50 Đề ôn tập Tiếng Việt Lớp 5

docx 110 trang Người đăng hạnh nguyên Ngày đăng 19/03/2026 Lượt xem 9Lượt tải 0 Download
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "50 Đề ôn tập Tiếng Việt Lớp 5", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
 Mục lục
TT Đề số Tên tác phẩm/đoạn trích Tác giả Trang
1 1 Huyền thoại vùng đất đỏ Báo Đời mới sưu tầm 3
2 2 Thác Y-a-li Thiên Lương 5
3 3 Biển nhớ Nam Phương 7
4 4 Sức mạnh và tình yêu thương Tuệ Nương 10
5 5 Cây cối và con người Quà tặng cuộc sống 12
6 6 Cho và nhận Xuân Lương 15
7 7 Hoa giấy Trần Hoài Dương 16
8 8 Đôi cánh thiên thần Quà tặng cuộc sống 18
9 9 Hoa đỏ Băng Sơn 21
10 10 Người tù binh da đen Nguyễn Đình Thi 23
11 11 Cái áo của ba Phạm Hải Lệ Châu 25
12 12 Lúa trời Đồng Tháp Luyện Tiếng Việt lớp 5 27
13 13 Chiếc vi đông của ông tôi Hồ Thị Mai Quảng 29
14 14 Chậm và nhanh Những hạt giống tâm hồn 31
15 15 Ngày em tới trường Lê Phương Liên 32
16 16 Sao đổi ngôi Ngô Phước Quả 34
17 17 Mưa phùn, mưa bụi, mưa xuân Tô Hoài 36
18 18 Người đi tìm “chân tướng” sự sống Vũ Bội Tuyền 39
19 19 Rau khúc Tạ Duy Anh 41
20 20 Thanh âm của núi Hà Phong 45
21 21 Tiếng đồng quê Băng Sơn 47
22 22 Chú vẹt tinh khôn Chuyện cổ IRAN 49
23 23 Tình mẹ Nguyễn Thị Dung 51
24 24 Sắc tím bằng lăng Nguyễn Thị Thu Hà 53
25 25 Trà Vinh “đô thị xanh” Du lịch Trà Vinh 55
26 26 Những cánh buồm Băng Sơn 57
27 27 Tiếng Vườn Ngô Văn Phú 59
28 28 Mùa thu Huỳnh Thị Thu Hương 61
29 29 Thu vàng diễm lệ ở En-giơ-lân Thu Hiền 63
30 30 Cô giáo và hai em nhỏ Tâm huyết nhà giáo 65
31 31 Những trang sách đầu tiên Trần Viết Lưu 68
32 32 Bàn tay thân ái Xti-vơ Gu-đi-ơ 70
33 33 Những điều vô giá M.A-dam 72
34 34 Bàn tay Khuyết danh 75
35 35 Giọt sương Trần Đức Tiến 77
36 36 Tôi yêu buổi trưa Nguyễn Thùy Linh 80
37 37 Quà tặng của chim non Trần Hoài Dương 82
 1 TT Đề số Tên tác phẩm/đoạn trích Tác giả Trang
38 38 Đôi tai của tâm hồn Hoàng Phương 84
39 39 Ba con búp bê đầu tiên Nguyễn Thị Trà Giang 86
40 40 Vết sẹo Phạm Hải Lê Châu 88
41 41 Ai giống mẹ Phong Thu 90
42 42 Hai mẹ con Nguyễn Thị Hoan 92
43 43 Đường đua của niềm tin Bích Thủy 94
44 44 Bầu trời ngoài cửa sổ Nguyễn Quỳnh 96
45 45 Bài kiểm tra kì lạ Linh Nga 98
46 46 Mừng sinh nhật bà Cù Thị Phương Dung 100
47 47 Kỉ vật Đoàn Ngọc Minh 102
48 48 Hãy tha lỗi cho em Phan Thị Đoan Trang 104
49 49 Điều kì diệu của mùa đông Quỳnh Trâm 106
50 50 Cái áo của ba Phạm Hải Lê Châu 108
 2 1. ĐỀ SỐ 01
- Mục tiêu, ý nghĩa của bài đọc:
 HS biết và hiểu được nội dung bài đọc là: Ca ngợi sự anh dũng, gan dạ, kiên cường, 
bất khuất, sự trung thành với Tổ quốc của chị Võ Thị Sáu. Dù tuổi còn nhỏ nhưng chị 
đã đóng góp một phần rất lớn vào công cuộc bảo vệ Tổ quốc, dành lại tự do cho nhân 
dân Việt Nam.
- Mục tiêu, yêu cầu đối với phần luyện tập các hỏi phần đọc hiểu:
 HS trả lời được các câu hỏi liên quan đến nội dung bài đọc, từ đó hiểu được sự anh 
dũng, gan dạ, kiên cường, bất khuất, sự trung thành với Tổ quốc của chị Võ Thị Sáu. 
Dù tuổi còn nhỏ nhưng chị đã đóng góp một phần rất lớn vào công cuộc bảo vệ Tổ 
quốc, dành lại tự do cho nhân dân Việt Nam.
 Học sinh biết đặt câu có sử dụng sử dụng biện pháp so sánh ca ngợi những phẩm 
chất đẹp đẽ của chị Võ Thị Sáu. 
 GDQP: Nêu được sức mạnh của nhân dân trong sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ 
quốc Việt Nam.
 HUYỀN THOẠI VÙNG ĐẤT ĐỎ
 Võ Thị Sáu là nữ anh hùng, sinh năm 1933 ở huyện Đất Đỏ, tỉnh Bà Rịa. Sinh ra 
và lớn lên trên miền quê giàu truyền thống yêu nước, lại chứng kiến cảnh thực dân Pháp 
giết chóc đồng bào, chị Sáu đã không ngần ngại cùng các anh trai tham gia cách mạng. 
Năm14 tuổi, Võ Thị Sáu theo anh gia nhập Việt Minh, trốn lên chiến khu chống Pháp. 
Chị tham gia đội công an xung phong, hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ liên lạc, tiếp tế. 
Tháng 7/1948, Công an Đất Đỏ được giao nhiệm vụ phá cuộc mít tinh kỷ niệm Quốc 
khánh Pháp. Biết đây là nhiệm vụ gian nan, nguy hiểm, chị Sáu vẫn chủ động xin được 
trực tiếp đánh trận này. 
 Tháng 2 năm 1950, Võ Thị Sáu tiếp tục nhận nhiệm vụ ném lựu đạn, tiêu diệt hai 
chỉ điểm viên của thực dân Pháp là Cả Suốt và Cả Đay rồi không may bị bắt. Trong 
hơn một tháng bị giam tại nhà tù Đất Đỏ, dù bị giặc tra tấn dã man, chị không khai báo. 
 Trước tinh thần đấu tranh quyết liệt của Võ Thị Sáu, thực dân Pháp và tay sai mở 
phiên tòa, kết án tử hình đối với nữ chiến sĩ trẻ. Chúng chuyển chị cùng một số người 
tù cách mạng ra nhà tù Côn Đảo. Trong quá trình bị bắt, tra tấn và đến tận những giây 
phút cuối cùng, Võ Thị Sáu luôn chứng tỏ bản lĩnh kiên cường, bất khuất của chiến sĩ 
cộng sản. Sự kiên trung ấy một lần nữa thể hiện tại phiên tòa đại hình, chị Sáu (khi đó 
mới 17 tuổi) hiên ngang khẳng định: “Yêu nước, chống bọn thực dân xâm lược không 
phải là tội”. Khi nhận án tử hình, chị Sáu không hề run sợ. Chị hô to “Đả đảo thực dân 
Pháp!”, “Kháng chiến nhất định thắng lợi!”. Giai thoại kể rằng khi ra đến pháp trường, 
Võ Thị Sáu kiên quyết không quỳ xuống, yêu cầu không bịt mắt.“Không cần bịt mắt 
tôi. Hãy để cho đôi mắt tôi được nhìn đất nước thân yêu đến giây phút cuối cùng và tôi 
có đủ can đảm để nhìn thẳng vào họng súng của các người!”, chị tuyên bố. Nói xong, 
chị Sáu bắt đầu hát Tiến quân ca. Khi lính lên đạn, chị ngừng hát, hô vang những lời 
cuối cùng “Đả đảo bọn thực dân Pháp. Việt Nam độc lập muôn năm. Hồ Chủ tịch muôn 
năm!”.
 3 Cuộc đời cách mạng cùng cái chết bất khuất ở tuổi đôi mươi của người con gái 
Đất Đỏ trở thành huyền thoại.
Câu 1. Võ Thị Sáu sinh năm nào và ở đâu ? 
A. Sinh năm 1933 ở huyện Đất Đỏ, tỉnh Bà Rịa B. Sinh năm 1933 ở huyện Bà 
Rịa 
C. Sinh năm 1948 ở huyện Đất Đỏ D. Sinh năm 1944 ở huyện Bà 
Rịa
Câu 2. Võ Thị Sáu theo anh gia nhập Việt Minh năm bao nhiêu tuổi ?
A. 17 tuổi B. 16 tuổi C. 15 tuổi D. 14 tuổi
Câu 3. Chị Võ Thị Sáu đã hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ nào khi tham gia đội công 
an xung phong năm 14 tuổi ?
 A. Liên lạc, tiếp tế B. Ném lựu đạn, tiêu diệt địch
 C. Lãnh đạo đội công an Đất Đỏ D. Bắt sống kẻ địch
Câu 4. Trong bài em ấn tượng nhất với hành động nào của chị Võ Thị Sáu ? Vì sao?
Câu 5. Hãy nêu nội dung chính của câu chuyện ? 
Câu 6. Hãy viết một câu có sử dụng biện pháp so sánh ca ngợi những phẩm chất đẹp 
đẽ của chị Võ Thị Sáu. 
Câu 7. Khi viết một tiếng dấu thanh cần được đặt ở đâu ? 
A. Đặt ở các tiếng để hoàn thành câu. B. Đặt trên âm đầu. 
C. Đặt trên âm cuối. D. Dấu thanh đặt ở âm chính.
Câu 8. Câu ca dao sau nói về truyền thống quý báu nào của dân tộc ta ? 
 "Ru con con ngủ cho lành
 Để mẹ múc nước rửa bành con voi
 Muốn coi lên núi mà coi
 Coi bà Triệu tướng cưỡi voi, đánh cồng"
 A. Yêu nước C. Đoàn kết 
 B. Lao động cần cù D. Nhân ái
Câu 9. Từ “kiên cường” trong câu: Võ Thị Sáu luôn chứng tỏ bản lĩnh kiên cường, 
bất khuất của chiến sĩ cộng sản. Thuộc từ loại nào ? 
 A. Động từ B. Tính từ C. Danh từ D. Đại từ
Câu 10. Phân tích cấu tạo câu sau. 
 Trước tinh thần đấu tranh quyết liệt của Võ Thị Sáu, thực dân Pháp và tay sai mở 
phiên tòa, kết án tử hình đối với nữ chiến sĩ trẻ.
 ĐÁP ÁN ĐỀ 01
Câu 1. A
Câu 2. D
Câu 3. A
Câu 4. 
 Học sinh trả lời theo ý của mình. 
Câu 5. 
 4 Ca ngợi sự anh dũng, gan dạ, kiên cường, bất khuất, sự trung thành với Tổ quốc của 
chị Võ Thị Sáu. Dù tuổi còn nhỏ nhưng chị đã đóng góp một phần rất lớn vào công 
cuộc bảo vệ Tổ quốc, dành lại tự do cho nhân dân Việt Nam.
Câu 6. 
Học sinh đặt câu có hình ảnh so sánh. 
Câu 7. D
Câu 8. A
Câu 9. B
Câu 10.
Trước tinh thần đấu tranh quyết liệt của Võ Thị Sáu,/ thực dân Pháp và tay sai/ 
 TN CN
mở phiên tòa, kết án tử hình đối với nữ chiến sĩ trẻ.
 VN
2. ĐỀ SỐ 2
Mục tiêu, ý nghĩa của bài đọc
- Miêu tả sống động vẻ đẹp tuyệt vời của thác Y-a-li với nhiều hữu ích và hấp dẫn khách 
du lịch.
- Rèn cho học sinh kĩ năng đọc hiểu văn bản.
- Giáo dục về tình yêu quê hương, đất nước.
Mục tiêu, yêu cầu đối với phần luyện tập các câu hỏi phần đọc hiểu
- Trả lời được các câu hỏi liên quan đến nội dung bài đọc bằng hai hình thức trắc 
nghiệm và tự luận.
- Chỉ ra được biện pháp nghệ thuật so sánh.
- Củng cố kiến thức về từ đồng nghĩa và từ trái nghĩa, biết đặt câu.
- Xác định được thành phần câu đã học.
 Đọc thầm bài văn sau và thực hiện các yêu cầu ở bên dưới.
 THÁC Y-A-LI
 Ở Tây Nguyên có một hồ rộng mênh mông nằm trên dãy núi Chư-pa. Con sông Pô-
cô chảy từ Kon Tum về tới đây, bị dãy núi chắn ngang, tạo nên một hồ nước tuyệt đẹp ở 
lưng chừng trời.
 Ở phía bờ đông bắc, mặt hồ phẳng lặng như gương. Những cây gỗ tếch xoè tán 
rộng soi bóng xuống mặt nước. Nhưng về phía bờ tây, một khung cảnh hùng vĩ diễn ra 
trước mắt. Mặt hồ, sóng chồm dữ dội, bọt tung trắng xoá, nước réo ào ào. Cách xa nửa 
ngày đường, đã nghe tiếng nước réo, tưởng như có trăm vạn tiếng quân reo giữa núi 
rừng trùng điệp. Đó là nguồn nước Pô-cô thúc mạnh vào sườn núi Chư-pa bắt núi phải 
cắt đôi. Nước ào ạt phóng qua núi rồi đổ xuống, tạo nên thác Y-a-li. Thác nước dựng 
đứng, chảy mòn đá, thành mười hai bậc từ trên đỉnh núi xuống mặt nước. Nước trút từ 
trên trời xuống, trông như một biển mù sương, đẹp tuyệt vời. Nhất là lúc sắp hoàng 
hôn, mặt trời xói thẳng vào dòng nước lấp lánh trông như người ta dát một mẻ vàng 
vừa luyện xong.
 5 Thác Y-a-li là một thắng cảnh trên lưng chừng trời. Ở đây có nhà máy thuỷ điện 
Y-a-li và là nơi nghỉ mát vô cùng hấp dẫn. Du khách chẳng những được tắm mát, được 
ngắm cảnh đẹp, mà chiều chiều còn được xem các chú tắc kè có cánh bay đi bắt muỗi 
trên bãi cỏ ven hồ và thấy những cô chuột túi địu con chuyền trên các cành cây hái quả.
 Theo Thiên Lương
Em trả lời mỗi câu hỏi, làm mỗi bài tập theo một trong hai cách sau:
- Khoanh vào chữ cái đặt trước ý trả lời đúng.
- Viết ý kiến của em vào chỗ chấm (................).
Câu 1. Hồ nước trên dãy núi Chư-pa được tạo nên nhờ :
A. Nhờ rừng gỗ tếch tán lá rộng, giữ nước mưa.
B. Nhờ con người đào hồ làm nhà máy thủy điện.
C. Nhờ núi Chư-pa chắn dòng chảy của sông Pô-cô, tạo nên hồ nước trên núi.
D. Cả A và B đều đúng.
Câu 2. Thác Y-a-li được tạo thành do:
A. Nước sông Pô-cô ào ạt phóng qua sườn núi phía tây, đổ ập xuống.
B. Nước sông làm sóng trên mặt hồ chồm dữ dội, tung bọt trắng xóa.
C. Nước sông chảy xiết, làm nước réo ào ạt, tạo nên thác.
D. Nước sông tung bọt trắng xóa.
Câu 3. Thác Y-a-li có điểm hấp dẫn du khách vì:
A. Thác nằm trên núi Chư-pa.
B. Thác do sông Pô-cô đổ vào núi Chư-pa tạo thành.
C. Có hồ nước, có cảnh đẹp, có những động vật quý hiếm như tắc kè bay, chuột túi.
D. tất cả các đáp án trên.
Câu 4. Hình ảnh nào trong bài tả vẻ đẹp hùng vĩ của dòng thác Y-a-li?
Câu 5. Bài văn muốn nói điều gì?
Câu 6. Lúc sắp hoàng hôn, thác Y – a – li được miêu tả bằng biện pháp nghệ thuật gì? 
Em hãy nêu rõ câu văn đó.
Câu 7. Từ trái nghĩa với “ hoàng hôn ” là:
A. Bình minh
B. Chiều chiều
C. Chiều tối 
D. Rạng sáng
Câu 8. Chủ ngữ trong câu: “Về phía bờ tây, một khung cảnh hùng vĩ hiện ra trước 
mắt.” là:
A. Về phía bờ tây 
B. Một khung cảnh
C. Một khung cảnh hùng vĩ
D. Hiện ra trước mắt
Câu 9. Từ “địu” trong câu: “Những cô chuột túi địu con chuyền trên các cành cây hái 
quả”. đồng nghĩa với từ:
A. Ôm 
B. Vỗ 
 6 C. Nghiêng 
D.Vác
Câu 10. Từ trái nghĩa với “dữ dội” là: 
Đặt câu phân biệt cặp từ trái nghĩa vừa tìm được:
 ĐÁP ÁN ĐỀ 2
 Câu Đáp án Điểm
 1 C. Nhờ núi Chư-pa chắn dòng chảy của sông Pô-cô, giữ nước trên 1
 núi.
 2 A. Nước sông Pô-cô ào ạt phóng qua sườn núi phía tây, đổ ập 1
 xuống.
 3 C . Thác nước dựng đứng, nước trút từ trên trời xuống như một 1
 biển mù sương.
 4 Thác nước dựng đứng, nước trút từ trên trời xuống như một biển 1
 mù sương.
 5 Dự kiến câu trả lời: 1
 Thác Y-a-li đẹp, hữu ích và hấp dẫn khách du lịch.
 6 - Biện pháp nghệ thuật so sánh. 1
 Nhất là lúc sắp hoàng hôn, mặt trời xói thẳng vào dòng nước lấp 
 lánh trông như người ta dát một mẻ vàng vừa luyện xong.
 7 A. Mấy hôm nay, bà em bị đau lưng do thời tiết thay đổi. 1
 8 C. một khung cảnh hùng vĩ 1
 9 A. ôm 1
 10 Dự kiến câu trả lời: 1
 - Từ trái nghĩa với “dữ dội” là: dịu êm, nhẹ nhàng, 
 - Mặt hồ phía bờ đông bắc phẳng lặng dịu êm nhưng về phía bờ tây 
 sóng chồm dữ dội, bọt tung trắng xoá.
 - Vào ngày đẹp trời, mặt biển mơ màng dịu êm còn hôm dông gió, 
 từng đợt sóng lớn, dữ dội xô vào bờ.
 - Mấy hôm trước, nơi đây diễn ra cơn bão thật dữ dội còn hôm nay 
 mặt biển dịu êm, từng đợt sóng nhỏ nhẹ nhàng xô vào bờ.
3. ĐỀ SỐ 3
Mục tiêu, ý nghĩa của bài đọc:
 - Ca ngợi vẻ đẹp thiên nhiên.
 - Giúp học sinh biết trân trọng, yêu thiên nhiên, quê hương và đất nước.
Mục tiêu, yêu cầu đối với phần luyện tập các câu hỏi phần đọc hiểu:
 - Học sinh hiểu được nội dung chính, ý nghĩa của văn bản.
 7 - Học sinh hiểu từ ngữ, hình ảnh, biện pháp nghệ thuật được sử dụng trong văn 
 bản.
 - Học sinh biết vận dụng kiến thức đã học để trả lời các câu hỏi liên quan đến 
 kiến thức Tiếng Việt.
 * Đọc văn bản sau và trả lời câu hỏi:
 BIỂN NHỚ
 Tôi vẫn nhớ, nhớ Đà Nẵng, nhớ con người nơi đây và nhớ nhất là biển Tân Mỹ An 
 tuyệt đẹp.
 Đêm, ánh trăng hắt xuống như dát vàng, dát bạc trên biển. Tiếng sóng ào ạt. Phải 
 chăng biển đang hát lên bài ca tha thiết mặn mòi với rất nhiều cung bậc thăng trầm 
 muôn thuở của nó? Phải chăng biển đang thì thầm những lời tâm sự của mình với con 
 người? Chẳng ai có thể hiểu được nỗi lòng sâu thẳm của biển.
 Gió đêm dịu dàng mơn man những rặng cây, mơn man mặt biển. Bạn có nghe tiếng 
 gì không? Đó là tiếng hàng phi lao vi vu dạo nhạc nền cho vở kịch “Biển và ánh trăng”. 
 Đó là tiếng những chú dã tràng khẽ khàng xe cát. Trăng đã lên cao, chắc khuya lắm rồi. 
 Nhìn ra xa, biển thăm thẳm và màn đêm như hòa vào làm một. Ánh trăng sóng sánh 
 trong phập phồng ngực biển tạo nên một luồng không khí óng ánh, huyền ảo. Đây là 
 thực hay mơ?
 Đứng trước biển, tôi có thể tưởng tượng ra đủ điều: biển là tấm gương để chị Hằng 
 đánh phấn, biển là một nhạc công nước tuyệt vời, biển là một người hào phóng vô biên 
 và cũng là một kẻ cuồng điên dữ dội. Biển làm người ta biết say mê, biết thức tỉnh, biết 
 tìm về những kỉ niệm đã chìm sâu vào kí ức Nhiều! Nhiều lắm! 
 Tôi đã phác họa nên rất nhiều bức tranh về biển trong đáy thẳm lòng mình. Và tôi 
 nhận ra rằng cũng nhờ biển mà mình lại có những suy nghĩ “hay ho” đến thế. “Cảm ơn 
 bạn nhiều, biển thân yêu ạ!” – Tôi đã thốt lên như vậy khi tạm biệt biển Tân Mỹ An để 
 trở về Hà Nội. ( Theo Nam Phương)
 Câu 1: Bài văn miêu tả cảnh đẹp ở vùng biển nào?
 A. Mỹ An C. Sầm Sơn
 B. Hạ Long D. Tân Mỹ An
Câu 2. Tiếng sóng biển được tác giả so sánh với âm thanh nào?
 A. Tiếng trẻ nô đùa
 B. Tiếng hát
 C. Tiếng người nói chuyện rầm rì
 D. Tiếng bà kể chuyện
 8 Câu 3. Tác giả lựa chọn miêu tả những sự vật nào ở trên biển?
 A. Ánh trăng, tiếng hát, gió, tiếng hàng phi lao, tiếng giã tràng, màn đêm.
 B. Ánh trăng, tiếng sóng, gió, tiếng hàng phi lao, tiếng giã tràng, màn đêm.
 C. Tiếng sóng, tiếng hàng phi lao, màn đêm, con giã tràng, mặt biển óng ánh.
 D. Tiếng hát, tiếng hàng phi lao, màn đêm, con giã tràng, mặt biển óng ánh
 Câu 4. Đứng trước biển, tác giả liên tưởng đến những điều gì?
 A. Tấm gương để chị Hằng đánh phấn, một nhạc công nước tuyệt vời, một người 
 hào phóng vô biên , một kẻ điên cuồng dữ dội.
 B. Tấm gương để chị Hằng đánh phấn, một nhạc công nước tuyệt vời, một người 
 trầm tư, một kẻ điên cuồng dữ dội.
 C. Tấm gương khổng lồ màu ngọc thạch, một nhạc công nước tuyệt vời, một 
 người hào phóng vô biên, một kẻ điên cuồng dữ dội.
 D. Tấm gương khổng lồ màu ngọc thạch, một nhạc công nước tuyệt vời, một 
 người trầm tư, một kẻ điên cuồng dữ dội.
 Câu 5. Nội dung chính của văn bản trên là gì?
 Câu 6. Xác định và nêu tác dụng của biện pháp nghệ thuật được dùng trong 
 câu: “Đêm, ánh trăng hắt xuống như dát vàng, dát bạc trên biển.”
 Câu 7. Tại sao các từ: Đà Nẵng, Tân Mỹ An, Hà Nội, Hằng,... trong bài được viết 
 hoa khi sử dụng?
 Câu 8. Trong câu: Gió đêm dịu dàng mơn man những rặng cây, mơn man mặt 
 biển.
 - Từ “mặt” trong câu trên được dùng theo nghĩa gốc hay nghĩa chuyển:
 - Đặt 2 câu có sử dụng từ “mặt” để phân biệt từ đồng âm:
 Câu 9. Em hãy tìm trong đoạn (5) của văn bản 2 danh từ, 2 động từ.
 Câu 10. Ghi lại một hình ảnh em yêu thích trong bài và giải thích vì sao em lại 
 yêu thích hình ảnh ấy?
 ĐÁP ÁN ĐỀ SỐ 3
 MỨC 
 CÂU TRẢ LỜI ĐIỂM
 ĐỘ
 1 D 0,5 1
 2 B 0,5 1
 3 A 0,5 1
 4 A 0,5 1
 -Văn bản viết về vẻ đẹp của biển Tân Mỹ An, vẻ đẹp của 1 2
 5 biển khiến tác giả say mê, thức tỉnh, biết tìm về những kỉ 
 niệm đã chìm sâu vào kí ức. Qua đó thể hiện tình cảm 
 9 yêu mến, trân trọng tự hào của tác giả dành cho thiên 
 nhiên, quê hương, đất nước. 
 - Biện pháp nghệ thuật: So sánh (0,5đ) 1 3
 - Tác dụng: Làm cho ban đêm của biển Tân Mỹ 
 6 An trở nên nổi bật và sinh động hơn. Gợi ra một 
 màn đêm lung linh, huyền ảo giúp câu văn trở nên 
 hay và hấp dẫn hơn. (0,5đ)
 -Vì đó là những tên riêng địa danh và tên người nên 1 2
 7
 cần viết hoa.
 - Nghĩa: chuyển (0,5đ) 1,5 3
 8 - Đặt câu: đặt đúng mỗi câu được 0,5 điểm.
 (Trừ 0,25đ khi thiếu dấu câu và đầu câu không viết hoa.)
 - Danh từ: bức tranh, biển (0,5đ) 2 2
 9
 - Động từ: suy nghĩ, thốt (0,5đ)
 - Ghi lại được hình ảnh yêu thích. (0,5đ) 1,5 3
 10
 - Giải thích được tại sao em yêu thích hình ảnh đó. (1đ)
4. ĐỀ SỐ 4
 - Mục tiêu, ý nghĩa của bài đọc: Học sinh đọc hiểu các từ ngữ trong bài. Hiểu nội 
dung: Sức mạnh của tình yêu thương: giúp người khác vững tin hơn trong cuộc sống, giúp 
người khác vượt qua gian khổ, nó cảm hóa và làm thay đổi những người sống chưa 
tốt Mỗi người cần có tình yêu thương và lan toả nó ra toàn xã hội.
 SỨC MẠNH VÀ TÌNH YÊU THƯƠNG
 Một cậu bé đang đùa nghịch với một đống cát ở trên sân. Đang chơi, cậu bé bỗng 
thấy một tảng đá lớn choán chỗ ở phía trước. Cậu bé thầm nghĩ: “Sao có tảng đá ở đây 
nhỉ? Mình bị vấp vào nó thì sẽ ngã đau lắm đây”. Nghĩ vậy cậu bé quyết định phải chuyển 
tảng đá sang chỗ khác. Nhưng cậu bé đã cố hết sức để nhấc lên, tảng đá vẫn cứng đầu, 
nằm im lìm ở chỗ cũ. Cậu bé bất lực ngồi xuống khóc. Thấy con khóc, ông bố hỏi:
 - Con trai, con đã dùng hết sức con chưa?
 - Con đã cố hết sức rồi a. – cậu bé trả lời.
 - Chưa đâu con ạ! Nhưng con chưa nhờ bố giúp phải không? - Người cha điềm đạm 
nói.
 10 Nói rồi người cha nhẹ nhàng nhấc tảng đá ra chỗ khác. Rồi ông ân cần bảo:
 - Con biết không, không phải lúc nào chúng ta cũng có thể tự mình làm tất cả mọi 
việc. Sức mạnh của một người, không phải chỉ có trong bản thân, mà nó còn nằm ở người 
thân, bạn bè – những người luôn quan tâm và sẵn lòng giúp đỡ khi ta cần. Chỉ có sức mạnh 
ấy nhiều điều không thể sẽ trở nên có thể.
 Theo Tuệ Nương
 - Khoanh vào chữ cái đặt trước ý trả lời đúng nhất.
 - Viết ý kiến của em vào chỗ chấm (................).
 Câu 1. Vì sao Cậu bé quyết định chuyển tảng đá sang chỗ khác?
 A. Vì tảng đá chiếm chỗ chơi.
 B. Vì cậu bé có thể bị vấp vào và ngã.
 C. Vì tảng đá nhìn quá xấu xí.
 D. Vì cậu va phải tảng đá và ngã rất đau.
 Câu 2. Vì sao người bố lại nói cậu bé chưa dùng hết sức mạnh của mình để nhấc tảng đá 
lên? 
 A. Vì cậu chưa nhờ đến sự giúp đỡ của người thân và bạn bè. 
 B. Vì cậu chỉ dùng tay để nhấc hòn đá lên.
 C. Vì cậu chưa cố gắng hết sức để nhấc tảng đá lên. 
 D. Vì cậu quá nhỏ nên không thể nhấc tảng đá lên.
Câu 3. Qua câu chuyện, em rút ra bài học gì?
Câu 4. Dòng nào dưới đây là những từ láy? 
 A. dòng sông, bồng bềnh, im lìm, nhẹ nhàng.
 B. bất lực, bờ bãi, bồng bềnh, bụ bẫm.
 C. bồng bềnh, rào rào, lung linh, nhẹ nhàng.
 D.nhỏ nhẹ, rạt rào, lập lòe, lung linh.
Câu 5. Trong các từ sau từ nào viết sai chính tả? 
 A. Sinh nhật B. Gần sa C. Xung phong D.Chật chội
Câu 6. Tìm 2 từ đồng nghĩa với “im lìm”. Em hãy đặt câu với 1 từ vừa tìm được.
Câu 7. Dấu hai chấm trong 2 câu sau có tác dụng gì?
 Ông bố hỏi:
 - Con trai, con đã dùng hết sức con chưa?
Câu 8. Em hiểu câu nói của người cha: “Chỉ với sức mạnh ấy, nhiều điều không thể sẽ trở 
thành có thể.” có ý nghĩa gì?
A. Sức mạnh của mỗi người luôn tiềm ẩn bên trong. 
B. Việc khó đến đâu nếu biết phát huy sức mạnh xung quanh ta sẽ đạt được thành công. 
C. Muốn làm được mọi việc, bản thân phải có sức mạnh kì diệu. 
D.Bản thân mỗi chúng ta luôn có sức mạnh phi thường mà không cần ai giúp đỡ.
Câu 9. Trong các nhóm từ sau đây, dòng nào chỉ gồm những động từ ?
 A. nghĩ, con trai, tảng đá, đống cát.
 B. tảng đá, nghĩ, thấy, bố, con trai.
 C. đùa nghịch, nghĩ, nhấc, ngã, ngồi.
 D. đùa nghịch, ngã, thầm nghĩ, cậu bé.
 11 Câu 10. Khi gặp tảng đá thì “cậu bé bất lực ngồi xuống khóc”. Nếu em là cậu bé trong 
tình huống đó em sẽ xử lí như thế nào?
 ĐÁP ÁN ĐỀ 4
Câu 1( 0,5 điểm) B
Câu 2 ( 0,5 điểm) A
Câu 3 ( 1 điểm) HS viết theo ý hiểu.
Câu 4 ( 1 điểm) C
Câu 5( 1 điểm) B
Câu 6 ( 1,5 điểm) HS tìm đúng. Học sinh đặt được câu
Câu 7( 1,5 điểm) Trích dẫn lời nói của nhân vật
Câu 8( 1 điểm) B
Câu 9( 0,5 điểm) C
Câu 10 ( 1,5 điểm) HS viết đúng câu, nội dung phù hợp.
5. ĐỀ SỐ 5
 - Mục tiêu, ý nghĩa của bài đọc: Học sinh đọc hiểu các từ ngữ trong bài. Hiểu nội 
dung: Bài văn giúp em hiểu được vai trò và những giá trị đẹp đẽ của cây xanh. Bản thân 
em thấy rằng mình phải có trách nhiệm trong việc bảo vệ cây xanh. Bảo vệ cây xanh chính 
là bảo vệ môi trường sống, làm cho môi trường thêm trong lành, sạch đẹp.
 CÂY CỐI VÀ CON NGƯỜI
 Mỗi người đều hiểu rằng: cây giác bình yên. Dân cư sống ở đô thị càng đông thì 
càng cảm thấy có nhu cầu về cây cối. Người ta ước ao được đến với tự nhiên, nơi có bóng 
lá xanh, tiếng chim hót, tiếng suối reo để thả hồn về với những kỉ niệm của riêng mình. 
Những năm gần đây, nhiều người say mê với cái thú làm vườn hoặc chơi cây cảnh.
Mỗi loài cây còn mang lại những giá trị biểu trưng khác nhau. Cây nguyệt quế biểu hiện 
sự vinh quang. Người La Mã cuốn nó thành chiếc vòng nguyệt quế đặt lên đầu các hoàng 
đế, các tướng lĩnh chiến thắng. Cây bách là một thứ cây xanh tốt quanh năm, gỗ thơm như 
hương, mang ý nghĩa của sự trường tồn vĩnh cửu. Trong tâm thức của người Do Thái, 
người theo đạo Thiên Chúa, cây ô liu tượng trưng cho hòa bình.
 Ở nước ta, từ năm 1960, bác Hồ đã phát động Tết trồng cây. Đi thăm mỗi địa 
phương, Người thường trồng cây kỉ niệm. Những năm gần đây, thiên tai bão lụt làm cho 
cây cối một số vùng rộng lớn ở nước ta bị triệt phá. Không những các chủ đất, chủ vườn 
phải xót xa, buồn tiếc mà gần như cả nước cũng xúc động. Hình ảnh cây cối cụt cành, gãy 
ngọn khiến người ta đau nhói trong lòng. Con người cảm thấy mồ côi khi thấy những miệt 
vườn chết trong màu lá úa.
 (Theo Đ.H và L.B)
 - Khoanh vào chữ cái đặt trước ý trả lời đúng nhất.
 - Viết ý kiến của em vào chỗ chấm (................).
Câu 1. Mọi người đều hiểu sự cần thiết của cây cối đối với con người ra sao?
 A. Lọc dưỡng khí, tô đẹp cuộc sống, đem lại cảm giác thư thái.
 B. Lọc dưỡng khi, duy trì sự sống, đem lại cảm giác bình yên.
 C. Cải thiện cuộc sống,đem lại nhiều niềm vui, gợi nhớ kỉ niệm.
 12 D. Lọc dưỡng khí, đem lại nhiều niềm vui, gợi nhớ kỉ niệm.
Câu 2. Ai thường cuốn cây nguyệt quế thành chiếc vòng đặt lên đầu các hoàng đế, các 
tướng lĩnh chiến thắng?
 A. Người Do Thái B. Người theo đạo Phật
 C. Người theo đạo Thiên Chúa D. Người La Mã
Câu 3. Mỗi loài cây mang lại những giá trị biểu trưng khác nhau. Hãy nối tên các loài cây 
ở cột A với giá trị biểu trưng tương ứng của nó ở cột B.
 A B
 1.Cây nguyệt quế a. sự vinh quang
 2. Cây bách b. hòa bình
 3. Cây ô liu c. sự trường tồn vĩnh cửu
 d. sự đoàn kết
Câu4. Vì sao trong bài đọc tác giả lại cho rằng cây là “lá phổi xanh”?
Câu 5. Nêu suy nghĩ của em sau khi đọc bài văn trên?
Câu 6. Từ “say mê” trong câu: “Những năm gần đây, nhiều người say mê với cái thú làm 
vườn hoặc chơi cây cảnh.” có thể thay thế bằng từ nào?
- Thay bằng từ: 
Câu 7. Điền tiếng có chứa phụ âm đầu s / x thích hợp vào mỗi chỗ trống dưới đây để 
được từ láy: 
 sóng ....................... sạch 
xanh .............. xao .. 
 Câu 8. Từ “nơi” trong câu: “Người ta ước ao được đến với tự nhiên, nơi có bóng 
lá xanh, tiếng chim hót, tiếng suối reo để thả hồn về với những kỉ niệm của riêng mình. 
.” là từ thay thế cho cụm danh từ nào?
Câu 9. Dấu phẩy trong câu “Ở nước ta, từ năm 1960, bác Hồ đã phát động Tết trồng 
cây.” Có tác dụng gì?
Câu 10. Xác định chủ ngữ, vị ngữ trong câu sau: “Hình ảnh cây cối cụt cành, gãy ngọn 
khiến người ta đau nhói trong lòng”. 
 ĐÁP ÁN ĐỀ 5
Câu 1 (0,5 điểm) B
Câu 2 (0,5 điểm) D
Câu 3 (1,5 điểm) nối đúng mỗi ý được 0,5 điểm 1- a; 2 - c; 3 - b.
Câu 4 (1,5 điểm) Học sinh trả lời theo ý hiểu của mình có thể là:
 Cây xanh khi quang hợp sẽ tiếp nhận khí các-bo-níc và thải ra khí ô-xi - rất cần thiết 
cho quá trình hô hấp của con người nói riêng và nhiều loài động vật trên thế giới nói 
chung. Nhờ cây xanh mà bầu không khí trở nên trong lành, giảm thiểu những tác nhân 
 13 gây ô nhiễm môi trường. Vì vậy, có thể nói cây là lá phổi xanh lọc dưỡng khi, duy trì sự 
sống của con người.
Câu 5 (1,5 điểm) Học sinh trả lời theo ý hiểu của mình có thể là:
 Bài văn giúp em hiểu được vai trò và những giá trị đẹp đẽ của cây xanh. Bản thân 
em thấy rằng mình phải có trách nhiệm trong việc bảo vệ cây xanh. Bảo vệ cây xanh chính 
là bảo vệ môi trường sống, làm cho môi trường thêm trong lành, sạch đẹp.
Câu 6 (1 điểm) thay bằng từ “đam mê”
Câu 7 (1 điểm) HS tìm đúng theo yêu cầu, mỗi từ đúng được 0,25 đ. Ví dụ:
 Sóng sánh sạch sẽ ( sạch sạch)
 xanh xao ( xanh xanh) xao xuyến
Câu 8 (0,5 điểm) thay thế cho từ “tự nhiên”
Câu 9. (1 điểm) dấu phẩy thử nhất ngăn cách trạng ngữ với trạng ngữ. Dấu phẩy thứ hai 
ngăn cách trạng ngữ với bộ phận chính của câu.
Câu 10. (1 điểm) 
Chủ ngữ: Hình ảnh cây cối cụt cành, gãy ngọn 
Vị ngữ: khiến người ta đau nhói trong lòng”. 
 14 6. ĐỀ SỐ 6
 - Mục tiêu, ý nghĩa của bài đọc: Học sinh đọc hiểu các từ ngữ trong bài. Hiểu nội 
dung: Sống không chỉ biết nhận mà phải biết cho đi.
 CHO VÀ NHẬN
 Một cô giáo đã giúp tôi hiểu rõ ý nghĩa phức tạp của việc cho và nhận.
 Khi thấy tôi cầm sách trong giờ tập đọc, cô đã nhận thấy có gì không bình thường, cô 
liền thu xếp cho tôi đi khám mắt. Cô không đưa tôi đến bệnh viện, mà dẫn tôi đến bác sĩ 
nhãn khoa riêng của cô. Ít hôm sau, như với một người bạn, cô đưa cho tôi một cặp kính.
 - Em không thể nhận được! Em không có tiền trả đâu thưa cô! – Tôi nói, cảm thấy 
ngượng ngùng vì nhà mình nghèo.
 Thấy vậy, cô liền kể một câu chuyện cho tôi nghe. Chuyện kể rằng: “Hồi cô còn nhỏ 
một người hàng xóm đã mua kính cho cô. Bà ấy bảo, một ngày kia cô sẽ trả tiền cho cặp 
kính đó bằng cách tặng cho một cô bé khác. Em thấy chưa, cặp kính này đã được trả tiền 
từ trước khi em ra đời”. Thế rồi, cô nói với tôi những lời nồng hậu nhất, mà chưa ai khác 
từng nói với tôi: “Một ngày nào đó, em sẽ mua kính cho một cô bé khác”.
 Cô nhìn tôi như một người cho. Cô làm cho tôi thành người có trách nhiệm. Cô tin tôi 
có thể có một cái gì để trao cho người khác. Cô chấp nhận tôi như thành viên của cùng 
một thế giới mà cô đang sống. Tôi bước ra khỏi phòng, tay giữ chặt kính trong tay, không 
phải như kẻ vừa được nhận món quà, mà như người chuyển tiếp món quà cho người khác 
với tấm lòng tận tụy.
 Theo Xuân Lương
 - Khoanh vào chữ cái đặt trước ý trả lời đúng nhát.
 - Viết ý kiến của em vào chỗ chấm (................).
Câu 1: Vì sao cô giáo lại dẫn bạn học sinh đi khám mắt ? 
 A. Vì bạn ấy bị đau mắt.
 B. Vì nhà bạn ấy rất nghèo nên không có tiền đi khám mắt.
 C. Vì bạn ấy không biết chỗ khám mắt.
 D. Vì cô đã thấy bạn ấy cầm sách đọc một cách không bình thường.
Câu 2: Cô giáo đã làm gì để bạn học sinh vui vẻ nhận kính? 
 A. Nói rằng đó là cặp kính rẻ tiền, không đáng là bao nên bạn không phải bận 
tâm.
 B. Nói rằng có ai đó nhờ cô mua tặng bạn.
 C. Giúp bạn hiểu rằng bạn không phải là người được nhận quà mà chỉ là người 
chuyền tiếp món quà cho người khác.
 D. Vì lời ngọt ngào, dễ thương của cô.
Câu 3. Việc cô giáo thuyết phục bạn học sinh nhận kính của mình cho thấy cô là người 
thế nào?
 A. Cô là người hay dùng phần thưởng để khuyến khích học sinh.
 B. Cô là người biết cho một cách tế nhị và là người luôn sống vì người khác.
 C. Cô là người rất cương quyết, không thay đổi quyết định của mình.
 D. Cô là người không muốn ai từ chối quà do mình đã ban tặng.
Câu 4. Nếu em là cô bé, em sẽ nói điều gì với cô giáo sau khi nhận được món quà?
 15 Câu 5. Câu chuyện muốn nói với em điều gì?
Câu 6. Gạch chân đại từ xưng hô trong câu sau:
 Tôi bước ra khỏi phòng, tay giữ chặt kính trong tay, không phải như kẻ vừa 
được nhận món quà, mà như người chuyển tiếp món quà cho người khác với tấm lòng 
tận tụy.
Câu 7. Điền tiếng có chứa phụ âm đầu l / n thích hợp vào mỗi chỗ trống dưới đây: 
 náo ........................... nóng .. 
 lung ........................ long .. 
Câu 8. Xác định chủ ngữ, vị ngữ trong câu sau:
 Một ngày nào đó, em sẽ mua kính cho một cô bé khác.
Câu 9. Chọn một quan hệ từ (và, rồi, còn, hoặc) điền vào chỗ trống cho thích hợp 
 a) Chủ nhật tôi về thăm bà .. bà lên thăm tôi.
 b) Tấm chăm chỉ, hiền lành .. Cám thì tham lam, lười biếng.
Câu 10. Đặt một câu có dùng danh từ chỉ người làm đại từ xưng hô (gạch chân dưới đại 
từ đó)
 ĐÁP ÁN ĐỀ 6
Câu 1 (0,5 điểm) D
Câu 2 (0,5 điểm) C
Câu 3 (1 điểm) B
Câu 4 (1 điểm) Học sinh trả lời theo ý hiểu của mình.
Câu 5 (1,5 điểm) Học sinh trả lời theo ý hiểu của mình.
Câu 6 (1 điểm) Tôi bước ra khỏi phòng, tay giữ chặt kính trong tay, không phải như 
kẻ vừa được nhận món quà, mà như người chuyển tiếp món quà cho người khác với 
tấm lòng tận tụy.
Câu 7 (1 điểm) HS tìm đúng yêu cầu. Ví dụ:
 náo nức nóng nực
 lung linh long lanh
Câu 8 (1 điểm) 
Chủ ngữ: em
Vị ngữ: sẽ mua kính cho một cô bé khác.
Câu 9. (1 điểm)
 a. Hoặc (0,5 điểm)
 b. Còn (0,5 điểm)
Câu 10. (1,5 điểm) 
-Đặt đúng câu 1 điểm.
 - Gạch chân đúng đại từ 0,5 điểm . 
7. ĐỀ SỐ 7
 16 - Mục tiêu, ý nghĩa của bài đọc: Học sinh đọc hiểu các từ ngữ trong bài. Hiểu nội 
dung: Vẻ đẹp của cây hoa giấy, loài hoa mong mảnh nhưng lại rất dẻo dai và tràn đầy sức 
sống.
 HOA GIẤY
 Trước nhà, mấy cây bông giấy nở hoa tưng bừng. Trời càng nắng gắt, hoa giấy càng 
bồng lên rực rỡ. Màu đỏ thắm, màu tím nhạt, màu da cam, màu trắng muốt tinh khiết . 
Cả vòm cây lá chen hoa bao trùm lấy ngôi nhà lẫn mảnh sân nhỏ phía trước. Tất cả như 
nhẹ bỗng, tưởng chừng chỉ cần một trận gió ào qua, cây bông giấy trĩu trịt hoa sẽ bốc bay 
lên, mang theo cả ngôi nhà lang thang giữa bầu trời 
 Hoa giấy đẹp một cách giản dị. Mỗi cánh hoa giống hệt một chiếc lá, chỉ có điều 
mỏng manh hơn và có màu sắc rực rỡ. Lớp lớp hoa giấy rải kín mặt sân, nhưng chỉ cần 
một làn gió thoảng, chúng liền tản mát bay đi mất.
 Hoa giấy rời cành khi vẫn còn đẹp nguyên vẹn, hoa rụng mà vẫn còn tươi nguyên. 
Đặt trên lòng bàn tay, những cánh hoa mỏng tang rung rinh, phập phồng, run rẩy như đang 
thở, không có một chút mảy may biểu hiện của sự tàn úa. Dường như chúng không muốn 
mọi người phải buồn rầu vì chứng kiến cảnh héo tàn. Chúng muốn mọi người lưu giữ mãi 
những ấn tượng đẹp đẽ mà chúng đã đem lại trong suốt cả một mùa hè: những vồng hoa 
giấy bồng bềnh đủ màu sắc giống hệt những áng mây ngũ sắc chỉ đôi lần xuất hiện trong 
những giấc mơ thuở nhỏ .
 (Theo Trần Hoài Dương)
 - Khoanh vào chữ cái đặt trước ý trả lời đúng nhất.
 - Viết ý kiến của em vào chỗ chấm (................).
Câu 1. Bài văn tả vẻ đẹp của cây hoa giấy vào mùa nào?
 A. Mùa xuân B. Mùa thu 
 C. Mùa hè D. Mùa đông
Câu 2. Đặc điểm nổi bật khiến hoa giấy khác nhiều loài hoa khác là:
 A. Hoa giấy đẹp một cách giản dị.
 B. Hoa giấy rời cành vẫn đẹp, rụng xuống vẫn tươi nguyên.
 C. Trời càng nắng, hoa càng nở rực rỡ.
 D. Hoa giấy bồng bềnh giống hệt những đám mây ngũ sắc.
Câu 3. Vì sao chỉ cần một làn gió thoảng, lớp lớp hoa giấy rải kín mặt sân tản mát bay đi 
mất?
 A. Vì cánh hoa giấy mỏng tang.
 B. Vì hoa bồng lên rực rỡ khi hè đến.
 C. Vì gió có sức cuốn mạnh khiến hoa giấy bay hết.
 D. Vì hoa giấy nhẹ bỗng.
Câu 4. Những cây hoa giấy muốn mọi người lưu giữ điều gì?
Câu 5. Nếu em là cây hoa giấy, em sẽ nói với mọi người điều gì khi nó rời cành?
Câu 6. Trong câu văn: “Mỗi cánh hoa giống hệt một chiếc lá, chỉ có điều mỏng manh hơn 
và có màu sắc rực rỡ.” tác giả đã sử dụng biện pháp nghệ thuật nào?
 A. So sánh B. Điệp từ, điệp ngữ 
 C. Nhân hóa D. So sánh và nhân hóa
 17 Câu 7. Điền tiếng có chứa phụ âm đầu l / n thích hợp vào mỗi chỗ trống dưới đây: 
 lo ................................. nô 
 nóng .......................... long .. 
Câu 8. Từ “chúng” trong câu: “Lớp lớp hoa giấy rải kín mặt sân, nhưng chỉ cần một làn 
gió thoảng, chúng liền tản mát bay đi mất.” là đại từ thay thế cho cụm danh từ nào?
Câu 9. Có thể thay từ “giản dị” trong câu: “Hoa giấy đẹp một cách giản dị.” bằng từ nào? 
Viết lại câu đã thay từ.
Câu 10. Xác định chủ ngữ, vị ngữ trong câu sau:
 Lớp lớp hoa giấy rải kín mặt sân, nhưng chỉ cần một làn gió thoảng, chúng liền 
tản mát bay đi mất.
 ĐÁP ÁN ĐỀ 7
Câu 1 (0,5 điểm) C
Câu 2 (0,5 điểm) B
Câu 3 (1 điểm) A
Câu 4 (1 điểm) Học sinh trả lời theo ý hiểu của mình có thể là:
 Những cây hoa giấy bồng bềnh đủ màu sắc giống hệt những áng mây ngũ sắc 
Câu 5 (1,5 điểm) Học sinh trả lời theo ý hiểu của mình có thể là:
 Đừng quên tôi nhé, tôi sẽ quay lại sớm thôi.
Câu 6 (1 điểm) A
Câu 7 (1 điểm) HS tìm đúng yêu cầu. Ví dụ:
 Lo lắng nô nức
 Nóng nảy long lanh
Câu 8 (1 điểm) lớp lớp hoa giấy
Câu 9. (1 điểm) bình dị.
 Hoa giấy đẹp một cách bình dị.
Câu 10. (1,5 điểm) 
Chủ ngữ: Lớp lớp hoa giấy
 một làn gió
 chúng
Vị ngữ: rải kín mặt sân
 thoảng
 liền tản mát bay đi mất
 8. ĐỀ SỐ 8
 - Mục tiêu, ý nghĩa của bài đọc: Học sinh đọc hiểu các từ ngữ trong bài. Hiểu nội 
dung: Sự khiếm khuyết không mong muốn ở mỗi người bao giờ cũng đem lại những mặc 
cảm đau khổ và tự ti, vì thế chúng ta không nên đem điều đó ra để chế nhạo. Chính nhờ 
tấm lòng nhân hậu và sự tinh tế của cô giáo đã giúp cho cậu bé trong câu chuyện có lòng 
tự tin vào bản thân.
 18 ĐÔI CÁNH THIÊN THẦN
 Ngày xưa, một cậu bé luôn mặc cảm tự ti vì trên lưng cậu có hai vết sẹo rất rõ do cậu 
bị bệnh bẩm sinh và phải trải qua cuộc phẫu thuật rất vất vả. Cậu bé luôn cảm thấy xấu hổ 
và rất sợ bị bạn bè phát hiện. Vào giờ thể dục, cậu bé trốn vào một góc sân, nhanh chóng 
thay áo để mọi người không nhìn thấy vết sẹo. Thời gian dài trôi qua, rồi cái gì cũng phải 
đến. “Ôi, gớm quá!”, “A, quái vật”. Cậu bé vừa khóc vừa chạy vào trong lớp, trốn tránh 
tất cả. Đến giờ thể dục ngày hôm sau, các bạn nhỏ khác lại ngây thơ thốt lên những lời vô 
tâm. Ngay lúc ấy, cô giáo vô tình đi ngang, các bạn nhỏ vây quanh lấy cô và nói về viết 
sẹo. Cô giáo tiến gần đến cậu bé, đặt nhẹ tay lên bờ vai gầy nhỏ ấy, mỉm cười nói:
 - Cô sẽ kể cho các con nghe một câu chuyện. Ngày xưa, các thiên thần trên trời đã 
bay xuống và biến thành các bạn nhỏ như chúng ta đây. Tất nhiên có thiên thần nhanh 
nhẹn đã kịp tháo gỡ đôi cánh của mình nhưng có thiên thần hơi chậm, không kịp tháo hết 
đôi cánh của mình và để lại hai bé sẹo như thế này.
 - Vậy đó là cánh của thiên thần hả cô? 
 - Đúng rồi đó các con ạ! - Cô giáo mỉm cười. 
 Năm tháng dần trôi, người bạn nhỏ của chúng ta đã lớn hơn nhiều, cậu vẫn thầm cảm 
ơn cô giáo đã đem lại cho cậu một điểm tin mới. Lên cấp ba, cậu mạnh dạn tham gia giải 
bơi lội cấp thành phố và đạt ngôi á quân. Bởi cậu tin rằng vết sẹo trên lưng chính là món 
quà cô giáo năm xưa dành tặng với tất cả sự yêu thương.
 Theo Quà tặng cuộc sống
 - Khoanh vào chữ cái đặt trước ý trả lời đúng nhất.
 - Viết ý kiến của em vào chỗ chấm (................).
Câu 1. Vì sao cậu bé luôn xấu hổ khi đi học?
 A. Vì cậu bị bệnh bẩm sinh.
 B. Vì cậu có hai vết sẹo do phẫu thuật.
 C. Vì cậu nhút nhát.
 D. Vì nhà cậu nghèo.
Câu 2. Các bạn của cậu bé đã làm gì khi thấy hai vết sẹo của cậu bé?
 A. Hỏi vì sao cậu có hai vết sẹo.
 B. Sờ tay vào hai vết sẹo.
 C. Trêu chọc, gọi cậu là quái vật.
 D. An ủi cậu bé.
Câu 3. Cô giáo đã giải thích như thế nào về vết sẹo của cậu bé?
 A. Đó là hai vết sẹo do bạn nhỏ bị mổ.
 B. Đó là hai vết còn lại của đôi cánh thiên thần.
 C. Đó là hai vết sẹo do cậu bé chơi vô ý bị ngã.
 D. Đó là vết sẹo do cậu bị tai nạn xe. 
Câu 4. Cô giáo trong câu chuyện là người như thế nào?
Câu 5. Nếu em có mặt khi các bạn dè bỉu, trêu chọc bạn nhỏ, em sẽ nói gì với các bạn?
Câu 6. Câu ghép: “ Ngày xưa, một cậu bé luôn mặc cảm tự ti vì trên lưng cậu có hai vết 
sẹo rất rõ do cậu bị bệnh bẩm sinh và phải trải qua cuộc phẫu thuật rất vất vả.” thể hiện 
quan hệ gì?
 19 A. Nguyên nhân - kết quả B. Điều kiện - kết quả
 C. Tương phản D. Tăng tiến
Câu 7. Chủ ngữ trong câu: “ Ngay lúc ấy, cô giáo vô tình đi ngang, các bạn nhỏ vậy quanh 
lấy cô và nói về vết sẹo.” là:
 A. Ngay lúc ấy, cô giáo B. Cô giáo
 C. Cô giáo, các bạn nhỏ D. Cô giáo vô tình đi ngang
Câu 8. Trong các từ sau, từ nào viết sai chính tả?
 A. Ráo riết B. trong trẽo C. xơ xác D. xuất xứ
Câu 9. Đặt một câu có từ đồng âm với từ in đậm trong câu sau: 
“Bởi cậu tin rằng vết sẹo trên lưng chính là món quà cô giáo năm xưa dành tặng với tất 
cả sự yêu thương.”
Câu 10. Xác định trạng ngữ, chủ ngữ, vị ngữ trong câu sau:
 Vào giờ thể dục, cậu bé trốn vào một góc sân, nhanh chóng thay áo để mọi 
người không nhìn thấy vết sẹo.
- Trạng 
 ĐÁP ÁN ĐỀ 8
Câu 1 (0,5 điểm) B
Câu 2 (0,5 điểm) C
Câu 3 (1 điểm) B
Câu 4 (1 điểm) Học sinh trả lời theo ý hiểu của mình .
Câu 5 (1,5 điểm) Học sinh trả lời theo ý hiểu của mình .
Câu 6 (1 điểm) A
Câu 7 (1 điểm) B
Câu 8 (1 điểm) B
Câu 9. (1 điểm) HS đặt câu.
Câu 10. (1,5 điểm) 
- Trạng ngữ: Vào giờ thể dục
- Chủ ngữ: cậu bé
- Vị ngữ: trốn vào một góc sân, nhanh chóng thay áo để mọi người không nhìn thấy vết 
sẹo
 20

Tài liệu đính kèm:

  • docx50_de_on_tap_tieng_viet_lop_5.docx