Giáo án các môn học khối 5 - Tuần số 15 (chuẩn kiến thức)

Giáo án các môn học khối 5 - Tuần số 15 (chuẩn kiến thức)

I. MỤC TIÊU:

Giúp HS :

- Củng cố về quy tắc và rèn kĩ năng thực hiện phép chia một số thập phân cho một số thập phân.

- Vận dụng giải các bài toán có liên quan đến chia một số thập phân cho một số thập phân.

II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

 

doc 11 trang Người đăng hang30 Ngày đăng 18/01/2021 Lượt xem 13Lượt tải 0 Download
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án các môn học khối 5 - Tuần số 15 (chuẩn kiến thức)", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Ngày dạy:
TIẾT 71
Luyện tập 
I. MỤC TIÊU:
Giúp HS :
- Củng cố về quy tắc và rèn kĩ năng thực hiện phép chia một số thập phân cho một số thập phân.
- Vận dụng giải các bài toán có liên quan đến chia một số thập phân cho một số thập phân.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: 
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
A. KIỂM TRA BÀI CŨ:
- Mời HS nêu quy tắc chia một số thập phân cho một số thập phân.
- GV viết lên bảng 2 bài tập cho HS làm.
- GV nhận xét, cho điểm.
- 1 HS nhắc lại quy tắc chia một số thập phân cho một số thập phân.
- 2 HS làm bài tập GV nêu ra, HS khác làm vào nháp.
- HS khác nhận xét.
B. DẠY-HỌC BÀI MỚI:
1. Giới thiệu bài:
GV nêu mục đích, yêu cầu của tiết học.
2. Hướng dẫn luyện tập:
 Bài 1:
- GV chép lên bảng hai phép tính và gọi 2 HS lên bảng thực hiện phép tính.
- GV nhận xét, chấm điểm.
Bài 2:
- Yêu cầu HS tự làm và sửa.
- 2 HS lên bảng làm, cả lớp làm vào vở.
a) 17,55 : 3,9 = 4,5 ;
b) 0,603 : 0,09 = 6,7 ; 
c) 0,3068 : 0,26 = 1,18 ;
d) 98,156 : 4,63 = 21,2.
- Cả lớp cùng nhận xét, sửa chữa.
a) x x 1,8 = 72
 x = 72 : 1,8
x = 40
b) x x 0,34 = 1,19 x 1,02
x x 0,34 = 1,2138
x = 1,2138 : 0,34
x = 3,57
c) x x 1,36 = 4,76 x 4,08
x = 19,4208
x = 19,4208 : 1,36
x = 14,28.
Bài 3:
- Gọi HS đọc đề toán. GV tóm tắt bài toán trên bảng.
- Cho HS làm bài sau đó chữa
Bài 4:
- GV hỏi: Để tìm số dư của 218 : 3,7 chúng ta phải làm sao?
- Bài tập yêu cầu chúng ta thực hiện phép chia đến khi nào?
- Yêu cầu HS đặt tính và tính.
- GV hỏi: Vậy nếu lấy đến hai chữ số ở phần thập phân của thương thì số dư của phép chia 218 : 3,7 là bao nhiêu?
- 1 HS đọc, lớp đọc thầm SGK.
- 1 HS làm bảng quay, HS khác làm vào vở.
Bài giải:
1 l dầu hoả nặng là:
3,952 : 5,2 = 0,76 (kg)
Số lít dầu hoả có là:
5,32 : 0,76 = 7 (l)
Đáp số: 7 lít.
- Chúng ta phải thực hiện phép chia 
218 : 3,7.
- Bài tập yêu cầu chúng ta thực hiện phép chia đến khi lấy được 2 chữ số ở phần thập phân.
- HS thực hiện vào vở, 1 HS lên bảng tính
2180
3,7
 330
58,91
 340
070
33
- Nếu lấy đến hai chữ số ở phần thập phân của thương thì 218 : 3,7 = 58,91 (dư 0,033)
C. CỦNG CỐ, DẶN DÒ:
- GV nhấn mạnh những kiến thức cần nhớ qua tiết Luyện tập.
- Tổng kết tiết học. Dặn HS chuẩn bị trước bài học sau.
Học sinh chú ý lắng nghe.
Ngày dạy:
TIẾT 72
Luyện tập chung
I. MỤC TIÊU:
Giúp HS thực hiện các phép tính với số thập phân qua đó củng cố các quy tắc chia có số thập phân.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: 
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
A. KIỂM TRA BÀI CŨ:
- Mời HS nêu quy tắc chia một số thập phân cho một số thập phân.
- GV viết lên bảng 2 bài tập cho HS làm.
- GV nhận xét, cho điểm.
- 1 HS nhắc lại quy tắc chia một số thập phân cho một số thập phân.
- 2 HS làm bài tập GV nêu ra, HS khác làm vào nháp.
- HS khác nhận xét.
B. DẠY-HỌC BÀI MỚI:
1. Giới thiệu bài:
GV nêu mục đích, yêu cầu của tiết học.
2. Hướng dẫn luyện tập:
 Bài 1: 
- Gọi 2 HS lên bảng làm phần a) và b)
- Phần c) và d) GV hướng dẫn chuyển phân số thập phân thành số thập phân để tính.
- GV nhận xét, chấm điểm.
Bài 2:
- Bài tập yêu cầu làm gì?
- Hướng dẫn HS chuyển các hỗn số thành số thập phân rồi thực hiện so sánh hai số thập phân.
- Cho HS tự làm các phần còn lại.
Bài 3:
- Em hiểu yêu cầu của bài toán như thế nào?
- Yêu cầu HS tự làm sau đó chữa.
- 2 HS lên bảng làm, cả lớp làm vào vở.
a) 400 + 50 + 0,07 = 450,07
b) 30 + 0,5 + 0,04 = 30,54
c) 100 + 7 + = 100 + 7 + 0,08 = 107,08
d) 35 + = 35 + 0,5 + 0,03 = 35,53.
- Cả lớp cùng nhận xét, sửa chữa.
- Bài tập yêu cầu so sánh các số.
- HS thực hiện như GV hướng dẫn.Ví dụ: Ta có = 4,6 và 4,6 > 4,35. 
Vậy > 4,35.
- HS làm các phần còn lại vào vở, sau đó 3 HS lên bảng làm.
- Để giải quyết yêu cầu bài toán ta cần:
+ Thực hiện phép chia đến khi nào lấy được hai chữ số ở phần thập phân của thương.
+ Xác định số dư của phép chia.
- HS làm vào vở, sau đó 3 HS lên bảng làm. Kết quả: 6,251 : 7 = 0,89 (dư 0,021)
33,14 : 58 = 0,57 (dư 0,08)
375,23 : 69 = 5,43 (dư 0,56).
Bài 4:
- Cho HS tự làm rồi chữa.
a) 0,8 x x = 1,2 x 10
0,8 x x = 12
x = 12 : 0,8
x = 15
c) 25 : x = 16 : 10
25 : x = 1,6
 x = 25 : 1,6
x = 15,625
- HS làm vào vở, 4 em lên bảng làm.
b) 210 : x = 14,92 - 6,52
210 : x = 8,4
x = 210 : 8,4
x = 25
d) 6,2 x x = 43,18 + 18,82
6,2 x x = 62
x = 62 : 6,2
x = 10
C. CỦNG CỐ, DẶN DÒ:
- GV nhấn mạnh những kiến thức cần nhớ qua tiết Luyện tập chung.
- Tổng kết tiết học. Dặn HS chuẩn bị trước bài học sau.
Học sinh chú ý lắng nghe.
Ngày dạy:
TIẾT 73
Luyện tập chung
I. MỤC TIÊU:
Rèn cho HS kĩ năng thực hành các phép chia có liên quan đến số thập phân.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: 
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
A. KIỂM TRA BÀI CŨ:
- GV viết lên bảng 2 bài tập cho HS làm.
- GV nhận xét, cho điểm.
- 2 HS làm bài tập GV nêu ra, HS khác làm vào nháp.
- HS khác nhận xét.
B. DẠY-HỌC BÀI MỚI:
1. Giới thiệu bài:
GV nêu mục đích, yêu cầu của tiết học.
2. Hướng dẫn luyện tập:
 Bài 1: 
- GV viết các phép tính lên bảng, gọi 4 HS lên bảng đặt tính rồi tính. Cả lớp làm vào vở. 
- GV cùng HS nhận xét, sửa chữa.
Bài 2:
- Bài tập yêu cầu làm gì?
- Em hãy nêu thứ tự thực hiện các phép tính trong biểu thức a)?
- Cho HS làm vào vở.
Bài 3:
- Yêu cầu HS đọc đề toán, GV tóm tắt lên bảng.
- Yêu cầu HS tự làm sau đó chữa.
- 4 HS lên bảng làm, cả lớp làm vào vở.
Kết quả : a) 266,22 : 34 = 7,83 ;
 b) 483 : 35 = 13,8 ;
 c) 91,08 : 3,6 = 25,3 ;
 d) 3 : 6,25 = 0,48.
- Cả lớp cùng nhận xét, sửa chữa.
- Tính giá trị của biểu thức số.
- Thực hiện phép trừ trong ngoặc, sau đó thực hiện phép chia, cuối cùng thực hiện phép trừ ngoài ngoặc. 1 HS lên bảng tính.
a) (128,4 - 73,2) : 2,4 - 18,32
= 55,2 : 2,4 - 18,32
= 23 - 18,32
= 4,68
b) 8,64 : (1,46 + 3,34) + 6,32
= 8,64 : 4,8 + 6,32
= 1,8 + 6,32
= 8,12.
- 1 HS đọc to, lớp đọc thầm SGK.
- HS giải vào vở, 1 HS làm bảng quay.
Bài giải:
Số giờ mà động cơ đó chạy được:
120 : 0,5 = 240 (giờ)
Đáp số: 240 giờ.
Bài 4:
- Cho HS tự làm rồi chữa.
a) x - 1,27 = 13,5 : 4,5
 x - 1,27 = 3
x = 3 + 1,27
x = 4,27
c) x x 12,5 = 6 x 2,5
 x x 12,5 = 15
 x = 15 : 12,5
 x = 1,2
- HS làm vào vở, 3 em lên bảng làm.
b) x + 18,7 = 50,5 : 2,5
 x + 18,7 = 20,2
 x = 20,2 - 18,7
 x = 1,5.
C. CỦNG CỐ, DẶN DÒ:
- GV nhấn mạnh những kiến thức cần nhớ qua tiết Luyện tập chung.
- Tổng kết tiết học. Dặn HS chuẩn bị trước bài học sau.
Học sinh chú ý lắng nghe.
Ngày dạy:
TIẾT 74
Tỉ số phần trăm
I. MỤC TIÊU:
Giúp HS : Bước đầu hiểu về tỉ số phần trăm (xuất phát từ khái niệm tỉ số và ý nghĩa thực tế của tỉ số phần trăm).
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
GV chuẩn bị sẵn hình vẽ trên bảng phụ : 
25m2
10m
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: 
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
A. KIỂM TRA BÀI CŨ:
- GV viết lên bảng 2 bài tập cho HS làm.
- GV nhận xét, cho điểm.
- 2 HS làm bài tập GV nêu ra, HS khác làm vào nháp. 
- HS khác nhận xét.
B. DẠY-HỌC BÀI MỚI:
1. Giới thiệu bài:
GV nêu mục đích, yêu cầu của tiết học.
2. Giới thiệu khái niệm tỉ số phần trăm (xuất phát từ tỉ số)
- GV giới thiệu hình vẽ trên bảng, rồi hỏi HS : Tỉ số của diện tích trồng hoa hồng và diện tích vườn hoa bằng bao nhiêu ?
- GV viết lên bảng :
Ta viết = 25% ; 25% là tỉ số phần trăm. Cho HS tập viết kí hiệu %.
3. Ý nghĩa thực tế của tỉ số phần trăm
- GV ghi vắn tắt lên bảng :
Trường có 400 HS, trong đó có 80 HS giỏi. Yêu cầu HS :
+ Viết tỉ số của số HS giỏi và số HS toàn trường.
+ Đổi thành phân số thập phân có mẫu số là 100.
+ Viết thành tỉ số phần trăm.
+ Viết tiếp vào chỗ chấm : Số HS giỏi chiếm ... số HS toàn trường.
- GV : Tỉ số phần trăm 20% cho ta biết cứ 100 HS trong trường thì có 20 HS giỏi. GV vẽ thêm hình minh hoạ :
25 : 100 hay 
- HS trả lời :
- HS chú ý theo dõi và tập viết vào nháp kí hiệu %.
+ (80 : 400).
80 : 400 = 
+
= 20%
+
+ HS điền vào chỗ chấm 20%.
20
20
20
100
100
100
100
20
4. Hướng dẫn thực hành:
Bài 1:
- GV viết lên bảng phân số và yêu cầu HS viết phân số trên thành phân số thập phân, sau đó viết phân số thập phân vừa tìm được dưới dạng tỉ số phần trăm.
- Yêu cầu HS làm các phần còn lại.
Bài 2:
- GV hướng dẫn HS :
+ Lập tỉ số của 95 và 100.
+ Viết thành tỉ số phần trăm.
- Yêu cầu HS tự làm bài.
- 2 HS ngồi cạnh nhau trao đổi nhau và cùng viết = 25%
- 3 HS lên bảng làm, cả lớp làm vào vở.
= 15% ; = 12% ;
= 32%.
- 1 HS làm bảng phụ, cả lớp làm vào vở.
Bài giải:
Tỉ số phần trăm của số sản phẩm đạt chuẩn và tổng số sản phẩm là:
95 : 100 = = 95%
Đáp số : 95%.
Bài 3: Bài giải:
a) Tỉ số phần trăm của số cây lấy gỗ và số cây trong vườn là :
540 : 1000 = = 54%
Đáp số : 95%.
 b) Số cây ăn quả trong vườn là :
1000 - 540 = 460 (cây)
 Tỉ số phần trăm của số cây ăn quả và số cây trong vườn là :
460 : 1000 = = 46%
Đáp số : a) 54% ; b) 46%.ăn ây : = là :
êm của số cây lấy gỗ và số cây là :
hân, sau đó viết phân số thập phân vừa tìm được dưới d
C. CỦNG CỐ, DẶN DÒ:
- GV nhấn mạnh cho HS những kiến thức cần ghi nhớ về tỉ số phần trăm vừa học.
- Tổng kết tiết học. Dặn HS chuẩn bị trước bài học sau.
Học sinh chú ý lắng nghe.
Ngày dạy:
TIẾT 75
Giải toán về tỉ số phần trăm
I. MỤC TIÊU:
Giúp HS :
- Biết cách tìm tỉ số phần trăm của hai số.
- Vận dụng giải các bài toán đơn giản có nội dung tìm tỉ số phần trăm của hai số.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: 
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
A. KIỂM TRA BÀI CŨ:
- GV viết lên bảng 2 bài tập yêu cầu HS tìm tỉ số phần trăm của hai số.
- GV nhận xét, cho điểm.
- 2 HS làm bài tập GV nêu ra, HS khác làm vào nháp.
- HS khác nhận xét.
B. DẠY-HỌC BÀI MỚI:
1. Giới thiệu bài:
GV nêu mục đích, yêu cầu của tiết học.
2. Hướng dẫn HS giải toán về tỉ số phần trăm
a) Giới thiệu cách tìm tỉ số phần trăm của hai số 315 và 600
- GV đọc ví dụ, ghi tóm tắt lên bảng.
Số HS toàn trường : 600
Số HS nữ : 315
- Hướng dẫn HS làm theo yêu cầu sau :
+ Viết tỉ số của số HS nữ và số HS toàn trường.
+ Thực hiện phép chia 315 : 600.
+ Nhân với 100 và chia cho 100.
- GV nêu : Thông thường người ta viết gọn cách tính như sau :
315 : 600 = 0,525 = 52,5%
- GV gọi 2 HS nêu quy tắc tìm tỉ số phần trăm của 315 và 600.
b) Aùp dụng vào giải bài toán có nội dung tìm tỉ số phần trăm
- GV đọc đề toán trong SGK và giải thích : Khi 80kg nước biển bốc hơi hết thì thu được 2,8kg muối. Tìm tỉ số phần trăm của lượng muối trong nước biển.
Bài giải:
Tỉ số phần trăm của lượng muối trong nước biển là :
2,8 : 80 = 0,035
0,035 = 3,5%
Đáp số : 3,5%.
3. Hướng dẫn thực hành:
Bài 1:
Yêu cầu HS đọc đề bài và tự làm.
Bài 2:
- GV hướng dẫn mẫu 19 : 30, dừng lại ở 4 chữ số sau dấu phẩy.
- Cho HS tự làm các phần b), c).
Bài 3:
- Hướng dẫn HS tự làm theo bài toán mẫu.
- GV cùng HS nhận xét, chấm một số vở
- HS thực hiện theo yêu cầu của GV:
+ 315 : 600.
+ 315 : 600 = 0,525.
+ 0,525 x 100 : 100 = 52,5 : 100 = 52,5%.
- 2 HS lần lượt nêu:
+ Chia 315 cho 600.
+ Nhân thương đó với 100 và viết kí hiệu % vào bên phải tích tìm được.
HS viết lời giải vào vở, sau đó thống nhất kết quả : 0,57 = 57% ; 0,3 = 30% ; 
0,234 = 23,4% ; 1,35 = 135%.
- HS tính vào nháp, 1 em tính trên bảng,
viết 0,6333...= 63,33%.
- HS làm vào vở. b) 45 : 61 = 0,7377...= 73,77% ; c) 1,2 : 26 = 0,0461...= 4,61%.
- HS tự làm vào vở, 1 HS lên bảng làm bảng phụ.
Bài giải:
Tỉ số phần trăm của số HS nữ và số HS cả lớp là :
13 : 25 = 0,52
0,52 = 52%
Đáp số : 52%.
- HS trao đổi vở nhau để kiểm tra.
C. CỦNG CỐ, DẶN DÒ:
- GV mời HS nhắc lại cách tìm tỉ số trăm của hai số.
- Tổng kết tiết học. Dặn HS chuẩn bị trước bài học sau.
- Một số HS nhắc lại.
- Học sinh chú ý lắng nghe.

Tài liệu đính kèm:

  • docTUAN 15_2.doc