Biên soạn: Lop5.net ĐÁP ÁN VÀ HƯỚNG DẪN CHẤM BÀI KIỂM TRA ĐỊNH KÌ GIỮA HỌC KÌ I - NĂM HỌC 2026-2027 Môn: Toán - Lớp 5 - Đề số 08 I. NGUYÊN TẮC CHẤM CHUNG - Bài kiểm tra chấm theo thang điểm 10. Điểm từng ý có thể là 0,25 hoặc 0,5 điểm. - Học sinh có cách giải khác đúng, phù hợp kiến thức đã học thì cho đủ điểm theo phần tương ứng. - Phần Trắc nghiệm: khoanh đúng một chữ cái được 0,5 điểm; khoanh từ hai chữ cái trở lên hoặc không khoanh: 0 điểm. Học sinh gạch bỏ lựa chọn cũ và khoanh lại rõ ràng thì chấm theo lựa chọn cuối cùng. - Điểm bài kiểm tra ghi vào bài là số nguyên (không cho điểm thập phân). Cộng điểm các câu rồi làm tròn theo quy ước của bộ đề này: phần lẻ từ 0,5 trở lên làm tròn lên 1 điểm; phần lẻ dưới 0,5 thì bỏ. Ví dụ: 7,25 ghi 7; 7,5 và 7,75 ghi 8. II. PHẦN TRẮC NGHIỆM (3 điểm) Mỗi câu đúng được 0,5 điểm. Câu 1 2 3 4 5 6 Đáp án B C A D C B Điểm 0,5 0,5 0,5 0,5 0,5 0,5 Lời giải tóm tắt và lỗi thường gặp: Câu Lời giải tóm tắt Lỗi thường gặp Mẫu số 1 000 có ba chữ số 0 nên phần thập Đếm sai số chữ số ở phần thập 1 7 095 95 phân theo mẫu số; bỏ chữ số 0 ở phân có ba chữ số: = 7 = 7,095. 1 000 1 000 hàng phần mười. 1 Mỗi phần bằng . Điểm M cách vạch số 5 Đếm vạch thay cho đếm phần; 10 đếm từ số 6 về; nhầm mẫu số 10 2 8 tám phần, nên điểm M ứng với hỗn số 5 . với 100. 10 6 1 18 11 7 − = − = . Trừ tử số với tử số, mẫu số với 11 3 33 33 33 mẫu số; quy đồng mẫu số mà 3 không nhân tử số; cộng thay vì trừ. Bốn số có cùng phần nguyên 4. So sánh hàng So sánh phần thập phân như số tự phần mười: 0 < 5 < 6 nên 4,09 bé nhất, 4,6 lớn nhiên; cho rằng số có nhiều chữ số 4 nhất. Hai số 4,507 và 4,58 có cùng hàng phần hơn ở phần thập phân thì lớn hơn; mười là 5; hàng phần trăm 0 < 8 nên 4,507 < nhầm chiều sắp xếp. 4,58. Vậy 4,09 < 4,507 < 4,58 < 4,6. 86 Biên soạn: Lop5.net Câu Lời giải tóm tắt Lỗi thường gặp Đổi về ki-lô-gam: 1,09 tấn = 1 tấn 90 kg = So sánh khi chưa đưa về cùng đơn 1 090 kg; 10 tạ 85 kg = 1 000 kg + 85 kg = vị; đọc chữ số phần thập phân 1 085 kg; 1,1 tấn = 1 tấn 100 kg = 1 100 kg. thành số đơn vị bé (1,1 tấn = 1 tấn 5 So sánh: 1 085 kg < 1 088 kg < 1 090 kg < 1 kg); bỏ sót số đo có hai tên đơn 1 100 kg. Vậy lô hàng nhẹ nhất có khối lượng vị. 10 tạ 85 kg. 3,25 km = 3 km 250 m = 3 250 m; 1 km Đọc chữ số phần thập phân thành 840 m = 1 840 m. Đoạn đường còn phải sửa số mét (3,25 km = 3 km 25 m); trừ 6 dài là: 3 250 − 1 840 = 1 410 (m). riêng phần km và phần m khi số mét bị trừ lớn hơn; trừ có nhớ quên nhớ. III. PHẦN TỰ LUẬN (7 điểm) Câu 7. (1 điểm) Ý Đáp án, lời giải Hướng dẫn chấm Điểm 11 4 44 11 Nhân đúng tử số với tử số, mẫu số × = = 0,25 12 5 60 15 với mẫu số. 44 a Kết quả đúng hoặc phân số bằng 60 11 0,25 nó ( ). 15 10 5 10 7 70 2 : = × = = Chuyển đúng thành phép nhân với 21 7 21 5 105 3 7 0,25 phân số đảo ngược . 5 b 70 Kết quả đúng hoặc phân số 105 0,25 2 bằng nó ( ). 3 Lưu ý khi chấm: - Đề chỉ yêu cầu tính nên không bắt buộc rút gọn: kết quả là phân số (hoặc hỗn số) bằng giá trị đúng đều được tính đủ điểm phần kết quả. - Rút gọn trước khi nhân, hoặc chỉ ghi kết quả đúng không có bước trung gian: cho đủ điểm của ý. Lỗi thường gặp: Ý b nhân với phân số thứ hai mà không đảo ngược, hoặc đảo ngược phân số thứ nhất; ý a nhân chéo tử với mẫu. Câu 8. (1 điểm) Ý Đáp án, lời giải Hướng dẫn chấm Điểm Phần nguyên 23; phần thập phân a “không bốn” là 0 phần mười, 4 phần Viết đúng 23,04. 0,25 trăm: 23,04. Hàng phần mười không có chữ số nào b Viết đúng 6,058. 0,25 khác 0 nên viết chữ số 0: 6,058. 87 Biên soạn: Lop5.net Ý Đáp án, lời giải Hướng dẫn chấm Điểm 5 Chữ số 5 ở hàng phần trăm nên có giá Viết đúng (hoặc 0,05; năm c 5 100 0,25 trị là (năm phần trăm). 100 phần trăm). Chữ số 8 ở hàng trăm nên có giá trị là d Viết đúng 800 (hoặc 8 trăm). 0,25 800. Lưu ý khi chấm: - Ý c, d hỏi giá trị của chữ số: ghi đúng giá trị bằng phân số thập phân, số thập phân hoặc bằng lời đều được; chỉ ghi tên hàng (hàng phần trăm, hàng trăm) thì không cho điểm. Lỗi thường gặp: Ý a viết 23,4 (bỏ chữ số 0 ở hàng phần mười); ý b viết 6,58 hoặc 6,508; ý c nhầm hàng phần mười, phần nghìn (5/10; 5/1 000); ý d ghi 8. Câu 9. (1 điểm) Ý Đáp án, lời giải Hướng dẫn chấm Điểm a 1 km² = 100 ha nên 9 km² = 900 ha. Viết đúng 900. 0,25 1 ha = 10 000 m² nên 70 000 m² = b Viết đúng 7. 0,25 7 ha. 7 m² = 700 dm² nên 7 m² 4 dm² = c Viết đúng 704. 0,25 700 dm² + 4 dm² = 704 dm². 100 cm² = 1 dm² nên 3 600 cm² = d Viết đúng 36. 0,25 36 dm². Lưu ý khi chấm: - Không trừ điểm khi học sinh viết số không tách lớp (ví dụ 70000). Lỗi thường gặp: Ý a coi 1 km² = 1 000 ha hoặc 10 ha; ý b coi 1 ha = 1 000 m² (viết 70); ý c viết 74 (coi 1 m² = 10 dm²); ý d chia cho 10 (viết 360). Câu 10. (1 điểm) Ý Đáp án, lời giải Hướng dẫn chấm Điểm Số có một chữ số ở phần thập phân và Viết đủ năm số 4,3; 4,4; 4,5; 4,6; lớn hơn 4,26 thì phải từ 4,3 trở lên 4,7, không có số nào sai. Viết đúng a (4,2 = 4,20 < 4,26); bé hơn 4,8 thì nhưng thiếu một số, hoặc đủ năm 0,5 nhiều nhất là 4,7. Các số đó là: 4,3; số nhưng thêm 4,2 hay 4,8: 0,25 4,4; 4,5; 4,6; 4,7. điểm. Viết 5,7 = 5,70. Các số có hai chữ số Viết đúng số thứ nhất (một trong ba 0,25 ở phần thập phân, lớn hơn 5,70 và bé số 5,71; 5,72; 5,73). b hơn 5,74 là 5,71; 5,72; 5,73. Viết hai Viết đúng số thứ hai, khác số thứ số bất kì trong ba số đó, ví dụ 5,71 và 0,25 nhất. 5,72. Lưu ý khi chấm: - Ý b chấp nhận mọi cặp hai số khác nhau lấy trong 5,71; 5,72; 5,73 (ba cặp: 5,71 và 5,72; 5,71 và 5,73; 5,72 và 5,73). Số có một hoặc ba chữ số ở phần thập phân (ví dụ 5,705) không đúng yêu cầu của đề: không cho điểm số đó. 88 Biên soạn: Lop5.net - Ý a: thứ tự các số không bắt buộc. Viết 4,30 thay cho 4,3 không đúng yêu cầu “một chữ số ở phần thập phân”: coi như thiếu số đó. Lỗi thường gặp: Ý a thêm 4,2 (chỉ so hàng phần mười với 4,26) hoặc thêm 4,8; ý b cho rằng giữa 5,7 và 5,74 không có số nào có hai chữ số ở phần thập phân (chưa viết 5,7 = 5,70), hoặc viết 5,8; 5,9. Câu 11. (3 điểm) Ý Đáp án, lời giải Hướng dẫn chấm Điểm Đổi về mét vuông: khu A: 4 ha Đổi đúng cả bốn số đo về cùng một 7 500 m² = 40 000 m² + 7 500 m² = đơn vị (47 500; 52 000; 60 000; 47 500 m²; khu B: 52 000 m²; khu C: 48 000 m², hoặc cùng đổi ra ha). 0,5 a 6 ha = 60 000 m²; khu D: 4,8 ha = Đổi đúng hai hoặc ba số đo: 0,25 4 ha 8 000 m² = 48 000 m². Ta có điểm. 60 000 > 52 000 > 48 000 > 47 500. Xếp đúng thứ tự C, B, D, A. 0,5 Thứ tự từ lớn đến bé: C, B, D, A. Tổng diện tích bốn khu A, B, C, D là: Tính đúng tổng diện tích bốn khu 0,25 47 500 + 52 000 + 60 000 + 48 000 = A, B, C, D: 207 500 m². 207 500 (m²). Từ kết quả làm tròn nêu đúng: tổng Tổng diện tích năm khu làm tròn đến diện tích năm khu từ 23,5 ha 0,25 số tự nhiên gần nhất được 24 ha, nên (235 000 m²) trở lên - có tính cả tổng đó từ 23,5 ha trở lên (23,5 ha trường hợp bằng 23,5 ha. làm tròn lên thành 24 ha) và bé hơn Nêu đúng: tổng diện tích năm khu 24,5 ha (24,5 ha làm tròn thành bé hơn 24,5 ha (245 000 m²) - b 0,25 25 ha). không tính trường hợp bằng 23,5 ha = 235 000 m²; 24,5 ha = 24,5 ha. 245 000 m². Vậy tổng diện tích năm Suy ra đúng diện tích khu E từ khu từ 235 000 m² trở lên và bé hơn 27 500 m² trở lên và bé hơn 0,5 245 000 m². 37 500 m². Diện tích khu E từ 235 000 − 207 500 Tính diện tích một ô 2 500 m² và = 27 500 (m²) trở lên và bé hơn chọn đúng các diện tích là số lần 0,5 245 000 − 207 500 = 37 500 (m²). 2 500 m² trong khoảng đó. 89 Biên soạn: Lop5.net Ý Đáp án, lời giải Hướng dẫn chấm Điểm Diện tích mỗi ô đất là: 50 × 50 = 2 500 (m²). Diện tích khu E bằng 2 500 m² nhân với số ô. Các số 2 500 × 11 = 27 500; 2 500 × 12 = 30 000; 2 500 × 13 = 32 500; 2 500 × 14 = 35 000 nằm trong khoảng trên. 2 500 × 10 = 25 000 bé Kết luận đủ bốn khả năng hơn 27 500; 2 500 × 15 = 37 500 27 500 m²; 30 000 m²; 32 500 m²; không bé hơn 37 500 nên bị loại. 0,25 35 000 m², không thừa, không Kiểm tra hai đầu: với 27 500 m² tổng thiếu. là 235 000 m² = 23,5 ha, làm tròn được 24 ha; với 37 500 m² tổng là 245 000 m² = 24,5 ha, làm tròn được 25 ha. Vậy diện tích khu E có thể là 27 500 m²; 30 000 m²; 32 500 m² hoặc 35 000 m². Lưu ý khi chấm: - Ý b dùng lại các số đo đã đổi ở ý a. Nếu ý a đổi sai một số đo (đã bị trừ điểm ở ý a) và ý b dùng tiếp số sai: không cho điểm bước tính tổng bốn khu và bước kết luận; các bước còn lại chấm theo lập luận đúng trên tổng học sinh đang dùng (nhất quán) - tối đa 1,5 điểm. Nếu học sinh đổi lại đúng ở ý b và làm đúng thì cho đủ 2 điểm. - Thiếu hoặc thừa giá trị: thiếu 27 500 m² vì coi tổng phải lớn hơn 23,5 ha (bỏ trường hợp bằng 23,5 ha): không cho điểm bước “từ 23,5 ha trở lên” và bước kết luận (tối đa 1,5 điểm). Thừa 37 500 m² vì coi 24,5 ha làm tròn được 24 ha: không cho điểm bước “bé hơn 24,5 ha” và bước kết luận (tối đa 1,5 điểm). Thiếu một giá trị nằm giữa (ví dụ bỏ sót 32 500 m²) hoặc nêu một giá trị không phải số lần 2 500 m² (ví dụ 28 000 m²): không cho điểm bước chọn giá trị và bước kết luận. - Cách làm khác được chấp nhận: thử lần lượt số ô (10, 11, , 15 ô), tính tổng diện tích năm khu theo ha rồi làm tròn, chỉ ra 11 đến 14 ô cho kết quả 24 ha, 10 ô cho 23 ha (tổng 23,25 ha), 15 ô cho 25 ha (tổng 24,5 ha) và số ô ít hơn hoặc nhiều hơn càng không thỏa: cho đủ 2 điểm. Chỉ thử vài trường hợp, không giải thích vì sao không còn khả năng khác: không cho điểm bước kết luận. - Học sinh nêu đúng bốn diện tích nhưng viết theo héc-ta (2,75 ha; 3 ha; 3,25 ha; 3,5 ha) trong khi đề hỏi mét vuông: không cho điểm bước kết luận. Chỉ ghi bốn đáp số, không có lập luận: cho 0,5 điểm. - Ý a: chỉ nêu đúng thứ tự C, B, D, A, không có phép đổi: cho 0,5 điểm. Đổi về ha hoặc đơn vị chung khác đúng vẫn cho đủ điểm. - Ghi nhận xét cụ thể: học sinh tìm được một giá trị nhưng chưa xét hết khoảng, hoặc lúng túng ở hai đầu khoảng (23,5 ha; 24,5 ha), thì nhắc lại quy tắc làm tròn khi chữ số hàng phần mười là 5. 90
Tài liệu đính kèm: