Giáo án các môn lớp 4 - Tuần 15

Giáo án các môn lớp 4 - Tuần 15

Đạo đức

Tiết 14: Bài 7: BIẾT ƠN THÀY GIÁO, CÔ GIÁO( tiết 2)

I.MỤC TIÊU: Giúp HS :

- Biết được công lao của các thày giáo, cô giáo .

- Nêu được những việc cần làm thể hiện sự biết ơn đối với thầy giáo, cô giáo.

- GDHS: Lễ phép, lắng nghe lời dạy bảo của thầy giáo, cô giáo.

- Nhắc nhở các bạn thực hiện kính trọng, biết ơn các thầy giáo, cô giáo đã và đang dạy mình.

II. TÀI LIỆU, PHƯƠNG TIỆN:

- SGK, kéo, giấy màu, bút màu, hồ dán.

- Đ/chỉnh:TH:.Các bạn ơi, chiều nay. Sửa lại:.Các bạn ơi, cô Bình ốm đấy.Chiều nay.

III.CÁC HĐ DẠY- HỌC:

 

doc 23 trang Người đăng hang30 Ngày đăng 06/01/2021 Lượt xem 91Lượt tải 0 Download
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án các môn lớp 4 - Tuần 15", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
tuần 15
Thứ hai ngày 6 tháng 12 năm 2010
Đạo đức
Tiết 14: Bài 7: Biết ơn thày giáo, cô giáo( tiết 2)
I.mục tiêu: Giúp HS : 
- Biết được công lao của các thày giáo, cô giáo .
- Nêu được những việc cần làm thể hiện sự biết ơn đối với thầy giáo, cô giáo.
- GDHS: Lễ phép, lắng nghe lời dạy bảo của thầy giáo, cô giáo.
- Nhắc nhở các bạn thực hiện kính trọng, biết ơn các thầy giáo, cô giáo đã và đang dạy mình.
II. tài liệu, phương tiện:
- SGK, kéo, giấy màu, bút màu, hồ dán.
- Đ/chỉnh:TH:..Các bạn ơi, chiều nay. Sửa lại:..Các bạn ơi, cô Bình ốm đấy.Chiều nay..
III.các HĐ dạy- học:
1.ÔĐTC: HS hát.
2.KTBC: 
+ Đối với thày giáo, cô giáo chúng ta phải có thái độ như thế 
+Vì sao phải kính trọng thày giáo, cô giáo?
3. Bài mới: 
- GV giới thiệu bài, ghi bảng.
Phương pháp
Nội dung
HĐ1: Trình bày sáng tác hoặc tư liệu sưu tầm được( BT4- 5/SGK)
- HS trình bày, giới thiệu
- Lớp nx, bình luận.
- GV nx chung.
HĐ2:Làm bưu thiếp chúc mừng thày giáo, cô giáo cũ.
- GV nêu yêu cầu: Mỗi HS làm một tấm bưu thiếp để chúc mừng thầy cô giáo cũ.
- HS làm việc cá nhân theo yêu cầu.
- GV theo dõi, HD thêm những em còn lúng túng.
- HS trng bày sản phẩm- nx.
- GV kết luận:
+ Cần phải kính trọng, biết ơn thày giáo, cô giáo.
+ Chăm ngoan, học tập tốt là biểu hiện của lòng biết ơn.
*HĐ nối tiếp:
Thực hiện những nội dung ở mục “thực hành” trong SGK.
1.Trình bày sáng tác hoặc tư liệu sưu tầm được( BT4- 5/SGK)
2. Làm bưu thiếp chúc mừng thày giáo, cô giáo cũ.
+ Cần phải kính trọng, biết ơn thày giáo, cô giáo.
+ Chăm ngoan, học tập tốt là biểu hiện của lòng biết ơn
Toán
Tiết 71: Chia hai số có tận cùng là các chữ số 0
I- Mục tiêu.
- Thực hiện được chia hai số cú tận cựng là cỏc chữ số 0
- HS vận dụng làm được các bài tập.
- HS chủ động tích cực làm bài theo khả năng.
II.chuẩn bị: Nội dung bài học.
III.Các hoạt động dạy- học.
1- Kiểm tra. - GV yêu cầu HS thực hiện ví dụ về chia cho 10, 100, 1000 chẳng hạn như:
 32 : 10 ; 3200 : 100 .
+ Muốn chia nhẩm 1 số cho 10, 100, 1000 ta làm như thế nào?
- GV yêu cầu HS thực hiện tính giá trị biểu thức: 60 : ( 10 x 2 ).
+ Muốn chia 1 tổng cho 1 số ta làm như thế nào?
2 Bài mới: - GV giới thiệu bài và ghi bảng.
Phương pháp
Nội dung
*Giới thiệu trường hợp số bị chia và số chia đều có 1 chữ số 0 ở tận cùng.
- GV ghi : 320 : 40 = ?
- GV hướng dẫn HS đưa phép chia về chia 1 số cho 1 tích. Cho HS thực hiện.
- GV lưu ý: Có thể xoá 1 chữ số 0 ở tận cùng của số chia và số bị chia để được phép chia 32 : 4 rồi chia bình thường.
- GV hướng dẫn từng bước: 
*Giới thiệu trường hợp chữ số 0 ở tận cùng của số bị chia nhiều hơn số chia.
- GV hướng dẫn tương tự như ý b, sau đó hướng dẫn HS thực hiện cột dọc.
+ Em hãy nêu lại cách thực hiện?
- GV lưu ý: Xoá ở số chia bao nhiêu chữ số 0 thì cũng xoá ở số bị chia bấy nhiêu chữ số 0.
+ Muốn chia 2 số có tận cùng là chữ số 0 ta làm như thế nào?
- 1 số HS đọc kết luận SGK.
c- Thực hành.
Bài 1: GV tổ chức cho HS thi làm tính nhanh.
Bài 2a( HS khá giỏi làm cả bài):
 - Cho HS tự làm bài sau đó 2 HS lên bảng chữa bài.
+ Nêu cách tìm thừa số chưa biết?
Bài 3a( HS khá giỏi làm cả bài):
 - HS đọc đề bài, sau đó cho HS tự làm bài.
- Gọi HS đọc bài làm của mình, lớp nx .
1. Trường hợp số bị chia và số chia đều có 1 chữ số 0 ở tận cùng.
VD:320 : 40 = ?
- Lưu ý: Có thể xoá 1 chữ số 0 ở tận cùng của số chia và số bị chia để được phép chia 32 : 4 rồi chia bình thường.
Bước 1: Đặt tính.
Bước 2: Cùng xoá 1 chữ số 0 ở tận cùng số bị chia và số chia.
 Bước 3: Thực hiện phép chia.
2. Trường hợp chữ số 0 ở tận cùng của số bị chia nhiều hơn số chia.
- Lưu ý: Xoá ở số chia bao nhiêu chữ số 0 thì cũng xoá ở số bị chia bấy nhiêu chữ số 0.
3. Thực hành.
Bài 1: Tính nhanh.
Bài 2: Tìm x
Bài 3: 
3- Củng cố, dặn dò:
+ Khi chia hai số có tận cùng là các chữ số o ta làm qua mấy bước, đó là những bước nào?
- GV nhận xét giờ. - Dặn HS về ôn lại bài
Tập đọc 
Tiết 29: Cánh diều tuổi thơ
I- mục đích, yêu cầu:
- Đọc rành mạch, trôi chảy; Biết đọc với giọng vui , hồn nhiờn , bước đầu biết đọc diễn cảm một đoạn trong bài 
- Hiểu ND: Niềm vui sướng và những khỏc vọng tốt đẹp mà trũ chơi thả diều đem lại cho lứa tuổi nhỏ.(trả lời được CH trong SGK )
II- đồ dùng dạy- học: - Bảng phụ ghi câu, đoạn văn cần luyện đọc 
III- các hoạt động dạy- học:
1 Kiểm tra: 2 HS tiếp nối nhau đọc truyện Chú Đất Nung, TLCH 2,3,4 SGK.
2- Bài mới: Giới thiệu bài : GV cho HS quan sát tranh và giới thiệu bài
Phương pháp
Nội dung
* Luyện đọc:
 - 1 HS đọc cả bài.Bài văn gồm: 2 đoạn...
 - HS tiếp nối nhau đọc từng đoạn của bài (2, 3 lần). GV sửa cách đọc cho HS - 1HS đọc phần chú giải. HS đọc theo cặp.
- 2 HS đọc cả bài.- GV đọc mẫu.
* Tìm hiểu bài:
- 1 HS đọc đoạn 1, cả lớp đọc thầm.
+Tgiả đã chọn những chi tiết nào để tả cánh diều
+ Tgiả quan sát cánh diều bằng giác quan nào?
- GV tóm tắt ND của đoạn 1.
- YC- HS đọc thầm đoạn 2 và TLCH : 
+Trò chơi thả diều đã mang laị cho trẻ em những niềm vui lớn như thế nào?
+ Trò chơi thả diều đem lại cho trẻ em những ước mơ đẹp như thế nào?
+ Qua các câu mở bài và kết bài tác giả muốn nói điều gì về cánh diều tuổi thơ? (cánh diều khơi gợi những mơ ước đẹp cho tuổi thơ)
+Đoạn 2 của bài nói lên điều gì?
- HS đọc lướt toàn bài.
+Nêu ND chính của toàn bài? HS nêu, GV tóm tắt ghi bảng.
- 2 HS tiếp nối nhau đọc 2 đoạn.
- GV h/dẫn HS tìm đúng giọng của bài.
- GV hướng dẫn LĐ diễn cảm 1 đoạn văn.
+ GV treo bảng phụ ghi đoạn văn, đọc mẫu. Sau đó, cho HS luỵên đọc diễn cảm theo cặp.
+ HS thi đọc diễn cảm.
3- Củng có, dặn dò:
+Nêu nội dung chính của bài?
- GV nhận xét giờ.
- Dặn HS đọc lại bài và chuẩn bị giờ sau.
I- Luyện đọc: 
Đ1: 5 dòng đầu; Đ 2: Còn lại.
Tôi đã ngửa cổ....từ trời/và bao giờ....cầu xin:
" Bay đi diều ơi ! Bay đi"
II- Tìm hiểu bài:
1- Vẻ đẹp của cánh diều.
- Cánh diều mềm mại như cánh bướm.
- Tiếng sao diều vi vu trầm bổng
2- Cánh diều khơi gợi cho ước mơ tuổi thơ.
- Cháy mãi khát vọng
- Nỗi khát khao
ND chính: Niềm vui sướng và những khát vọng tốt đẹp mà trò chơi thả diều mang lại cho đám trẻ mục đồng.
III- Luyện đọc diễn cảm.
- Tuổi thơ của tôi......những vì sao sớm.
Thứ ba ngày 7 tháng 12 năm 2010
Toán 
Tiết 72: Chia cho số có hai chữ số( tiết 1)
I- Mục tiêu.
- Biết đặt tớnh và thực hiện phộp chia số cú ba chữ số cho số cú hai chữ số ( chia hết , chia cú dư ) 
- HS chủ động tích cực làm bài theo khả năng. 
II.chuẩn bị: Nội dung bài.
III.Các hoạt động dạy học.
1- Kiểm tra: - 1 HS thực hiện: 82 000 : 200 .
2- Bài mới: - GV giới thiệu bài- ghi bảng.
Phương pháp
Nội dung
*Trường hợp chia hết.
- GV ghi ví dụ: 672 : 21 
- GV hướng dẫn HS lần lượt chia cụ thể theo các bước: 
- GV hướng dẫn ( như SGK ).
- GV lưu ý: cách giúp HS tập ước lượng tìm thương trong mỗi lần chia. Chẳng hạn: 67 : 21 được 3 có thể lấy 6 : 2 = 3 hay 42 : 21 được 2 . Có thể lấy 4 : 2 = 2
*Trường hợp chia có dư.
- GV hướng dẫn tương tự như phần a.
- GV giúp HS tập ước lượng tìm thương trong mỗi lần chia. Chẳng hạn: 
77 : 18 = ?. Có thể tìm thương lớn nhất của 7 : 1 = 7 rồi tiến hành nhân và trừ nhẩm. Nếu không được thì giảm dần thương đó từ 7, 6, 5 đến 4 thì trừ được 
( mà số dư này phải bé hơn số chia ).
Cách khác:- GV có thể hướng dẫn HS ước lượng tìm thương trong mỗi lần chia. Chẳng hạn: 77 : 18 có thể làm tròn số như sau: 80 : 20 = 4.
*Thực hành.
Bài 1: - Cho HS tự làm bài, sau đó 2 HS lên bảng thực hiện.
- Yêu cầu HS nhắc lại cách chia.
Bài 2: - HS đọc bài toán sau đó tự làm bài.
- GV gọi HS đọc bài làm của mình- nx
Bài 3( dành cho hs khá giỏi): 
- HS làm bài theo 2 dãy.
- Gọi 2 HS lên bảng.
+ Nêu cách tìm thừa số ( số chia ) chưa biết?
1. Trường hợp chia hết.
*Ví dụ: 672 : 21 = ?
 672 21
	42	32
Vậy : 672 : 21 = 32
2. Trường hợp chia có dư.
 *Ví dụ: 779 : 18 = ? 
	77 9 18
	0	59	43
 03
Vậy: 779 : 18 = 43 dư 3
3. Thực hành.
Bài 1: Đặt tính rồi tính
Bài 2: Đ/A: 16 bộ bàn ghế.
Bài 3: Tìm x
3- Củng cố, dặn dò: 
+Nêu các bước chia số có 3 chữ số cho số có 2 chữ số?
- GV tóm tắt lại nội dung bài- nhận xét giờ. - Dặn HS về ôn bài.
Luyện từ và câu
Tiết 29: Mở rộng vốn từ: đồ chơi- trò chơi
I- mục đích, yêu cầu:
- Biết thờm tờn một số đồ chơi , trũ chơi (BT1,BT2) ; phõn biệt những đồ chơi cú lợi và những đồ chơi cú hại (BT3) nờu được một vài từ ngữ miờu tả tỡnh cảm , thỏi độ của con người khi tham gia cỏc trũ chơi (BT4) 
- HS có ý thức tự giác, tích cực học tập.
II- đồ dùng dạy- học: Nội dung trình chiếu
III- các hoạt động dạy- học:
1- Kiểm tra: - Em hãy nêu lại ND cần ghi nhớ của tiết LTVC tiết 28. 1 HS làm BT1
2- Bài mới: a- Gới thiệu bài:
Phương pháp
Nội dung
b- Hướng dẫn HS làm BT.
Bài 1( TC): 1 HS đọc YC của bài.
- GV ( TC) minh hoạ. Cả lớp quan sát tranh, nói đúng, đủ tên những đồ chơi ứng với trò chơi trong mỗi tranh.
- 1 HS làm mẫu.
- GV- YC 2 HS lên bảng chỉ tranh minh hoạ nói tên đồ chơi ứng với các trò chơi GV cùng cả lớp nhận xét bổ sung.
- Kết hợp GV ( TC) đáp án
Bài 2( TC):-1 HS đọc YC.
- HS chú ý kể tên các t/chơi dân gian.
- Cả lớp suy nghĩ tìm thêm những từ ngữ chỉ tên các đồ chơi hoặc trò chơi bổ sung cho BT1.
- GV ( TC) tên trò chơi, đồ chơi. 1 số HS nhìn đọc lại.
Bài 3( TC) : - 1 HS đọc YC của bài cả lớp theo dõi SGK.
- GV nhắc HS trả lời đầy đủ từng ý của BT, nói rõ các đồ chơi có ích, có hại như thế nào? chơi đồ chơi như thế nào có lợi, như thế nào thì có hại.
- HS trao đổi theo cặp.
- Đại diện các nhóm trình bày. 
- Cả lớp và GV nhận xét.
- GV(TC) đáp án
Bài 4:- HS đọc YC của bài suy nghĩ trả lời câu hỏi.
- GV ( TC) đáp án.
- HS đọc lại.
- GV có thể YC- HS đặt câu với 1 trong các từ trên.
Bài 1: Nói tên đồ chơi, trò chơiđược tả trong bức tranh
Bài 2: Tìm thêm từ ngữ chỉ các đồ chơI, trò chơI khác.
 VD : đồ chơi : bóng quả cầu , kiếm quân cờ , súng phun nước , đu cầu trượt , đồ hàng , các viên sỏi 
 Trò chơi : bóng đá , đá cầu , đấu kiếm ...
Bài 3: Nói rõ các đồ chơi có ích, có hại như thế nào? chơi đồ chơi như thế nào có lợi, như thế nào thì có hại?.
Bài 4: Lời giải:
- Say mê, say sưa, đam mê, thích, ham thích, hào hứng.
Ví dụ: Nguyễn Hiền rất ham thích trò chơi thả diều.
3- Củng cố, dặn dò:
+ Nêu tên những trò chơi, đồ chơi; những đồ chơi nào có lợi, những đồ chơi nào có hại?
+ Nêu những từ ngữ miêu tả thái độ, tình cảm của con người khi tham gia chơi trò chơi?
- GV nhận xét giờ.- Nhắc HS ghi nhớ các từ ngữ về trò chơi vừa học
Khoa học
Tiết 29: Tiết kiệm nước.
I-Mục tiêu : S ... : 1,2 HS lên bảng, lớp viết vào giấy nháp: mềm mại, phát dại, trầm bổng.
- HS gấp SGK . GV đọc cho HS viết bài. đọc cho HS soát lỗi.
- GV thu 1 số vở chấm bài. HS đổi chéo KT cho nhau. 
- GV nhận xét chung.
c- HD học sinh làm bài tập:
Bài 2 : HS nêu YC của bài
- Các nhóm trao đổi, tìm tên các đồ chơi, trò chơi bắt đầu bằng tr/ch hoặc có thanh hỏi/ ngã
- GV dán 4 tờ phiếu lên bảng phát bút dạ, mời 4 nhóm lên làm bài tiếp sức. Lần lượt từng HS viết tên các đồ chơi và trò chơi. HS cuối cùng đọc kết quả. Cả lớp nhận xét.
- HS viết bài vào vở tên 1 số đồ chơi, trò chơi mỗi em viết khoảng 8 từ.
Bài 3:
- HS đọc YC của bài. 
- GV nhắc HS mỗi em tìm 1 đồ chơi hoặc trò chơi đã nêu ở BT2 miêu tả trò chơi hoặc đồ chơi đó.
- 1 Số em tiếp nối nhau miêu tả đồ chơi .
- 1 số HS tả đồ chơi kết hợp cử chỉ điệu bộ, động tác, HD các bạn chơi.
1. Nghe- viết 
Từ khó: 
- mềm mại, phát dại, trầm bổng.
2. Bài tập:
Bài 2 : Tìm tên các đồ chơi, trò chơi bắt đầu bằng tr/ch hoặc có thanh hỏi/ ngã
Bài 3: Tìm 1 đồ chơi hoặc trò chơi đã nêu ở BT2 miêu tả trò chơi hoặc đồ chơi đó.
3. Củng cố, dặn dò: 
- GV nhận xét
- Nhắc HS về nhà viết vào vở, viết đúng chính tả 3- 4 câu văn miêu tả BT3.
Thứ sáu ngày 10 tháng 12 năm 2010
Toán 
Tiết 75: Chia cho số có hai chữ số ( tiếp)
I- mục tiêu:
- Thực hiện được phộp chia số cú năm chữ số cho số cú hai chữ số ( chia hết , chia cú dư )
- GD học sinh ý thức học bộ môn.
II- các hoạt động dạy- học:
1.Kiểm tra:
- Lớp làm bài ra giấy nháp, 1HS lên bảng làm phép tính sau: 7428: 32
2- Bài mới: - GV giới thiệu bài- ghi bảng.
Phương pháp
Nội dung
a- Trường hợp chia hết:
- GV ghi phép tính: 10105 : 43 = ?
+ Nêu cách thực hiện phép chia?
- HS nêu GV nhận xét.
- GVh/dẫn HS thực hiện từng lượt chia:
+ ở lượt chia thứ nhất chúng ta có thể lấy mấy chữ số, vì sao?
- HS nêu GV yêu cầu HS thực hiện chia , GV ghi nhanh lên bảng.
- GV hướng dẫn HS cách ước lượng : 101 : 43 = ? có thể ước lượng 10 : 4 = 2 (dư 2) 
150 : 43 = ? có thể ước lượng 15 : 4 = 3 (dư 3) 
215 : 43 =? Có thể ước lượng 20 : 4 = 5
b- Trường hợp chia có dư.
- GV ghi ví dụ: 26 345 : 35 = ?
- GV hướng dẫn thực hiện như VD1.
- GVh/dẫn HS ước lượng tìm thương cho dễ
c- Thực hành.
Bài 1: T 84.
- HS nêu yêu cầu của bài1
- HS đặt tính rồi tính vào vở,2 HS lên bảng.
- Nêu cách thực hiện phép tính.
Bài 2: T84.( dành cho hs khá giỏi)
- 2 HS đọc bài toán.
+ Để giải được bài toán chúng ta cần phải làm gì trước.
- Yêu cầu HS đổi 1 giờ 15 phút và 38 km 400m.
- Cho HS tự làm bài 1 HS lên bảng.
- Lớp cùng giáo viện nhận xét.
3- Củng cố, dặn dò:
- GV tóm tắt lại nội dung bài.
- GV nhận xét giờ.
- Dặn HS về ôn bài và chuẩn bị bài giờ sau
1. Trường hợp chia hết:
VD: 10105 : 43 = ?
10105 43
 150 
 215 235
 0	0
2. Trường hợp chia có dư.
- Ví dụ: 26 345 : 35 = ?
Thực hành.
Bài 1: T 84: Đặt tính rồi tính.
...
Bài 2: T84.
Đổi 1 giờ 15 phút = 75 phút
38 km 400m = 38 400 m.
ĐS : 512 m.
Tập làm văn 
Tiết 30: Quan sát đồ vật
I- mục đích, yêu cầu:
- Biết quan sỏt đồ vật theo trỡnh tự hợp lớ , bằng nhiều cỏch khỏc nhau , phỏt hiện được đặc điểm phõn biệt đồ vật này với đồ vật khỏc ( ND Ghi nhớ )
II- đồ dùng dạy- học:
- 1 số đồ chơi: Gấu bông, thỏ bông, ô tô, búp bê, tàu thuỷ, bộ xếp hình...
- Bảng phụ viết sẵn 1 dàn ý tả 1 đồ chơi.
III- các hoạt động dạy- học:
1 Kiểm tra: 1 HS đọc dàn ý tả chiếc áo. 1 HS đọc bài văn tả chiếc áo.
2- Bài mới: 
a- Giới thiệu bài: GV nêu MĐ- YC. 
Phương pháp
Nội dung
b- Phần nhận xét:
Bài 1: 3 HS tiếp nối nhau đọc YC của bài và gợi ý a, b, c, d.
- 1 HS giới thiệu với các bạn đồ chơi của mình mang đến lớp.
- HS đọc thầm lại YC của bài và gợi ý trong SGK, quan sát đồ chơi mình đã chọn, viết kết quả quan sát vào vở BT.
- HS tiếp nối nhau đọc kết quả quan sát của mình. 
Cả lớp và GV nhận xét theo tiêu chí (trình tự quan sát hợp lý, giác quan sử dụng khi quan sát...)
Bài 2: 
GV nêu câu hỏi: Khi quan sát đồ vật cần chú ý những gì?
+ Phải quan sát theo 1 trình tự hợp lý - từ bao quát đến bộ phận.
+ Q/sát bằng nhiều giác quan: Mắt,tay, tai...
+ Tìm ra những đặc điểm riêng phân biệt đồ vật này với đồ vật khác.
- GVKL: 
c- Phần ghi nhớ: 2, 3 HS đọc ghi nhớ.
đ- Phần luyện tập: 
- GV nêu YC của bài. 
 - HS làm bài vào vở.
- HS tiếp nối nhau đọc dàn ý đã lập. GV nhận xét bình chọn bạn lập được dàn ý tốt nhất
1. Phần nhận xét:
Bài 1: Giới thiệu với các bạn đồ chơi của mình mang đến lớp.
- Trình tự quan sát hợp lý, giác quan sử dụng khi quan sát...
Bài 2: 
- Quan sát gấu bông- đập vào mắt đầu tiên phải là hình dáng, màu lông của nó sau mới thấy đầu, mắt, mũi, mõm, chân, tay....phải sử dụng nhiều giác quan khi quan sát để tìm ra những đặc điểm độc đáo của nó.
2. Phần ghi nhớ: SGK
3. Phần luyện tập
Ví dụ về 1 dàn ý:
* Mở bài: Giới thiệu gấu bông: Đồ chơi em thích nhất.
* Thân bài: Hình dáng: Gấu bông không to, là gấu ngồi, dáng người tròn.
- Bộ lông mầu nâu sáng pha mấy mảng hồng nhạt ở tai, mõm, gan bàn chân làm nó có vẻ rất khác với những con gấu khác.
- 2 Mắt đen láy, trông như mắt thật rất nghịch và thông minh. Mũi: Màu nâu, nhỏ, trong như 1 chiếc cúc áo gắn trên mõm. Trên cổ thắt 1 chiếc nơ đỏ chói làm cho nó thật bảnh
- Trên đôi tay chắp lại trước bụng gấu: Có 1 bông hoa giấy màu trắng làm cho nó càng đáng yêu.
* Kết luận: Em rất yêu gấu bông. Ôm chú gấu như 1 cục bông lớn, em thấy rất rẽ chịu.
3- Củng cố, dặn dò: 
- HS đọc nội dung phần ghi nhớ trong SGK.
- GV nhận xét tiết học. Yc- HS về hoàn chỉnh dàn ý bài văn tả đồ chơi.
Thể dục
Đ 30 Ôn bài thể dục phát triển chung
Trò chơi" lò cò tiếp sức"
I. Mục tiêu
- Ôn bài thể dục phát triển chung. Yêu cầu thực hiện bài thể dục đúng thứ tự và kỹ thuật. 
- Trò chơi" lò cò tiếp sức". Yêu cầu chơi đúng luật, nhiệt tình, sôi nổi.
II. Địa điểm, phương tiện
- Địa điểm: trên sân trường
- Phương tiện: 1 còi, phấn để kẻ sân chơi.
III. Nội dung và phương pháp
Các hoạt động của thầy và trò
đội hình
1. Phần mở đầu: 6- 10 phút
- GV nhận lớp, phổ biến nội dung, yêu cầu của bài.
- Cho HS dậm chân tại chỗ và hát: 1- 2 phút.
- khởi động xoay các khớp: 1- 2 phút.
- Kiểm tra bài cũ: 1 tổ lên thực hiện 8 động tác bài thể dục phát triển chung.
2. Phần cơ bản: 18- 22 phút.
a. Bài thể dục phát triển chung: 14- 15 phút
- Ôn bài thể dục phát triển chung
+ GV chia tổ cho HS tập luyện.
+ HS luỵện tập dưới sự điều khiển của tổ trưởng. Các lần tiếp theo các thành viên trong tổ lần lượt thay phiên nhau lên điều khiển.
+ GV quan sát, sửa chữa sai sót cho HS các tổ.
- Thi trình diễn bài thể dục phát triển chung: 5- 6 phút.
+ Từng tổ lên trình diễn bài thể dục.
+ Các HS khác cùng GV nhận xét bình chọn tổ tập tốt nhất.
- Cho HS tập bài thể dục phát triển chung 1 lần.
b. Trò chơi" lò cò tiệp sức"
- Tập hợp HS theo đội hình chơi theo 2 đội.
- GV nêu tên trò chơi, phổ biến cách chơi và luật chơi.
- Cho 1 nhóm chơi thử, sau đó tổ chức cho HS chơi chính thức.
- GV điều khiển cho HS chơi, tổng kết cuộc chơi.
3. Phần kết thúc: 4- 6 phút
- Đứng tại chỗ hát vỗ tay: 1 phút
- GV cùng HS hệ thống bài: 1 phút
- GV nhận xét, đánh giá kết quả giờ học: 1- 2 phút.
- Dặn HS về ôn bài thể dục phát triên chung.
 x x x x x x
 x x x x x x
 x
 x x x x x x
 x
 x x x x x x
 x x x x x x
 x
Khoa học
Tiết 30: Làm thế nào để biết có không khí.
I-Mục tiêu :HS biết:
- Làm thí nghiệm để nhận quanh mọi vật và chỗ rỗng bên trong vật đều có không khí.
- HS ham thích tìm hiểu về sự vật xung quanh.
II- Đồ dùng dạy- học: - Hình trang 62,63 sgk . Các dụng cụ thí nghiệm theo nhóm
III- Hoạt động dạy - học:
1.ÔĐTC: hs lấy sách vở học tập.
2.KTBC: +Vì sao phải tiết kiệm nước?
 + Nêu những việc nên làm để tiết kiệm nước?
3. Bài mới: - GV giới thiệu bài- ghi bảng.
Phương pháp
Nội dung
HĐ1: TN không khí có ở quanh mọi vật. 
Bước1: Tổ chức hướng dẫn
- GV chia lớp thành 4 nhóm 
- Nhóm trưởng báo cáo về việc chuẩn bị đồ dùng làm thí nghiệm
- HS đọc mục thực hành trang 62 SGK
Bước2: Làm thí nghiệm theo nhóm
-Làm thí nghiệm
Bước 3: - Đại diện nhóm báo cáo kết quả và giải thích hiện tượng kk có ở quanh ta
KL: KK có ở quanh ta
HĐ2: TN chứng minh không khí có ở mọi chỗ rỗng của mọi vật
Bước1:Tổ chức và hướng dẫn
- Chia nhóm , nhóm trưởng báo cáo về việc chuẩn bị các đồ dùng làm thí nghiệm
- HS đọc mục thực hành trang 63 SGK để biết cách làm
Bước 2: HS làm thí nghiệm theo nhóm. GV giúp đỡ từng nhóm
- HS quan sát và mô tả hiện tượng rồi thảo luận để rút ra kết luận
Bước 3 : - GV yêu cầu đại diện nhóm báo cáo kết quả và giải thích tại sao các bọt khí lại nổi lên trong cả 2 TN trên
KLchung: 
HĐ3: hệ thống hóa kiến thức về sự tồn tại của KK
Cách tiến hành :
- GVlần lượt nêu các CH cho HS thảo luận:
+Lớp KK bao quanh TĐất được gọi là gì?
+ Tìm VD chứng tỏ KK có ở xq mọi vật và ở trong những chỗ rỗng của mọi vật.
4- Củng cố - dặn dò : 
- HS đọc lại mục bạn cần biết trong SGK.
- GV nhận xét tiết học, dặn HS về nhà ôn bài và CB bài sau.
1. Không khí có ở quanh mọi vật. 
- TN: Quan sát hiện tượng, sờ tay lên chỗ thủng thấy mát....
- Làm thí nghiệm: 
+Hai bạn dùng túi ni long chạy cho túi căng phổng rồi buộc chun lại.
+ Lấy kim đâm thủng túi ni lông căng phồng.
KL: Không khí có ở quanh ta.
2. Không khí có ở mọi chỗ rỗng của mọi vật
Thí nghiệm: Chai rỗng , miếng bọt biển cho xuống chậu nước.
KLchung: Xung quanh mọi vật và mọi chỗ rỗng bên trong vật đều có KK.
3. Sự tồn tại của KK.
+ Lớp KK bao quanh Trái Đất được gọi là khí quyển.
4. Bạn cần biết: SGK.
Phần ký duyệt của BGH
.
..
Tiết 2, 3: HS cắt khâu, thêu sản phẩm tự chọn và đánh giá sản phẩm
( Dạy vào thứ ba ngày 8/ 12/2009 và thứ ba ngày 15/12/2009)
HĐ của GV- HS
ND
HĐ2: HS tự chọn sản phẩm và thực hành làm sản phẩm tự chọn.
 - GV nêu: Trong giờ học trước, các em đã ôn lại cách thực hiện các mũi khâu, thêu đã học. Sau đây, mỗi em sẽ tự chọn và tiến hành cắt, khâu, thêu một sản phẩm mình đã chọn.
 - Em chọn làm sản phẩm nào?
 - Để làm sản phẩm đó, em chọn những mũi khâu, thêu nào?
 - HS thực hành GV quan sát giúp HS yếu.
IV- Thu bài - Đánh giá:
 - GV thu bài.
 - Đánh giá kết quả kiểm tra theo 2 mức: hoàn thành và cha hoàn thành qua sản phẩm thực hành. Những sản phẩm tự chọn có nhiều sáng tạo, thể hiện rõ năng khiếu khâu, thêu đợc đánh giá ở mức độ hoàn thành tốt (A+).
- Nhận xét giờ học.
- Về nhà vân dụng những kiến đã học trang trí quần áo.
2. Thực hành
- Khâu thường.
- Khâu đột thưa.
- Khâu đột mau.
- Thêu móc xích.

Tài liệu đính kèm:

  • docgiao an 4.doc