Lịch báo giảng tuần 32 khối 5

Lịch báo giảng tuần 32 khối 5

I. Mục đích – yêu cầu:

- Biết đọc diễn cảm được một đoạn hoặc toàn bộ bài văn.

- Hiểu ý nghĩa : Ca ngợi tấm gương giữ gìn ATGT đường sắt và hành động dũng cảm cứu em nhỏ của Út Vịnh.

- Có ý thức học tập bạn nhỏ và thực hiện giữ gìn ATGT thông, yêu thương em nhỏ.

- Trả lời được các câu hỏi trong SGK.

II. Đồ dùng:

Tranh minh hoạ bài đọc.

III. Các hoạt động dạy- học:

 

doc 24 trang Người đăng huong21 Ngày đăng 16/06/2017 Lượt xem 9Lượt tải 0 Download
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Lịch báo giảng tuần 32 khối 5", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
LỊCH BÁO GIẢNG TUẦN 32
THỨ
MÔN
TÊN BÀI
HAI
Chào cờ 
Tập đọc
Ut vịnh
Đạođức 
Dành cho địa phương
Khoa học 
Tài nguyên thiên nhiên
Toán 
Luyện tập
Anh văn
BA
Chính tả 
(N-V) Bầm ơi
Toán 
Luyện tập
Mĩ thuật
Âm nhạc
LTVC
Ôn tập : Dấu phẩy
TƯ
Kể chuyện 
Nhà vô địch
Toán
Ôn tập về các phép tính với số đo
Khoa học
Vai trò của môi trường tự nhiên
Tập đọc
Những cánh buồm
Lịch sử
Lịch sử địa phương
NĂM
Thể dục
Bài 64
TLV
Trả bài văn tả con vật
Toán
Ôn tập về tính chu vi , diện tích
Anh văn 
LTVC
Ôn tập : Dấu hai chấm
Kĩ thuật
SÁU
Toán
Luyện tập
TLV
Tả cảnh (KT viết)
Địa lý 
Địa lý địa phương
Sinh hoạt
TUẦN 32	Thứ hai ngày 15 tháng 4 năm 2013
Chào cờ
Tập đọc
ÚT VỊNH
I. Mục đích – yêu cầu: 
- Biết đọc diễn cảm được một đoạn hoặc toàn bộ bài văn.
- Hiểu ý nghĩa : Ca ngợi tấm gương giữ gìn ATGT đường sắt và hành động dũng cảm cứu em nhỏ của Út Vịnh.
- Có ý thức học tập bạn nhỏ và thực hiện giữ gìn ATGT thông, yêu thương em nhỏ.
- Trả lời được các câu hỏi trong SGK.
II. Đồ dùng: 
Tranh minh hoạ bài đọc.
III. Các hoạt động dạy- học: 
GV
HS
1.KT bài cũ: 
Mời 2 học sinh đọc thuộc lòng bài thơ Bầm ơi, trả lời câu hỏi về nội dung bài.
- GV nhận xét, ghi điểm.
2. Bài mới: Giới thiệu bài : 
- GV giới thiệu chủ điểm, tranh minh hoạ bài đọc.
HĐ1: Hướng dẫn hs luyện đọc:
- Mời 1 học sinh khá đọc bài văn.
- GV yêu cầu học sinh chia đoạn.
-Giúp hs hiểu nghĩa một số từ khó.
- GV giảng thêm: Chuyền thẻ: trò chơi dân gian vừa đếm que vừa tung bóng.
- Mời 2 học sinh đọc cả bài.
- GV hướng dẫn đọc và đọc diễn cảm:
 HĐ2.Hướng dẫn hs tìm hiểu bài:
+ Đoạn đường sắt gần nhà Út Vịnh mấy năm nay thường có sự cố gì?
+ Út Vịnh làm thế nào thực hiện nhiệm vụ giữ gìn an tòan đường sắt?
+ Khi nghe tiếng còi tàu vang lên từng hồi gục giã, Ut Vịnh nhìn ra đường sắt và thấy điều gì?
+Út Vịnh đã hành động như thế nào để cứu hai em nhỏ đang chơi trên đường tàu?
+ Em học tập được ở Út Vịnh điều gì? 
HĐ3. Hướng dẫn hs luyện đọc diễn cảm:
- Mời 4 học sinh đọc nối tiếp, giáo viên cùng cả lớp nhận xét.
- GV hướng dẫn HS luyện đọc diễn cảm một đoạn
 - YC học sinh luyện đọc, thi đọc diễn cảm.
3. Củng cố
-Bài văn muốn nói lên điều gì ?
- Mời học sinh nhắc lại nội dung câu chuyện.
- Qua câu chuyện trên em học tập được gì ở bạn Út Vịnh ?
4. Dặn dò.
- Dặn học sinh học bài và chuẩn bị bài: Những cánh buồm.
-2 học sinh đọc thuộc lòng, cả lớp nhận xét, đặt câu hỏi cho bạn về nội dung bài.
- HS quan sát, lắng nghe.
- 1 học sinh đọc bài.
- Bài chia 4 đoạn :
- 4 HS đọc nối tiếp, luyện đọc đúng các từ : sự cố, thuyết phục ... luyện đọc
- 1 học sinh đọc mục chú giải.
-2 học sinh đọc cả bài.
- HS lắng nghe.
- Lúc thì đá tảng nằm chềnh ềng trên đường tàu chạy, lúc thì ai đó tháo cả ốc gắn các thanh ray. Nhiều khi trả chăn trâu còn ném đá lên tàu ..
- Vịnh đã tham gia phong trào Em yêu đường sắt quê em; nhận nhiệm vụ thuyết phục Sơn- một bạn thường chạy trên đường tàu thả diều; đã thuyết phục được Sơn không chạy trên đường tàu thả diều.
- Vịnh thấy Hoa và Lan đang ngồi chơi chuyền thẻ trên đường tàu.
- Vịnh lao ra khỏi nhà như tên bắn, la lớn báo tàu hoả đến, Hoa giật mình ngã lăn khỏi đường tàu, còn Lan đứng ngây người khóc thét. Đoàn tàu ầm ầm lao tới, Vịnh nhào tnhào tới ôm Lan lăn xuống mép ruộng.
- Ý thức trách nhiệm, tôn trọng quy định về an toàn giao thông, tinh thần dũng cảm cứu em nhỏ.
- 4 học sinh đọc bài, tìm giọng đọc.
- HS lắng nghe.
- HS luyện đọc, thi đọc.
*Nội dung : Ca ngợi Út Vịnh có ý thức của một chủ nhân tương lai, thực hiện tốt nhiệm vụ giữ gìn an toàn đường sắt, dũng cảm cứu em nhỏ.
Đạo đức
DÀNH CHO ĐỊA PHƯƠNG
BIẾT ƠN THẦY CÔ
I.Mục đích – yêu cầu:
1. HS hiểu được công lao của thầy cô giáo trong quá trình trưởng thành của mỗi học sinh.
2. Có ý thức biết ơn và biết bày tỏ lòng biết ơn đối với thầy cô giáo.
3. Kính trọng những người làm thầy, mong muốn được làm nghề giáo.
III. Các hoạt động dạy – học:
 GV 
1. Kiểm tra bài cũ:
-Em đã làm gì để bảo vệ tài nguyên tiên nhiên ?
-Em hãy kể một số tài nguyên thiên nhiên nơi em đang sống.
- GV nhận xét và đánh giá.
2.Bài mới-Giới thiệu bài - ghi đầu bài
* GV đọc cho HS nghe những câu chuyện về sự tận tình của thầy cô dành cho HS.
*HS kể:
 HS 
- HS trả lời câu hỏi.
- Các HS khác lắng nghe.
- HS lắng nghe.
HS kể (từ những câu chuyện sưu
 tầm được hoặc kể trong thự tế mà các em được chứng kiến.)
+ Qua những câu chuyện trên, chúng ta thấy công lao của thầy cô đối với chúng ta thế nào?
+ Chúng ta cần làm gì để đáp lại công lao của thầy cô đối với chúng ta?
* Tìm những câu ca dao, tục ngữ nói về công lao của các thầy cô và truyền thống tôn sư trọng đạo của nhân dân ta
3. Củng cố dặn dò:
+ Vì sao chúng ta phải tỏ lòng biết ơn đối với các thầy cô giáo?
+ Chúng ta cần làm gì để tỏ lòng biết ơn đối với thầy cô?
* VN sưu tầm những câu chuyện thể hiện sự quan tâm đối với người thân.
- HS trả lời.
HS TLCH, lớp nghe và bổ sung
 ý kiến.
* HS tìm và nêu trước lớp:
Không thầy đố mày làm nên. 
Một chữ cũng là thầy, nửa chữ
 cũng là thầy.
Tiên học lễ, hậu học văn.
Muốn sang thì bắc cầu Kiều 
 Muốn con hay chữ phải yêu lấy thầy
	-.
....................................................
Khoa học: TÀI NGUYÊN THIÊN NHIÊN.
I. Mục đích – yêu cầu: 
- Nêu được một số ví dụ và lợi ích của tài nguyên thiên nhiên.
* Giáo dục học sinh ý thức bảo vệ tài nguyên thiên nhiên.
II. Chuẩn bị:
- GV: - Hình vẽ trong SGK trang 120, 121.
III. Các hoạt động dạy-học:
GV
HS
1. KT bài cũ : Môi trường.
+ Thế nào là môi trường? Hãy kể một số thành phần môi trường nơi em sống?
- Giáo viên nhận xét.
2. Bài mới: Giới thiệu bài mới:	
 “Tài nguyên thiên nhiên”.
vHoạt động 1: Tài nguyên thiên nhiên.
- GV chia nhóm 6, yêu cầu các nhóm thảo luận trả lời các câu hỏi:
+ Tài nguyên thiên nhiên là gì?
- YC các nhóm quan sát các hình trang 130, 131 SGK để phát hiện các tài nguyên thiên nhiên được thể hiện trong mỗi hình và xác định công dụng của tài nguyên đó.
- YC các nhóm làm bài tập theo phiếu:
v Hoạt động 2: Trò chơi “Thi kể chuyện tên các tài nguyên thiên nhiên và công dụng của chúng”.
Giáo viên nói tên trò chơi và hướng dẫn học sinh cách chơi:
+ Chia số học sinh tham gia chơi thành 2 đội có số người bằng nhau.
 +Đứng thành hai hàng dọc, hô “Bắt đầu”, người đứng trên cùng cầm phấn viết lên bảng tên một tài nguyên thiên nhiên, đưa phấn cho bạn tiếp theo viết công dụng của tài nguyên đó hoặc tên tài nguyên tiếp theo. Trong cùng thời gian, độ nào ghi được nhiều là thắng cuộc.
Giáo viên tuyên dương đội thắng cuộc.
3. Củng cố.
Thi đua : Ai chính xác hơn.
4. Dặn dò: 
Xem lại bài. Chuẩn bị bài sau “Vai trò của môi trường tự nhiên đối với đời sống con người”.
Học sinh trả lời.
-Nhóm trưởng điều khiển thảo luận.
- Là những của cải sẵn có trong môi trường tự nhiên.
-Nhóm cùng quan sát các hình trang 120, 121SGK để phát hiện các tài nguyên thiên nhiên được thể hiện trong mỗi hình và xác định công dụng của tài nguyên đó.
Đại diện nhóm trình bày.
Các nhóm khác bổ sung.
- H S chơi như hướng dẫn.
- HS lắng nghe.
- HS chơi, mỗi đội khoảng 6 người. Các học sinh khác cổ động cho bạn.
Một dãy nêu tên tài nguyên thiên nhiên.
Một dãy nêu công dụng (ngược lại).
...................................................................
Toán: LUYỆN TẬP. 
I. Mục đích yêu cầu.
- Thực hành phép chia.
- Viết kết quả phép chia dưới dạng phân số, số thập phân
- Tìm tỉ số phần trăm của hai số.
- Làm các BT : 1 (a, b dòng 1), 2 (cột 1, 2), 3. HSKG: BT1b(dòng2); BT4.
II. Chuẩn bị: + GV: Bảng phụ
III. Các hoạt động dạy học:
GV
HS
1. KTBài cũ: 
-Gọi hs lên bảng làm lại bài 4 tiết trước
Giáo viên nhận xét, ghi điểm.
2. Bài mới -Giới thiệu bài: 
Bài 1: Gọi hs đọc đề.
Giáo viên yêu cầu nhắc lại một số qui tắc liên quan đến bài 
Yêu cầu học sinh làm vào vở
- Gọi 2 hs lên bảng làm. 
- Nhận xét, ghi điểm.
Bài 2 : Gọi hs đọc đề.
Muốn chia một số thập phân cho 0,1; 0,01  ta làm thế nào?
- Muốn chia một số cho 0,5; 0,25 ta làm thế nào ?
Yêu cầu học sinh sửa miệng
-Nhận xét chốt lại kết quả đúng.
Bài 3. Gọi hs đọc đề bài.
Yêu cầu học sinh làm vào vở.
Giáo viên nhận xét, chốt lại.
Bài 4:Gọi hs đọc đề bài.
-Yêu cầu học sinh làm vào giấy nháp và nêu kết quả. 
3.Củng cố.
-Muốn chia một phân số cho một số tự nhiên ta làm thế nào?
-Muốn chia một số thập phân cho 0,5; 0,25 ta làm thế nào ?...
4. Dặn dò:
Xem lại các kiến thức vừa ôn.
Chuẩn bị Luyện tập tiếp theo.
- Học sinh sửa bài.
Lớp nhận xét.
Bài 1: Tính:
Học nhắc lại.
b) 72 : 45 15 : 50
 72 45 15 50
 270 1,6 150 0,3
 0 0
 281,6 : 8 912,8 : 28
281,6 8 912,8 28
 41	35,2 72 	32,6
 16	 168
 0	 0
300,72 : 53,7 0,162 : 0,36 
 300,72 53,7 0,162 0,36 
 32 22	5,6 180 0,45
 0	 0	
Bài 2 : Tính nhẩm
- Ta nhân số đó với 10, 100
a) 3,5 : 0,1 = 35 6,2 : 0,1 = 62
7,2 : 0,01 = 720 9,4 : 0,1 = 94
8,4 : 0,01= 840 5,5 : 0,01 = 550
- Muốn chia một số cho 0,5; 0,25 ta nhân số đó với 2, với 4.
b) 12 : 0,5 = 24 24 : 0,5 = 48 
 11 : 0,25 = 44 20 : 0,25 = 80 
 15 : 0,25 = 60
Hs đọc đề bài.
Học sinh làm vào vở.
b) 7 : 5
Bài 4. Hs đọc đề bài.
-Nêu cách làm.
 +Tính số hs cả lớp : 18 + 12 = 30 (hs)
 Số hs nam chiếm: 12 : 30 = 0,4 = 40%
Khoanh vào câu D.
HS trả lời
...................................................................
Thứ ba ngày 16 tháng 4 năm 2013
Chính tả (Nhớ – viết) 
BẦM ƠI.
I. Mục đích yêu cầu 
- Nhớ - viết đúng, trình bày đúng và đẹp bài thơ Bầm ơi. (Từ đầu đến tái tê lòng bầm)
- Làm được BT : 2,3
- Giáo dục học sinh ý thức rèn chữ, giữ vở.
II.Đồ dùng dạy - học.
- Bảng phụ viết ghi nhớ về cách viết hoa tên các cơ quan, tổ chức đơn vị : tên các cơ quan, tổ chức đơn vị được viết hoa chữ cái đầu của mỗi bộ phận tạo thành tên đó.
-1 bảng phụ kẻ bảng nội dung ở bài tập 2.
-Bảng lớp viết hoa (chưa đúng chính tả) tên các cơ quan, đơn vị ở bài tập 3.
III.Các hoạt động dạy - học.
1. KTBC : Gọi 2 hs viết bảng lớp ,cả lớp viết trên giấy nháp tên các danh hiệu, giải thưởng và huy chương (ở bài tập 3 tiết chính tả trước)
2. Bài mới. - Giới thiệu bài - ghi đầu bài.
GV
HS
HĐ1: hướng dẫn hs nhớ viết.
- Gọi hs đọc bài thơ bầm ơi (14 dòng đầu) trong sgk.
- Gọi hs xung phong đọc thuộc bài thơ
- Cho hs đọc lại 14 dòng đầu - ghi nhớ.
- Đọc cho hs viết bảng lớp, bảng con các từ dễ viết sai.
- Cho hs gấp sgk lại và nhớ viết.
- Thu chấm, chữa bài, nhận xét.
HĐ2: Hướng dẫn hs làm bài tập chính tả.
- Gọi hs đọc  ... đổi nháp chấm chéo.
-Cả lớp và GV nhận xét.
*Bài tập 2 : 
- Mời 1 HS đọc yêu cầu.
- GV hướng dẫn HS làm bài.
- Cho HS làm bài vào nháp, một HS khá làm vào bảng nhóm. HS treo bảng nhóm. Cả lớp và GV nhận xét.
Bài tập 3 : 
- Mời 1 HS nêu yêu cầu.
- Mời HS nêu cách làm. 
- Cho HS làm vào vở.
- Mời 1 HS lên bảng chữa bài.
- Cả lớp và GV nhận xét.
3. Củng cố, dặn dò: 
- GV củng cố nội dung bài
- GV nhận xét giờ học, nhắc HS về ôn các kiến thức vừa ôn tập.
- HS tìm hiểu bài toán.
- 1HS lên làm trên bảng .HS lớp làm bài vào nháp, sau đó đổi nháp chấm chéo.
Bài giải:
a. Chiều rộng khu vườn hình chữ nhật là: 120 = 80(m)
Chu vi khu vườn hình chữ nhật là:
 (120 + 80 ) 2 = 400(m)
b. Diện tích khu vườn hình chữ nhật là:
 120 80 = 9600(m2)
 9600m2 = 0,96 ha
 Đáp số: a. 400m
 b. 9600m2 ; 0,96ha
 *Bài giải:
Đáy lớn là: 5 1000 = 5000(cm) = 50m
Đáy bé là: 3 1000 = 3000(cm) = 30m 
Chiều cao là: 2 1000 = 2000(cm) = 20m
Diện tích mảnh đất hình thang là:
 (50 + 30 ) 20 : 2 = 800(m2)
 Đáp số: 800m2.
Bài giải:
a Diện tích hình vuông ABCD là:
 (4 4 : 2) 4 = 32(cm2)
b. Diện tích hình tròn là:
 4 4 3,14 = 50,24(cm2)
 Diện tích phần tô màu của hình tròn là: 50,24 – 32 = 18,24(cm2)
 Đáp số: a. 32cm2 
 b. 18,24cm2.
..
Luyện từ và câu
ÔN TẬP VỀ DẤU CÂU (DẤU HAI CHẤM).
I. Mục đích yêu cầu : 
- Học sinh hiểu tác dụng của dấu hai chấm (BT 1).
- Củng cố kĩ năng sử dụng dấu hai chấm.
- Biết sử dụng dấu hai chấm khi viết văn (BT 2).
II. Chuẩn bị: 
- Bảng phụ, 4 phiếu to.
III. Các hoạt động:
Hoạt động của thầy
Hoạt động của trò
A. Kiểm tra bài cũ: 
- HS nêu 3 tác dụng của dấu phẩy. 
- GC nhận xét đánh giá.
B. Bài mới:
1. Giới thiệu bài: - Ghi bảng.
2. Vào bài:
- Hướng dẫn HS làm bài tập:
- 1 -2 HS nêu.
Bài tập 1 (143):
- Mời 1 HS nêu yêu cầu. Cả lớp theo dõi.
- Mời HS nêu nội dung ghi nhớ về dấu hai chấm.
- GV treo bảng phụ viết nội dung cần ghi nhớ về dấu hai chấm, mời một số HS đọc lại.
- Cho HS suy nghĩ, phát biểu.
- Cả lớp và GV nhận xét, chốt lời giải đúng.
Bài tập 2 (143):
- Mời 3 HS đọc nối tiếp nội dung bài tập 2, cả lớp theo dõi.
- GV hướng dẫn: Các em đọc thầm từng khổ thơ, câu văn, xác định chỗ dẫn lời trực tiếp hoặc báo hiệu bộ phận đứng sau là lời giải thích để đặt dấu hai chấm.
- Cho HS trao đổi nhóm 2.
- Mời một số HS trình bày kết quả. 
- HS khác nhận xét, bổ sung. 
- GV chốt lại lời giải đúng.
Bài tập 3 (144):
- Mời 1 HS đọc thành tiếng yêu cầu của bài.
- GV đọc thầm lại mẩu chuyện vui.
- Cho HS làm bài theo nhóm 7.
- Mời đại diện một số nhóm trình bày kết quả. 
- Các nhóm khác nhận xét, bổ sung. 
- GV chốt lại lời giải đúng.
3. Củng cố, dặn dò: 
- HS nhắc lại tác dụng của dấu hai chấm.
-GV nhận xét giờ học. Dặn HS về nhà học bài và chuẩn bị bài sau. Mở rộng vốn từ : Trẻ em
+ Trong mỗi trường hợp dưới đây dấu hai chấm dùng để làm gì? 
Câu văn
Tác dụng của dấu hai chấm
Câua
- Đặt ở cuối câu để dẫn lời nói trực tiếp của nhân vật.
Câub
- Báo hiệu bộ phận câu đứng sau nó là lời giải thích cho bộ phận đứng trước.
+ Có thể thay dấu hai chấm vào những chỗ nào?:
a. Nhăn nhó kêu rối rít:
- Đồng ý là tao chết
- Dấu hai chấm dẫn lời nói trực tiếp của nhân vât.
b. khi tha thiết cầu xin: “Bay đi, diều ơi ! Bay đi !
- Dấu hai chấm dẫn lời nói trực tiếp của nhân vât.
c. thiên nhiên kì vĩ: phía tây là dãy Trường Sơn trùng
- Dấu hai chấm báo hiệu bộ phận câu đứng sau nó là lời giải thích cho bộ phận đứng trước.
+ Lời giải:
- Người bán hàng hiểu lầm ý khách nên ghi trên dải băng tang: Kính viếng bác X. Nếu còn chỗ, linh hồn bác sẽ được lên thiên đàng.
(hiểu nếu còn chỗ trên thiên đàng).
- Để người bán hàng khỏi hiểu lầm thì cần ghi như sau : Xin ông làm ơn ghi thêm nếu còn chỗ: linh hồn bác sẽ được lên thiên đàng.
Thứ sáu ngày 19 tháng 4 năm 2013
Toán
LUYỆN TẬP
I. Mục tiêu: 
- Biết tính chu vi, diện tích các hình đã học.
- Biết giải các bài toán liên quan đến tỉ lệ.
- HS làm được các bài tập 1, 2, 4. HS khá, giỏi làm được cả BT3.
II. Chuẩn bị:
- Bảng nhóm.
III.Các hoạt động dạy học chủ yếu:
Hoạt động của thầy
Hoạt động của trò
A. Kiểm tra bài cũ: 
Cho HS nêu công thức tính chu vi và diện tích các hình đã học.
- GV nhận xét đánh giá.
B. Bài mới:
1. Giới thiệu bài: - Ghi bảng.
2.Vào bài:
2 - 3 HS nối tiếp nhau nêu
Bài tập 1 : 
- Mời 1 HS đọc yêu cầu.
- Mời 1 HS nêu cách làm.
- Cho HS làm bài vào nháp, sau đó đổi nháp chấm chéo.
- Cả lớp và GV nhận xét.
Bài tập 2 : 
- Mời 1 HS đọc yêu cầu.
- GV hướng dẫn HS làm bài.
- Cho HS làm bài vào vở, một HS làm vào bảng nhóm. HS treo bảng nhóm.
- Cả lớp và GV nhận xét.
*Bài tập 3 : 
- Mời 1 HS nêu yêu cầu.
- Mời HS nêu cách làm. 
- Cho HS làm vào nháp.
- Mời 1 HS khá lên bảng chữa bài.
- Cả lớp và GV nhận xét.
Bài tập 4: 
- Mời 1 HS nêu yêu cầu.
- GV hướng dẫn HS làm bài. 
- Cho HS làm bài theo nhóm 2.
- Mời đại diện 2 nhóm lên bảng chữa bài .
- Cả lớp và GV nhận xét.
3. Củng cố, dặn dò: 
- GV củng cố nội dung bài
- GV nhận xét giờ học, nhắc HS về ôn các kiến thức vừa ôn tập.
 *Bài giải:
a. Chiều dài sân bóng là:
 11 1000 = 11000(cm) = 110m
 Chiều rộng sân bóng là:
 9 1000 = 9000(cm) = 90m
 Chu vi sân bóng là: (110 + 90) 2 = 400(m)
b. Diện tích sân bóng là:
 110 90 = 9900(m2)
 Đáp số: a. 400m ; b. 9900m2. 
+ Tóm tắt:
 Chu vi : 48m
 Diện tích :m2? 
 Bài giải:
 Cạnh sân gạch hình vuông là:
 48 : 4 = 12(m)
 Diện tích sân gạch hình vuông là:
 12 12 = 144(m2)
 Đáp số: 144m2
 *Bài giải:
 Chiều rộng thửa ruộng là:
 100 3 : 5 = 60(m)
 Diện tích thửa ruộng là:
 100 60 = 6000(m2)
 6000m2 gấp 100m2 số lần là:
 6000 : 100 = 60(lần)
Số thóc thu hoạch được trên thửa ruộng là: 55 60 = 3300(kg)
 Đáp số: 3300kg.
+ Bài giải:
Diện tích hình thang là:
 10 10 = 100 (cm2)
 Chiều cao hình thang là:
 100 2 : (12 + 8) = 10(cm)
 Đáp số: 10cm.
..
Tập làm văn
 TẢ CẢNH. 
(Kiểm tra viết)
I. Mục đích – yêu cầu: 
1. Kiến thức: 
- Viết được một bài văn tả cảnh có bố cục rõ ràng, đủ ý, dùng từ, đặt câu đúng, câu văn có hình ảnh, cảm xúc, trình bày sạch sẽ.
- Giáo dục học sinh yêu quý cảnh vật xung quanh và say mê sáng tạo.
II. Chuẩn bị: Giấy kiểm tra
III. Các hoạt động dạy-học:
GV 
HS
v Hoạt động 1: Hướng dẫn học sinh làm bài.
- GV treo bảng phụ ghi 4 đề bài. Mời 2 học sinh đọc.
1. Tả một ngày mới bắt đầu ở quê em.
2. Tả một đêm trăng đẹp.
3. Tả trường em trước buổi học.
4. Tả một khu vui chơi, giải trí mà em thích
- GV nhắc: Nên viết theo đề bài đã lập dàn ý. Tuy nhiên các em có thể chọn 1 đề bài khác.
-Cần kiểm tra lại dàn ý, chỉnh sửa (nếu cần) rồi viết hoàn chỉnh bài.
 v Hoạt động 2 : Cho học sinh làm bài.
3. Củng cố
-Gọi hs nhắc lại dàn bài của bài văn tả cảnh.
4. Dặn dò.
Yêu cầu học sinh về nhà đọc trước bài Ôn tập về văn tả người, quan sát, chuẩn bị ý theo đề văn mình lựa chọn để có thể lập được một dàn ý với những ý riêng, phong phú.
Chuẩn bị: Ôn tập về văn tả người. (Lập dàn ý, làm văn miệng).
- HS lắng nghe.
-2 học sinh đọc lại 4 đề văn.
- Học sinh mở dàn ý đã lập từ tiết trước và đọc lại.
- Học sinh viết bài theo dàn ý đã lập.
Học sinh đọc soát lại bài viết để phát hiện lỗi, sửa lỗi trước khi nộp bài.
Địa lí địa phương 
ĐẶC ĐIỂM KINH TẾ - XÃ HỘI CỦA HUYỆN EA SÚP
 I-Mục tiêu:
	Học xong bài này, HS cần:
 Biết được dân số của huyện Ea Súp theo thống kê gần đây nhất.
 Biết được một số ngành nghề cơ bản của thị trấn huyện Ea Súp.
 Biết được nét văn hóa truyền thống của địa phương.
Giáo dục HS ham thích môn địa lí, tìm hiểu về địa lí địa phương nơi em đang cư trú.
II-Chuẩn bị
 + Tranh ảnh về các ngành nghề ở địa phương.
III-Các hoạt động dạy học
TG
Hoạt động giáo viên
Hoạt động học sinh
1 –Ổn định lớp:KT đồ dùng học tập của HS
2 – Kiểm tra bài cũ :Gọi 2 HS trả lời
3 – Bài mới : 
 Giới thiệu bài : GV nêu yêu cầu tiết học.
Họat động 1 : ( làm việc theo nhóm bàn)
- GV đính một số tranh về các ngành nghề, HS quan sát và liên hệ thực tế trả lời câu hỏi:
+ Nhân dân Huyện Ea Súp sống chủ yếu bằng nghề gì?
+ Em có nhận xét gì về thương nghiệp của Huyện Ea Súp 
- GV kết luận: Nhân dân Huyện Ea Súp sống chủ yếu bằng nghề nông như trồng điều, làm ruộng, chăn nuôi, trồng rau màu. Tiểu thủ công công nghiệp như may mặc,cửa sắt, sửa xe,Thương nghiệp tuy có được chú ý nhưng phát triển chậm, chủ yếu là buôn bán nhỏ.
Họat động 2:
-Huyện Ea Súp tiếp giáp những địa phương nào? Được chia làm mấy xã ?
 -Điều kiện tự nhiên của Huyện Ea Súp 
- Dựa vào bảng thống kê số liệu, cho biết dân số của thị trấn có khoảng bao nhiêu người ? gồm dân tộc nào là chủ yếu?
+ Địa phương ta có lễ hội truyền thống nào?
- GV kết luận: 
4 – Củng cố,dặn dò :
- Chuẩn bị bài sau: “ ôn tập cuối năm”
- HS trả lời.
- HS nghe .
- HS nghe
 - HS thảo luận 
- HS quan sát
- chủ yếu bằng nghề nông, tiểu thủ công nghiệp như may mặc, sửa xe , thợ sắt, mua bán,..
- HS phát biểu
HS lắng nghe .
 Làm việc cá nhân
HSTL
Huyện Ea Súp có số dân khoảng hơn: 60.000 người .Chủ yếu là người Kinh, Ê- đê. Tày, Nùng, Thái, Ba- na, 
-HS nêu
-Lắng nghe
Sinh hoạt
KIỂM ĐIỂM Ý THỨC ĐẠO ĐỨC, HỌC TẬP ...TRONG TUẦN 32
I. Mục tiu: 
	- Học sinh thấy được ưu và nhược điểm của mình trong tuần qua.
	- Từ đó sửa khuyết điểm, phát huy những ưu điểm, nắm được phương hướng tuần sau.
	- Giáo dục học sinh thi đua học tập.
1. Ổn định tổ chức.
2. Lớp trưởng nhận xét.
- Hs ngồi theo tổ
- Tổ trưởng nhận xét, đánh giá, xếp loại các thành viên trong lớp.
- Tổ viên có ý kiến
- Các tổ thảo luận, tự xếp loai tổ mình,chọn một thành viên tiến bộ tiêu biểu nhất.
* Lớp trưởng nhận xét đánh giá tình hình lớp tuần qua
 -> xếp loại các tổ
3. GV nhận xét chung:
* Ưu điểm:
- Nề nếp học tập :.........................................................................................................................
- Về lao động:
- Về các hoạt động khác:
- Có tiến bộ rõ về học tập trong tuần qua : ..................................................................................
* Nhược điểm:
- Một số em vi phạm nội qui nề nếp:...........................................................................................
* - Chọn một thành viên xuất sắc nhất để nhà trường khen thưởng.
4. Phương hướng tuần tới:
-Phổ biến công việc chính tuần 33
- Thực hiện tốt công việc của tuần 33
- Tiếp tục thực hiện nội qui nề nếp của trường lớp đã đề ra.
- Thi đua học tập chào mừng Ngày giải phóng miền Nam+ Quóc tế lao động.
Thứ bảy ngày 21 tháng 4 năm 2012
(Đ/c Luyến dạy)

Tài liệu đính kèm:

  • docgiao an lop 5 tuan 32(2).doc