Giáo án các môn khối 5 - Tuần 4 năm 2010

Giáo án các môn khối 5 - Tuần 4 năm 2010

I/ Mục tiêu:

1. Đọc trôi chảy, lưu loát toàn bài:

- Đọc đúng các tên người, tên địa lý nước ngoài ( Xa - da - cô Xa -xa -ki, Hi - rô -si - ma; Na - ga - da -ki ).

- Biết đọc diễn cảm bài văn với giọng trầm, buồn; nhấn giọng những từ ngữ miêu tả hậu quả nặng nề của chiến tranh hạt nhân, khát vọng sống của cô bé Xa - da -cô, mơ ước hoà bình của thiếu nhi.

2. Hiểu ý chính của bài: Tố cáo tội ác chiến tranh hạt nhân, nói lên khát vọng sống, khát vọng hoà bình của trẻ em toàn thế giới.

 

doc 29 trang Người đăng huong21 Ngày đăng 03/06/2017 Lượt xem 221Lượt tải 0 Download
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án các môn khối 5 - Tuần 4 năm 2010", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
 Tuần 4: 
 thứ 2 ngày 20 tháng 9 năm 2010 
Tập đọc
Những con sếu bằng giấy
I/ Mục tiêu: 
1. Đọc trôi chảy, lưu loát toàn bài:
- Đọc đúng các tên người, tên địa lý nước ngoài ( Xa - da - cô Xa -xa -ki, Hi - rô -si - ma; Na - ga - da -ki ).
- Biết đọc diễn cảm bài văn với giọng trầm, buồn; nhấn giọng những từ ngữ miêu tả hậu quả nặng nề của chiến tranh hạt nhân, khát vọng sống của cô bé Xa - da -cô, mơ ước hoà bình của thiếu nhi.
2. Hiểu ý chính của bài: Tố cáo tội ác chiến tranh hạt nhân, nói lên khát vọng sống, khát vọng hoà bình của trẻ em toàn thế giới.
II/ Đồ dùng dạy - học:
Bảng phụ viết sẵn đoạn văn cần hướng dẫn học sinh dạy đọc diễn cảm.
III Phương pháp dạy học: Đàm thoại, động não, thảo luận
IV/ Các hoạt động dạy - học:
Hoạt động dạy
1. Kiểm tra bài cũ: 
Hai nhóm học sinh đọc phân vai vở kịch “Lòng dân” và trả lời câu hỏi về nội dung ý nghĩa của vở kịch.
2. Bài mới: 
2.1. Giới thiệu chủ điểm và bài học:
2.2. Hướng dẫn học sinh luyện đọc và tìm hiểu bài.
a) Luyện đọc: - Giáo viên đọc mẫu: 
- Cho học sinh quan sát tranh minh hoạ. 
- Cho học sinh nối tiếp đọc đoạn.
- Giáo viên kết hợp sửa lỗi cho HS và giúp HS tìm hiểu các T.N mới và khó trong bài. 
b. Tìm hiểu bài:
- GV nêu câu hỏi ở SGK
- Câu chuyện muốn nói với các em điều gì? 
Hướng dẫn HS đọc diễn cảm.
-GV đọc diễn cảm đoạn 3 và hướng dẫn HS đọc diễn cảm.
-Cho HS luyện đọc diễn cảm theo cặp.
-Tổ chức cho HS thi đọc diễn cảm.
-Cả lớp và GV nhận xét và bình chọn HS đọc hay nhất.
3- Củng cố dặn dò:
-GV nhận xét giờ học.
- Yêu cầu HS về nhà tiếp tục luyện đọc 
Hoạt động học
Đọc theo YC của GV.
-HS theo dõi.
 -Học sinh nối tiếp đọc đoạn.
- Học sinh luyện đọc theo cặp.
- Học sinh đọc cả bài.
- Thảo luận trả lời câu hỏi
* ý bài: Tố cáo tội ác chiến tranh hạt nhân, nói lên khát vọng sống, khát vọng hoà bình của trẻ em toàn thế giới.
- HS luyện đọc diễn cảm.
- Đại diện 3 tổ lên thi đọc diễn cảm.
 Toán: Ôn tập và bổ sung về giải toán
I/ Mục tiêu: 
- Giúp học sinh qua ví dụ cụ thể, làm quen với một dạng quan hệ tỷ lệ và biết cách giải bài toán liên quan đến quan hệ tỷ lệ đó.
II Phương pháp dạy học: Luyện tập, động não, đàm thoại
III/ Các hoạt động dạy học:
.Hoạt động dạy
1. Kiểm tra bài cũ:
2. Bài mới
a. Ví dụ:
-GV nêu ví dụ.
-Cho HS tự tìm quãng đường đi được trong 1 giờ, 2giờ, 3 giờ.
-Gọi HS lần lượt điền kết quả vào bảng ( GV kẻ sẵn trên bảng.
-Em có nhận xét gì về mối quan hệ giữa hai đại lượng: thời gian đi và quãng đường được?
b. Bài toán:
-GV nêu bài toán.
-Cho HS tự giải bài toán theo cách rút về đơn vị đã biết ở lớp 3.
-GV gợi ý để dẫn ra cách 2 “tìm tỉ số”:
+4 giờ gấp mấy lần 2 giờ?
+Quãng đường đi được sẽ gấp lên mấy lần?
c. Thực hành:
*Bài 1: GV gợi ý để HS giải bằng cách rút về đơn vị:
-Tìm số tiền mua 1 mét vải.
-Tìm số tiền mua 7mét vải.
*Bài 2 : HSKG
*Bài 3: GV hướng dẫn để HS tóm tắt.
Yêu cầu HS tìm ra cách giải rồi giải vào vở.
3. Củng cố - dặn dò: -Bài tập về nhà:
 -GV nhận xét giờ học.
Hoạt động học
-HS tìm quãng đường đi được trong các khoảng thời gian đã cho.
-HS lần lượt điền kết quả vào bảng.
-Nhận xét: SGK- tr.18.
 Tóm tắt:
 2 giờ: 90 km.
 4 giờ:km?
 Bài giải:
*Cách 1: “Rút về đơn vị”.
 Trong 1 giờ ô tô đi được là:
 90 : 2 = 45 (km) (*)
 Trong 4 giờ ô tô đi được là:
 45 x 4 = 180 (km)
 Đáp số: 180 km.
*Cách 2: “ Tìm tỉ số”.
 4 giờ gấp 2 giờ số lần là:
 4: 2 = 2 (lần)
 Trong 4 giờ ô tô đi được là:
 90 x 2 = 180 (km)
 Đáp số: 180 km.
 Số tiền mua 1 mét vải là:
 80000 : 5 = 16000 (đồng)
 Mua 7 mét vải hết số tiền là:
 16000 x 7 = 112000 (đồng)
 Đápsố:112000 đồng.
 Bài giải:
4000 người gấp 1000 số lần là:
 4000 : 1000 = 4 (lần)
 Sau 1 năm dân số xã đó tăng thêm là: 21 x 4 = 84 (người)
 Đáp số: 84 người.
( làm tương tự b1) Đáp số: 60 người.
 Địa lý. T4 Sông ngòi.
I Mục tiêu. Học xong bài này, HS:
-Chỉ được trên bản đồ chỉ được trên bản đồ một số sông chính của VN.
-Trình bày được một số đặc điểm của sông ngòi VN.
- Biết được vai trò của sông ngòi đối với đời sống và sản xuất.
-Hiểu và lập được mối quan hệ đơn giản giữa khí hậu với sông ngòi.
II Phương pháp dạy học: Đàm thoại, hoạt động nhóm, động não
III Đồ dùng dạy học:
-Bản đồ địa lý tự nhiên VN.
IV Các hoạt động dạy- học.
Hoạt động dạy
 1 Kiểm tra bài cũ. 
 -Nêu sự khác nhau giữa 2 miền khí hậu Bắc và Nam?
 2- Bài mới.a) Giới thiệu bài
* Hoạt động 1. (Làm việc theo cặp)
- Nước ta nhiều sông hay ít sông so với các nước mà em biết?
- Kể tên và chỉ trên hình một vị trí một số sông ở VN.
- Nhận xét về số sông ngòi ở Miền Trung?
-Miền Bắc và miền Nam có những sông lớn nào?
-GV sửa chữa và giúp HS hoàn thiện câu trả lời.
*Kết luận: Mạng lưới sông ngòi của nước ta dày đặc...
Hoạt động 2: (Làm việc theo nhóm7)
Câu hỏi thảo luận:
-Mùa mưa và mùa khô sông ngòi nước ta có đặc điểm gì? Có những ảnh hưởng gì tới đời sống và sản xuất của nhân dân ta?
-Màu nước của con sông ở địa phương em vào mùa lũ và mùa cạn có khác nhau không? Tại sao?
2.3. Vai trò của sông ngòi:
*Hoạt động 3: ( Làm việc cả lớp )
-Nêu vai trò của sông ngòi? 
-GV mời HS lên bảng chỉ bản đồ địa lý tự nhiên VN về vị trí 2 đồng bằng lớn và những con sông lớn bồi đắp lên chúng.
-GV kết luận 
 3.Củng cố- dặn dò: GV nhận xét giờ học 
Hoạt động học
-HS thảo luận nhóm 2
-HS trả lời các câu hỏi trước lớp.
-Sông ở miền Trung thường nhỏ, ngắn, dốc.
-Miền Bắc có các sông lớn: s. Hồng, s.Đà, s. Thái Bình.
-Miền Nam có các sông lớn: s. Tiền, s. Hậu, s. Đồng Nai.
-HS thảo luận nhóm.
-Đại diện các nhóm HS trình bày kết quả thảo luận.
-HS khác bổ sung.
+Bồi đắp nên nhiều đòng bằng.
+Cung cấp nước cho đồng ruộng và sinh hoạt.
+Là nguồn điện và là đường giao thông.
+Cung cấp nhiều tôm cá.
Đạo đức :
Có trách nhiệm về việc làm của mình (tiết 2)
I/ Mục tiêu. Học song bai này HS biết.
- Mỗi người phải có trách nhiệm về việc làm của mình.
- Bước đầu có kỹ năng ra quyết định và thực hiện quyết định của mình.
- Tán thành những hành vi đúng và không tán thành việc trốn tránh trách nhiệm, đổ lỗi cho người khác.
II Phương pháp dạy học: Luyện tập thực hành, đóng vai
II/Các hoạt động dạy -học chủ yếu:
Hoạt động dạy
Kiểm tra bài cũ.
-Bạn Đức đã gây ra chuyện gì?
 -Theo em, bạn Đức nên giải quyết việc đó thế nào cho tốt? Vì sao?
 2.Bài mới:
 2.1 Hoạt động 1:
- GV chia lớp thành 4 nhóm và giao mỗi nhóm xử lý một tình huống trong bài tập 3.
-GV kết luận: Mỗi tình huống đều có nhiều cách giải quyết ...
2.2 Hoạt động 2: Tự liên hệ bản thân
+ Chuyện xảy ra thế nào và lúc đó em đã làm gì?
+ Bây giờ nghĩ lại em thấy thế nào?
- GV yêu cầu HS trình bày câu chuyện của HS. Và gợi ý cho các em 
tự rút ra bài học.
-GV kết luận:
+ Khi giải quyết công việc hay xử lý tình huống một cách có trách nhiệm, chúng ta thấy vui và thanh thản. và ngược lại.
 + Người có trách nhiệm là người trước khi làm việc gì cũng suy nghĩ cẩn thận nhằm mục đích tốt đẹp; Khi làm hỏng việc hoặc có lỗi họ dám nhận trách nhiệm.
3.Củng cố và dặn dò: 
 -Cho HS đọc lại phần ghi nhớ.
-GV nhận xét giờ học.
Hoạt động học
- 2 HS lên bảng trả lời
 HS thảo luận nhóm.
- HS các nhóm lên trình bày kết quả thảo luận dưới hình thức đóng vai.
-Cả lớp trao đổi, bổ sung.
- Lắng nghe.
- HS trao đổi vối bạn bên cạnh về câu chuyện của mình.
-Một số HS trình bày trước lớp, rút ra bài học.
HS lắng nghe và ghi nhớ bài.
HS đọc lại phần ghi nhớ.
Luyện từ và câu.
Từ trái nghĩa
I/ Muc tiêu 
 -Hiểu thế nào là từ trái nghĩa, tác dụng của từ trái nghĩa.
- Biết tìm từ trái nghĩa trong câu và đặt phân biệt những từ trái nghĩa.
II Đồ dùng dạy -học:
	-VBT Tiếng Việt, tập 1.
-Bảng lớp viết nội dung bài tập 1,2,3 – phần luyện tập.
III Các hoạt động dạy- học:
Hoạt động dạy
1.Kiểm tra bài cũ:
2.Bài mới:
a) Giới thiệu bài:
b) Phần nhận xét:
*Bài tập1:
-Một HS đọc trước lớp yêu cầu BT.
-GVmời 1 HS đọc những từ in đậm có trong đoạn văn
-GV cho HS giải nghĩa hai từ trên.
-“phi nghĩa,chính nghĩa” là hai từ có nghĩa như thế nào với nhau?
*Bài tập 2:
-Cho 1 HS đọc yêu cầu của bài tập.
-Cho HS thảo luận theo nhóm 2.
-Mời đại diện các nhóm trình bày.
-Cả lớp và GV nhận xét.
 *Bài 3: (Qui trình tương tự BT2 ; GV cho HS thảo luận nhóm 4).
2.3. Phần ghi nhớ: HS nối tiếp nhau đọc phần ghi nhớ.
2.4. Luyện tập
*Bài tập 1:Cho một HS đọc yêu cầu.
-GV mời 4 HS lên bảng- mỗi em gạch chân 1 cặp từ trái nghĩa.
*Bài tập2-cách tổ chức tương tự BT1 
*Bài tập 3cho HS thảo luận nhóm 7.
-Cả lớp và GV nhận xét, bổ sung
*Bài tập 4: Cho HS làm bài vào vở
3. Củng cố - dặn dò: GV nhận xét giờ học.
--GV nhận xét tiết học.Dặn HS ghi nhớ quy tắc đánh dấu thanh
Hoạt động học
- HS thực hiện theo YC của GV
- HS đọc
- Giải nghĩa theo sự hiểu biết của mình
-Là hai từ có nghĩa trái ngược nhau. Đó là những từ trái nghĩa.
-Cáctừ trái nghĩa:
 sống / chết ; vinh / nhục
-Lời giải: Cách dùng từ trái nghĩa trong câu tục ngữ trên tạo ra 2 vế tương phản, làm nổi bật quan niệm sống rất cao đẹp của người Việt Nam- thà chết mà được tiếng thơm còn hơn sống mà bị người đời khinh bỉ-Các cặp từ trái nghĩa: đục / trong ; đen / sáng ; rách / lành ; dở / hay.
-Các từ cần điền là: rộng, đẹp, dưới.
-Đại diện các nhóm trình bày..
Toán. T17 Luyện tập
I/ Mục tiêu.
-Giúp HS củng cố, rèn luyện kỹ năng giải bài toán liên quan đếnquan hệ tỷ lệ
II Phương pháp dạy học: Luyện tập , động não
III Các hoạt động dạy học chủ yếu.
Hoạt động dạy
 1-Kiểm tra bài cũ.
 2- Bài mới.
* Bài 1: GV yêu cầu HS tóm tắt bài mới rồi giải.
* Bài 2: GV yêu cầu HS biết 2 tá bút chì là 24 bút chì từ đó dẫn ra tóm tắt.
-Em hãy nêu cách giải bài toán? (Có thể dùng cả 2 cách, nhưng nên dùng cách “tìm tỉ số”).
*Bài 3: Cho HS nêu bài toán, tự tìm cách giải rồi làm vào vở.
-Mời 1 HS lên bảng chữa bài.
-Cả lớp cùng GV nhận xét. 
 Bài 4: (Qui trình thực hiện tương tự như bài tập 3; Nếu không đủ thời gian, GV cho HS về nhà làm).
Số tiền trả cho 5 ngày công là:
 36 x 5 =180000 (đồng).
3. Củng cố - dặn dò:
	-Cho HS nhắc lại cách giải bài toán liên quan đến quan hệ tỉ lệ.
	-GV nhận xét giờ học.
Hoạt động học
- Goi HS giải BT về nhà
 Bài giải
 12 quyển = 24000 đồng. Giá tiền 1 quyển vở là:
 30 quyển =  đồng? 24000 : 12 = 2000 ( đồng) Giá tiền mua 30 quyển vở là: 2 x 30 = 60000(đồng) Đáp số = 60000 đồng
 Tóm tắt:
 24 bút chì : 30000 đồng
 8 bút chì : đồng? 
 Bài giải:
 24 bútt chì gấp 8 bút chì số lần là:
 24 : 8 = 3(lần)
 Số tiền mua 8 bút chì là:
 30 x 3 = 90000 (đồng)
 Đáp số : 90000  ...  thích cách chơi và quy định chơi.
GV quan sát nhận xét
3 Phần kết thúc.
Cho HS chạy thường theo đia hình sân trường, 
Lập thành vòng tròn lớn, khép dần thành vòng tròn nhỏ, đi chậm, thả lỏng cơ thể
GV cùng HS hệ tthống bài.
GVnhận xét, đánh giá kết quả bài học và giao BTVN.
 Phương pháp
 * * * * *
 @ * * * * *
 * * * * *
Đội hình tập luyện:
 @
 * * * * *
 * * * *
 * * * * *
Lần 1: Cả lớp tập.
 Lần 2- 3: Tập theo tổ
Đội hình chơi:
Thứ năm, ngày 18 tháng 9 năm 2008
Toán : T19 Luyện tập
I/ Mục Tiêu
Giúp HS củng cố và rèn kỹ năng giải bài toán liên quan đến tỷ lệ.
II. Phương pháp dạy học: 
 Luyện tập thực hành, động não.
 II/ Các hoạt động học chủ yếu
Hoạt độngdạy
 * Bài 1 :
Yêu cầu HS tóm tắt rồi giải bài toán theo cách “tìm tỷ số”.
Chữa bài:
* Bài 2:
GV gợi ý:
 Trước tiên tìm số tiền thu nhập bình quân hàng tháng khi có thêm 1 con
Sau đó tìm số tiền thu nhập bình quân hàng tháng bị giảm đi bao nhiêu.
* Bài 3:
Một HS đoc yêu cầu.
Yêu cầu HS tự tìm hiểu, tóm tắt rồi làm bài tập vào vở.
Chữa bài tập
* Bài tập 4
( Thưc hiện tương tự bài tập 3)
 3-Củng cố dặn dò:
 - GV nhận xét giờ học
Hoat đông học
 - HS tóm tắt
 Bài giải
 3000 đồng gấp 1500 đồng số lần là:
 3000: 1500= 2( lần)
 Nếu mua vở với giá 1500 một quyển 
thì mua được số quyển vở là: 
 25 x 2= 50 (quyển)
 Đáp số 50 quyển vở. 
p sốĐá: 200000 đ
- HS tóm tắt
 Bài giải
 30 người gấp 10 người lần là :
 30: 10 = 3 (lần)
 30 người cùng đào trong 1ngày được số mét mương là:
 35x 3 =105 (m)
 Đáp số: 105 m
 - HS tóm tắt 
 Bài giải
 Xe tải có thể chở được số ki- lô-gam gạo là:
 50x 300= 15000(kg) 
 Xe tải có thể chở được số bao gạo 75kg là:
 15000: 75 = 200 (bao)
 Đáp số: 200 bao gạo
 Luyện từ và câu: T18 Luyện tập về từ trái nghĩa.
I/ Mục tiêu :
	-HS biết vận dụng những hiểu biết đã có về từ trái nghĩa để làm đúng các bài tập thực hành, tìm từ trái nghĩa, đặt câu với một số cặp từ trái nghĩa tìm được.
II/ Đồ dùng dạy học:
	-Phiếu học tập.
III Phương pháp dạy học: Luyện tập thực hành, động não, đàm thoại
IV/ Các hoạt động dạy – học:
Hoạt động dạy
Giới thiệu bài:
- GV nêu mục đích, yêu cầu của tiết học.
Hướng dẫn HS làm bài tập.
* Bài tập 1:
-GV và HS nhận xét và chốt lời giải đúng.
-GV yêu cầu HS học thuộc 4 thành ngữ, tục ngữ.
*Bài tập 2: 
-GV hướng dẫn HS làm bài và chữa bài.
*Bài tập 3: Tìm từ trái nghĩa thích hợp với mỗi ô trống:
* Bài 4: GV gợi ý: Những từ trái nghĩa có cấu tạo giống nhau sẽ tạo ra những cặp đối ứng đẹp hơn.
- GV chữa bài chấm điểm.
* Bài tập 5:
- GVgiải thích có thể đặt 1 câu chứa cả cặp từ trái nghĩa; Có thể đặt 2 câu mỗi câu chứa 1 từ.
- GV nhận xét .
Củng cố dặn dò.
- GV nhận xét tiết học, nhắc HS học thuộc các thành ngữ tục ngữ ở bài tập 1,3.
Hoạt động học
-HS đọc yêu cầu bài tập 1.
-HS làm bài vào vở .
-3 HS lên bảng thi làm bài.
-1,2 HS đọc lại .
-Các từ trái nghĩa với từ in đậm : lớn, già, dưới, sống.
-HS làm bài vào vở: nhỏ, vụng khuya.
-HS học thuộc 3 thành ngữ, tục ngữ.
- HS làm bài.
-Ví dụ: Cao/ thấp ;to/ bé; khóc/ cười; buồn/ vui;
- HS đọc câu mình đặt.
- HS làm bài vào vở.
Âm nhạc : Học hát, bài :
Hãy giữ cho em bầu trời xanh.
I/ Mục tiêu: 
-Hát đúng giai điệu và lời ca . Lưu ý hát đúng các chỗ đảo phách.
	-Qua bài hát giáo dục cho HS yêu cuộc sống hoà bình.
II/ Chuẩn bị : 
	- SGK Âm nhạc 5.
	-Nhạc cụ gõ (song loan , trống nhỏ , thanh phách tre.)
III/Các hoạt động dạy học :
Hoạt động dạy
1. Phần mở đầu:
	Giới thiệu nội dung tiết học.
2.Phần hoạt động :
2.1, Hoạt động 1:Học hát 
-Giới thiệu bài: GV treo tranh lên bảng , khai thác nội dung bức tranh dẫn dắt vào bài.
-GV hát mẫu .
-GV hướng dẫn HS đọc lời ca.
 * Dạy hát từng câu: chia câu hát :
2.2, Hoạt động 2: Hát kết hợp gõ đệm theo một âm hình tiết tấu cố định :
3. Phần kết thúc: 
(?) Hãy kể tên những bài hát về chủ đề hoà bình?
 -Bỗu trời xanh (Nguyễn Văn Quỳ)
 -Hoà bình cho bé(Huy Trân)
 -Trái đất này của chúng em.(Trương Quang Lục - Định Hải)
 -Chúng em cần hoà bình.(Hoàng Long- Hoàng Lân) 
Hoạt động học
- HS lắng nghe.
-HS đọc lời ca:
+Lần 1: Đọc trơn đều.
+Lần 2: Đọc lời ca ngắt nghỉ theo trường độ của lời ca.
-HS học hát từng câu.
- Hát kết hợp gõ đệm (đoạn a)
-Trình diễn bài hát theo hình thức tốp ca.
Tiết 1 Kĩ thuật.
 đính khuy 4 lỗ.
I/ Mục tiêu:
	 Ôn luyện củng cố thực hành đính khuy bốn lỗ.
II/ Các hoạt động dạy- học:
 1. Kiểm tra bài cũ:
 Nêu qui trình đính khuy bốn lỗ?
 2. Bài mới:
*Hoạt động 1: HS thực hành.
	-HS nhắc lại hai cách đính khuy bốn lỗ.
 -Cả lớp và GV nhận xét, hệ thống lạ cách đính khuy bốn lỗ.
 -HS thực hành.
*Hoạt động 2: Đánh giá sản phẩm.
 -HS trưng bày sản phẩm. 
 -Gọi HS nhắc lại các yêu cầu đánh giá sản phẩm.
 -HS đánh giá sản phẩm của bạn theo các yêu cầu đánh giá.
 -GV đánh giá, nhận xét kết quả thực hành của HS theo hai mức: hoàn thành(A) và chưa hoàn thành (B).
 3, Củng cố- dặn dò: 
-GV nhận xét giờ học.
-Dặn HS về thực hành thêm và chuẩn bị bài sau.
 Tập làm văn. T8 Tả cảnh 
(Kiểm tra viết)
I/ Mục tiêu: 
HS biết một bài văn tả cảnh hoàn chỉnh.
II/ Đồ dùng dạy học:
-Giấy kiểm tra.
-Bảng lớp viết đề bài, cấu tạo của bài văn tả cảnh.
III/ Các hoạt động dạy học:
Giới thiệu bài:
Ra đề:
Em hãy tả cảnh một buổi sáng( hoặc trưa, chiều) trong 1 vườn cây( hay trong công viên, trên đường phố, trên cánh đồng, nương rẫy).
Củng cố dặn dò.
Dặn đọc trước nội dung tiết tập làm văn tuần 5, nhớ lại những điểm số em có trong tháng để làm tốt bài tập thống kê
Thứ sáu, ngày 19 tháng 9 năm 2008
Toán. T20 Luyện tập chung.
I/ Mục tiêu
Giúp HS luyện tập, củng cố cách giải bài toán về “tìm hai số khi biết tổng ( hiệu) và tỉ sốcủa 2 số đó” và bài toán lên quan đến quan hệ tỉ lệ đã học.
II Phương pháp dạy học: 
- Luyện tập thực hành, động não, đàm thoại.
III/ Các hoạt động dạy - học:
Hoạt động dạy
Kiểm tra bài cũ:
 2. Bài mới
*Bài 1:
-Mời 1HS nêu yêu cầu.
-Bài toán hỏi gì?
-Bài toán thuộc dạng nào?
-Muốn tìm được số HS nữ, HS nam ta phải làm gì?
-Cho HS giải vào vở rồi chữa bài.
*Bài 2:
 (Qui trình thực hiện tương tự bài 1).
*Bài 3:
-Yêu cầu HS tóm tắt bài toán.
- Cho HS tự lựa chọn phương pháp giải và giải bài toán.
- Chữa bài:
* Bài 4; GV thảo luận với HS để có thể giải bài toán theo 2 hướng.
- Cách 1 : Đ ưa về bài toán liên quan đến tỷ lệ và giải bằng cách “rút về đơn vị”
-Cách 2: GV gợi ý theo kế hoạch số bộ bàn ghế phải hoàn thành là bao nhiêu?
 Nếu mỗi ngày đóng được 18 bộ bàn ghế thì thời gian phải làm xong 360 bộ bàn ghế là bao nhiêu ngày?
Củng cố dặn dò: 
GV nhận xét chung giờ học.
BT về nhà: Bài 4 cách 2.
Hoạt động học
- HS đọc YC
- HS trả lời
 Đáp số: 8 HS nam 
 20 HS nữ.
 Đáp số: 90 m 
 Bài giải:
 1000km gấp 50km số lần là:
 100: 50= 2( lần).
 Ô tô đi 50km tiêu thụ số lít xăng là 
 12: 2= 6 ( L)
 Đáp số 6 L
 Bài giải:
 -Nếu mỗi ngày xưởng mộc làm 1 bộ bàn ghế thì phải làm trong thời gian là: 
 30 x 12= 360 (ngày)
 - Nếu mỗi ngày xưởng mộc làm 18 bộ bàn ghế thì hoàn thành kế hoạch trong thời gian là
 360: 18= 20 (ngày)
 Đáp số: 20 ngày.
 Mỹ thuật.T4 Vẽ theo mẫu: khối hộp và khối cầu
I/ Mục tiêu:
- Học sinh hiểu cấu trúc của khối hộp và khối cầu; biết quan sát, so sánh, nhận xét hình dáng chung của mẫu và hình dáng của từng vật mẫu.
- Học sinh biết cách vẽ và vẽ được mẫu khối hộp và khối cầu.
- Học sinh quan tâm tìm hiểu các đồ vật có dạng hình khối hộp và khối cầu. 
II/ Chuẩn bị:
	- Chuẩn bị mẫu khối hộp và khối cầu.
	- Bài vẽ của học sinh lớp trước.
	- Giấy vẽ, bút, tẩy, mầu.
III Phướng pháp dạy học: 
- Quan sát, làm mẫu, thực hành.
IV Các hoạt động dạy - học:
Hoạt động dạy
1. Kiểm tra bài cũ: kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh.
2. Bài mới
* Hoạt động 1: Quan sát nhận xét:
- Giáo viên đặt mẫu ở vị trí thích hợp, yêu cầu học sinh quan sát, nhận xét: 
* Hoạt động 2: Cách vẽ.
- Giáo viên gợi ý cách vẽ.
+ Vẽ hình khối hộp.
+ Vẽ hình khối cầu: 
- Giáo viên gợi ý học sinh các bước .
 * Hoạt động 3: thực hành.
Giáo viên quan sát giúp đỡ học sinh yếu
* Hoạt động 4: Nhận xét đánh giá 
- Giáo viên gợi ý học sinh nhận xét xếp loại bài vẽ tốt, chưa tốt.
- Giáo viên nhận xét chung tiết học
* Dặn dò: Về nhà quan sát các con vật quen thuộc chuẩn bị cho bài nặn giờ sau.
Hoạt động học
 Học sinh quan sát mẫu, trả lời câu hỏi của giáo viên.
 Khoa học Vệ sinh ở tuổi dậy thì
I/ Mục tiêu:
Sau bài học HS có khả năng:
 1-Nêu những việc nên làm để giữ VS cơ thể ở tuổi dậy thì.
 2-Xác định những việc nên và không nên làm để bảo vệ sức khoẻ về thể chất và tinh thần ở tuổi dậy thì.
II/ Các hoạt động dạy -học:
Hoạt đôngdạy
Kiểm tra bài cũ:
 Bài mới:
Hoạt động 1: Động não
*Cách tiến hành:
-Tuổi dậy thì, chúnh ta cần làm gì để giữ cho cơ thể luôn sạch sẽ, thơm tho và tránh bị mụn trứng cá?
-GV ghi lại những ý kiến của HS.
-GV yêu cầu HS nêu tác dụng của từng việc làm trên.
-GV kết luận: (SGV-41)
Đ2: Làm việc với phiếu học tập.
-GV chia lớp thành các nhóm nam và nữ:
( Nội dung phiếu như SGV-41,42)
-Chữa bài tập theo nhóm nam,nữ riêng.
HĐ 3: Quan sát tranh và thảo luận.
 *Mục tiêu: ( mục I.2)
 *Cách tiến hành:
+Chỉ và nói ND từng hình.
+Chúng ta nên làm gì và không nên làm gì để BV sức khoẻ về thể chất và 
tinh thần ở tuổi dậy thì?
-GVkết luận: (SGV-44)
Trò chơi Tập làm diễn giả.
*Cách tiến hành:
-GV giao nhiệm vụ và hướng dẫn.
-GV khen ngợi các HS đã trình bày rồi hỏi HS khác: Các em đã rút ra được điều gì qua phần trình bày của các bạn? 
3.Củng cố dặn dò: GV nhận xét tiết học.
Hoạt động học
-HS trả lời
-HS nêu những tác dung của từng việc làm vệ sinh.
HS thảo luận nhóm
+Nam nhận phiếu “VS cơ quan sinh dục nam”
+Nữ nhận phiếu “VS cơ quan sinh dục nữ”
- Cho HS thảo luận nhóm:
- HS trình bày 
Tiết 5: Kĩ thuật.
Ôn tập thực hành đính khuy 4 lỗ.
I/ Mục tiêu:
	 Ôn luyện củng cố thực hành đính khuy bốn lỗ.
II/ Các hoạt động dạy- học:
 1. Kiểm tra bài cũ:
 Nêu qui trình đính khuy bốn lỗ?
 2. Bài mới:
*Hoạt động 1: HS thực hành.
	-HS nhắc lại hai cách đính khuy bốn lỗ.
 -Cả lớp và GV nhận xét, hệ thống lạ cách đính khuy bốn lỗ.
 -HS thực hành.
*Hoạt động 2: Đánh giá sản phẩm.
 -HS trưng bày sản phẩm. 
 -Gọi HS nhắc lại các yêu cầu đánh giá sản phẩm.
 -HS đánh giá sản phẩm của bạn theo các yêu cầu đánh giá.
 -GV đánh giá, nhận xét kết quả thực hành của HS theo hai mức: hoàn thành(A) và chưa hoàn thành (B).
 3, Củng cố- dặn dò: 
-GV nhận xét giờ học.
-Dặn HS về thực hành thêm và chuẩn bị bài sau.

Tài liệu đính kèm:

  • docNhung con seu bang giay.doc