Giáo án Các môn khối 5 năm học 2011 - 2012 - Tuần 13

Giáo án Các môn khối 5 năm học 2011 - 2012 - Tuần 13

I. Mục tiêu:

- Biết đọc diễn cảm bài văn với giọng kể chậm rãi, phù hợp với diễn biến các sự việc.

- Hiểu ý nghĩa: Biểu dương ý thức bảo vệ rừng, sự thông minh và dũng cảm của một công dân nhỏ tuổi. (Trả lời được các câu hỏi 1, 2, 3b).

*KNS: - Ứng phó với căng thẳng (linh hoạt, thông minh trong tình huống bất ngờ).

- Đảm nhận trách nhiệm với cộng đồng.

II. Chuẩn bị: Tranh minh họa bài đọc. Ghi câu văn luyện đọc bảng phụ. SGK.

III. Các hoạt động dạy học:

 

doc 19 trang Người đăng huong21 Ngày đăng 24/06/2017 Lượt xem 25Lượt tải 0 Download
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án Các môn khối 5 năm học 2011 - 2012 - Tuần 13", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
TUẦN 13 Thứ hai ngày 14 tháng 11 năm 2011.
Tập đọc:
Tiết 25: NGƯỜI GÁC RỪNG TÍ HON
I. Mục tiêu: 
- Biết đọc diễn cảm bài văn với giọng kể chậm rãi, phù hợp với diễn biến các sự việc.
- Hiểu ý nghĩa: Biểu dương ý thức bảo vệ rừng, sự thông minh và dũng cảm của một công dân nhỏ tuổi. (Trả lời được các câu hỏi 1, 2, 3b).
*KNS: - Ứng phó với căng thẳng (linh hoạt, thông minh trong tình huống bất ngờ).
- Đảm nhận trách nhiệm với cộng đồng.
II. Chuẩn bị: Tranh minh họa bài đọc. Ghi câu văn luyện đọc bảng phụ. SGK.
III. Các hoạt động dạy học:
TL
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
5
34
1
1. Kiểm tra bài cũ: 
- GV gọi HS đọc thuộc lòng bài thơ: Hành trình của bầy ong.
- Nên những con đường bay đi tìm mật của bầy ong?
- GV nhận xét, cho điểm và củng cố bài cũ.
2. Bài mới: 
a. Giới thiệu bài – ghi đề:
b. Luyện đọc: 
- Gọi 1 HS đọc cả bài.
- Gọi HS chia đoạn
- Gọi 3 HS đọc nối tiếp đoạn trong bài.
 + GV kết hợp sửa cách phát âm
 + Gọi HS nếu từ khó (GV ghi bảng)
 + Gọi HS đọc các từ khó
 + Hướng dẫn cách ngắt nghỉ câu dài.
- Gọi 3 HS đọc nối tiếp bài
- Cho HS luyện đọc theo cặp.
- GV đọc mẫu toàn bài. (Hướng dẫn giọng đọc)
c. Tìm hiểu bài:
- GV yêu cầu HS đọc thầm từng đoạn trong bài và trả lời các câu hỏi ở SGK.
+ Theo lối ba vẫn đi tuần rừng, bạn nhỏ đã phát hiện được điều gì?
+ Kể những việc làm của bạn nhỏ làm cho thấy bạn ấy là người thông minh, dũng cảm?
+ Em học tập được điều gì ở bạn ấy?
+ GV đánh giá và chốt nội dung chính.
+ Hãy nêu nội dung chính của bài?
- GV ghi bảng
 + GV yêu cầu HS khác nhắc lại.
d. Hướng dẫn đọc diễn cảm:
- Gọi 3 HS đọc nối tiếp bài.
- HD luyện đọc đoạn 1:
+ GV đọc mẫu
+ GV yêu cầu HS luyện đọc theo cặp.
+ Thi đọc diễn cảm.
3. Củng cố- dặn dò:
- GV nhận xét giờ học
- Dặn HS chuẩn bị bài tiết sau.
- 2- 3 HS đọc thuộc lòng bài thơ: Hành trình của bầy ong.
- 1 HS trả lời.
- HS khác nhận xét và bổ sung thêm.
- HS lắng nghe.
- 1HS đọc cả bài.
- HS: Chia 3 đoạn
+ Đoạn 1: Từ đầu  bìa rừng chưa?
+ Đoạn 2: Qua khe lá,  thu lại gỗ.
+ Đoạn 3: Phần còn lại.
- 3 HS nối tiếp nhau đọc từng đoạn văn trong bài.
 + HS nêu từ khó đọc
+ HS đọc các từ khó 
- 3 HS đọc nối tiếp bài văn.
- 1 HS đọc chú giải
- HS luyện đọc theo cặp trong nhóm
- HS đọc thầm từng đoạn trong bài và lần lượt trả lời các câu hỏi:
 - Phát hiện những dấu chân người lớn hằn trên đất
- Hơn chục cây to bị chặt đổ, chúng bàn bàn nhau sẽ dùng xe chuyển vào tối nay.
- Thắc mắc khi thấy dấu chân, theo dõi rồi gọi điện thoại báo công an,...
- HS trao đổi nhóm và tự đưa ra câu trả lời.
* Biểu dương ý thức bảo vệ rừng, sự thông minh và dũng cảm của một công dân nhỏ tuổi.
- 3 HS khác nhắc lại.
- 3 HS đọc.
- HS lắng nghe.
- HS luyện đọc
- HS cử đại diện thi đọc diễn cảm đoạn 1 trước lớp.
Chính tả: (nhớ - viết)
HÀNH TRÌNH CỦA BẦY ONG
I. Mục tiêu:
 - Nhớ - viết đúng bài chính tả, trình bày đúng các câu thơ lục bát.
- Làm được BT (2) a/b hoặc BT (3) a/b, hoặc BTCT phương ngữ do Gv soạn.
II. Đồ dùng dạy học: - Bài tập 2a viết sẵn bảng lớp
III. Các hoạt động dạy học:
TL
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
4
33
1
1. kiểm tra bài cũ:
- Gọi 2 HS lên tìm 3 cặp từ có tiếng chứa âm s/x
- Gọi hS nhận xét bài của bạn
- GV nhận xét ghi điểm
 2. Bài mới:
a. Giới thiệu bài – ghi đề:
b. Tìm hiểu bài: Hướng dẫn viết chính tả
- Tìm hiểu nội dung đoạn thơ
- HS đọc thuộc lòng đoạn viết
+ Hai dòng thơ cuối nói điều gì về công việc của loài ong?
+ Bài thơ ca ngợi phẩm chất đáng quý gì của bầy ong?
c. Hướng dẫn viết từ khó:
- Yêu cầu hS tìm từ khó
- HS luyện viết từ khó
d. Viết chính tả:
- Gv theo dõi chung – chấm một số bài nhận xét
 3. Hướng dẫn làm bài tập:
 Bài 2 (a)
- HS làm bài tập theo nhóm thi tìm từ
4. Củng cố dặn dò:
- Nhận xét tiết học
- Dặn HS về học bài
- 2 HS lên làm
- Lớp nhận xét
- 3 HS đọc thuộc lòng đoạn viết
- Ong giữ hộ cho người những mùa hoa đã tàn, mang lại cho đời những giọt mật tinh tuý
- Bầy ong cần cù làm việc, tìm hoa gây mật
- HS nêu từ khó
- Rong ruổi, rừng hoang, say đất trời...
- HS viết
- HS viết theo trí nhớ
- Hs làm bài rồi chữa bài
Toán:
LUYỆN TẬP CHUNG
I. Mục tiêu: Biết: 
- Thực hiện phép cộng, trừ, nhân các số thập phân.
- Nhân một số thập phân với một tổng hai số thập phân.
- Làm các bài tập: BT1, BT2, BT4(a)
II. Chuẩn bị: Phấn màu, bảng phụ. Vở bài tập, bảng con, SGK.
III. Các hoạt động dạy học:
TL
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
5
34
1
1. Kiểm tra bài cũ: - Gọi 1 HS lên bảng làm bài tập.
- GV nhận xét và cho điểm HS.
2. Bài mới:
a. Giới thiệu bài – ghi đề:
b.Hướng dẫn luyện tập:
Bài 1: - GV yêu cầu HS đọc đề bài và tự làm bài
- GV gọi HS nhận xét bài bạn làm trên bảng.
- GV yêu cầu 3 HS vừa lên bảng nêu cách tính của mình.
- GV nhận xét và cho điểm HS.
Bài 2:
- GV yêu cầu HS đọc đề bài toán.
- GV hỏi :
+ Muốn nhân một số thập phân với 10,100,1000,... ta làm như thế nào ?
+ Muốn nhân một số với 0,1 ; 0,01 ; 0,001,... ta làm thế nào ?
- GV yêu cầu HS áp dụng quy tắc trên để thực hiện nhân nhẩm.
- GV gọi HS nhận xét bài làm của bạn trên bảng.
Bài 4 (a)
- GV yêu cầu HS tự tính phần a.
- GV gọi HS nhận xét bài làm của bạn.
- GV hướng dẫn HS nhận xét để rút ra quy tắc nhân một tổng các số thập phân với một số thập phân.
- GV kết luận : Khi nhân một tổng các số thập phân với một số thập phân , ta có thể lấy từng số hạng của tổng nhân với số đó rồi cộng các kết quả lại với nhau.
3 Củng cố – dặn dò:
- GV tổng kết tiết học, dặn dò HS về nhà làm các bài tập hướng dẫn luyện tập thêm và chuẩn bị bài sau.
- 1 HS lên bảng làm:
 Tính: 653,38 – 96,92 
- 1 HS đọc yêu cầu trong SGK
- 3 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bài vào vở bài tập
- HS nhận xét bài bạn cả về cách đặt tính và kết quả tính.
- 3 HS lần lượt nêu trước lớp, HS cả lớp theo dõi và nhận xét.
- 1 HS đọc đề bài trong SGK.
- HS Trả lời :
- HS Trả lời :
- 3 HS lên bảng làm. Lớp làm bài vào vở bài tập.
- 1 HS nhận xét bài của bạn, HS cả lớp theo dõi bổ xung ý kiến.
- 1 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bài vào vở bài tập.
- 1 HS nhận xét
- HS nhận xét theo hướng dẫn của GV.
Khoa học:
NHÔM
I. Mục tiêu: 
- Nhận biết một số tính chất của nhôm.
- Nêu được một số ứng dụng của nhôm trong sản xuất và đời sống.
- Quan sát, nhận biết một số đồ dùng làm từ nhôm và nêu cách bảo quản chúng.
II. Đồ dùng dạy học: Thông tin và hình sgk, một số đồ dùng bằng nhôm, phiếu học tập
III. Các hoạt động dạy học :
TL
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
5
30
1
1. Kiểm tra bài cũ: - Gọi 2 hs trả lời câu hỏi về nội dung bài trước. Gv nhận xét và cho điểm
2. Bài mới:
a. Giới thiệu bài – ghi đề:
b. Tìm hiểu bài:
HĐ1: Một số đồ dùng bằng nhôm
- Tổ chức cho hs hoạt động theo nhóm.
- Phát phiếu và bút dạ yc các nhóm thảo luận tìm các đồ dùng bằng nhôm và ghi vào phiếu.
- Gv quan sát giúp đỡ các nhóm .
- Gọi đại diện nhóm trình bày kết quả. Các
nhóm khác bổ xung.
- Nhận xét kết luận.
HĐ2: Nguồn gốc, so sánh tính chất của nhôm và hợp kim của nhôm.
- Phát phiếu yc hs làm việc theo chỉ dẫn trong phiếu.
- Gọi nhóm làm xong trước dán phiếu lên bảng. Các nhóm khác bổ xung.
- Gv ghi nhanh ý kiến bổ xung.
HĐ3: làm việc với sgk
- Tổ chức cho hs hoạt động theo nhóm .
- Phát cho mỗi nhóm một đồ dùng bằng nhôm, yc hs quan sát và đọc thông tin trong sgk hoàn thành phiếu 
- Gọi 1 nhóm dán lên bảng đọc.
- Ghi ý kiến bổ xung lên bảng.
- Nhận xét kết luận.
3. Củng cố - dặn dò: Nêu tính chất và công dụng của nhôm
- Nhận xét giờ học.
- Dặn hs về đọc mục bạn cần biết , CB bài sau
- 2 hs trả lời trước lớp – Lớp nhận xét
- Hs hoạt động nhóm .
- Hs trao đổi ghi vào phiếu của nhóm 
- Đại diện nhóm trình bày .
- Các nhóm khác bổ xung.
- Nhận đồ vật và hoạt động theo nhóm
- HS làm việc báo cáo 
- Các nhóm khác bổ sung.
- Hs làm việc nhóm.
- 1 hs trình bày .
- Hs khác bổ sung.
- HS làm việc theo nhóm, báo cáo kết quả
Thứ ba ngày 15 tháng 11 năm 2011.
Kể chuyện:
Tiết 13: KỂ CHUYỆN ĐƯỢC CHỨNG KIẾN HOẶC THAM GIA
I. Mục tiêu: Kể được một việc làm tốt hoặc hành động dũng cảm bảo vệ môi trường của bản thân hoặc những người xung quanh.
II. Chuẩn bị: Bảng phụ viết 2 đề bài SGK. Soạn câu chuyện theo đề bài.
III. Các hoạt động dạy học:
TL
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
5
34
1
1. Bài cũ: - Gọi 1-2 Hs lên bảng kể lại một câu chuyện mà em đã nghe, đã đọc về bảo vệ môi trường 
- GV nhận xét ghi điểm
2. Bài mới:
a. Giới thiệu bài – ghi đề: 
Kể chuyện được chứng kiến, được tham gia.
b. Hướng dẫn kể chuyện:
+ Tìm hiểu đề bài:
- Gọi HS đọc đề bài
- GV phân tích đề bài, dùng phấn màu gạch chân dưới các từ: Một việc làm tốt, một hành động dũng cảm bảo vệ môi trường 
- Gọi HS đọc phần gợi ý trong SGK
- Yêu cầu HS giới thiệu câu chuyện định kể 
 + Kể trong nhóm
- Tổ chức HS kể trong nhóm và nêu ý nghĩa câu chuyện 
- Gợi ý cho HS kể và trao đổi :
+ Bạn cảm thấy như thế nào khi tham gia vào việc làm đó?
+ Việc làm dó có ý nghĩa như thế nào?
+ Bạn cảm thấy như thế nào khi chứng kiến việc làm đó?
+ Nếu là bạn bạn sẽ làm gì khi đó?
+ Thi kể trước lớp
- Tổ chức cho HS thi kể 
- Nhận xét đánh giá 
3. Củng cố - dặn dò: Nêu lại ý nghĩa câu chuyện
- Nhận xét tiết học 
- Dặn HS về nhà kể lại
- Học sinh kể lại những mẫu chuyện về bảo vệ môi trường.
- HS nghe
- 2 HS đọc đề bài
- HS nghe
- 2 HS đọc gợi ý
- 3 HS giới thiệu chuyện sẽ kể
- HS kể cho nhau nghe và trao đổi về ý nghĩa câu chuyện
- Học sinh thi kể
Toán:
LUYỆN TẬP CHUNG
I. Mục tiêu: Biết:
 - Thực hiện phép cộng, trừ, nhân các số thập phân.
- Vận dụng tính chaát nhân một số thập phân với một tổng, một hiệu hai số thập phân trong thực hành tính.
- Làm các bài tập: BT1, BT2, BT3(b), BT4
II. Chuẩn bị: Phấn màu, bảng phụ. Vở bài tập, bảng con, SGK.
III. Các hoạt động dạy học:
TL
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
5
35
1. Kiểm tra bài cũ: - Gọi 2 HS lên bảng lên bảng làm bài tập.
- GV nhận xét và cho điểm HS.
2. Bài mới:
a.Giới thiệu bài – ghi đề: 
b.Hướng dẫn luyện tập:
Bài 1: - GV yêu cầu HS tự tính giá trị các biểu thức.
- GV gọi HS nhận xét bài làm của bạn trên bảng.
- GV nhận xét và cho điểm HS.
Bài 2: - GV yêu cầu HS đọc đề bài toán.
+ Em hãy nêu dạng của các biểu thức trong bài.
+ Bài toán yêu cầu chúng ta làm những gì ?
+ Với biểu thức có dạng một tổng nhân với một số em có những cách tính nào ?
+ Với biểu thức có dạng một hiệu nhân với một số em có cá ... i:
+ Tả khuôn mặt: mái tóc – cặp mắt.
+ Tả thân hình: vai – ngực – bụng – cánh tay – làn da.
+ Tả giọng nói, tiếng cười.
• Vừa tả ngoại hình, vừa bộc lộ tính cách của nhân vật.
c) Kết luận: tình cảm của em đối với nhân vật vừa tả.
- Học sinh trình bày.
- Cả lớp nhận xét.
Luyện từ và câu:
Tiết 26: LUYỆN TẬP QUAN HỆ TỪ
I. Mục tiêu: 
Nhận biết được các cặp quan hệ từ theo yêu cầu của BT1.
Biết sử dụng cặp quan hệ từ phù hợp BT2; bước đầu nhận biết được tác dụng của
quan hệ từ qua việc so sánh hai đoạn văn BT3.
- Hs khá, giỏi nêu được tác dụng của quan hệ từ(BT3).
II. Chuẩn bị: Giấy khổ to. Bài soạn.
III. Các hoạt động dạy học:
TL
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
4
35
1
 1. Bài cũ: 
Học sinh sửa bài tập.
Cho học sinh tìm quan hệ từ trong câu: Trăng quầng thì hạn, trăng tán thì mưa.
Giáo viên nhận xét – cho điểm.
2. Bài mới: 
a. Giới thiệu bài – ghi đề:
b. Tìm hiểu bài: Bài 1:
- Giáo viên chốt lại – ghi bảng.
Bài 2:
• Giáo viên giải thích yêu cầu bài 2.
Chuyển 2 câu trong bài tập 2 thành 1 câu và dùng cặp từ cho đúng.
Bài 3:
+ Đoạn văn nào nhiều quan hệ từ hơn?
+ Đó là những từ đóng vai trò gì trong câu?
+ Đoạn văn nào hay hơn? Vì sao hay hơn?
· Giáo viên chốt lại: Cần dùng quan hệ từ đúng lúc, đúng chỗ, ý văn rõ ràng.
3.Củng cố - dặn dò: Nhắc lại nội dung chính của bài
Về nhà làm bài tập vào vở.
Chuẩn bị: “Tổng tập từ loại”.
Nhận xét tiết học. 
- Hs lên bảng làm – lớp nhận xét sữa chữa
Học sinh nhận xét.
Học sinh đọc yêu cầu bài 1.
- Cả lớp đọc thầm.
- Học sinh làm bài.
- Học sinh nêu ý kiến
- Cả lớp nhận xét.
- Nhờ mà
- Không những mà còn
- Cả lớp nhận xét.
Học sinh đọc yêu cầu bài 2. Cả lớp đọc thầm.
- Học sinh làm bài.
- Học sinh sửa bài.
- Cả lớp nhận xét.
a) Vì mấy năm qua nên ở 
b) chẵng những ở ven biển mà rừng ngập mặn còn 
- Học sinh đọc yêu cầu bài 3.
- Cả lớp đọc thầm.
- Tổ chức nhóm.
- Đại diện nhóm trình bày.
- Các nhóm lần lượt trình bày.
- Cả lớp nhận xét.
- Hs nhắc lại
Toán:
Tiết 64: LUYỆN TẬP
I. Mục tiêu: Biết chia số thập phân cho số tự nhiên.
II. Chuẩn bị: Phấn màu, bảng phụ, VBT. Bảng con, SGK, VBT.
III. Các hoạt động dạy học:
TL
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
4
35
1
1. Bài cũ: Gọi học sinh làm bài tập 3 trang 63 SGK
Giáo viên nhận xét và cho điểm.
2. Bài mới: 
a. Giới thiệu bài – ghi đề:
b. Tìm hiểu bài:
* Bài 1: Gọi học sinh đọc đề bài và nhắc lại quy tắc chia.
• Giáo viên chốt lại: Chia một số thập phân cho một số tự nhiên.
- Giáo viên nhận xét 
 * Bài 3: Gv gọi 2 học sinh lên bảng làm
•Lưu ý : Khi chia mà còn số dư, ta có thể viết thêm số 0 vào bên phải số dư rồi tiếp tục chia 
- Gv nhận xét sữa chữa chung
3. Củng cố - dặn dò: Nhắc lại nội dung chính của bài.
Làm bài nhà 2, 4 SGK 65
Chuẩn bị: Chia số thập phân cho 10, 100, 1000.
Nhận xét tiết học 
- Học sinnh làm
- Lớp nhận xét.
- Học sinh đọc đề và nhắc lại quy tắc.
- Học sinh làm bài.
- Học sinh sửa bài.
- Cả lớp nhận xét.
- 2 học sinh làm bảng – lớp làm vào vở.
- Lớp nhận xét sữa chữa
- Học sinh nhắc lại.
Thứ sáu ngày 18 tháng 11 năm 2011.
Tập làm văn:
Tiết 26: LUYỆN TẬP TẢ NGƯỜI (Tả ngoại hình)
I. Mục tiêu: Viết được một đoạn văn tả ngoại hình của một người em thường gặp dựa vào dàn ý và kết quả quan sát đã có
II. Chuẩn bị: Soạn dàn ý bài văn tả tả ngoại hình của một người.
III. Các hoạt động dạy học:
TL
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
5
34
1
1. Bài cũ: Kiểm tra một số dàn ý cho bài văn tả một người mà em thường gặp 
Giáo viên nhận xét cho điểm.
2. Bài mới: 
a. Giới thiệu bài – ghi đề:
b. Tìm hiểu bài:
 * Bài 1:	
• Giáo viên nhận xét – Có thể giới thiệu hoặc sửa sai cho học sinh khi dùng từ hoặc ý chưa phù hợp.
+ Mái tóc màu sắc như thế nào? Độ dày, chiều dài.
+ Hình dáng.
+ Đôi mắt, màu sắc, đường nét bằng cái nhìn.
+ Khuôn mặt.
• Giáo viên nhận xét.
- Hướng dẫn học sinh làm bài	
• Người em định tả là ai?
• Em định tả hoạt động gì của người đó?
• Hoạt động đó diễn ra như thế nào?
• Nêu cảm tưởng của em khi quan sát hoạt động đó? 
Giáo viên nhận xét 
3. Củng cố - dặn dò: 
Tự viết hoàn chỉnh bài 2 vào vở.
Chuẩn bị: “Làm biên bản bàn giao”.
Nhận xét tiết học. 
- Hs đọc dàn ý
1 học sinh đọc yêu cầu bài.
- Cả lớp đọc thầm.
- Đọc dàn ý đã chuẩn bị – Đọc phần thân bài.
- Cả lớp nhận xét.
- Đen mượt mà, chải dài như dòng suối – thơm mùi hoa bưởi.
- Đen lay láy (vẫn còn sáng, tinh tường) nét hiền dịu, trìu mến thương yêu.
- Phúng phính, hiền hậu, điềm đạm.
- Học sinh suy nghĩ, viết đoạn văn 
 (chọn 1 đoạn của thân bài).
- Viết câu chủ đề – Suy nghĩ, viết theo nội dung câu chủ đề.
- Lần lượt đọc đoạn văn.
- Cả lớp nhận xét.
Toán:
Tiết 65: CHIA MỘT SỐ THẬP PHÂN CHO 10, 100, 1000,...
I. Mục tiêu: - Biết chia một số thập phân cho 10, 100, 1000,...và vận dụng để giải bài toán
có lời văn.
- làm BT 1, 2(a, b), 3
II. Chuẩn bị: Giấy khổ to A 4, phấn màu. Bảng con. vở bài tập.
III. Các hoạt động dạy học:
TL
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
4
35
1
1. Bài cũ: Gv gọi hs chữa bài 2 và bài 4 SGK trang 64
- Giáo viên nhận xét và cho điểm.
2. Bài mới: 
a. Giới thiệu bài – ghi đề:
b. Tìm hiểu bài:
Ví dụ 1: Gv ghi ví dụ lên bảng, hướng dẫn hs thực hiện phép tính
	 213,8 : 10
• Giáo viên chốt lại: Muốn chia một số thập phân cho 10 ta chỉ việc chuyển dấu phẩy sang bên trái một chữ số.
Ví dụ 2: 89,13 : 100 = ?
• Giáo viên chốt lại: Muốn chia một số thập phân cho 100 ta chỉ việc chuyển dấu phẩy sang bên trái hai chữ số.
• Giáo viên chốt lại rút ra ghi nhớ, dán lên bảng.
Bài 1:
• Giáo viên yêu cầu học sinh đọc đề.
Giáo viên cho học sinh sửa miệng, dùng bảng đúng sai.
Bài 2(a, b):
• Giáo viên cho học sinh nhắc lại quy tắc nhân nhẩm 0,1 ; 0,01
Bài 3: Gv gọi hs đọc đề bài, phân tích đề bài và gọi 1 hs lên bảng giải – Lớp làm vào vở
- Gv theo dõi, nhận xét sữa chữa
3. Củng cố - dặn dò: Nhắc lại quy tắc
Làm bài nhà 2(c, d)/ 66.
Chuẩn bị: “Chia một số tự nhiên cho một số tự nhiên mà thương tìm được là một số thập phân”
Nhận xét tiết học 
- Hs làm bảng - lớp nhận xét, sữa chữa
Đặt tính:
	213,8 10
	 13 21,38
 3 8
	 80
	 0	
- Học sinh làm bài.
- Học sinh sửa bài – Cả lớp nhận xét.
- Học sinh nêu ghi nhớ.
- Học sinh đọc đề.
- Học sinh làm bài.
- Học sinh sửa bài.
- Học sinh lần lượt đọc đề.
- Học sinh làm bài.
- Học sinh sửa bài.
- Học sinh so sánh nhận xét.
- HS đọc đề bài, phân tích đề bài – 1 hs lên bảng giải - lớp làm vào vở
- Học sinh sửa bài và nhận xét
Địa lí:
Tiết 13: CÔNG NGHIỆP (tt)
I. Mục tiêu: 
- Nêu được tình hình phân bố của một số ngành công nghiệp:
+ Công nghịêp phân bố rộng khắp đất nước nhưng tập trung nhiều ở đồng bằng và ven biển.
+ Công nghịêp khai thác khoáng sản phân bố ở những nơi có mỏ, các ngành công nghiệp khác phân bố chủ yếu ở các vùng đồng bằng và ven biển.
+ Hai trung tâm công nghiệp lớn nhất nước ta là Hà Nội và Thành phố Hồ Chí Minh.
- Sử dụng bản đồ, lược đồ để bước đầu nhận xét phân bố của công nghiệp.
- Chỉ một số trung tâm công nghiệp lớn trên bản đồ Hà Nội, Thành phố Hồ Chí Minh, Đà Nẵng,
II. Chuẩn bị : Bản đồ Kinh tế VN. Tranh, ảnh về một số ngành công nghiệp
III. Các hoạt động :
TL
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
4
30
1
1. Bài cũ: “Công nghiệp “
- GV nhận xét 
2. Bài mới: 
a. Giới thiệu bài – ghi đề:
b. Tìm hiểu bài:
*Phân bố các ngành công nghiệp: 
+ Công nghiệp phân bố tập trung chủ yếu ở đồng bằng, vùng ven biển 
+ Phân bố các ngành : khai thác khoáng sản và điện 
- GV treo bảng phụ
 a - Ngành CN
 B - Phân bố 
1. điện(nhiệt điện )
2. điện(thủy điện)
3.Khai thác khoáng sản
4. Cơ khí, dệt may, thực phẩm
* Các trung tâm công nghiệp lớn của nước ta:
- Yc hs làm bài tập của mục 4 sgk
- Gọi hs trình bày kết quả , chỉ trên bản đồ các trung tâm công nghiệp lớn ở nước ta .
- Nhận xét kết luận
 4. Củng cố - dặn dò: Nhắc lại nội dung ghi nhớ.
Chuẩn bị: “Giao thông vận tải ”.
Nhận xét tiết học. 
- Học sinh TlCH
Cả lớp nhận xét.
- HS TLCH ở mục 3 SGK
- HS trình bày kết quả thảo luận 
- HS dựa vào SGK và H 3, sắp xếp các ý ở cột A với cột B
- Hs làm bài cá nhân .
- Hs làm các bài tập sgk
- 1 số hs trình bày.
Khoa học:
Tiết 26: ĐÁ VÔI
I. Mục tiêu: - Nêu được một số tính chất của đá vôi và công dụng của đá vôi.
- Quan sát, nhận biết đá vôi.
II. Chuẩn bị: Hình vẽ trong SGK trang 54, 55. Vài mẫu đá vôi, đá cuội, dấm chua hoặc a-xít. Sưu tầm các thông tin, tranh ảnh về các dãy núi đá vôi và hang động cũng như ích lợi của đá vôi. 
III. Các hoạt động dạy học:
TL
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
4
30
1
1. Bài cũ: + Hãy nêu tính chất và công dụng của nhôm?
- Gv nhận xét và cho điểm.
2. Bài mới: 
a. Giới thiệu bài – ghi đề:
b. Tìm hiểu bài:
Bước 1: Làm việc theo nhóm.
Bước 2: Làm việc cả lớp.
- Kết luận :
Nước ta có nhiều vùng núi đá vôi với những hang động nổi tiếng: Hương Tích (Hà Tây), Phong Nha (Quảng Bình)Dùng vào việc: Lát đường, xây nhà, sản xuất xi măng, tạc tượng
Bước 1: Làm việc theo nhóm.
Giáo viên yêu cầu nhóm trưởng làm việc điều khiển các bạn làm thực hành theo hướng dẫn ở mục thực hành SGK trang 49.
Bước 2: 
Giáo viên nhận xét, uốn nắn nếu phần mô tả thí nghiệm hoặc giải thích của học sinh chưa chính xác.
- Kết luận: Đá vôi không cứng lắm, gặp a-xít thì sủi bọt.
Nêu lại nội dung bài học?
Thi đua: Trưng bày tranh ảnh về các dãy núi đá vôi và hang động cũng như ích lợi của đá vôi.
Giáo viên nhận xét, tuyên dương.
3. Củng cố - dặn dò: Nêu nội dung của bài
Xem lại bài + học ghi nhớ.
Chuẩn bị: “Gốm xây dựng : gạch, ngói”.
Nhận xét tiết học.
- Học sinh trả lời
- Học sinh khác nhận xét.
- Các nhóm viết tên hoặc dán tranh ảnh những vùng núi đá vôi cùng hang động của chúng, ích lợi của đá vôi đã sưu tầm được vào khổ giấy to.
Các nhóm treo sản phẩm lên bảng và cử người trình bày.
Thí nghiệm
Mô tả hiện tượng
Kết luận
1. Cọ sát hòn đá vôi vào hòn đá cuội
-Chỗ cọ sát và đá cuội bị mài mòn
-Chỗ cọ sát vào đá vôi có màu trắng do đá vôi vụn ra dính vào
-Đá vôi mềm hơn đá cuội
2. Nhỏ vài giọt giấm hoặc a-xít loãng lên hòn đá vôi và hòn đá cuội
- Trên hòn đá vôi có sủi bọt và có khí bay lên
-Trên hòn đá cuội không có phản ứng giấm hoặc a-xít bị loãng đi.
- Đá vôi có tác dụng với giấm hoặc a-xít loãng tạo thành chất khác và khí Co2
- Đá cuội không có phản ứng với a-xít.
Đại diện nhóm báo cáo kết quả.
- Học sinh nêu.
- Học sinh trưng bày + giới thiệu trước lớp.
BGH DUYỆT

Tài liệu đính kèm:

  • docGIAO_AN_TUAN_13.doc