Đề kiểm tra giữa học kì I Tiếng Việt 5 (Đọc) - Năm học 2021-2022 - Trường Tiểu học Tân Tiến

doc 2 trang Người đăng hạnh nguyên Ngày đăng 23/03/2026 Lượt xem 1Lượt tải 0 Download
Bạn đang xem tài liệu "Đề kiểm tra giữa học kì I Tiếng Việt 5 (Đọc) - Năm học 2021-2022 - Trường Tiểu học Tân Tiến", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
 Điểm Nhận xét PHIẾU KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ I
Đ 
 ............................................................................... NĂM HỌC 2021 - 2022
iể
 .............................................................................. Môn: Tiếng Việt - Lớp 5
m Bài số 1: Kiểm tra đọc 
 Họ và tên: ................................................................................................ Lớp: 5............................. Trường Tiểu học Tân Tiến
 Điểm ĐTT Điểm ĐH Điểm KTĐ I. ĐỌC THÀNH TIẾNG
 (GV kết hợp kiểm tra đọc thành tiếng đối với từng HS qua các 
 tiết ôn tập giữa học kì 1).
 II. ĐỌC HIỂU (Thời gian làm bài: 35 phút)
 Đọc thầm bài văn sau và thực hiện các yêu cầu ở dưới.
 NHỮNG CON SẾU BẰNG GIẤY
 Ngày 16-7-1945, nước Mĩ chế tạo được bom nguyên tử. Hơn nửa tháng sau, chính phủ 
 Mĩ quyết định ném cả hai quả bom mới chế tạo xuống Nhật Bản.
 Hai quả bom ném xuống các thành phố Hi-rô-si-ma và Na-ga-sa-ki đã cướp đi mạng sống 
 của gần nửa triệu người. Đến năm 1951, lại có thêm gần 100 000 người ở Hi-rô-si-ma bị chết 
 do nhiễm phóng xạ nguyên tử.
 Khi Hi-rô-si-ma bị ném bom, cô bé Xa-xa-cô Xa-xa-ki mới hai tuổi đã may mắn thoát 
 nạn. Nhưng em bị nhiễm phóng xạ. Mười năm sau, em lâm bệnh nặng. Nằm trong bệnh viện 
 nhẩm đếm từng ngày còn lại của đời mình, cô bé ngây thơ tin vào một truyền thuyết nói rằng 
 nếu gấp đủ một nghìn con sếu bằng giấy treo quanh phòng, em sẽ khỏi bệnh. Em liền lặng lẽ 
 gấp sếu. Biết chuyện, trẻ em toàn nước Nhật và nhiều nơi trên thế giới đã tới tấp gửi hàng 
 nghìn con sếu giấy đến cho Xa-xa-cô. Nhưng Xa-xa-cô chết khi em mới gấp được 644 con.
 Xúc động trước cái chết của em, học sinh thành phố Hi-rô-si-ma đã quyên góp tiền xây 
 một tượng đài tưởng nhớ những nạn nhân bị bom nguyên tử sát hại. Trên đỉnh tượng đài cao 9 
 mét là hình một bé gái giơ cao hai tay nâng một con sếu. Dưới tượng đài khắc dòng chữ: 
 "Chúng tôi muốn thế giới này mãi mãi hòa bình".
 Theo NHỮNG MẨU CHUYỆN LỊCH SỬ THẾ GIỚI
 Em trả lời mỗi câu hỏi, làm mỗi bài tập theo một trong hai cách sau:
 - Khoanh vào chữ cái đặt trước ý trả lời đúng.
 - Viết ý kiến của em vào chỗ chấm (....................).
 Câu 1. Xa - xa - cô bị nhiễm phóng xạ khi nào? 
 A. Khi Mĩ đã ném 2 quả bom nguyên tử xuống Nhật Bản. 
 B. Khi Mĩ đã ném 2 quả bom nguyên tử xuống Hàn Quốc. C. Khi em còn rất bé.
 D. Khi em đã lớn.
Câu 2. Từ khi bị nhiễm phóng xạ bao lâu sau Xa - xa - cô mới mắc bệnh? 
 A. Sau 5 năm. B. Sau 15 năm.
 C. Sau 10 năm. D. Sau 20 năm.
Câu 3. Cô bé hy vọng kéo dài cuộc sống của mình bằng cách nào? 
 A. Ngày ngày phải đi bệnh viện.
 B. Phải gấp đủ 1000 con sếu bằng giấy.
 C. Ngày ngày phải uống thuốc.
 D. Ngày ngày phải tập luyện thể thao.
Câu 4. Các bạn nhỏ đã làm gì để bày tỏ tình đoàn kết với Xa-xa-cô?
 A. Trẻ em cả nước gửi hàng ngàn bức thư chúc Xa-xa-cô mau khỏi bệnh.
 B. Trẻ em cả nước gửi hàng nghìn con sếu giấy đến cho Xa-xa-cô.
 C. Mọi người quyên góp tiền xây đài tưởng nhớ nạn nhân bị bom nguyên tử sát hại.
 D. Mọi người quyên góp tiền xây tượng đài tưởng nhớ cô bé Xa-xa-cô.
Câu 5. Nội dung của bài "Những con sếu bằng giấy" là gì?
 .. 
 .......... ...........................................
Câu 6. Từ “vàng” trong câu: “Giá vàng trong nước tăng đột biến” và “Tấm lòng vàng” có 
quan hệ với nhau như thế nào?
 A. Từ đồng âm B. Từ nhiều nghĩa C. Từ đồng nghĩa D. Từ trái nghĩa 
Câu 7. Từ “xuân” trong câu “Bảy mươi tuổi vẫn còn xuân.” được dùng theo nghĩa nào? 
A. Nghĩa chuyển B. Nghĩa gốc C. Nghĩa bóng. D. Cả A, B, C đều đúng 
Câu 8. Điền l/n vào chỗ chấm: 
 . ..o sợ quả . ..a . ..óng ngóng . ..ụ hồng
Câu 9. a) Tìm 1 từ trái nghĩa với từ thật thà: .........................................................................................................
 b) Tìm 1 từ đồng nghĩa với từ đoàn kết:...................................................................................................
Câu 10. Đặt câu để phân biệt từ đồng âm bàn.
 .. ... 
 ................................................
 .. ... 
 ................................................
..................................................................................................................................................................................................................

Tài liệu đính kèm:

  • docde_kiem_tra_giua_hoc_ki_i_tieng_viet_5_doc_nam_hoc_2021_2022.doc