Giáo án Lớp 5 - Tuần 3 (tiết 1)

Giáo án Lớp 5 - Tuần 3 (tiết 1)

Mục tiêu

 - Đọc đúng văn bản kịch : ngắt giọng, thay đổi giọng đọc phù hợp với tính cách của từng nhân vật trong tỡnh huống kịch.

 - HS khỏ, giỏi biết đọc diễn cảm vở kịch theo vai, thể hiện được tính cách nhõn vật.

 - Hiểu nội dung, ý nghĩa phần 1 của vở kịch: Ca ngợi dì Năm dũng cảm, mưu trí lừa giặc,cứu cán bộ cỏch mạng.

 - Giáo dục HS học tập đức tính dũng cảm, mưu trí của mẹ con dì Năm .

 II. Đồ dùng dạy học

 

doc 36 trang Người đăng van.nhut Ngày đăng 18/05/2016 Lượt xem 352Lượt tải 0 Download
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án Lớp 5 - Tuần 3 (tiết 1)", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Tuần 3
Ngày soạn: 5- 9 - 2010 Ngày dạy T2 : 6 – 9 - 2010.
 Tập đọc .	Tiết 5 : Lòng dân(T.23)
 Theo Nguyễn Văn Xe .
 I. Mục tiêu 
 - Đọc đúng văn bản kịch : ngắt giọng, thay đổi giọng đọc phự hợp với tớnh cỏch của từng nhõn vật trong tỡnh huống kịch.
 - HS khỏ, giỏi biết đọc diễn cảm vở kịch theo vai, thể hiện được tớnh cỏch nhõn vật.
 - Hiểu nội dung, ý nghĩa phần 1 của vở kịch: Ca ngợi dì Năm dũng cảm, mưu trí lừa giặc,cứu cán bộ cỏch mạng.
 - Giáo dục HS học tập đức tính dũng cảm, mưu trí của mẹ con dì Năm .
 II. Đồ dùng dạy học
Tranh minh hoạ trang 25 SGK 
Bảng phụ.
HTTC : Nhóm, cá nhân, lớp. 
PPDH: hỏi đáp, giảng giải, luyện tập,...
 III. Các hoạt động dạy- hoc
Hoạt động dạy
Hoạt động học
A. Kiểm tra bài cũ(5phút)
- Gọi 2 HS lên bảng đọc thuộc lòng bài thơ Sắc màu em yêu
H: Em thích hình ảnh nào trong 4 khổ thơ đầu ? vì sao?
H: Tại sao bạn nhỏ trong bài lại nói: Em yêu tất cả sắc mau VN?
H: Nội dung chính của bài thơ là gì?
- GV nhận xét cho điểm
 B. Bài mới(30phút)
 1. Giới thiệu bài (1p)
H: Các em đã được học vở kịch nào ở lớp 4?
- Cho HS quan sát tranh minh hoạ trang 25 và mô tả những gì mình nhìn thấy trong tranh.
GV: tiết học hôm nay các em sẽ học phần đầu của vở kịch Lòng dân Đây là vở kịch đã được giải thưởng Văn nghệ trong thời kì kháng chiến chống Pháp. Tác giả của vở kịch là Nguyễn Văn Xe cũng đã hi sinh trong kháng chiến. Chúng ta cùng học bài để thấy được lòng dân đối với cách mạng như thế nào ?
- Ghi đầu bài và tờn tỏc giả 
 2. Hướng dẫn luyện đọc và tìm hiểu bài
a) Luyện đọc(10p)
- Gọi HS đọc lời giới thiệu nhân vật, cảnh trí, thời gian
- Gv đọc mẫu đúng ngữ điệu phù hợp với tính cách từng nhân vật.
H: Em có thể chia đoạn kịch này như thế nào?
- HS đọc từng đoạn của đoạn kịch.
- GV chú ý sửa lỗi phát âm cho HS 
- HS đọc nối tiếp lần 2 .
- Qua đoạn 1vừa đọc em hiểu từ : lõu mau cú nghĩa là gỡ ? 
- Trong đoạn em vừa đọc em hiểu thế nào là tui , lịnh ? 
- Em hiểu con heo nghĩa là gỡ ? 
.
- GV hướng dẫn HS đọc cõu khú :
 Cai : - Anh chị kia !
 Dỡ Năm : - Dạ, cậu kờu chi ?
 An : - Mỏ ơi mỏ ! 
 Dỡ Năm : - Trời ơi ! Tui cú tội tỡnh chi ? 
 - GV nhận xột , sửa sai .
- Yêu cầu luyện đọc theo cặp(3p)
- Gọi HS đọc lại đoạn kịch.
- Gọi HS đọc chỳ giải 
- GV nhận xột .
b) Tìm hiểu bài(10p)
- HS đọc câu hỏi và đọc thầm đoạn 
H: Câu chuyện xảy ra ở đâu?
- HS1 đọc thuộc lòng4 khổ thơ đầu và trả lời câu hỏi
- HS2 đọc 4 khổ thơ sau và trả lời cõu hỏi 
- 1HS trả lời .
- Vở kịch ở vương quốc tương lai
- HS mô tả
- 1HS đọc .
- lớp đọc thầm bài.
- 2HS đọc .
- Đoạn 1: Anh chị kia!.... Thằng nầy là con.
-Đoạn 2:Chồng chị à?.... Rục rịch tao bắn.
- Đoạn 3: Trời ơi!... đùm bọc lấy nhau.
- 4 HS đọc nối tiếp 
- HS đọc từ khú : Lớnh, chừng tre, nầy nà, lịnh, núi lẹ, quẹo, buụng đũa 
- 4HS đọc nt lần 2 .
+ Lâu mau: lâu chưa
+ Lịnh: lệnh
+ tui: tôi
+ Con heo : con lợn .
- 2HS đọc .
- Mọt số HS đọc .
- HS đọc theo cặp
- 2 HS đọc nối tiếp đoạn kịch
- Câu chuyện xảy ra ở một ngôi nhà nông thôn Nam bộ trong thời kì kháng chiến
H: Chú cán bộ gặp chuyện gì nguy 
- Chú bị đich rượt bắt. Chú chạy vô nhà
hiểm?
H: Dì Năm đã nghĩ cách gì để cứu chú cán bộ?
H: Qua hành động đó em thấy dì Năm là người như thế nào?
GVKL: Sự dũng cảm nhanh trí của dì Năm.
H: Chi tiết nào trong đoạn kịch làm bạn thích thú nhất , vì sao?
H: Qua đoạn kịch em hiểu được điều gỡ? 
- Gọi 2HS nhắc lại .
KL: vở kịch lòng dân nói lên tấm lòng của người dân Nam Bộ đối với Cách Mạng. Nhân vật dì Năm đại diện cho bà con Nam Bộ: rất dũng cảm, mưu trí đối phó với giặc, bảo vệ cách mạng. Chi tiết kết thúc phần 1 của vở kịch hấp dẫn vì chúng ta không biết được bọn cai, lính sẽ xử lí thế nào. cuối phần 1 mâu thuẫn lên đến dỉnh điểm. Chúng ta sẽ biết khi học phần tiếp theo.
c) Đọc diễn cảm
- Gọi 6 HS đọc đoạn kịch theo vai
- HS dưới lớp nhận xột và nờu cỏch đọc hay cho từng nhõn vật .
- Giọng Cai và Lớnh đọc thế nào ?
- Giọng Dỡ Năm và Chỳ CB ở đoạn đầu và đoạn sau thế nào ?
- Giọng An đọc thế nào ?
- GV nhận xột , tuyờn dương , thống nhất cỏch đọc .
- Tổ chức HS luyện đọc phõn vai theo nhóm(5p)
- Tổ chức HS thi đọc và bình chọn nhóm đọc hay nhất
- Nhận xét , tuyên dương. 
3. Củng cố dặn dò(3phút)
- Qua đoạn kịch em thấy Dỡ Năm là người ntn ? 
- Nhận xét tiết học
- Dặn HS về đọc bài và xem phần 2 của vở kịch
của dì Năm
- Dì vội đưa cho chú một chiếc áo khoác để thay, rồi bảo chú ngồi xuống chõng ăn cơm, vờ làm như chú là chồng dì để bọn địch không nhận ra.
- Dì Năm rất nhanh trí, dũng cảm lừa địch.
- 2HS nhắc lại 
- Thích chi tiết dì Năm khẳng định chú cán bộ là chồng vì dì rất dũng cảm.
- Thích chi tiết bé An oà khóc vì rất hồn nhiên và thương mẹ.
- Thích chi tiết bọn giặc doạ dì Năm , dì nói; Mấy cậu để ... để tui... bọ giặc tưởng dì sẽ khai , hoá ra dì lại xin chết và muốn nói với con trai nmấy lời trăng trối.
* í nghĩa : Đoạn kịch ca ngợi dì Năm dũng cảm, mưu trí lừa giặc cứu cán bộ cỏch mạng . 
- HS đọc phân vai theo thứ tự 
- HS1: Đọc phần mở đầu. 
- HS2: Cai
- HS3: Dỡ Năm 
- HS4:Chỳ cỏn bộ 
- HS5: An 
- HS6 : Lớnh 
- HS nêu: Hống hỏch , xấc xược . 
- Giọng tự nhiờn , đoạn sau Dỡ Năm rất khộo giả vờ than vón khi bị trúi , nghẹn nghào núi lời trăng trối với con khi bị doạ bắn chết .
- Giọng một đứa trẻ đang khúc 
- HS đọc theo nhúm (4nhúm)
- 3 nhóm HS thi đọc
 ============================================ 
 Toỏn .
Tiết 11 : Luyện tập(t.14)
i.mục tiêu
 Giúp HS :
 - Biết cộng, trừ, nhõn, chia hỗn số và biết so sỏnh cỏc hỗn số.
 - Rèn kĩ năng làm toán cho HS.
 - Giáo dục HS yêu thích môn học. 
II. Đồ dùng :
 - Bảng phụ 
 - HTTC : nhóm ,cá nhân, lớp. 
 - PPDH: hỏi đáp, giảng giải, luyện tập,...
iiI. các hoạt động dạy – học chủ yếu
Hoạt động dạy
Hoạt động học
1,Kiểm tra bài cũ(5phút)
- GV gọi 2 HS lên bảng yêu cầu HS làm các bài tập hướng dẫn luyện tập thêm của tiết học trước.
- GV nhận xét và cho điểm HS.
2. Dạy – học bài mới(30phút)
2.1.Giới thiệu bài(1p)
- Trong tiết học này chúng ta cùng làm các bài tập luyện tập về hỗn số.
2.2.Hướng dẫn luyện tập
Bài 1(T.14)(cá nhân)
- GV yêu cầu HS tự làm bài.
- GV chữa bài, hỏi 2 HS lên làm bài trên bảng : Em hãy nêu cách chuyển từ hỗn số thành phân số.
- GV nhận xét và cho điểm HS.
Bài 2( nhóm đôi)
- GV yêu cầu HS đọc đề toán.
- GV viết lên bảng : và, yêu cầu HS suy nghĩ và tìm cách so sánh hai hỗn số trên.
- GV nhận xét tất cả các cách so sánh HS đưa ra, khuyến khích các em chịu tìm tòi, phát hịên cách hay, sau đó nêu : Để cho thuận tiện, bài tập chỉ yêu cầu các em đổi hỗn số về phân số rồi so sánh như so sánh hai phân số.
- GV gọi HS đọc bài làm của mình.
- GV nhận xét và cho điểm HS.
Bài 3: (4 nhóm)
- GV gọi HS đọc đề bài và nêu yêu cầu của bài.
- GV yêu cầu HS làm bài theo nhúm.(4nhúm)
- 2 HS lên bảng làm bài, HS dưới lớp theo dõi và nhận xét.
* Chuyển các hỗn số thành phân số rồi thực hiện phép tính.
a. 
b. 
- HS nghe.
- 2 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bài vào vở bài tập.
- 2 HS vừa lên bảng làm bài lần lượt trả lời, HS cả lớp theo dõi để nhận xét.
* 2 ý sau trên chuẩn
- HS đọc thầm.
- HS trao đổi với nhau để tìm cách so sánh.
- Một số HS trình bày cách so sánh của mình trước lớp.
- HS theo dõi nhận xét của GV, sau đó tự làm tiếp các phần còn lại của bài.
- 1 HS chữa bài miệng trước lớp, HS cả lớp theo dõi và nhận xét.
* 2 phộp tớnh c,b ( dành cho HS khỏ, giỏi)
- HS nêu : Bài tập yêu cầu chúng ta chuyển các hỗn số thành phân số rồi thực hịên phép tính.
- 4 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bài vào vở bài tập
a) b) ;
c) d) 
- GV gọi HS nhận xét bài làm của bạn trên bảng.
- GV hỏi HS về cách thực hiện phép cộng (phép trừ) hai phân số cùng, khác mẫu số.
- GV nhận xét và cho điểm HS.
3. Củng cố – dặn dò(3phút)
- GV tổng kết tiết học, dặn dò HS.
- HS nhận xét đúng/sai
- 2 HS lần lượt trả lời, cả lớp theo dõi và nhận xét, bổ xung ý kiến.
=======================================
	Ngày soạn : 6 - 9 - 2010 Ngày giảng T3 : 7 - 9 - 2010
 Toỏn 
Tiết 12 : Luyện tập chung(T. 15)
I.Mục tiêu
 Giúp HS :
- Biết chuyển phân số thành phân số thập phân.
- Chuyển hỗn số thành phân số.
- Số đo từ đơn vị bé ra đơn vị lớn, số đo có hai tên đơn vị đo thành số đo có một tên đơn vị đo 
- Giỏo dục hs yờu thớch mụn học .
II. Đồ dùng :
Bảng phụ .
HTTC : nhúm, cỏ nhõn, lớp .
PPDH: hỏi đáp, giảng giải, luyện tập,...
iiI. các hoạt động dạy – học chủ yếu
 Hoạt động dạy 
 Hoạt động học 
 1.Kiểm tra bài cũ (5p)
 - GV kiểm tra vở bài tập của HS .
 - Nhận xột, sửa sai , ghi điểm .
 2. Dạy học bài mới(30p)
 2.1. Giới thiệu bài .
 2.2. Hướng dẫn luyện tập .
Bài 1(SGK-15) Cá nhân .
 - Gọi HS nờu yờu cầu bài .
 - Bài yc chỳng ta làm gỡ ?
 - Yờu cầu HS làm bài cỏ nhõn .
 - GV hướng dẫn HS yếu .
 - Nhận xột bài trờn bảng và dưới lớp .
Bài 2(SGK-15)Nhóm bàn
 - Gọi HS nờu yc bài .
 - Bài yc làm gỡ ? 
 - Ta cú thể chuyển một hỗn số thành phõn số ntn ? 
 - Yờu cầu HS làm bài cỏ nhõn .
 - GV thu 3 vở HS chấm .
 - Nhận xột bài trờn bảng .
Bài 3(SGK-15) Nhóm .
 - Bài tập yc chỳng ta làm gỡ ? 
 - GV hướng dẫn mẫu (SGK)
 - Yờu cầu HS làm bài theo nhúm bàn .
 - GV hướng dẫn HS yếu .
 - Gọi 3HS lờn bảng làm bài .
N1:a. 1dm =;N2: b. 1g =kg 
 3dm= m 8g = kg 
 9dm= m 25g = kg 
 - GV chữa bài và cho điểm HS .
 Bài 4(SGK-15)Cá nhân
 - Gọi HS nờu yc bài .
 - GV viết lờn bảng số đo 5m 7dm.
 - Hóy suy nghĩ để tỡm cỏch viết số đo 5m7dm thành số đo cú một đơn vị .
 - GV nhận xột cỏc cỏch làm của HS
 - Yờu cầu HS làm bài .
 - Nhận xột và chữa bài của HS .
Bài 5(SGK-15) HS khá, giỏi
 - Yờu cầu HS đọc đề bài .
 - Gọi HS nờu cỏch làm và lờn bảng làm bài .
- Nhận xột bài làm của HS .
3. Củng cố - Dặn dũ (5p).
 - Nhận xột giờ học .
 - HS về nhà làm cỏc BT trong vở BT 
 - Chuẩn bị bài sau .
- 2 HS nộp vở bài tập .
- 2HS nờu yc .
- 4HS lờn bảng làm , lớp làm vào vở .
- Bài yờu cầu chuyển cỏc hỗn số thành phõn số .
- Ta cú thể chuyển một hỗn số thành phõn số cú tử số bằng phần nguyờn nhõn với mẫu số rồi cộng với tử số của phần phõn số . Mẫu số bằng mẫu số của phần phõn số .
- 2HS lờn bảng làm , mỗi em làm 1 phộp tớnh ( 2 hỗn số sau dành cho HS khá, giỏi)
- 2HS nờu yc bài .
- HS quan sỏt .
- 3HS lờn bảng , mỗi HS làm 1 phần 
 N3+4: c. 1phỳt =giờ
 6phỳt =giờ 
 12phỳt = giờ = giờ
- 2HS nờu yc .
- HS trao đổi để tỡm cỏch giải quyết vấn đề. Sau đú nờu cỏch làm của mỡnh trước lớp .
- 3HS lờn bảng làm bài , HS cả lớp làm vào vở BT .
- 1HS lờn ...  :
+ Bài toán “Tìm hai số khi biết tổng và tỉ số của hai số” ta tính tổng số phần bằng nhau còn bài toán “Tìm hai số khi biết hiệu và tỉ số của hai số đó” ta tính hiệu số phần bằng nhau.
+ Để tính giá trị của một phần bài toán tìm hai số khi biết tổng và tỉ số của hai số ta lấy tổng hai số chia cho tổng số phần bằng nhau. Bài toán tìm hai số khi biết hiệu và tỉ số của hai số ta lấy hiệu chia cho hiệu số phần bằng nhau.
- HS làm bài tương tự như bài toán 2.
Bài giải
Hiệu số phần bằng nhau là :
9 - 4 = 5(phần)
 Giá trị một phần là :
 55 : 5 = 11
 Số bé là : 11 x 4 = 44
 Số lớn là : 11 x 9 = 99 
 hoặc: 44 + 55 = 99.
 Đáp số : 44; 99
- 1 HS đọc đề bài toán trước lớp cả lớp đọc thầm trong SGK.
- Bài toán thuộc dạng toán tìm hai số khi biết hiệu và tỉ số của hai số đó.
Bài giải
Theo sơ đồ hiệu số phần bằng nhau là : 
3 – 1 = 2 (phần)
Số lít nước mắm loại hai là : 
12 : 2 = 6 (l)
Số lít nước mắm loại 1 là : 
6 + 12 = 18 (l)
 Đáp số : 18l và 12l 
Bài 3( Trên chuẩn)
- GV gọi HS đọc đề toán.
- GV hỏi : Bài toán cho em biết những gì?
- Bài toán yêu cầu chúng ta tính những gì?
- Ta đã biết gì liên quan đến chiều rộng và chiều dài ?
- GV hỏi : Vậy ta có thể dựa vào bài toán tìm hai số khi biết tổng và tỉ số của hai số đó để tìm chiều rộng và chiều dài.
- GV yêu cầu HS làm bài.
- GV quan sát, hướng thêm HS yếu.
- Thu chấm một số bài.
- 1 HS đọc đề bài trước lớp, HS cả lớp đọc thầm đề bài trong SGK.
- HS : Bài toán cho biết chu vi của vườn hoa hình chữ nhật là 120m, chiều rộng hình chữ nhật bằng chiều dài.
- Bài toán yêu cầu ta tính :
+ Chiều rộng và chiều dài vườn hoa.
+ diện tích của vườn hoa.
- Biết được tỉ số giữa chiều rộng và chiều dài.
- Biết nửa chu vi chính là tổng của chiều rộng và chiều dài.
- 1 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bài vào vở bài tập.
Bài giải :
Nửa chu vi của vườn hoa hình chữ nhật là :
120 : 2 = 60 (m)
 Ta có sơ đồ : 
 ?m 
 Chiều rộng : I I I I I I
 [ 
 Chiều dài : 
Theo sơ đồ, tổng số phần bằng nhau là :
5 + 7 = 12 (phần)
Chiều rộng của hình chữ nhật là :
60 : 12 x 5 = 25 (m)
Chiều dài của mảnh vườn là :
60 – 25 = 35 (m)
Diện tích của mảnh vườn là :
25 x 35 = 875 (m2)
Diện tích lối đi là :
875 : 25 = 25 (m2)
 Đáp số : Chiều rộng : 25m
 Chiều dài : 35 m; Lối đi : 35m2
- GV gọi HS chữa bài của bạn trên bảng lớp, sau đó nhận xét và cho điểm HS.
3. Củng cố – dặn dò(3phút)
GV tổng kết tiết học, dặn dò HS.
- Theo dõi bài chữa của bạn và đổi chéo vở để kiểm tra bài lẫn nhau.
 =======================================
 Tập làm văn 
Tiết 6: Luyện tập tả cảnh(t. 34)
 I. Mục tiêu
Giúp HS: 
 - Nắm được ý chính của 4 đoạn văn và chọn một đoạn để hoàn chỉnh theo yêu cầu của BT1.
 - Dựa vào dàn ý bài văn miêu tả cơn mưa đã lập trong tiết trước,viết được đoạn văn có chi tiết và hình ảnh hợp lý(BT2).
 - HS khá, giỏi biết hoàn chỉnh các đoạn văn ở BT1 và chuyển một phần dàn ý thành đoạn văn miêu tả khá sinh động.
 - Giáo dục HS yêu thích môn học .
 II. Đồ dùng dạy học
 - 4 đoạn văn chưa hoàn chỉnh, viết vào 4 tờ giấy khổ to.
 - Bút dạ, giấy khổ to
 - HS chuẩn bị kĩ dàn ý tả bài văn tả cơn mưa.
 - HTTC : cá nhân, lớp , nhóm .
 - PPDH: gợi ý, hỏi đáp, luyện tập, giảng giải,...
 III. Các hoạt động dạy học
Hoạt động dạy
Hoạt động học
 A. Kiểm tra bài cũ(5phút)
- Yêu cầu 5 HS mang vở lên để GV kiểm tra- chấm điểm dàn ý bài văn miêu tả một cơn mưa
- Nhận xét bài làm của HS
 B. Bài mới (30phút)
 1. Giới thiệu bài
Trong tiết học trước, các em đã nắm được cấu tạo của bài văn tả cảnh , biết cách quan sát chọn lọc chi tiết, lập dàn ý cho bài văn miêu tả một cơn mưa. Tiết học này các em cùng viết tiếp các đoạn văn miêu tả quang cảnh sau cơn mưa của 1 bạn HS và luyện viết đoạn văn trong bài văn miêu tả một cơn mưa dựa vào dàn ý em đã lập
 2. Hướng dẫn làm bài tập
 Bài 1( Nhóm)
- Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung bài tập
H: đề văn mà bạn Quỳnh Liên làm là gì?
- Yêu cầu HS trao đổi, thảo luận để xác định nội dung chính của mỗi đoạn
- Gọi HS trả lời
- GV nhận xét kết luận
H: Em có thể viết thêm những gì vào đoạn văn của bạn Quỳnh Liên?
- Yêu cầu hS tự làm bài
- Yêu cầu 4 HS trình bày bài trên bảng lớp
- GV cùng HS cả lớp nhận xét sửa chữa để rút kinh nghiệm, đánh giá cho điểm
- Gọi 5-7 HS đọc bài của mình đã làm trong vở
- Gv nhận xét cho điểm
 Bài 2(cá nhân)
- gọi HS đọc yêu cầu
- Gợi ý HS đọc lại dàn ý bài văn tả cơn mưa mình đã lập để viết
- HS làm bài
- 2 HS trình bày bài của mình. GV và HS cả lớp nhận xét
- Gọi HS đọc bài của mình
- Nhận xét cho điểm bài văn đạt yêu cầu.
3. Củng cố - dặn dò (3phút)
- Nhận xét tiết học
- Dặn HS về viết lại bài văn . Quan sát trường học và ghi lại những điều quan sát được
- 5 HS mang bài lên chấm điểm
- HS dọc yêu cầu
- Tả quang cảnh sau cơn mưa
- HS thảo luận nhóm
- Đoạn 1: giới thiệu cơn mưa rào, ào ạt tới rồi tạnh ngay.
- Đoạn 2: ánh nắng và các con vật sau cơn mưa.
Đoạn 3: cây cối sau cơn mưa.
- Đoạn 4: đường phố và con người sau cơn mưa.
+ Đoạn1: viết thêm câu tả cơn mưa
+ Đoạn 2; viết thêm các chi tiết hình ảnh miêu tả chị gà mái tơ, đàn gà con, chú mèo khoang sau cơn mưa
+ Đoạn 3: viết thêm các câu văn miêu tả một số cây, hoa sau cơn mưa
+ Đoạn 4: viết thêm câu tả hoạt động của con người trên đường phố
- HS làm vào giấy khổ to, lớp làm vào vở
- Lớp nhận xét
- HS đọc
- HS đọc yêu cầu
- 2 HS viết vào giấy khổ to, cả lớp viết vào vở 
- 2 HS lần lượt đọc bài . cả lớp nhận xét
- Vài HS đọc bài viết của mình
	==========================================
Kĩ thuật
Bài 5: Thêu dấu nhân ( tiết 1 )
 I. Mục tiêu
HS cần phải: 
 - Biết cách thêu dấu nhân.
 - Thêu được các mũi thêu dấu nhân đúng kĩ thuật, đúng quy trình( HS khéo tay có thể thêu được ít nhất 8 dấu nhân, các mũi thêu đều nhau, đường thêu ít bị dúm. Biết ứng dụng thêu dấu nhân để thêu trang trí sản phẩm đơn giản).
 - Yêu thích tự hào với sản phẩm làm được.
 II. Đồ dùng dạy- học
- Mẫu thêu dấu nhân được thêu bằng len, sợi trên vải hoặc tờ bìa khác màu. Kích thước mũi thêu khoảng 3 - 4 cm
- Một số sản phẩm may mặc thêu trang trí bằng mũi thêu dấu nhân
- Vật liệu và dụng cụ cần thiết:
+ Một mảnh vải trắng hoặc màu , kích thước 35 x 35 cm
+ Kim khâu len
+ Len khác màu vải.
+ Phấn màu, bút màu, thước kẻ, kéo, khung thêu.
- PPDH: hỏi đáp, giảng giải, gợi mở, luyện tập,...
 III. Các hoạt động dạy- học
Hoạt động dạy
Hoạt động học
A. Kiểm tra bài cũ(5p)
- GV kiểm tra sự chuẩn bị đồ dùng học tập của HS
- GV nhận xét 
 B. Bài mới (30p)
 1. Giới thiệu bài(1p)
GV giới thiệu bài và nêu mục đích bài học
 2. Nội dung bài 
 * Hoạt động 1: Quan sát và nhận xét mẫu 
- GV giới thiệu mẫu thêu dấu nhân 
 H: Em hãy quan sát hình mẫu và H1 SGK nêu đặc điểm hình dạng của đường thêu dấu nhân ở mặt phải và mặt trái đường thêu?
 H: So sánh mặt phải và mặt trái của mẫu thêu chữ V với mẫu thêu dấu nhân?
 H: mẫu thêu dấu nhân thường được ứng dụng ở đâu?( Cho hS quan sát một số sản phẩm được thêu trang trí bằng mũi thêu dấu nhân)
GV KL: thêu dấu nhân là cách thêu để tạo thành các mũi thêu giống như dấu nhân nối nhau liên tiếp giữa 2 đường thẳng song songở mặt phải đường thêu . Thêu dấu nhân được ứng dụng để thêu trang trí.....
 * Hoạt động 2: Hướng dẫn thao tác kĩ thuật 
- Yêu cầu HS đọc mục II SGK và quan sát H2 
 H: Nêu cách vạch dấu đường thêu dấu nhân? 
- Gọi 2 HS lên bảng thực hiện thao tác vạch dấu 
- Yêu cầu HS quan sát H3 và đọc mục 2a SGK 
 H: nêu cách bắt đầu thêu 
GV căng vải lên khung thêu và hướng dẫn cách bắt đầu thêu
Lưu ý: Lên kim để bắt đầu thêu tại điểm vạch dấu thứ 2 phía bên phải đường dấu.
- Yêu cầu HS đọc mục 2b, 2c và quan sát H4a, 4b, 4c, 4d SGK 
 H: Nêu cách thêu dấu nhân mũi thứ nhất, thứ hai?
GV hướng dẫn chậm các thao tác thêu mũi thêu thứ nhất, mũi thứ hai . 
Lưu ý:
+ các mũi thêu được luân phiên thực hiện trên 2 đường kẻ cách đều.
+ Khoảng cách xuống kim và lên kim ở đường dấu thứ 2 dài gấp đôi khoảng cách xuống kim và lên kim ở đường dấu thứ nhất.
+ Sau khi lên kim cần rút chỉ từ từ, chặt vừa phải để mũi kim không bị dúm
- Gọi HS lên thực hiện tiếp các mũi thêu 
- Yêu cầu HS quan sát H5 
 H: Nêu cách kết thúc đường thêu 
- Gọi 1 HS lên thực hiện thao tác kết thúc đương thêu
- GV treo bảng phụ ghi quy trình thực hiện thêu dấu nhân và hướng dẫn lại nhanh các thao tác thêu dấu nhân
- Yêu cầu HS nhắc lại 
- HS thực hành thêu trên giấy.
3. Củng cố, dặn dò(5p)
- GV nhận xét giờ học.
- HS về tập thêu, chuẩn bị bài sau.
- HS để đồ dùng lên bàn
- HS nghe
- HS quan sát 
- Mặt phải là những hình thêu như dấu nhân. Mặt trái là những đường khâu cách đều và thẳng hàng song song với nhau
- Mạt phải khác nhau còn mặt trái giống nhau.
- Thêu dấu nhân được ứng dụng để thêu trang trí hoặc thêu chữ trên các sản phẩm may mặc như: váy, áo, vỏ gối, khăn tay, khăn trang trí trải bàn...
- HS nêu Vạch 2 đường dấu song song cách nhau 1 cm 
- Vạch các điểm dấu thẳng hàng với nhau trên 2 đường vạch dấu 
- HS lên bảng thực hiện các đường vạch dấu
- HS nêu
- HS theo dõi
- HS đọc SGK và quan sát
- HS nêu
- Lớp quan sát 
- 1 HS lên bảng thực hiện các thao tác thêu tiếp theo
- HS theo dõi
- HS nhắc lại 
- HS thực hành
========================================
Hoạt động tập thể .
Tiết 3 .	SINH HOẠT LỚP
Mục tiờu : 
- Giỳp HS thấy được những ưu , nhược điểm của cỏc hoạt động trong tuần qua.Từ đú cú hướng giỏo dục cỏc em phấn đấu và khắc phục .
 B. Nhận xột cỏc mặt hoạt động trong tuần .
 I. Đạo đức :
- Nhỡn chung cỏc em đều ngoan , lễ phộp chào hỏi thầy cụ và người lớn tuổi . Trong lớp đoàn kết vơi bạn bố .
- Phờ bỡnh em : Hồ; Ká đánh nhau . 
 II. Học tập.
 - Lớp đi học đỳng giờ , đến lớp cú sự chuẩn bị bài tương đối tốt . Trong lớp chỳ ý nghe giảng , hăng hỏi phỏt biểu ý kiến xõy dựng bài .
 Vớ dụ : Ngoan, Khuyên, Thu, Tuấn, Duyên, Lệnh, Dở ...
 - Một số em ý thức học tập chưa cao , trong lớp chưa chỳ ý nghe giảng , cũn hay núi chuyện riờng , lười làm bài tập .
 Vớ dụ : Em Công, Hương, Triệu, ...
 III. TD- VS :
 - TD : Cỏc em tham gia đầy đủ , tập đỳng động tỏc .
 - VS : Vệ sinh trường lớp sạch sẽ , gọn gàng 
 - Phờ bỡnh một số em ăn quà vặt vứt giấy bỏnh kẹo ra sõn ( cấm HS đến trường mua quà và ăn quà vặt ) .
 IV. Phương hướng tuần 4 :
Lớp duy trỡ sĩ số đầy đủ .
Đi học đỳng giờ .
Đến lớp phải học bài , làm bài đầy đủ , cú đủ đồ dựng học tập .
Đeo khăn quàng đầy đủ .
Thi đua học tập tốt đạt nhiều điểm cao .
=====================================

Tài liệu đính kèm:

  • doctuần 3.doc