Giáo án lớp 1 năm học 2010 - 2011 - Tuần 30

Giáo án lớp 1 năm học 2010 - 2011 - Tuần 30

A- Mục tiêu:

- Đọc trơn cả bài .Đọc đúng các từ ngữ :ở lớp, đứng dậy , trêu , bôi bẩn ,vuốt tóc .Bước đầu biết nghỉ hơi cuối mỗi dòng thơ ,khổ thơ .

-Hiểu nội dung bài: Mẹ chỉ muốn nghe câu chuyện ở lớp của bé đã ngoan như thế nào?

- Trả lời câu hỏi 1,2 (SGK)

* T/C cho HS yếu đọc.

GD HS chăm chỉ học tập để thầy cô và cha mẹ vui lòng.

B- Đồ dùng dạy - học:

- Tranh minh hoạ bài tập đọc ( SGK ).

C- Các hoạt động dạy - học:

 

doc 27 trang Người đăng huong21 Ngày đăng 25/05/2017 Lượt xem 220Lượt tải 0 Download
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án lớp 1 năm học 2010 - 2011 - Tuần 30", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Tuần 30
	 Thứ hai ngày 21 tháng 3 năm 2011
Tiết1: Chào cờ 
Tiết 2+3:Tập đọc:
Chuyện ở lớp
A- Mục tiêu:
- Đọc trơn cả bài .Đọc đúng các từ ngữ :ở lớp, đứng dậy , trêu , bôi bẩn ,vuốt tóc .Bước đầu biết nghỉ hơi cuối mỗi dòng thơ ,khổ thơ .
-Hiểu nội dung bài: Mẹ chỉ muốn nghe câu chuyện ở lớp của bé đã ngoan như thế nào?
- Trả lời câu hỏi 1,2 (SGK)
* T/C cho HS yếu đọc.
GD HS chăm chỉ học tập để thầy cô và cha mẹ vui lòng.
B- Đồ dùng dạy - học:
- Tranh minh hoạ bài tập đọc ( SGK ).
C- Các hoạt động dạy - học:
ND
Hoạt động của GV 
HĐ của học sinh
I- Kiểm tra bài cũ:
5 phút
- Đoạn đoạn 1 bài "Chú Công" và TLCH: 
- Lúc mới chào đời chú công có bộ lông mày gì ?
- 1 em đọc
II- Dạy bài mới: 
1- Giới thiệu bài:
25 phút 
Hằng ngày đi học về, em ríu rít kể chuyện ở lớp. Đố các em cha mẹ muốn nghe kể chuyện gì ? Bài thơ học hôm nay sẽ cho các em biết điều bí mật đó.
2- Hướng dẫn luyện đọc:
a- GV đọc toàn bài:
- HS chỉ theo lời đọc của GV
b- HS luyện đọc:
+ Luyện đọc tiếng, từ ngữ
- Tìm trong bài tiếng từ có chứa âm l, tr, d, v, 
L: ở lớp
Tr: Trêu
D: đứng dậy
V: vuốt tóc
B: Bôi bẩn, bài, bừng
- GV cho HS luyện đọc các tiếng từ khó, kết hợp phân tích các từ ngữ.
- HS đọc CN, lớp
- GV chỉnh sửa phát âm cho HS.
+ Luyện đọc câu.
- Cho HS nối tiếp nhau đọc từng dòng thơ.
- HS đếm số câu
- HS nối tiếp đọc từng câu
+ Luyện đọc đoạn, bài:
- Gọi 3 HS đọc, mỗi em đọc một khổ thơ.
thi đua giữa hai tổ
- HS đọc theo nhóm 3 em
- Thi đọc tính từng khổ thơ
- GV và cả lớp nhận xét tính điểm
- Gọi HS đọc bài
* T/C cho HS yếu đọc.
- HS đọc CN
- HS yếu đọc.
- Cho cả lớp đọc ĐT
- Lớp đọc ĐT cả bài
3- Ôn các vần uôt, uôc:
Nghỉ giữa tiết
10 phút
a- Nêu yêu cầu 1 trong SGK
- Cho HS thi đua tìm nhanh tiến trong bài có vần uôt ?
- Tìm trong bài tiếng có vần uôt
- xuốt
- GV nói: Vần hôm nay ôn uôt, uôc.
10 phút
4- đọc bài trong SGK:
5- Tìm hiểu bài đọc và luyện nói:
b- Nêu yêu cầu 2 trong SGK.
- Cho HS thi tìm nhanh, đúng, nhiều tiếng từ có chứa vần uôt, uôc
- Y/C HS đọc thầm.
- Gọi HS đọc theo đoạn, bài.
- Nhận xét, ghi điểm.
a- Tìm hiểu bài:
- Tìm tiếng ngoài bài có vần uôt, uôc
- Thi đua giữa hai tổ
vần uôt: tuốt lúa, trắng muốt
vần uôc: Cuốc đất, bắt buộc
- Đọc thầm SGK.
- Đọc CN.
15 phút
- Gọi HS đọc khổ thơ 1 và 2
- Bạn nhỏ kể cho mẹ nghe chuyện gì ở lớp ?
- Gọi HS đọc khổ thơ 3
- Mẹ nói gì với bạn nhỏ ?
- 2, 3 HS đọc 
- Chuyện bạn Hoa không thuộc bài, bạn Hùng trêu con, bạn Mai tay đầy mực.
- 2, 3 HS đọc
- mẹ không nhớ chuyện bạn nhỏ kể, mẹ muốn nghe bạn kể 
chuyện của mình và là chuyện ngoan ngoãn
b- Luyện nói:
10 phút
- Nêu chủ đề luyện nói hôm nay ?
- Hãy kể với cha mẹ hôm nay ở lớp em đã ngoan NTN ?
- GV chia lớp thành nhiều nhóm
- Gợi ý: Bạn nhỏ nhặt rác ở lớp vứt vào thùng rác. Bạn đã giúp bạn đeo cặp. Bạn đã dỗ một em bé đang khóc. Bạn được điểm 10.
- 2 em một nhóm: một em hỏi và một em TLCH: Bạn nhỏ làm được việc gì ngoan.
- GV đưa tranh minh hoạ yêu cầu các nhóm lên đóng vai.
- Gợi ý: Mẹ: - Con kể xem ở lớp đã ngoan thế nào 
- Nhóm 2 em: Một em đóng vai mẹ và một em đóng vai em bé trò chuyện theo đề tài trên.
5 phút
III- Củng cố - Dặn dò:
Con: Mẹ ơi, hôm nay con làm trực nhật, lau bảng sạch, cô giáo khen con trực nhật giỏi
Mẹ: Con mẹ ngoan quá nhỉ.
- GV nhận xét tiết học, khen những em học
- Dặn HS về nhà kể với cha mẹ chuyện ở lớp hôm nay.
Tiết 4 : toán
	Phép trừ trong phạm vi 100
	(Trừ không nhớ)
A- Mục tiêu: 
 - Biết đặt tính và làm tính trừ số có 2 chữ số (không nhớ )dạng 65 - 30 , 36 - 4.
- Làm bài tập 1.Bài2.Bài 3 (cột 1,3 )
 - HS tính cẩn thận, chính xác.
B- Đồ dùng dạy - học:
- Các bó mỗi bó một chục que tính và một số que tính rời.
C- Các hoạt động dạy - học:
ND
Hoạt động của GV 
HĐ của học sinh
1- Giới thiệu bài:
2a. Giới thiệu cách làm tính trừ dạng 65 - 30:15 phút
 (trực tiếp)
Bước 1: HD HS thao tác trên que tính.
- Y/c HS lấy 65 que tính
(Gồm 6 bó và 5 que tính rời)
- HS lấy 65 que tính và làm theo thao tác của GV.
- 65 gồm mấy chục và mấy đơn vị ?
- GV nói đồng thời viết vào bảng
- 65 gồm 6 chục và 5 đơn vị
- Tách ra 3 bó (gồm 30 que tính)
- 30 gồm mấy chục và mấy đơn vị ?
- HS tách lấy 3 bó 
- 30 gồm 3 chục và 0 đơn vị.
- GV nói đồng thời viết vào bảng.
- Còn lại: 3 bó và 5 que rồi thi viết 3
- HS quan sát và lắng nghe
- ở cột chục và 5 ở cột đơn vị vào dòng cuối bảng.
 chục
đơn vị
 6
5
 3
0
 3
5
- HS nhắc lại cách đặt tính
* T/C cho HS yếu nhắc lại.
- Vài HS nhắc lại cách tính
Bước 2: GT kỹ thuật làm tính 
65 - 30 
a- Đặt tính:
- Viết 65 rồi viết 30 sao cho chục thẳng cột chục, đơn vị thẳng cột đơn vị.
- Viết dấu -
- Kẻ vạch ngang - 
b- Tính: (Từ phải sang trái)
 65 * 5 trừ 0 bằng 5, viết 5
 30 * 6 trừ 3 bằng 3, viết 3
 35
- Phép tính này thuộc dạng ?
b. Giới thiệu phép trừ dạng 36-4
- GV HD làm tính trừ.
 36 * 6 trừ 4 bằng 2, viết 2
 4 * Hạ 3, viết 3
 32
3- Thực hành:
- Phép tính này thuộc dạng ?
20 phút
Bài tập 1: 
- Cho HS làm vào bảng con.
- HS nêu yêu cầu của bài
- 2 HS lên bảng, lớp làm bảng con
a- 82 75 48 69 98
 50 40 20 50 80
 32 35 28 19 18 
b- 68 37 88 33 79
 4 2 7 3 0
 64 35 81 30 79
Bài tập 2:
- Nêu Yc của bài ?
- Cho HS nhẩm và chữa trên bảng.
- Đúng ghi đ, sai ghi s
- HS làm bài.
- Gọi HS chữa bài
- Y/c HS giải thích vì sao viết s vào ô trống ?
- HS lên chữa bài
- Phần a (s) do tính kết quả
- Phần b (s) do đặt tính
- Phần c (s) do đặt tính và kq'
Bài tập 3:
- Nêu Y.c của bài ?
- Cho HS làm bài vào vở.
- Tính nhẩm
- HS làm bài
a, 66 - 60 = 6 72 - 70 = 2
 78 - 50 = 28 43 - 20 = 23
b, 58 - 4 = 54 99 - 1 = 90
 58 - 8 = 50 99 - 9 = 90
- Gọi HS chữa bài
- 2 HS lên bảng chữa bài
- Lớp nhận xét.
III- Củng cố - Dặn dò:
5 phút
- GV nhận xét tiết học: Khen những em học tốt.
- Dặn HS về nhà xem lại các bài tập. Làm VBT
Tiết 4: thủ công:
cắt, dán và trang trí ngôi nhà
I.Mục tiêu
-HS vận dụng kiến thức đã học vào bài: “cắt dán và trang trí ngôi nhà”, cắt dán được ngôi nhà. Cắt dán, trang trí được nhôi nhà yêu thích. Có thể dùng bút màu để vẽ trang trí ngôi nhà. Đường cắt tương đối thẳng. Hình dán tương đối phẳng.
**Với HS khéo tay: Cắt, dán được ngôi nhà. Đường cắt thẳng. Hình dán phẳng. Ngôi nhà cân đối, trang trí đẹp.
* Nội dung tích hợp: Biết bảo vệ đồ dùng học tập, bảo vệ môi trường vệ sinh gia đình sạch sẽ, bảo vệ và tiết kiệm nguồn nước
- GD hs tính cẩn thận, yêu quí sản phẩm mình làm ra
II.Đồ dùng dạy học
-Các mẫu tương tự ngôi nhà, giấy màu, bút chì, thớc kẻ, kéo, hồ dán
-Giấy thủ công, bút chì, thớc kẻ, hồ dán, giấy trắng
III.Các HĐ dạy học
ND - TG
HĐ của GV
HĐ của HS
A.Ktra bài cũ (2’)
B.Bài mới
1.Gthiệu bài (1’)
2.HD hs qsát và nx (6’)
3.HD thực hành (23’)
C.Củng cố – dặn dò (2’)
-KT sự chuẩn bị của hs
Ghi đầu bài
-HD hs qsát mẫu ngôi nhà được cắt, dán, phối hợp từ những bài đã học = giấy màu
-Cho hs nêu các bộ phận của ngôi nhà
-Cách vẽ hình ra sao?
+Kẻ,cắt thân nhà. Vẽ lên mặt tờ giấy màu 1 HCN có cạnh dài 8 ô, cạnh ngắn 5 ô. Cắt rời HCN đó khỏi giấy màu
+Kẻ cắt mái nhà, vẽ lên mặt trái của tờ giấy 1 HCN có cạnh dài 10 ô và kẻ 2 đờng xiên 2 bên. Sau đó cắt rời được mái nhà 
+Kẻ cắt cửa ra vào, cửa sổ kẻ lên mặt trái của tờ giấy màu xanh 1 HCN có cạnh dài 4 ô, cạnh ngắn 2 ô, làm cửa ra vào và kẻ 1 hình vuông có cạnh 2 ô để làm cửa sổ. Cắt hình cửa ra vào, cửa sổ ra khỏi tờ giấy.
**Với HS khéo tay: Cắt, dán được ngôi nhà. Đường cắt thẳng. Hình dán phẳng. Ngôi nhà cân đối, trang trí đẹp.
-Qsát giúp đỡ những hs còn lúng túng 
-Cho hs nxét
-nxét giờ học
-Dặn hs VN thực hành lại
Chuẩn bị bài sau
-Nghe
-Qsát nxét
-Thân nhà mái nhà cửa ra vào
-HS thực hành
-Thực hành
**HS khá thực hiện thực hiện
Nêu cách bảo vệ nguồn nước và vệ sinh gia đình
-Nxét
-Nghe
-Ghi nhớ
Soạn : 5/4/2009
Tiết1: Giảng: Thứ 3/7/4/2009
Toán:
Phép trừ trong phạm vi 100
A- Mục tiêu:
1. Kiến thức: Bước đầu giúp HS:
- Biết làm tính từ trong phạm vi 100 (Dạng 65 - 30 và 36-4).
- Củng cố kỹ năng tính nhẩm.
2. Kỹ năng: - HS thực hành làm tính trừ và tính nhẩm đúng các bước.
* T/C đọc cho HS.
3. Giáo dục: - HS hứng thú, tự tin trong học toán.
B- Đồ dùng dạy học:
	- Các bó mỗi bó 1 chục que tính và các que tính rời.
C- Các hoạt động dạy học:
Tiết 3: 
	Tập viết: Tô chữ hoa: O, Ô, Ơ
A- Mục tiêu:
1. Kiến thức: - HS tập tô chữ hoa O, Ô, Ơ..
- Tập viết các vần uôc, uôt, các từ ngữ: Chải chuốt, thuộc bài , cỡ chữ thường, cỡ vừa đúng mẫu chữ, đều nét.
2. Kỹ năng: - HS tô chữ hoa đúng theo quy trình, viết các vần và từ theo cỡ chữ vừa ( chữ thường) .
3. Giáo dục: - HS giữ gìn vở sạch chữ đẹp.
B- Đồ dùng dạy học:
- Bảng phụ viết sẵn:
+ Chữ hoa O, Ô, Ơ đặt trong khung chữ
+ Các vần uôc, uôt, từ ngữ chải chuốt, thuộc bài 
C- Các hoạt động dạy - học: 
T/G
GV
HS
I- Kiểm tra bài cũ:
5 phút
- Kiểm tra phần viết bài ở nhà của HS 
- 2 HS lên bảng, lớp viết bảng con: Con cá, quần soóc
II- Dạy bài mới:
1- Giới thiệu bài:
7 phút
- Bài tập viết hôm nay tô chữ hoa O, Ô, Ơ và tập viết các vần uôt, uôc từ ngữ chải chuốt, thuộc bài 
2- Hướng dẫn tô chữ hoa:
- Cho HS quan sát chữ hoa trên bảng 
+ Chữ O hoa
- Chữ O hoa gồm mấy nét ?
- Kiểu nét ? - Chữ O hoa gồm mấy nét ?
- Độ cao ?
- HS quan sát và nhận xét
- Chữ O hoa gồm một nét 
- Nét cong kín
- Chữ O hoa cao 5 ô li
- GV nêu quy trình viết (vừa nói vừa tô trên chữ mẫu)
- GV viết mẫu trên bảng lớp.
- Nhận xét và sửa sai.
- HS quan sát và lắng nghe
- HS viết trên không trung
- HS viết bảng con.
- 2, 3 HS đọc
+ Chữ Ô, ơ hoa (Quy trình tương tự).
3- Hướng dẫn vần và từ ngữ:
- Cho HS đọc các vần và từ ứng dụng.
+ Cho HS quan sát vần uôt
- HS quan sát và nhận xét
- Vần uôt được viết = 3 con chữ. 
8 phút
? Vần uôt được viết bằng mấy con chữ ? thứ tự các chữ ?
Chữ u đứng đầu, chữ ô giữa, t cuối
- Độ cao các con chữ
- Chữ u và ô cao 2 ô li, chữ t 
- GV viết mẫu và HD viết: vần uôt
cao 3 ô li
- HS viết bảng con
- GV nhận xét, sửa lỗi cho HS
+ Dạy vần uôc, từ ngữ: chải chuốt, thuộc bài (quy trình tương tự)
4- Hướng dẫn viết bài vào vở:
- HS lấy vở tập viết
15 phút
- Khi ngồi viết các em cần chú ý điều gì ?
- Ngồi ngay ngắn, lưng thẳng, để vở ngay ngắn
- HD HS viết bài vào vở.
- HS viết từng dòng vào vở theo hiệu lệnh của GV.
- GV theo dõi uốn nắn giúp HS
- GV chấm một số bài 
- Nhận xét bài viết
III- Củng cố - Dặn dò:
5 phút
- Bình chọn HS viết đúng, đẹp. GV tuyên dương những HS đó.
- D ...  lại.
- HS mở SGK trang 161
- Chủ nhật, thứ hai, thứ ba, thứ tư, thứ năm, thứ sáu, thứ bảy
- GV nói: "Đó là các ngày trong một tuần lễ: Một tuần có 7 ngày là chủ nhật...... thứ bảy"
- Gọi HS nhắc lại
c- Tiếp tục chỉ vào tờ lịch ngày hôm nay và hỏi: Hôm nay là ngày bao nhiêu ?
- Vài HS nhắc lại
- Hôm nay là ngày 14 
- Gọi HS nhắc lại.
- Vài HS nhắc lại
20 phút
3- Thực hành:
Bài tập 1:
- GV nêu Y/c của bài
- Giao việc
- HS làm bài vào sách
- Gọi HS chữa bài
- HS trả lời miệng
- Trong một tuần lễ em phải đi học vào 
- Em đi học vào các ngày thứ 
những ngày nào ?
hai, thứ ba, thứ tư, thứ năm, thứ sáu
- Một tuần lễ đi học mấy ngày ?
- 5 ngày
- Em được nghỉ các ngày ?
- Nghỉ các ngày: Thứ bẩy, chủ nhật.
- Em thích nhất ngày nào trong tuần ?
Bài tập 2:
- HS trả lời 
- GV nêu Y/c
- Cho HS làm bài vào sách
- HS làm bài:
 Đọc tờ lịch của ngày hôm nay rồi lần lượt viết tên ngày trong tuần.
a- Hôm nay là thứ tư ngày 14 tháng 4
b- Ngày mai là thứ năm ngày 15 tháng 4
- Gọi HS đọc bài làm của mình.
- HS đọc
- Lớp nhận xét.
Bài tập 3:
- Nêu Yc của bài ?
- Y/c HS tự chép thời khóa biểu của lớp vào vở.
- Đọc thời khoá biểu của lớp em
- HS chép thời khoá biểu.
- Gọi HS đọc TKB
- HS đọc
- Lớp nhận xét
IV- Củng cố - Dặn dò:
5 phút
- Nhận xét giờ học: Khen ngợi những HS học tốt
- Dặn HS về xem các ngày tiếp theo trong quyển lịch.
Tiết 4:
Âm nhạc:
Ôn tập bài hát: Đi tới trường
A- Mục tiêu:
1- Kiến thức: - HS hát đúng giai điệu và thuộc lời ca.
- HS thực hiện được các động tác phụ hoạ
2- Kỹ năng : - HS hát đồng đều, rõ lời.
3-Giáo dục: - HS yêu thích học môn âm nhạc.
B- GV chuẩn bị:
- Hát chuẩn xác bài hát. Chú ý hát đúng các âm luyến láy
- Chuẩn bị một vài động tác phụ hoạ
C- Các hoạt động dạy học:
T/G
GV
HS
30 phút
1. Hoạt động 1:
+ Ôn tập bài hát: Đi tới trường 
- Y/c hát
- Cả lớp hát 3, 4 lần toàn bộ bài hát.
(Y/c hát đúng giai điệu, thuộc lời ca)
- GV làm mẫu những tiếng hát luyến láy.
- HS làm theo
- Nhóm 1 hát câu 1
- GV chia lớp làm 4 nhóm hát nối tiếp. Vừa hát vừa sử dụng nhạc cụ gõ đệm.
- Nhóm 2 hát câu 2.
- Nhóm 3 hát câu 3
- Nhóm 4 hát câu 4
- Câu 5 cả lớp hát
2. Hoạt động 2:
- Tập vận động phụ hoạ
- GV vừa hát vừa HD một vài động tác vận động phụ hoạ
- HS làm theo các động tác của GV
- Gọi một vài tốt ca lần lượt biểu diễn vừa hát vừa vận động phụ hoạ
- Tốp ca biểu diễn
- Cả lớp đệm bằng nhạc cụ gõ.
5 phút
3. Củng cố - Dặn dò:
- GV nhận xét tiết học. khen những em học tốt
- Dặn HS về nhà tập biểu diễn bài hát.
	 Soạn : 5/4/2009
Tiết+2: Giảng: Thứ 6/10/4/2009
	Tập đọc: Người bạn tốt
A- Mục tiêu:
1. Kiến thức: - HS đọc trơn cả bài: Luyện đọc các từ ngữ: Bút chì, liền đưa, Sửa lại, ngay ngắn, ngượng nghịu. Tập đọc các đoạn đối thoại.
- Ôn các vần uc, ut,
- Hiểu ND bài: + Nhận ra cách cư xử ích kỷ của Cúc, thái độ giúp đỡ bạn hồn nhiên, chân thành của Nụ và Hà. Nụ và Hà là những người bạn tốt.
2. Kỹ năng: - Hs đọc lưu loát, rõ ràng, ngắt nghỉ hơi đúng. Đọc hiểu ND bài, luyện nói tự nhiên theo đúng chủ đề.
3. Giáo dục: - HS đoàn kết, biết giúp đỡ bạn bè.
B- Đồ dùng dạy - học:
- Tranh minh hoạ bài tập đọc.
- Bộ đồ dùng HVTH.
C- Các hoạt động dạy - học:
T/G
GV
HS
5 phút
I- Kiểm tra bài cũ:
- Học TLòng bài "Mèo con đi học) kết hợp trả lời CH: 
- 2 HS
+ Mèo con kiếm cớ gì để trốn học ?
+ Vì sao mèo con lại đồng ý đi học ?
II- Dạy bài mới:
1- Giới thiệu bài:
Hôm nay các em sẽ gặp ba người bạn mới là Hà, Cúc, Nụ trong một giờ học. Các em sẽ nhận xét xem ai là người bạn tốt.
2-Hướng dẫn HS luyện đọc.
25 phút
- GV đọc toàn bài.
- HS chỉ theo lời đọc của GV
- Gọi 1 HS khá đọc.
+ Luyện đọc tiếng, từ ngữ.
- 1 HS đọc
- Tìm những tiếng từ khó đọc trong bài ?
- liền, sửa lại, nằm, ngượng nghịu
- HD HS đọc
- HS đọc Cn, N lớp
- GV sửa lỗi phát âm cho HS.
- Cho HS tìm và ghép từ "Ngượng nghịu"
+ Luyện đọc câu:
- HS thực hành bộ đồ dùng 
- Cho HS đọc nhiều lần câu đề nghị của Hà, 
- Hs đọc Cn, lớp.
câu trả lời của Cúc.
- HD đọc câu: "Hà thấy vậy  trên lưng bạn" và câu "Cúc đỏ mặt. Cảm ơn Hà". 
Chú ý ngắt hơi sau dấu phẩy.
- GV sửa lỗi phát âm cho HS.
+ Luyện đọc đoạn, bài:
- Luyện đọc đoạn 1: từ "Trong giờ vẽ đưa bút của mình cho Hà".
- HS đọc theo cách phân vai (1 em) đóng người dẫn chuyện, 1 em đóng vai Hà, một em đóng vai Cúc, 1 em đóng vai Nụ
- Luyện đọc đoạn 2: Chú ý ngắt hơi sau dấu chấm, dấu phẩy.
- HS đọc CN, N
- Luyện đọc cả bài.
- 2 HS đọc
- Cho cả lớp đọc ĐT.
Nghỉ giữa tiết 5 phút.
- Lớp đọc ĐT.
3- Ôn vần ut, uc:
10 phút
a- Nêu yêu cầu 1 trong SGK
- Cho HS thi tìm nhanh tiếng trong bài có 
- Tìm tiếng trong bài có vần uc, ut.
vần uc, ut
b- Nêu Y/c 2 trong SGK.
- Cúc, bút.
- Nói câu chứa tiếng có vần uc, ut
- Gọi HS đọc câu mẫu trong SGK.
- Tìm tiếng có chứa vần uc, ut trong 2 câu mẫu ?
- Hai con trâu húc nhau
Kim ngắn chỉ giờ
Kim dài chỉ phút
- Cho 2 nhóm thi nói xem nhóm nào nói được những câu chứa tiếng có vần uc, ut.
- Húc, phút
- GV và cả lớp nhận xét, 
- Thi giữa hai nhóm
+ Hoa cúc nở vào mùa thu
+ Kim phút chạy nhanh hơn kim giờ.
10 phút
4- đọc bài trong SGK:
- Y/C HS đọc thầm.
- Gọi HS đọc theo đoạn, bài.
- Nhận xét, ghi điểm.
- Đọc thầm SGK.
- Thi đọc CN.
5- Tìm hiểu bài đọc:
15 phút
- Gọi HS đọc đoạn 1.
- 2, 3 HS đọc
? Hà hỏi mượn bút, ai đã giúp hà ?
- Hà hỏi mượn bút, Cúc từ chối, Nụ cho Hà mượn.
- Gọi HS đọc đoạn 2.
- Bạn nào giúp Cúc sửa dây đeo cặp ?
- 2, 3 HS đọc
- Hà tự đến giúp cúc sửa dây đeo cặp.
- Gọi HS đọc cả bài.
- 2, 3 HS đọc cả bài.
- Em hiểu thế nào là người bạn tốt ?
- Người bạn tốt là người sẵn sàng giúp đỡ bạn.
6 - Luyện nói: 
10 phút
- Y/c HS đọc tên chủ đề luyện nói hôm nay ?
- Cho HS quan sát tranh thảo luận nhóm, kể với nhau về người bạn tốt.
- Kể về người bạn tốt của em
- HS thảo luận nhóm kể với nhau về người bạn tốt.
- Một số nhóm dựa vào thực tế kể với nhau về người bạn tốt.
+ GV gợi ý:
- Trời mưa Tùng rủ Tuấn cùng khoác áo mưa đi về.
- Hải ốm Hoa đến thăm và mang theo vở đã chép bài giúp bạn.
- Tùng có chuối. Tùng mời quân cùng ăn.
- Phương giúp Liên học ôn. Hai bạn đều được điểm 10
- GV chỉ định một số nhóm kể về người bạn tốt trước lớp.
5 phút
III- Củng cố - Dặn dò:
- GV nhận xét tiết học: Khen những em học tốt.
- Dặn HS học bài. Chuẩn bị bài sau: Ngưỡng cửa
Tiết 3:
Toán:
Cộng, trừ (không nhớ) trong phạm vi 100.
A- Mục tiêu: 
1. Kiến thức: - Củng cố giúp HS năng làm tính cộng và trừ các số trong phạm vi 100 (cộng trừ không nhớ)
- Rèn luyện kỹ năng làm tính nhẩm (trong trường hợp cộng trừ các số tròn chục hoặc các trường hợp đơn giản)
- Nhận biết bước đầu (thông qua các VD cụ thể) về quan hệ giữa phép cộng và phép trừ).
2. Kỹ năng: - HS thực hành tính đúng, thành thạo và chính xác.
3. Giáo dục: - HS có ý thức và hứng thú học tập.
B- Các hoạt động dạy - học:
T/G
GV
HS
35 phút
Bài tập 1:
- Nêu Y/c của bài ?
- tính nhẩm
- Cho HS làm 2 cột đầu
( Y/c HS nhắc lại KT cộng, trừ nhẩm các số
- HS nhắc lại KT cộng, trừ các số tròn chục
tròn chục)
- HS tự làm bài
80 + 10 = 90 30 + 40 = 70
90 - 80 = 10 70 - 30 = 40
90 - 10 = 80 70 - 40 = 30
- Gọi HS chữa bài
- HS đọc kết quả hai lần
- Lớp NX.
- Cho HS làm tiếp cột còn lại
 - Y/c HS nêu cách tính nhẩm
- 1, 2 HS nêu cách tính
- Gọi HS nêu kết quả.
- Nhận xét, sửa sai.
Bài tập 2:
- Nêu Y/c của bài ?
- Cho HS làm bảng con
- GV kiểm tra cách đặt tính của HS
- Củng cố kỹ thuật cộng, trừ (không nhớ) các số có hai chữ số.
80 + 5 = 85
85 - 5 = 80
5 - 80 = 5
- Đặt tính rồi tính
- HS làm bảng con - 2 em lên bảng
36 48 48
12 36 12
48 12 36
65 87 87
22 65 22
 87 22 65
- Nhìn vào hai cột tính nêu mối quan hệ giữa phép cộng và phép trừ ?
- Phép tính cộng là phép tính ngược lại của phép tính trừ.
Bài tập 3:
- Y/c HS đọc đề toán ?
- Y/c HS tóm tắt bằng lời ?
- GV ghi tóm tắt lên bảng
Tóm tắt
- 2 HS đọc.
- Nêu tóm tắt:
Hà có 35 que tính
Lan có: 43 que tính. ? bao nhiêu q.tính?
- Một bài giải toán cần có những gì ?
- Gồm câu lời giải, phép tính, đáp số.
- Y/c HS làm bài vào nháp
- Làm bài rồi chữa bài.
Bài giải
Hai bạn có tất cả số que tính à
35 + 43 = 78 (que tính)
 Đáp số: 78 que tính
- Gọi HS chữa bài
Bài tập 4:
(HD tương tự bài 3)
- Cho HS làm vào vở
Tóm tắt
Có: 68 bông hoa
Hà có: 34 bông hoa
Lan có: ....... bông hoa ?
Bài giải
Lan hái được số bông hoa là:
68 - 34 = 34 (Bông hoa)
Đáp số: 34 bông hoa
5 phút
c- Củng cố - Dặn dò:
- GV NX giờ học: khen những em học tốt
- Dặn HS về nhà xem lại các bài tập - làm VBT
Tiết4:
 Kể chuyện: Sói và sóc
A- Mục tiêu:
1. Kiến thức: - HS nghe GV kể chuyện : Sói và Sóc.
- HS nhớ và kể từng đoạn câu chuyện dựa theo tranh và câu hỏi gợi ý dưới tranh. Sau đó kể toàn bộ câu chuyện.
- HS nhận ra sóc là con vật thông minh nên đã thoát khỏi tình thế nguy hiểm.
2. Kỹ năng: - HS nghe hiểu ND câu chuyện và kể được chuyện theo tranh.
3. Giáo dục: - HS nên học tập Sóc. Bình tĩnh, tự tin trước mọi việc.
B- Đồ dùng dạy - học:
- Tranh vẽ trong SGK.
C- Các hoạt động dạy, học:
I- Kiểm tra bài cũ:
5 phút
- 2 HS nối tiếp nhau kể chuyện "Niềm vui bất ngờ"
- Nêu ý nghĩa câu chuyện.
- 2 HS thực hiện.
II- Dạy bài mới:
1- Giới thiệu bài:
Một lần sóc bị rơi đúng người sói. Sóc bị sói bắt. Tình htế thật nguy hiểm. Liệu sóc có thể thoát khỏi tình thế nguy hiểm đó không. Các em hãy theo dõi câu chuyện để tìm ra câu trả lời.
- Nghe.
5 phút
2- GV kể chuyện.
- GV kể lần 1 giọng diễn cảm.
- GV kể lần 2, 3 kèm tranh minh hoạ
25 phút
3- HD HS kể kèm tranh:
+ Tranh 1:
- Yêu cầu HS đọc câu hỏi dưới tranh 
- Tranh vẽ cảnh gì ?
- HS quan sát tranh thảo luận nhóm.
- HS đọc câu hỏi dưới tranh
- Tranh vẽ chú sóc đang chuyền 
Trên cành bị rơi trúng đầu lão sói đang ngái ngủ.
- Cho HS kể lại đoạn 1 dựa vào tranh.
+ Tranh 2, 3, 4 cách hướng dẫn tương tự T1
- Đại diện các nhóm lên thi kể.
- Nhóm khác nhận xét.
H: HD HS kể toàn bộ ND câu chuyện:
* GV cô vài HS khá, giỏi kể.
- Cho cả lớp theo dõi.
- GV nhận xét, khen ngợi.
* 3 HS kể lại.
+ Giúp HS hiểu ý nghĩa câu chuyện.
- Sói và sóc ai là người thông minh ?
- Sóc là người thông minh
- Hãy nêu 1 việc chứng tỏ sự thông minh đó?
- Khi sói hỏi, sóc hứa trả lời nhưng đòi được thả trước, trả lời sau. Nhờ đó sóc đã thoát khỏi nanh vuốt của sói sau khi trả lời
III- Củng cố - dặn dò:
- Nhận xét tiết học.
5 phút
- Dặn dò về nhà kể lại chuyện cho người thân nghe.
Xem trước chuyện: Dê con nghe lời mẹ. 

Tài liệu đính kèm:

  • docTuan 30.doc