiện qua các mặt : kinh tế, văn hóa, giáo dục
Hoạt động 2: Rút ra ghi nhớ.
- GV kết luận về vai trò của hậu phương đối với cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp 
® Rút ra ghi nhớ.
5/ Củng cố - dặn dò: Chuẩn bị: “Chiến thắng Điện Biên Phủ (7/5/1954)”.Nhận xét tiết học 
Hát 
Hoạt động lớp.
Học sinh nêu.
Hoạt động lớp, nhóm.
Học sinh thảo luận theo nhóm bàn.
Đại diện 1 số nhóm báo cáo.
Các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
- HS lắng nghe .
Hoạt động lớp.
- HS kể về một anh hùng được tuyên dương trong Đại hội chiến sĩ thi đua và cán bộ gương mẫu toàn quốc ( 5/ 1952) 
ĐỊA LÍ
ÔN TẬP
I/ Mục đích yêu cầu : 
Biết hệ thống hoá các kiến thức đã học về dân cư, các ngành kinh tế của nước ta ở mức độ đơn giản.- Chỉ trên bản đồ một số thành phố, trung tâm công nghiệp, cảng biển lớn của nước ta.- Biết hệ thống hoá các kiến thức đã học về địa lí tự nhiên Việt Nam ở mức độ đơn giản: đặc điểm chính của các yếu tố tự nhiên như địa hình, khí hậu, sông ngòi, đất, rừng.- Nêu tên và chỉ được vị trí một số dãy núi, đồng bằng, sông lớn, các đảo, quần đảo của nước ta trên bản đồ.
II/ Đồ dùng dạy - học : 
Các loại bản đồ: một độ dân số, nông nghiệp, công nghiệp, giao thông vận tải. Bản đồ khung Việt Nam. SGK.
III/ Các hoạt động dạy - học chủ yếu :
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động: 
2. Bài cũ: “Thương mại và du lịch”.
3. Giới thiệu bài mới: “Ôn tập”.
4. Dạy - học bài mới : 
Hoạt động 1: Tìm hiểu về các d tộc và sự phân bố.
+ Nước ta có bao nhiêu dân tộc?
+ Dân tộc nào có số dân đông nhất?
+ Họ sống chủ yếu ở đâu?
+ Các dân tộc ít người sống chủ yếu ở đâu?
Hoạt động 2: Các hoạt động kinh tế.
Giáo viên đưa ra hệ thống câu hỏi trắc nghiệm, học sinh thảo luận nhóm đôi trả lời.
 Chỉ có khoảng 1/4 dân số nước ta sống ở nông thôn, vì đa số dân cư làm công nghiệp.
 Vì có khí hậu nhiệt đới nên nước ta trồng nhiều cây xứ nóng, lúa gạo là cây được trồng nhiều nhất.
 Nước ta trâu bò dê được nuôi nhiều ở miền núi và trung du, lợn và gia cầm được nuôi nhiều ở đồng bằng.
 Nước ta có nhiều ngành công nghiệp và thủ công nghiệp.
 Đường sắt có vai trò quan trọng nhất trong việc vận chuyển hàng hóa và hành khách ở nước ta.
 Hàng nhập khẩu chủ yếu ở nước ta là khoáng sản, hàng thủ công nghiệp, nông sản và thủy sản.
Giáo viên tổ chức cho học sinh sửa bảng Đ – S.
Hoạt động 3: Ôn tập về các thành phố lớn, cảng và trung tâm thương mại..
Bươc 1: Giáo viên phát mỗi nhóm bàn lược đồ câm yêu cầu học sinh thực hiện theo yêu cầu.
1.Điền vào lược đồ các thành phố: Hà Nội, Hải Phòng, Huế, Đà Nẵng, Đà Lạt, Thành phố Hồ Chí Minh, Cần Thơ.
2.Điền tên đường quốc lộ 1A và đường sắt Bắc Nam.
Giáo viên sửa bài, nhận xét.
* Bước 2: Từ lược đồ sẵn ở trên bảng giáo viên hỏi nhanh 2 câu sau để học sinh trả lời.
+ Những thành phố nào là trung tâm công nghiệp lớn nhất, là nơi có hoạt động thương mại phát triển nhất cả nước?
+ Những thành phố nào có cảng biển lớn bậc nhất nước ta?
5/ Củng cố - dặn dò: Dặn dò: Ôn bài.
Chuẩn bị: Châu Á. Nhận xét tiết học. 
+ Hát 
Nêu các hoạt động thương mại của nước ta?
Hoạt động nhóm, lớp.
+ 54 dân tộc.
+ Kinh
+ Đồng bằng.
+ Miền núi và cao nguyên.
Học sinh làm việc dựa vào kiến thức đã học ở tiết trước đánh dấu Đ – S vào ô trống trước mỗi ý.
Học sinh sửa bài.
Thảo luận nhóm.
Học sinh nhận phiếu học tập thảo luận và điền tên trên lược đồ.
Nhóm nào thực hiện nhanh đính lên bảng.
Hà Nội, Thành phố Hồ Chí Minh.
- Đà Nẵng, Hải Phòng, Thành phố Hồ Chí Minh.
Sinh ho¹t tuÇn 15
 I. Môc tiªu:
 - §¸nh gi¸ kÕt qu¶ t×nh h×nh häc tËp trong tuÇn, nhËn xÐt ­u ®iÓm cña líp. Tuyªn d­¬ng HS cã tiÕn bé, nh¾c nhë nh÷ng b¹n cßn yÕu. Thùc hiÖn vÖ sinh c¸ nh©n.
 II. §å dïng d¹y häc:
 GV -HS: Néi dung tuÇn qua
 III. C¸c ho¹t ®éng d¹y vµ häc c¬ b¶n:
Ho¹t ®éng cña gi¸o viªn
Ho¹t ®éng cña häc sinh
1. æn ®Þnh tæ chøc:
 - Tæ chøc trß ch¬i
2. NhËn xÐt
 - Líp tr­ëng lªn ®iÒu khiÓn líp
a. Bèn tæ tr­ëng lªn nhËn xÐt ­u nh­îc ®iÓm cña tæ m×nh.
b. Líp tr­ëng nhËn xÐt chung ­u nh­îc ®iÓm cña líp.
* ¦u ®iÓm:
- KiÓm tra bµi tËp ®Çu giê ®Çy ®ñ
- §i häc ®óng giê 100%, ra vµo líp xÕp hµng nghiªm tóc, h¸t ®Çu giê ®Òu, thùc hiÖn xem bµi ®Çu giê nghiªm tóc.
- Kh«ng khÝ häc tËp s«i næi râ rÖt. C¸c em ®· chuÈn bÞ bµi tr­íc khi ®Õn líp.
- Sè HS quªn vë ®· h¹n chÕ. VÖ sinh c¸ nh©n s¹ch sÏ gän gµng.
- Trong líp h¨ng h¸i gi¬ tay ph¸t biÓu nh­: Nam, TÊn, Quynh, Quèc, H­¬ng, Tïng, S¬n
- C¸c b¹n tham gia vµo c¸c ho¹t ®éng ngoµi giê s«i næi.
* Nh­îc ®iÓm:
- Mét sè b¹n v¾ng häc: H Hiªn (b)
- Mét sè b¹n ch­a nghiªm tóc trong khi ho¹t ®éng ngoµi giê.
- Trong líp cßn 1 sè b¹n nãi chuyÖn riªng: Tïng, Sơn, Quynh..
- Mét sè häc sinh cßn ch­a ®ñ s¸ch vë
- Mét sè b¹n ch­a häc bµi o nhµ: Hạnh
3. Ý kiÕn cña HS.
4. Ph­¬ng h­íng tuÇn 16:
- ChÊm døt t×nh tr¹ng v¾ng häc 
- §i häc ®óng giê.
- ChÊm døt viÖc nãi chuyÖn riªng trong líp.
- KhÈn tr­¬ng ra ho¹t ®éng gi÷a giê.
- C¸c b¹n cßn l¹i ®ãng nép tiÕp tiÒn ®Çu n¨m.
 - Líp ch¬i trß ch¬i
 - Líp l¾ng nghe
- HS th¶o luËn nªu ý kiÕn cña m×nh.

Tài liệu đính kèm:

  • docxtuan 16 lop 5 Giam tai CKTKN.docx