6 Đề ôn thi môn Tiếng Việt Lớp 5

docx 18 trang Người đăng Lê Tiếu Ngày đăng 24/04/2025 Lượt xem 6Lượt tải 0 Download
Bạn đang xem tài liệu "6 Đề ôn thi môn Tiếng Việt Lớp 5", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
 Đề Mỹ Thịnh
I. Đọc thầm bài văn sau:
 Mưa xuân
 Mưa xuân cũng thật khác đời. Những giọt mưa cực nhỏ, chỉ lớn hơn những 
giọt sương chút đỉnh. Sương rơi lưa thưa, có khi như vô hình. Chỉ sáng ra mới thấy 
long lanh, lấp lánh, treo đầy ngọn cỏ, treo lên những chiếc mạng nhện, giăng giữa 
trời đất rộng lớn. Còn mưa xuân thì hạt hạt nối nhau, lất phất trong bầu trời, thả nhẹ 
xuống cây, xuống hoa, xuống lá, thả nhẹ trên vai, trên tóc, trên nón, trên mũ người 
đi đường 
 Mưa xuân đem theo sự ấm áp của trời, sự đằm thắm của đất. Bởi mùa xuân 
đem theo ngọn gió đông về thay cho gió bấc buốt lạnh của mùa đông. Gió đông là 
chồng lúa chiêm. Cánh đồng như bừng tỉnh. Từ những dảnh mạ đanh khô, có khi 
tướp táp, lúa xuân bỗng xanh ngần lên, một màu xanh non, mỡ màng, đầy hứa hẹn. 
Và trên những cây xoan, cây bàng ngủ đông, những cành khô bỗng tách vỏ, nảy ra 
những búp xuân trong như ngọc.
 Ngô Văn Phú
II. Khoanh vào chữ cái trước câu trả lời đúng và làm bài tập theo yêu cầu:
Câu 1: Những từ ngữ nào miêu tả mưa xuân thật khác lạ? ( 0.5đ) 
 A. Giọt mưa chỉ lớn hơn những giọt sương chút đỉnh.
 B. Giọt mưa cực nhỏ, chỉ lớn hơn những giọt sương chút đỉnh, hạt hạt nối nhau, 
 lất phất trong bầu trời.
 C. Mưa rơi lưa thưa, có khi như vô hình.
 D. Mưa long lanh treo trên đầu ngọn cỏ, giăng giữa đất trời rộng lớn.
Câu 2: Những hình ảnh nào có trong bài miêu tả sức sống của cây cối dưới 
mưa xuân? (0,5đ)
 A. Cánh đồng như bừng tỉnh, nảy những búp xuân trong như ngọc.
 B. Lúa xuân bỗng xanh ngần lên, một màu xanh non, mỡ màng, đầy hứa hẹn. C. Cánh đồng như bừng tỉnh, lúa xuân bỗng xanh ngần lên, xanh non, mỡ màng; 
 những cây xoan, cây bàng bỗng tách vỏ, nảy ra những búp xuân trong như 
 ngọc 
 D. Mưa xuân đem theo sự ấm áp của trời, sự đằm thắm của đất.
Câu 3 : Bài văn tả cảnh gì? (0.5đ)
 A. Vẻ đẹp của mưa xuân.
 B. Vẻ đẹp của cây cối dưới mưa xuân.
 C. Vẻ đẹp của mưa xuân và cây cối dưới mưa xuân.
 D. Vẻ đẹp của mùa xuân
Câu 4:Từ nào sau đây không đồng nghĩa với từ “long lanh”?(0.5đ)
 A. lung lay B. lấp lánh
 C. lóng lánh D. lung linh 
Câu 5 : Bộ phận chủ ngữ trong câu “Từ những dảnh mạ đanh khô, lúa xuân 
bỗng xanh ngần lên, một màu xanh non, mỡ màng, đầy hứa hẹn.” là (0,5đ)
 A. những dảnh mạ đanh khô
 B. lúa xuân 
 C. lúa xuân bỗng xanh ngần lên 
 D. một màu xanh non
Câu 6: Từ “xuân” trong hai câu thơ “Mùa xuân là Tết trồng cây/ Làm cho đất 
nước càng ngày càng xuân” là: ( 0.5đ)
 A. Từ đồng âm C. Từ trái nghĩa 
 B. Từ đồng nghĩa D. Từ nhiều nghĩa
Câu 7: Điền danh từ riêng thích hợp vào chỗ chấm trong đoạn văn sau: (M4)
Nghi lễ Chầu văn diễn ra chủ yếu tại các di tích thờ Mẫu. Trung tâm là Quần thể di 
tích .............. ......... tỉnh Nam Định.
Câu 8 : (M3 ) Gạch dưới 4 đại từ xưng hô có trong đoạn sau: Một buổi sáng , Đực ôm cổ mẹ :
 - Cho con đi tân binh má à.
 - Người mày có một khúc mà đi đâu ?
 - Con ăn cơm ít hôm rồi sẽ lớn mà ...
 -Ừ , ráng ăn cơm nhiều nhiều rồi má cho đi.
Câu 9: Trong bài văn trên em thích nhất hình ảnh nào? Vì sao?(0.5đ)
Câu 10 : Xếp các từ sau thành hai nhóm từ ghép và từ láy: nhỏ tí, nhỏ nhắn, 
sáng sủa, sáng sớm . (M3)
Câu 11: Ngoài giờ học, bạn trưởng ban thư viện của lớp đã giúp chúng em khám 
phá thêm nhiều điều thú vị và bổ ích từ những trang sách nhỏ. Em hãy viết một đoạn 
văn tả lại bạn khi đang giới thiệu sách của thư viện lớp em. (1.5 đ)
Trần Quang Khải
Kiểm tra kĩ năng đọc và kiến thức Tiếng Việt: 
I. Đọc – hiểu: ( 7 điểm – 25 phút)
 TỰU TRƯỜNG
 Hẳn bạn và tôi, ai ai cũng đã trải qua ngày tựu trường đầu tiên khi bước vào 
 lớp một. Quả thật, đó là ngày quan trọng nhất đối với lũ trẻ bé thơ. Đó là thời 
 điểm ta biết đến đồng phục truyền thống: Quần xanh, áo trắng. Khác hẳn với các 
 thời học mẫu giáo, mẹ luôn diện cho ta những chiếc váy sắc màu sặc sỡ, những 
 bím tóc ngộ nghĩnh đáng yêu. Đó cũng là thời điểm ta biết thế nào là phải thực 
 hiện nội quy của trường lớp đề ra; biết đến một tiết học nghiêm túc và căng 
 thẳng, phải tập trung chú ý mới hiểu bài. Ôi, cái thời mẫu giáo vui chơi tập luyện 
 nhiều hơn học, cứ múa cho dẻo, hát cho hay, không khóc nhè, thì cuối tuần 
 được phiếu bé ngoan thôi mà. Còn bây giờ, việc chính là học và học, 
 Ngày khai trường đầu tiên vào lớp một. Chao ôi! Sao lạ lùng! Ta là một cô bé, 
 một cậu bé nhanh nhẹn, hoạt bát, năng động ở trường mẫu giáo thế mà sáng nay, 
 khi mặc đồng phục mới tinh, đeo chiếc cặp to bự, tự dưng thấy mình lớn hơn nhiều nhưng lạ lùng thay, ta phải khép nép, trốn sau mẹ. Một tâm trạng vừa 
 mừng vừa lo khó tả. Hẳn bạn cũng vậy từng có tâm trạng giống tôi!
 Ngày tựu trường. Đó là những lúc bông hoa phượng rực lửa mùa hè đã cạn 
 khô dầu để thắp sáng cho cây, cho hè. Những bông bằng lăng tím biếc như nỗi 
 nhớ da diết trường lớp, thầy cô cùng tiếng gọi hè của những “ nhạc công” ve như 
 đã hòa tan vào trời đất. Mùa chuyển từ cái nắng oi bức, ngột ngạt sang tiết thu 
 thật dễ chịu, đó cũng là lúc bác gà trống già hết hạn nghỉ phép; cô bàn, cậu ghế, 
 chị bảng tiếp tục công việc của mình và toàn thể học sinh náo nức mua sắm sách 
 vở, quần áo, giày dép, để đón năm học mới sau một kì nghỉ hè vui vẻ.
 Hè vừa qua- thu chạm tới. Một mùa tựu trường lại đến. Tựu trường ơi! 
 Tựu trường 
 Hồ Thị Thanh
 Khoanh tròn vào chữ cái trước câu trả lời hoặc đáp án đúng hoặc điền từ 
hoặc số thích hợp vào chỗ chấm.
Câu 1: Khi rời mẫu giáo vào trường tiểu học, những cô cậu học trò mặc trang phục 
như thế nào?
 A. Mặc bộ đồng phục mới tinh, đeo chiếc cặp to bự.
 B. Diện những chiếc váy sắc màu thật sặc sỡ, những bím tóc ngộ nghĩnh đáng 
 yêu.
 C. Đeo chiếc cặp to bự, diện những chiếc váy sắc màu thật sặc sỡ.
 D.Mặc đồng phục mới tinh, những bìm tóc đáng yêu
Câu 2: Nội quy của trường, lớp đề ra được nhắc đến trong bài là:
 A.Ngồi học nghiêm túc.
 B. Ngồi học nghiêm túc, tập trung nghe giảng.
 C. Ngồi học nghiêm túc, tập trung nghe giảng, đi học đúng giờ. D. Ngồi học nghiêm túc, tập trung nghe giảng, hát hay, múa dẻo.
Câu 3: Ngày đầu đến trường tiểu học, các cô cậu học trò thế nào?
 A. Thấy mình lớn hơn nhiều, vừa mừng vừa lo, khép nép trốn sau lưng mẹ.
 B. Nhanh nhẹ, hoạt bát, năng động.
 C.Vừa mừng vừa lo nhưng vẫn nhanh nhẹn, năng động.
 D. Thấy mình lớn hơn nhiều, nặng động, nhanh nhẹn
Câu 4: Trong câu “ Đó là thời điểm ta biết đến đồng phục truyền thống: Quần 
xanh, áo trắng.” Dấu hai chấm có tác dụng gì?
 A. Báo hiệu bộ phận câu đứng sau là lời của nhân vật
 B. Báo hiệ bộ phận câu đứng sau là lời gián tiếp của nhân vật.
 C. Báo hiệu bộ phận câu đứng sau là lời trực tiếp của nhân vật
 D. Báo hiệu bộ phận câu đứng sau là phần giải thích cho bộ phận đứng trước.
Câu 5: Từ ngữ nào sau đây đồng nghĩa với từ “ khép nép” trong bài:
 A. bép xép B. Tự tin C. ngại ngùng D. Chắc chắn
Câu 6: Trong câu sau từ “ đó” thay thế cho từ nào?
 “ Ngày tựu trường. Đó là lúc những bông hoa phượng rực lửa mùa hè đã cạn khô 
dầu để thắp sáng cho cây, cho hè.”
 A. Ngày khai trường C. Ngày tựu trường B. Hoa phượng D. Mùa hè
Câu 7: Từ “ kén” trong câu: “ Một hôm, cô ấy thấy kén hé ra một lỗ nhỏ.” Với từ 
kén trong câu : “ Anh Kiên đang kén vợ” là từ :
 A. Đồng âm C. Trái nghĩa
 B. Đồng nghĩa D. Nhiều nghĩa
Câu 8: Cho các từ: rừng, trồng rừng, sông, bầu trời, giữ sạch nuồn nước, lọc khói 
công nghiệp. Hãy xếp các từ trên vào hai nhóm rồi ghi vào bảng : 
 Các sự vât trong môi trường Những hành động bảo vệ môi 
 trường
Câu 9: Điền r/d hoặc gi thích hợp vào chỗ chấm để hoàn chỉnh đoạn văn sau:
 “ Rừng có tác dụng điều hòa dòng chảy sông ngòi và ưới lòng đất. Nước 
mưa ơi xuống vùng có rừng bị ữ lại nhiều hơn trong tán cây và trong đất, do 
đó lượng dòng chảy do mưa trong mùa lũ ảm đi.”
Câu 10: Xác định chủ ngữ- vị ngữ trong câu sau:
 Trên cánh đồng, từng đàn có trắng đang bay liệng.
Chủ ngữ : 
 Vị ngữ: 
Câu 11: Đặt một câu có sử dụng cặp quan hệ từ: tuy – nhưng nói về ngày khai 
trường của trường em.
Câu 12: Năm học tới, Lan lên học lớp 1, em luôn nói không muốn học lớp 1 đâu. 
Nếu là anh ( hay chị) của Lan, em sẽ nói gì với Lan?
Mỹ Thuận
I. Em hãy đọc bài văn sau và thực hiện các yêu cầu: ( 7 điểm – 25 phút )
 BIỂN ĐẸP
 Buổi sớm nắng sáng. Những cánh buồm nâu trên biển được nắng chiếu vào 
hồng rực lên như đàn bướm múa lượn giữa trời xanh.
 Lại đến một buổi chiều, gió mùa đông bắc vừa dừng. Biển lặng, đỏ đục, đầy 
như mâm bánh đúc, loáng thoáng những con thuyền như những hạt lạc ai đem rắc 
lên trên.
 Rồi một ngày mưa rào. Mưa dăng dăng bốn phía. Có quãng nắng xuyên xuống 
biển óng ánh đủ màu : xanh lá mạ, tím phớt, hồng, xanh biếc, ... Có quãng thâm sì, 
nặng trịch. Những cánh buồm ra khỏi cơn mưa, ướt đẫm, thẫm lại, khoẻ nhẹ bồi hồi, 
như ngực áo bác nông dân cày xong thửa ruộng về bị ướt.
 Có buổi nắng sớm mờ, biển bốc hơi nước, không nom thấy đảo xa, chỉ một 
màu trắng đục. Không có thuyền, không có sóng, không có mây, không có sắc biếc 
của da trời.
 Một buổi chiều lạnh, nắng tắt sớm. Những đảo xa lam nhạt pha màu trắng sữa. 
Không có gió mà sóng vẫn vỗ đều đều, rì rầm. Nước biển dâng đầy, quánh đặc một 
màu bạc trắng, lấm tấm như bột phấn trên da quả nhót. Chiều nắng tàn, mát dịu. Biển xanh veo màu mảnh trai. Đảo xa tím pha hồng. 
Những con sóng nhè nhẹ liếm trên bãi cát, bọt sóng màu bưởi đào.
 Mặt trời xế trưa bị mây che lỗ đỗ. Những tia nắng dát vàng một vùng biển 
tròn, làm nổi bật những cánh buồm duyên dáng, như ánh sáng chiếc đèn sân khấu 
khổng lồ đang chiếu cho các nàng tiên trên biển múa vui.
 Thế đấy, biển luôn thay đổi màu tùy theo sắc mây trời. Trời xanh thắm, biển 
cũng thắm xanh, như dâng cao lên, chắc nịch. Trời rải mây trắng nhạt, biển mơ màng 
dịu hơi sương. Trời âm u mây mưa, biển xám xịt, nặng nề. Trời ầm ầm dông gió, 
biển đục ngầu, giận dữ, ... Như một con người biết buồn vui, biển lúc tẻ nhạt, lạnh 
lùng, lúc sôi nổi, hả hê, lúc đăm chiêu, gắt gỏng.
 Biển nhiều khi rất đẹp, ai cũng thấy như thế. Nhưng có một điều ít ai chú ý là: 
vẻ đẹp của biển, vẻ đẹp kì diệu muôn màu, muôn sắc ấy phần lớn là do mây, trời và 
ánh sáng tạo nên ... 
 (Vũ 
Tú Nam)
II. Dựa vào bài văn trên, kết hợp với vốn kiến thức của mình, em hãy khoanh 
tròn vào chữ cái trước câu trả lời đúng hoặc viết câu trả lời và hoàn thành các 
Câu 1: (0,5 điểm-M1) Buổi chiều khi gió đông bắc vừa dừng, nước biển có màu 
sắc như thế nào? 
 A. Màu đỏ đục B. Màu hồng
 C. Màu xanh D. Màu vàng 
Câu 2: (0,5 điểm-M1) Những từ ngữ nào cho ta thấy biển giống như một con 
người? 
 A. Bốc hơi nước, óng ánh đủ màu.
 B. Buồn vui, lạnh lùng.
 C. Vỗ đều đều, rì rầm.
 D. Dâng cao lên, chắc nịch. Câu 3: (0,5 điểm-M1) Tác giả miêu tả màu nước biển thay đổi theo thời điểm nào 
trong ngày? 
 A. Sáng sớm B. Xế trưa
 C. Chiều tàn D. Cả ba thời điểm nêu trên
Câu 4: (0,5 điểm-M2) Trong câu: “Như một con người biết buồn vui, biển lúc tẻ 
nhạt, lạnh lùng, lúc sôi nổi, hả hê, lúc đăm chiêu, gắt gỏng”. Chủ ngữ là:
 A. Như một con người biết buồn vui B. Con người
 C. Biển D. Một con người
Câu 5: (0,5 điểm-M3) Bài văn giúp em cảm nhận được điều gì?
Câu 6: (0,5 điểm-M1) Dòng nào dưới đây chỉ gồm các tính từ?
 A. xanh biếc, tím phớt, hồng B. lặng, đỏ đục, đầy
 C. xanh biếc, xám xịt, múa lượn D. đục ngầu, ánh sáng, giận dữ 
Câu 7: (0,5 điểm-M1) Để liên kết các từ ngữ, các câu trong đọan văn cuối “ Biển 
nhiều khi rất đẹp, ai cũng thấy như thế. Nhưng có một điều ít ai chú ý là: vẻ 
đẹp của biển, vẻ đẹp kì diệu muôn màu, muôn sắc ấy phần lớn là do mây, trời 
và ánh sáng tạo nên ...”. Tác giả đã dùng mấy quan hệ từ?
 A. Một quan hệ từ (Đó là từ : như) 
 B. Hai quan hệ từ (Đó là các từ : như, và)
 C. Ba quan hệ từ (Đó là các từ : như, nhưng, và)
 D. Bốn quan hệ từ (Đó là các từ : như, nhưng, của, và)
Câu 8: (0,5 điểm-M2) Câu văn “ Trời âm u mây mưa, biển xám xịt, nặng nề.” 
trong bài có mấy từ láy? 
 A. 2 từ. Đó là 
 B. 3 từ . Đó là ....
 C. 4 từ . Đó là 
 D. 5 từ . Đó là .... Câu 9: (0,5 điểm-M2) Từ “ xanh” trong câu nào dưới đây được dùng theo nghĩa 
gốc ? 
 A. Em bé ốm da xanh quá!
 B. Biển xanh veo màu mảnh trai.
 C. Đầu xanh tuổi trẻ.
 D. Cậu bé mắc lỗi sợ tái xanh cả mặt.
Câu 10(0,5 điểm) Nối vế câu ở cột A cho thích hợp với vế câu ở cột B.
 A B
a) Nhờ thời tiết thuận lợi 1) nhưng Hoa vẫn học tốt.
b) Tuy hoàn cảnh gia đình khó khăn 2) nên lớp em phải hoãn buổi đi dã ngoại.
c) Vì trời mưa 3) nên mùa màng bội thu.
Câu 11 (0,5 điểm) Tìm từ trái nghĩa thích hợp với từ in đậm trong mỗi câu sau 
để điền vào chỗ chấm.
a) Yếu trâu hơn ......... bò. b) Khôn nhà ......... chợ.
c) No bụng ........ con mắt. d) Bán anh em xa, mua láng giềng ......
Câu 12: (1 điểm): Tìm và ghi lại hai hình ảnh so sánh có trong bài văn “Biển 
đẹp” trên ?
Câu 13: Đặt câu nói về một người bạn của em trong đó có sử dụng đại từ, gạch 
dưới đại từ em vừa sử dụng.
Mỹ Trung
 Em hãy đọc thầm bài văn sau và thực hiện các yêu cầu dưới đây:

Tài liệu đính kèm:

  • docx6_de_on_thi_mon_tieng_viet_lop_5.docx