Đề kiểm tra cuối học kì I Tiếng Việt 5 (Đọc) - Đề 2 - Năm học 2022-2023 - Trường Tiểu học Tân Tiến (Có đáp án + Ma trận)

doc 4 trang Người đăng hạnh nguyên Ngày đăng 23/03/2026 Lượt xem 21Lượt tải 0 Download
Bạn đang xem tài liệu "Đề kiểm tra cuối học kì I Tiếng Việt 5 (Đọc) - Đề 2 - Năm học 2022-2023 - Trường Tiểu học Tân Tiến (Có đáp án + Ma trận)", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
 Điểm Nhận xét PHIẾU KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ I
Đ NĂM HỌC 2022 - 2023
iể ............................................................................... Môn: Tiếng Việt - Lớp 5
m .............................................................................. Bài số 1: Kiểm tra đọc 
 Họ và tên: ................................................................................. Lớp: 5.................. Trường Tiểu học Tân Tiến
 Điểm ĐTT Điểm ĐH Điểm KTĐ
 I. ĐỌC THÀNH TIẾNG.
 (GV kết hợp kiểm tra đọc thành tiếng đối với từng HS qua 
 các tiết ôn tập ở cuối học kì 1)
 II. ĐỌC HIỂU (Thời gian làm bài: 35 phút).
 Đọc thầm bài văn sau và thực hiện các yêu cầu ở dưới.
 NGU CÔNG XÃ TRỊNH TƯỜNG
 Khách đến xã Trịnh Tường, huyện Bát Xát, tỉnh Lào Cai sẽ không khỏi ngỡ ngàng thấy 
 một dòng mương ngoằn ngoèo vắt ngang những đồi cao. Dân bản gọi dòng mương ấy là con 
 nước ông Lìn. Để thay đổi tập quán làm lúa nương, ông Phàn Phù Lìn, người Dao ở thôn Phìn 
 Ngan đã lần mò cả tháng trong rừng tìm nguồn nước. Nhưng tìm được nguồn nước rồi, mọi 
 người vẫn không tin là có thể dẫn nước về. Ông cùng vợ con đào suốt một năm trời được gần 
 bốn cây số mương xuyên đồi dẫn nước từ rừng già về thôn, trồng một héc ta lúa nước để bà 
 con tin. Rồi ông vận động mọi người cùng mở rộng con mương, vỡ thêm đất hoang trồng lúa.
 Con nước nhỏ đã làm thay đổi tập quán canh tác và cuộc sống của trên 50 hộ trong 
 thôn. Những nương lúa quanh năm khát nước được thay dần bằng ruộng bậc thang. Những 
 giống lúa lai cao sản được ông Lìn đưa về vận động bà con trồng cấy, nhờ vậy mà cả thôn 
 không còn hộ đói. Từ khi nước được dẫn về thôn, nhà ai cũng cấy lúa nước chứ không phá 
 rừng làm nương như trước nữa.
 Muốn có nước cấy lúa thì phải giữ rừng. Ông Lìn lặn lội đến các xã bạn học cách trồng 
 cây thảo quả về hướng dẫn cho bà con cùng làm. Nhiều hộ trong thôn mỗi năm thu được mấy 
 chục triệu đồng từ loại cây này. Riêng gia đình ông Lìn mỗi năm thu hai trăm triệu. Phìn 
 Ngan từ thôn nghèo nhất đã vươn lên thành thôn có mức sống khá nhất của xã Trịnh Tường.
 Chuyện của Ngu Công xã Trịnh Tường nhanh chóng bay về Thủ đô. Ông Phàn Phù Lìn 
 vinh dự được Chủ tịch nước gửi thư khen ngợi. 
 Theo TRƯỜNG GIANG - NGỌC MINH
 Em trả lời mỗi câu hỏi, làm mỗi bài tập theo một trong hai cách sau:
 - Khoanh vào chữ cái đặt trước ý trả lời đúng.
 - Viết ý kiến của em vào chỗ chấm (................).
 Câu 1. Ngu Công xã Trịnh Tường là ai ?
 A. Vợ ông Lìn. B. Con ông Lìn.
 C. Ông Phàn Phù Lìn. D. Người dân xã Trịnh Tường.
 Câu 2. Ông Lìn lần mò cả tháng trong rừng, tìm nguồn nước để làm gì?
 A. Lấy nước ăn.
 B. Lấy nước sinh hoạt.
 C. Lấy nước tưới cây.
 D. Trồng lúa nước, thay đổi tập quán làm nương.
 Câu 3. Ông Lìn làm thế nào để dẫn nước về thôn?
 A. Cùng vợ con bắc ống dẫn nước.
 B. Cùng vợ con đào mương xuyên đồi suốt một năm trời. C. Dùng máy bơm bơm nước về thôn.
 D. Một mình đào mương xuyên đồi.
Câu 4. Có nước về, cuộc sống của người dân thôn Phìn Ngan đã thay đổi như thế nào?
 A. Thay trồng lúa nương bằng trồng lúa nước.
 B. Bỏ tập quán phá rừng làm nương.
 C. Cả thôn không còn hộ đói.
 D. Tất cả những sự thay đổi trên.
Câu 5. Vì sao ông Phàn Phù Lìn được Chủ tịch nước gửi thư khen ngợi?
......................................................................................................................................................................................................................................................................
.......................................................................................................................................................................................................................................................................
.......................................................................................................................................................................................................................................................................
Câu 6. Em hiểu “Ngu Công” trong cụm từ “Ngu Công xã Trịnh Tường” như thế nào? Vì sao 
ông Lìn lại được gọi là Ngu Công xã Trịnh Tường?
.......................................................................................................................................................................................................................................................................
.......................................................................................................................................................................................................................................................................
.......................................................................................................................................................................................................................................................................
Câu 7. Chọn ý thích hợp nhất để giải nghĩa từ hạnh phúc:
 A. Cảm giác dễ chịu vì được ăn ngon, ngủ yên.
 B. Trạng thái sung sướng vì cảm thấy hoàn toàn đạt được ý nguyện.
 C. Hồ hởi, háo hức sẵn sàng làm mọi việc.
 D. Được vui chơi thỏa thích.
Câu 8. Trong câu “Còn lá buồm thì cứ căng phồng như ngực người khổng lồ đẩy thuyền đi” 
có mấy quan hệ từ?
 A. Một quan hệ từ. ( Đó là từ: ...................................................... ..)
 B. Hai quan hệ từ. ( Đó là các từ: ................................................... )
 C. Ba quan hệ từ. ( Đó là các từ: ...................................................... )
 D. Bốn quan hệ từ. ( Đó là các từ: ..................................................)
Câu 9. Dòng nào dưới đây chỉ gồm các từ ghép?
 A. hoa hồng, mưa phùn, mưa nắng, đồng ruộng.
 B. mầm cây, non nớt, lim dim, mây gió, núi sông.
 C. tuôn trào, hối hả, mắt đất, dòng sông, cây cối.
 D. tươi tốt, vương vấn, giảng giải, nhỏ nhắn, vui tươi.
Câu 10. Xác định danh từ, động từ, tính từ trong hai câu thơ của Bác Hồ: 
 “Cảnh rừng Việt Bắc thật là hay
 Vượn hót chim kêu suốt cả ngày.”
 Danh từ:........................................................................................................................................................................................................
 Tính từ:........................................................................................................................................................................................................
 Động từ:........................................................................................................................................................................................................ ĐÁP ÁN PHẦN ĐỌC HIỂU
Câu 1.( 0,5 điểm) C
Câu 2.( 1 điểm) D
Câu 3.(0,5 điểm) B
Câu 4.(1 điểm) D
Câu 5.( 0,5 điểm): 
 - Vì ông là người dám nghĩ dám làm, thông minh, tài giỏi, kiên trì, chịu khó.
 - Ông không những biết cách làm giàu cho mình mà còn làm cho cả thôn từ nghèo đói 
 vươn lên thành thôn có mức sống khá.
Câu 6.(0,5 điểm): 
- Ngu Công là nhân vật trong truyện ngụ ngôn Trung Quốc tượng trưng cho ý chí dời non lấp 
biển và lòng kiên trì.
- Ông Lìn được gọi là Ngu Công xã Trịnh Tường vì ông có lòng kiên trì, đào mương xuyên 
đồi để dẫn nước về thôn.
Câu 7 .( 1 điểm) B
Câu 8.( 0,5điểm) 
C. Ba quan hệ từ. ( Đó là các từ: Còn, thì, như )
Câu 9.(0,5 điểm)A
Câu 10.1điểm (đúng 4 từ được 0,5 điểm, đúng 2 từ được 0,25 điểm)
Danh từ: Cảnh rừng, Việt Bắc, vượn, chim, ngày
Tính từ: hay
Động từ: hót, kêu Ma trận đề kiểm tra TIẾNG VIỆT cuối học kì 1, lớp 5
 ( Bài kiểm tra đọc 40 phút)
 Mạch kiến thức, Số câu Mức 1 Mức 2 Mức 3 Mức 4 Tổng
 kĩ năng và số TN TL HT TN T HT TN TL HT TN TL HT TN T HT 
 điểm KQ khác KQ L khác KQ khác KQ khá KQ L khác 
 c 
1. Kiến thức tiếng Số câu 1 1 1 1 2 2
Việt, văn học 1, 2,
 0,5 0,5 1,0 1,0
 Số điểm 0 0
2. a) Đọc Số câu 1 1
Đọc thành 
 tiếng Số điểm 3,0 3,0
 b) Đọc Số câu 2 2 1 1 5 1
 hiểu 1,
 1,0 1,0 1,0 1,0 3,0
 Số điểm 0
 3 1 3 1 1 2 7 3 1
 Điểm bài kiểm Số câu
 1, 3,
 tra đọc 1,5 3,0 1,5 1,0 2,0 4,0 3,0
 Số điểm 0 0

Tài liệu đính kèm:

  • docde_kiem_tra_cuoi_hoc_ki_i_tieng_viet_5_doc_de_2_nam_hoc_2022.doc