Kế hoạch dạy học các môn lớp 5 - Trường Tiểu học Tịnh Đông - Tuần 11

Kế hoạch dạy học các môn lớp 5 - Trường Tiểu học Tịnh Đông - Tuần 11

I/ Mục đích, yêu cầu:

-Đọc diễn cảm bài văn giọng hồn nhiên (bé Thu); giọng hiền từ (người ông).

-Hiểu nội dung: Tình cảm yêu quý thiên nhiên của hai ông cháu. (Trả lời được cc câu hỏi SGK).

II/ Đồ dùng dạy học: Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK.

III/ Các hoạt động dạy học:

A. Bài cũ: Mới kiểm tra giữa kì.

B. Dạy bài mới:

1) Giới thiệu bài: Giới thiệu chủ điểm: Giữ lấy màu xanh và bài đọc.

 

doc 21 trang Người đăng huong21 Ngày đăng 08/06/2017 Lượt xem 347Lượt tải 0 Download
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch dạy học các môn lớp 5 - Trường Tiểu học Tịnh Đông - Tuần 11", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
TUẦN 11
Thứ hai ngày 08 tháng 11 năm 2010
CHÀO CỜ ĐẦU TUẦN
Tập đọc:
CHUYỆN MỘT KHU VƯỜN NHỎ 
 (Theo Vân Long) 
I/ Mục đích, yêu cầu:
-Đọc diễn cảm bài văn giọng hồn nhiên (bé Thu); giọng hiền từ (người ơng). 
-Hiểu nội dung: Tình cảm yêu quý thiên nhiên của hai ông cháu. (Trả lời được các câu hỏi SGK). 
II/ Đồ dùng dạy học: Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK.
III/ Các hoạt động dạy học:
A. Bài cũ: Mới kiểm tra giữa kì.
B. Dạy bài mới:
1) Giới thiệu bài: Giới thiệu chủ điểm: Giữ lấy màu xanh và bài đọc.
2) Hướng dẫn luyện đọc và tìm hiểu bài:
a) Luyện đọc: 
-1 HS đọc toàn bài.
-3 HS đọc tiếp nối 3 đoạn của bài: + Đoạn 1: “Câu đầu”.
 + Đoạn 2: “Tiếp ... không phải là vườn”.
 + Đoạn 3: Phần còn lại.
-HS luyện đọc theo cặp. Một HS đọc cả bài.
-GV đọc diễn cảm toàn bài.
b) Tìm hiểu bài:
-Bé Thu thích ra ban công để làm gì?
-Mỗi loài cây trên ban công nhà bé Thu có đặc điểm gì nổi bật?
-Vì sao khi thấy chim đậu ở ban công Thu muốn báo Hằng biết?
-Em hiểu đất lành chim đậu là như thế nào?
- ... để được ngắm nhìn cây cối; nghe ông kể chuyện về từng loại cây trồng ở ban công.
-Cây quỳnh lá dày giữ được nước; cây hoa ti gôn thò những cái râu, theo gió ngọ nguậy như những cái vòi voi bé xíu; cây hoa giấy bị vòi ti gôn quấn nhiều vòng; cây đa Ấn Độ bật ra những búp đỏ hồng nhọn hoắt, xoè lá nâu to, ...
-Vì Thu muốn Hằng công nhận ban công nhà mình cũng là vườn.
-Nơi tốt đẹp, thanh bình sẽ có chim về đậu, sẽ có người tìm đến để làm ăn, ...
c) Hướng dẫn HS đọc diễn cảm:
-HS đọc lại bài theo cách phân vai, thể hiện đúng giọng của từng nhân vật. 
+ HS luyện đọc diễn cảm đoạn văn theo vai.
+ Một số HS thi đọc diễn cảm trước lớp.
3) Nhận xét, dặn dò: 
-Nhắc lại nội dung: Hai ông cháu Thu rất yêu thiên nhiên, đã góp phần làm cho môi trường sống xung quanh thêm trong lành, tươi đẹp.
Toán:
LUYỆN TẬP
I/ Mục tiêu: Giúp HS biết:
-Tính tổng nhiều số thập phân, tính bằng cách thuận tiện nhất.
-So sánh các số thập phân, giải bài toán với các số thập phân.
-Bài tập cần làm: bài 1; bài 2a,b; bài 3 cột 1; bài 4/ trang 52.
II/ Các hoạt động dạy học:
1) Hướng dẫn HS làm bài tập rồi chữa bài: 
*Bài 1/ tr.52:
*Bài 2/ tr.52:
*Bài 3/ tr.52:
*Bài 4/ tr.52:
*Bài 1: Tính: 
 a) 15,32 + 41,69 + 8,44 ; b) 27,05 + 9,38 + 11,23 ;
-HS đặt tính rồi thực hiện: 
 15,32 27,05 
 + 41,69 + 9,38 
 8,44 11,23 
 65,45 47,66 
*Bài 2: Tính bằng các thuận tiện nhất:
 a) 4,68 + 6,03 + 3,97 = b ) 6,9 + 8,4 + 3,1 + 0,2 =
 4,68 + (6,03 + 3,97) = ( 6,9 + 3,1) + (8,4 + 0,2) =
 4,68 + 10 = 14,68; 10 + 10 = 20
 c) 3,49 + 5,7 + 1,51 = d ) 4,2 + 3,5 + 4,5 + 6,8 =
 ( 3,49 + 1,51) + 5,7 = (4,2+ 6,8) +(3,5 + 4,5) = 
 5 + 5,7 = 10,7 ; 11 + 8 = 19
*Bài 3: 
 3,6 + 5,8 > 8,9 5,7 + 8,8 = 14,5
 7,56 0,08 + 0,4
*Bài 4: Tóm tắt: Bài giải:
(HSG biết tóm tắt và tìm được cách giải)
28,4m
2,2m
1,5m
Ngày đầu : 
Ngày thứ hai ?m
Ngày thứ ba:
Số mét vải người đó dệt ngày thứ hai là:
28,4 + 2,2 = 30,6 (m)
Số mét vải người đó dệt ngày thứ ba là:
30,6 + 1,5 = 32,1 (m)
Số mét vải người đó dệt cả ba ngày là:
28,4 + 30,6 + 32,1 = 91,1 (m)
 Đáp số: 91,1m
2) Nhận xét, dặn dò:
Đạo đức:
THỰC HÀNH GIỮA KÌ I
I/ Mục tiêu: Học xong bài này, HS có khả năng:
-Hệ thống và củng cố các kiến thức đã học về: Em là HS lớp 5, Có trách nhiệm về việc làm của mình, Có chí thì nên, Nhớ ơn tổ tiên, Tình bạn.
-Hình thành các kĩ năng, thái độ đúng đắn của bản thân đối với những việc có liên quan đến các chuẩn mực hành vi trong các mối quan hệ với bản thân.
-Có ý thức tự học, tự rèn; biết nhận lỗi, sửa lỗi và có trách nhiệm với việc mình làm; biết kiên trì nhẫn nại, biết động viên, giúp đỡ bạn bè; biết nhớ ơn tổ tiên, tự hào về truyền thống tốt đẹp của gia đình, dòng họ; biết đoàn kết thân ái, đối xử tốt với bạn bè xung quanh.
II/ Các hoạt động dạy học:
1) Hoạt động1: Làm việc cá nhân
-?Các em đã học những bài đạo đức gì?
1. Em là học sinh lớp 5.
2. Có trách nhiệm về việc làm của mình.
3. Có chí thì nên.
4. Nhớ ơn tổ tiên.
5. Tình bạn.
-HS nhắc lại ghi nhớ các bài đã học.
2) Hoạt động 2: Thảo luận nhóm
-GV chia nhóm và giao nhiệm vụ.
-GV chốt lại ý đúng.
-HS từng nhóm thảo luận, thực hành kĩ năng theo các chuẩn mực, hành vi trên.
-Đại diện nhóm trình bày.
-GV và lớp nhận xét, chốt lại ý đúng.
3) Nhận xét, dặn dò:
Thể dục:
BÀI 21
ĐỘNG TÁC TOÀN THÂN - TRÒ CHƠI “CHẠY NHANH THEO SỐ”
Thứ ba ngày 09 tháng 11 năm 2010
Kể chuyện:
NGƯỜI ĐI SĂN VÀ CON NAI
I/ Mục đích yêu cầu:
-Kể lại được từng đoạn câu chuyện theo tranh minh hoạ và lời gợi ý (BT1); tưởng tượng và nêu được kết thúc câu chuyện một cách hợp lí (BT2); kể tiếp nối được từng đoạn câu chuyện.
-LGGDMT: Giáo dục ý thức BVMT, không săn bắt các loài động vật trong rừng, góp phần giữ gìn vẻ đẹp của môi trường thiên nhiên.
II/ Đồ dùng dạy học: Tranh minh hoạ truyện trong SGK.
III/ Các hoạt động dạy học:
A. Bài cũ: HS kể lại câu chuyện đã kể tuần trước.
B. Dạy bài mới:
1) Giới thiệu bài:
2) GV kể chuyện:
-GV kể 2 hoặc 3 lần.
-GV chỉ kể 4 đoạn ứng với 4 tranh minh hoạ trong SGK. Bỏ lại đoạn 5 để HS tự phỏng đoán.
3) Hướng dẫn HS kể chuyện, trao đổi về ý nghĩa câu chuyện:
a) Kể lại từng đoạn câu chuyện:
Một buổi tối, người đi săn bụng bảo dạ: “Mùa trám chín, nai về rồi. Mai ta phải đi săn thôi”. Thế là anh chuẩn bị súng và đồ dùng cho buổi đi săn hôm sau.
-Kể chuyện theo cặp, sau đó kể trước lớp.
b) Đoán xem câu chuyện kết thúc thế nào và kể tiếp câu chuyện theo phỏng đoán. (Thấy con nai đẹp quá, người đi săn có bắn nó không? Chuyện gì sẽ xảy ra sau đó?
c) Kể toàn bộ câu chuyện và trao đổi về ý nghĩa câu chuyện.
-Một HS kể toàn bộ câu chuyện.
-Hỏi về nội dung, ý nghĩa:
-?Vì sao người đi săn không bắn con nai?
(Vì ngưòi đi săn thấy con nai rất đẹp, rất đáng yêu, dưới ánh trăng nên không nở bắn nó;/ Vì con nai đẹp quá, người đi săn say mê ngắm nó quên giương súng/ ...)
-?Câu chuyện muốn nói với chúng ta điều gì?
(Hãy yêu quý và bảo vệ thiên nhiên, bảo vệ các loài vật quý. Đừng phá huỷ vẻ đẹp của thiên nhiên!)
*LGGDMT: Giáo dục ý thức BVMT, không săn bắt các loài động vật trong rừng, góp phần giữ gìn vẻ đẹp của môi trường thiên nhiên.
4) Nhận xét, dặn dò:
Toán:
TRỪ HAI SỐ THẬP PHÂN
I/ Mục tiêu: Giúp HS:
-Biết trừ hai số thập phân, vận dụng giải bài toán có nội dung thực tế.
-Bài tập cần làm: bài 1a,b; bài 2a,b; bài 3/ trang 54.
II/ Đồ dùng dạy học: Phiếu bài tập cho HS
III/ Các hoạt động dạy học:
1) Hướng dẫn HS tự tìm cách thực hiện trừ hai số thập phân:
a)Ví dụ 1:
b)Ví dụ 2:
*Ví dụ 1: Đường gấp khúc ABC dài 4,29m, trong đó đoạn thẳng AB dài 1,84m. Hỏi đoạn thẳng CD dài bao nhiêu mét? 
 Ta phải thực hiện phép trừ:
-
 4,29 - 1,84 = ? (m) 
 Ta có: 4,29m = 429cm 
 1,84m = 184cm 
 429
 184 
 245 (cm) ; 245cm = 2,45m
 Vậy : 4,29 - 1,84 = 2,45 (m)
- 
@ Thông thường ta đặt tính như sau:
 4,29 
 1,84 
 2,45 (cm)
@ Thực hiện phép trừ như trừ các số tự nhiên.
@ Viết dấu phẩy ở hiệu thẳng cột với các dấu phẩy của số bị trừ và số trừ. 
* Ví dụ 2: 45,8 - 19,26 = ?
-
 @ Ta đặt tính rồi làm như sau:
 45,8 
 19,26 
 26,54 (cm)
@ 45,8 là 45,80 rồi trừ như trừ các số tự nhiên.
@ Viết dấu phẩy ở hiệu thẳng cột với các dấu phẩy của số bị trừ và số trừ. 
* Muốn trừ một số thập phân cho một số thập phân ta làm như sau:
-Viết số trừ dưới số bị trừ sao cho các chữ số ở cùng một hàng đặt thẳng cột với nhau.
-Trừ như trừ các số tự nhiên.
-Viết dấu phẩy ở hiệu thẳng cột với các dấu phẩy của SBT và số trừ.
-
-
-
2) Thực hành:
*Bài 1/ tr.54:
*Bài 2/ tr.54:
*Bài 1: Tính: a) 68,4 b) 46,8 c) 50,81 
 25,7 9,34 19,256 
 42,7 37,46 31,554 
-Cho HS vừa làm tính vùa kết hợp nêu bằng lời như qui tắc.
*Bài 2: Đặt tính rồi tính: 
-
-
-
 a) 72,1 - 30,4 ; b) 5,12 - 0,68 ; c) 69 - 7,87
 72,1 5,12 69
 30,4 0,68 7,87
 41,7 4,44 61,13 
*Bài 3/ tr.54:
10,5kg
8kg
? kg
28,75kg
* Tóm tắt:
 Bài giải:
* Cách 1:
Số ki-lô-gam đường còn lại sau khi lấy ra 10,5kg đường là:
28,75 - 10,5 = 18,25 (kg)
Số ki-lô-gam đường còn lại trong thùng là:
18,25 - 8 = 10,25 (kg )
 Đáp số : 10,25kg.
* Cách 2:
Số ki-lô-gam đường lấy ra tất cả là:
10,5 + 8 = 18,5 (kg)
Số ki-lô-gam đường còn lại trong thùng là:
28,75 - 18,5 = 10,25 (kg )
 Đáp số : 10,25kg.
4)Nhận xét, dặn dò:
Luyện từ & câu:
ĐẠI TỪ XƯNG HÔ
I/ Mục đích, yêu cầu:
-Nắm được khái niệm đại từ xưng hô (ND ghi nhớ).
-Nhận biết được đại từ xưng hô trong đoạn văn (BT1 mục III); chọn được đại từ xưng hô thích hợp để điền vào ơ trống (BT2).
-HS khá, giỏi nhận xét được thái độ, tình cảm của nhân vật khi dùng mỗi đại từ xưng hơ (BT1).
II/ Đồ dùng dạy học:
-Vở BT Tiếng Việt 5, tập một. -Bảng phụ ghi sẵn lời giải BT 3/ tr.105.
III/ Các hoạt động dạy học:
A. Bài cũ: Nhận xét kết quả kiểm tra giữa học kì I.
B. Dạy bài mới:
1) Giới thiệu bài:
2) Phần Nhận xét:
*Bài 1/ tr.104:
*Bài 2/ tr.105:
*Bài 3/ tr.105:
*Bài 1: HS đọc nội dung bài tập 1.
-? Đoạn văn có những nhân vật nào? (Hơ Bia, cơm và thóc gạo).
-? Các nhân vật làm gì? (Cơm và Hơ Bia đối đáp nhau. Thóc gạo giận Hơ Bia bỏ vào rừng.)
+Những từ chỉ người nói: chúng tôi, ta.
+Những từ chỉ người nghe: chị, các ngươi..
+Từ chỉ người hay vật mà câu chuyện hướng tới: chúng.
-Những từ in đậm trong đoạn văn trê ... ûo vệ môi trường nói gì?
-GV nhắc HS chú ý cách trình bày điều luật; những chữ viết trong ngoặc kép, những chữ viết hoa; những từ ngữ dễ sai: phòng ngừa, ứng phó, suy thoái, ...
-GV đọc bài cho HS viết.
-GV đọc lại bài chính tả 1 lượt.
-GV chấm 7-10 bài, nhận xét.
-HS theo dõi trong SGK.
-1 HS đọc lại Điều 3, khoản 3.
-Điều 3, khoản 3 giải thích thế nào là hoạt động bảo vệ môi trường.
-HS đọc thầm bài chính tả.
-HS viết bài chính tả.
-HS soát lại bài, tự phát hiện lỗi và sửa lỗi.
-HS đổi vở soát lỗi cho nhau.
3) Hướng dẫn HS làm bài tập chính tả:
*Bài 2b/ tr.104:
*Bài 3b/ tr.104:
*Bài 2: HS làm bài theo hình thức trò chơi. 
*Lời giải: 
trăn - trăng
 dân - dâng
 răn - răng
 lượn - lượng
 con trăn 
mặt trăng
nhân dân 
kính dâng
răn dạy, răn he
hàm răng
bay lượn
khối lượng
*Bài 3:GV chọn cho HS làm BT 3b.
-HS các nhóm thi tìm các từ láy.
*Lời giải: loảng xoảng, leng keng, sang sảng, đùng đùng, ăng ẳng, ông ổng, ...
*LGGDMT: Nâng cao nhận thức và trách nhiệm của học sinh về BVMT.
4) Nhận xét, dặn dò:
Âm nhạc:
TẬP ĐỌC NHẠC SỐ 3 - NGHE NHẠC
Lịch sử:
ÔN: HƠN TÁM MƯƠI NĂM 
CHỐNG THỰC DÂN PHÁP XÂM LƯỢC VÀ ĐÔ HỘ 1858 -1945
I/ Mục tiêu: 
-Nắm được những mốc thời gian, những sự kiện lịch sử tiêu biểu nhất từ năm 1858 đến năm 1945.
+Năm 1858: Thực dân Pháp bắt đầu xâm lược nước ta.
+Nửa cuối thế kỉ XIX: Phong trào chống Pháp của Trương Định và phong trào Cần vương.
+Đầu thế kỉ XX: Phong trào Đông du của Phan Bội Châu.
+Ngày 3/ 2/ 1930 Đảng Cộng sản Việt Nam ra đời.
+Ngày 19/ 8/ 1945: Khởi nghĩa giành chính quyền ở Hà Nội.
+Ngày 2/ 9/ 1945Chủ tịch Hồ Chí Minh đọc Tuyên ngôn Độc lập. Nước Việt Nam dân chủ cộng hoà ra đời.
II/ Đồ dùng dạy học:
-Bản đồ hành chính Việt Nam.
-Bảng thống kê các sự kiện đã học (từ bài 1- 10).
III/ Các hoạt động dạy học:
A. Bài cũ: Bác Hồ đọc Tuyên ngôn độc lập.
B. Dạy bài mới:
1) Hoạt động 1: *Làm việc cả lớp
-GV hướng dẫn HS đàm thoại dựa vào các câu hỏi. HS ôn lại những niên đại, tên đất, tên người chủ yếu ... được đề cấp đến trong quá trình vận động giải phóng dân tộc hơn 80 năm.
2) Hoạt động 2: *Làm việc theo nhóm
+Thực dân Pháp bắt đầu xâm lược nước ta vào năm nào?.
+Phong trào chống Pháp của Trương Định và phong trào Cần vương diễn ra vào thời gian nào?
+Phong trào Đông du của Phan Bội Châu diễn ra vào thời gian nào?
+Đảng Cộng sản Việt Nam ra đời ngày tháng năm nào?
+Khởi nghĩa giành chính quyền ở Hà Nội năm 1945 vào ngày nào?
+Ngày 2/ 9/ 1945 gắn với sự kiện lịch sử gì?
-Chia thành hai nhóm, nhóm này hỏi, nhóm kia trả lời.
+Ngày 1/ 9/ 1858, Thực dân Pháp bắt đầu xâm lược nước ta.
+Phong trào chống Pháp của Trương Định và phong trào Cần vương diễn ra vào nửa cuối thế kỉ XIX.
+Phong trào Đông du của Phan Bội Châu diễn ra vào đầu thế kỉ XX.
+Ngày 3/ 2/ 1930 Đảng Cộng sản Việt Nam ra đời.
+Ngày 19/ 8/ 1945.
(Ngày 19/ 8/ 1945 trở thành ngày kỉ niệm của Cách mạng tháng Tám).
+Chủ tịch Hồ Chí Minh đọc Tuyên ngôn Độc lập. Nước Việt Nam dân chủ cộng hoà được thành lập.
-GV củng cố cho HS những nội dung chính của bài.
3) Nhận xét, dặn dò:
Thứ sáu ngày 12 tháng 11 năm 2010
Tập làm văn:
LUYỆN TẬP LÀM ĐƠN
I/ Mục đích yêu cầu:
-Viết được một lá đơn (kiến nghị) đúng thể thức, ngắn gọn, rõ ràng, nêu được lí do kiến nghị, thể hiện đầy đủ các nội dung cần thiết.
-LGGDMT: Hai đề văn HS lựa chọn đều có tác dụng giáo dục ý thức BVMT.
*GDKNS: Ra quyết định (làm đơn kiến nghị ngăn chặn hành vi phá hoại mơi trường).
II/ Đồ dùng dạy học: 
-Vở bài tập Tiếng Việt 5, tập một.
-Bảng lớp viết mẫu đơn.
III/ Các hoạt động dạy học:
A. Bài cũ: HS đọc lại đoạn văn, bài văn các em đã viết lại (sau tiết trả bài).
B. Dạy bài mới:
1) Giới thiệu bài:
2) Hướng dẫn HS viết đơn:
-HS đọc yêu cầu của bài tập.
-GV mở bảng phụ đã trình bày mẫu đơn; mời 1 - 2 HS đọc lại.
-GV cùng cả lớp trao đổi về một số nội dung cần lưu ý trong đơn:
Tên của đơn
Nơi nhận đơn
Giới thiệu bản thân
Đơn kiến nghị
Đơn viết theo đề 1: uỷ ban nhân dân hoặc công ti cây xanh ở địa phương (quận, huyện, thị xã, thị trấn, ...)
Đơn viết theo đề 2: : uỷ ban nhân dân hoặc công an ở địa phương (xã, phường, thị trấn, ...)
Người đứng tên là bác tổ trưởng dân phố (đề 1); bác tổ trưởng dân phố hoặc trưởng thôn (đề 2).
-GV nhắc HS trình bày lí do viết đơn (tình hình thực tế, những tác động xấu đã xảy ra và có thể xảy ra) sao cho gọn, rõ, có sức thuyết phục.
-Một vài HS nói đề bài các em đã chọn.
-HS viết đơn vào vở.
-HS tiếp nối nhau đọc đơn. Cả lớp và GV nhận xét về nội dung, cách trình bày.
*LGGDMT: Giáo dục HS biết yêu vẻ đẹp của thiên nhiên, thêm yêu quý và có ý thức BVMT, bảo vệ tài nguyên thiên nhiên.
3) Nhận xét, dặn dò:
Thể dục:
BÀI 22
VƯƠN THỞ, TAY, CHÂN, VẶN MÌNH VÀ TOÀN THÂN
TRÒ CHƠI “CHẠY NHANH THEO SỐ”
Toán:
NHÂN MỘT SỐ THẬP PHÂN VỚI MỘT SỐ TỰ NHIÊN
I/ Mục tiêu: Giúp HS:
-Biết nhân một số thập phân với một số tự nhiên.
-Biết giải bài tốn cĩ phép nhân một số thập phân với một số tự nhiên. 
-Bài tập cần làm: bài 1; bài 3/ trang 55.
II/ Các hoạt động dạy học: 
1) Hình thành quy tắc nhân một số thập phân với một số tự nhiên:
a) Ví dụ 1:
b) Ví dụ 2:
*Ví dụ 1: Hình tam giác ABC có ba cạnh dài bằng nhau, mỗi cạnh dài 1,2m. Hỏi chu vi của hình tam giác đó bừng bao nhiêu mét?
A
 Ta phải thực hiện phép nhân: 12 × 3 = ?
 Ta có: 1,2m = 12dm
×
12
1,2m
1,2m
 3
36 (dm)
1,2m
C
B
 36dm = 3,6m
 Vậy : 1,2 × 3 = 3,6 (m)
× 
@ Thông thường ta đặt tính rồi làm như sau:
 1,2 
 3 @ Thực hiện phép nhân như nhân các số tự nhiên.
 3,6 (m) @ Phần thập phân của số 1,2 có một chữ số, ta dùng 
 dấu phẩy tách ra ở tích một chữ số kể từ phải sang 
 trái.
* Ví dụ 2: 0,46 × 12 = ?
×
 @ Ta đặt tính rồi làm như sau:
 0,46 
 12 @ Thực hiện phép nhân như nhân các số tự nhiên.
 92 @ Phần thập phân của số 1,2 có một chữ số, ta dùng
 46 dấu phẩy tách ra ở tích một chữ số kể từ phải sang 
 5,52 trái.
* Muốn nhân một số th/phân với một số tự nhiên ta làm như sau:
-Nhân như nhân các số tự nhiên.
-Đếm xem trong phần thập phân có bao nhiêu chữ số rồi dùng dấu phẩy tách ở tích ra bấy nhiêu chữ số kể từ phải sang trái.
2) Thực hành:
*Bài 1/ tr.56:
(Ýa,b HSY)
*Bài 2/ tr.56:
*Bài 3/ tr.56:
(HSG biết tóm tắt và biết cách giải)
*Bài 1: Đặt tính rồi tính:
×
×
×
×
 a) 2,5 × 7 ; b) 4,18 × 5 ; c) 0,256 × 8 ; d) 6,8 × 15
 2,5 4,18 0,256 6,8 
 7 5 8 15
 17,5 20,90 2,048 340
 68
 102,0 (102)
*Bài 2: Viết số thích hợp vào ô trống:
Thừa số
3,18
8,07
2,389
Thừa số
3
5
10
Tích
9,54
4,035
23,890
*Bài 3: Tóm tắt: Bài giải:
1 giờ: 42,6km
4 giờ: ... km?
Trong 4 giờ ô tô đi được quãng đường là:
42,6 × 4 = 170,4 (km)
 Đáp số: 170,4km
4) Nhận xét dặn dò:
Khoa học:
TRE, MÂY, SONG
I/ Mục tiêu: Sau bài học, HS có khả năng:
-Kể được tên một số đồ dùng làm từ tre, mây, song.
-Nhận biết một số đặc điểm của tre; mây, song.
-Quan sát, nhận biết một số đồ dùng làm từ tre, mây, song và cách bảo quản.
*LGGDMT: GV liên hệ về ý thức BVMT, BV tài nguyên thiên nhiên.
II/ Đồ dùng dạy học: 
-Thông tin và hình trang 46, 47 SGK.
-Phiếu học tập. Tranh ảnh hoặc đồ dùng thật được làm từ tre, mây, song.
III/ Các hoạt động dạy học: 
A. Bài cũ: Ôn tập: Con người và sức khoẻ.
B. Dạy bài mới:
1) Hoạt động 1: Làm việc với SGK
*Mục tiêu: HS lập được bảng so sánh đặc điểm và công dụng của tre, mây, song.
*Bước 1: Tổ chức và hướng dẫn 
-GV phát phiếu học tập cho các nhóm và yêu cầu HS đọc các thông tin trong SGK, kinh nghiệm cá nhân hoàn thành phiếu học tập.
*Bước 2: Làm việc theo nhóm.
*Bước 3: Làm việc cả lớp 
-Đại diện từng nhóm trình bày kết quả.
Tre
Mây, song
Đặc điểm
-Cây mọc đứng, cao khoảng 10-15 m, thân rỗng ở bên trong, gồm nhiều đốt thẳng.
-Cứng, có tính đàn hồi
-Cây leo, thân gỗ, dài, không phân nhánh, hình trụ.
-Có loài thân dài đến hàng trăm mét.
Công dụng
-Làm nhà, đồ dùng trong gia đình, ...
-Đan lát, làm đồ mĩ nghệ.
-Làm dây buộc bè, làm bàn, ghế, ...
2) Hoạt động 2: Quan sát và thảo luận
*Mục tiêu: 
-HS nhận ra được một số đồ dùng hằng ngày làm bằng tre, mây, song.
-HS nêu được cách bảo quản các đồ dùng bằng tre, mây, song được sử dụng trong gia đình.
*LGGDMT: Cần khai thác hợp lý nguồn tài nguyên này để bảo vệ tài nguyên thiên nhiên, bảo vệ tài nguyên rừng.
*Bước 1: Làm việc theo nhóm
-HS quan sát các hình 4, 5, 6, 7 trang 47 và nói tên từng đồ dùng có trong mỗi hình, đồng thời xác định xem đồ dùng đó được làm từ vật liệu tre hay song, mây.
-Thư kí ghi kết quả vào bảng.
*Bước 2: Làm việc cả lớp 
-Đại diện từng nhóm trình bày kết quả.
Hình
Tên sản phẩm
Tên vật liệu
4
-Đòn gánh; Ống đựng nước
-Tre; Ống tre
5
-Bộ bàn ghế tiếp khách
-Mây, song
6
-Các loại rổ, rá, ...
-Tre, mây
7
-Tủ; Giá để đồ; Ghế
-Mây, song
-Cả lớp thảo luận: 
-?Kể tên đồ dùng được làm bằng tre, mây, song mà bạn biết.
-?Nêu cách bảo quản các đồ dùng bằng tre, mây, song có trong nhà bạn.
-Kết luận: Tre và mây, song là những vật liệu phổ biến, thông dụng ở nước ta. Sản phẩm của những vật liệu này rất đa dạng và phong phú. Những đồ dùng trong gia đình được làm từ tre hoặc mây, song thường được sơn dầu để bảo quản, chống ẩm mốc.
3) Nhận xét, dặn dò:

Tài liệu đính kèm:

  • docH 11.doc