Điểm Nhận xét PHIẾU KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ II Đ ............................................................................................ Năm học 2022-2023 iể Môn: Tiếng Việt - Lớp 5 m ............................................................................................ Bài số 1: Kiểm tra đọc Họ và tên: ....................................................................................................................Lớp: 5 .................. Trường Tiểu học Tân Tiến Điểm ĐTT Điểm ĐH Điểm KTĐ I. ĐỌC THÀNH TIẾNG. (GV kết hợp kiểm tra đọc thành tiếng đối với từng HS qua các tiết ôn tập ở giữa học kì 2). II. ĐỌC HIỂU (Thời gian làm bài: 35 phút). Đọc thầm bài văn sau và thực hiện các yêu cầu ở dưới. PHONG CẢNH ĐỀN HÙNG Đền Thượng nằm chót vót trên đỉnh núi Nghĩa Lĩnh. Trước đền, những khóm hải đường đâm bông rực đỏ, những cánh bướm nhiều màu sắc bay dập dờn như đang múa quạt xoè hoa. Trong đền, dòng chữ vàng Nam quốc sơn hà uy nghiêm đề ở bức hoành phi treo chính giữa. Lăng của các vua Hùng kề bên đền Thượng, ẩn trong rừng cây xanh xanh. Đứng ở đây, nhìn ra xa, phong cảnh thật là đẹp. Bên phải là đỉnh Ba Vì vòi vọi, nơi Mị Nương - con gái vua Hùng Vương thứ 18 - theo Sơn Tinh về trấn giữ núi cao. Dãy Tam Đảo như bức tường xanh sừng sững chắn ngang bên trái đỡ lấy mây trời cuồn cuộn. Phía xa xa là núi Sóc Sơn, nơi in dấu chân ngựa sắt Phù Đổng, người có công giúp Hùng Vương đánh thắng giặc Ân xâm lược. Trước mặt là Ngã Ba Hạc, nơi gặp gỡ giữa ba dòng sông lớn tháng năm mải miết đắp bồi phù sa cho đồng bằng xanh mát. Trước đền Thượng có một cột đá cao đến năm gang, rộng khoảng ba tấc. Theo ngọc phả, trước khi rời đô về Phong Khê, An Dương Vương đã dựng mốc đá đó, thề với các vua Hùng giữ vững giang sơn. Lần theo lối cũ đến lưng chừng núi có đền Trung thờ 18 chi vua Hùng. Những cành hoa đại cổ thụ toả hương thơm, những gốc thông già hàng năm, sáu thế kỉ che mát cho con cháu về thăm đất Tổ. Đi dần xuống là đền Hạ, chùa Thiên Quang và cuối cùng là đền Giếng, nơi có giếng Ngọc trong xanh, ngày xưa công chúa Mị Nương thường xuống rửa mặt, soi gương. Theo ĐOÀN MINH TUẤN Em trả lời mỗi câu hỏi, làm mỗi bài tập theo một trong hai cách sau: - Khoanh vào chữ cái đặt trước ý trả lời đúng. - Viết ý kiến của em vào chỗ chấm (........................). Câu 1. Đền Hùng nằm ở tỉnh nào? A. Phú Thọ B. Hà Nội C. Phúc Thọ D. Vĩnh Phúc Câu 2. Ngày nào là ngày giỗ Tổ? A. Ngày mùng mười tháng ba dương lịch hằng năm. B. Ngày mùng ba tháng mười âm lịch hằng năm. C. Ngày mùng mười tháng ba âm lịch hằng năm. D. Ngày mùng ba tháng mười dương lịch hằng năm. Câu 3. Bài văn gợi nhớ đến những truyền thuyết gì? A. Thánh Gióng; Sơn Tinh, Thủy Tinh; An Dương Vương. B. Sự tích trầu cau; Sơn Tinh, Thủy Tinh. C. Sự tích trăm trứng; Bánh chưng, bánh giày. D. Thạch Sanh; Thánh Gióng; Bánh chưng, bánh giày. Câu 4. Tìm những từ ngữ miêu tả vẻ đẹp của thiên nhiên nơi đền Hùng? A. Trước đền, những khóm hải đường đâm bông rực đỏ, những cánh bướm nhiều màu sắc bay dập dờn như đang múa quạt xòe hoa. B. Đỉnh Ba Vì vòi vọi. Dãy Tam Đảo như bức tường xanh sừng sững chắn ngang bên phải đỡ lấy mây trời cuồn cuộn. C. Những cành hoa đại cổ thụ, những gốc thông già, giếng Ngọc trong xanh. D. Tất cả các ý trên. Câu 5. Em hiểu câu ca dao sau như thế nào? “Dù ai đi ngược về xuôi Nhớ ngày giỗ Tổ mùng mười tháng ba.” ... ... ... Câu 6. Bác Hồ đã từng căn dặn:“Các vua Hùng đã có công dựng nước, Bác cháu ta phải cùng nhau giữ lấy nước.” Qua lời dặn của Bác, em có suy nghĩ gì về trách nhiệm của mình trong xây dựng và bảo vệ Tổ quốc? ... ... ... Câu 7. Câu ghép: “Trước đền, những khóm hải đường đâm bông rực đỏ, những cánh bướm nhiều màu sắc bay dập dờn như đang múa quạt xòe hoa.” có các vế câu nối với nhau bằng cách nào? A. Bằng cách sử dụng quan hệ từ. B. Bằng cách nối trực tiếp, không cần từ nối. C. Bằng cách sử dụng cặp từ hô ứng. D. Bằng cách sử dụng cặp quan hệ từ. Câu 8. Hai câu: “Lăng của các vua Hùng kề bên đền Thượng, ẩn trong rừng cây xanh xanh. Đứng ở đây, nhìn ra xa, phong cảnh thật là đẹp.” liên kết với nhau bằng cách nào? A. Lặp từ ngữ. B. Thay thế từ ngữ. C. Dùng từ ngữ nối. D. Dùng quan hệ từ. Câu 9. Em hãy đặt một câu ghép có sử dụng cặp quan hệ từ tăng tiến. ... ... ... Câu 10. Xác định chủ ngữ, vị ngữ, trạng ngữ (nếu có) trong câu sau: Chiếc lá thoáng tròng trành, chú nhái bén loay hoay cố giữ thăng bằng rồi chiếc thuyền đỏ thắm lặng lẽ xuôi dòng. ĐÁP ÁN PHẦN ĐỌC HIỂU GIỮA HỌC KÌ II LỚP 5 NĂM HỌC: 2022-2023 Câu 1. (1 điểm) Đáp án A Câu 2. (0,5 điểm) Đáp án C Câu 3. (1 điểm) Mỗi ý đúng được 0,5 điểm. Đáp án A, C Câu 4. (0,5 điểm) Đáp án D Câu 5. (0,5 điểm) Học sinh có thể trả lời 1 trong các ý sau: - Câu ca dao như nhắc nhở mọi người dù đi bất cứ nơi đâu, làm bất cứ việc gì cũng không được quên ngày giỗ Tổ. - Câu ca dao nhắc nhở mọi người luôn nhớ đến cội nguồn của dân tộc. Câu 6. (0,5 điểm) Học sinh có thể trả lời theo ý hiểu của bản thân: - Là học sinh, em phải cố gắng học tập, rèn luyện để góp phần xây dựng quê hương đất nước. - Em phải chăm học, thực hiện tốt 5 điều Bác Hồ dạy, thực hiện tốt nội quy, - Câu 7. (0,5 điểm) Đáp án B Câu 8. (0,5 điểm) Đáp án B Câu 9. (1 điểm) Học sinh đặt đúng câu được 1 điểm. Câu 10. (1 điểm) (HS làm đúng 1 vế câu được 0,25 điểm; 2 vế câu được 0,5 điểm) Chiếc lá/ thoáng tròng trành, chú nhái bén/ loay hoay cố giữ thăng bằng/ rồi /chiếc thuyền đỏ CN1 VN1 CN2 VN2 CN3 thắm/ lặng lẽ xuôi dòng. VN3 Ma trận đề kiểm tra giữa HKII môn Tiếng Việt 5 Mức 1 Mức 2 Mức 3 Mức 4 Tổng Số Số câu & Mạch kiến, thức kĩ năng TT số điểm TN TL TN TL TN TL TN TL Đọc hiểu văn bản: Số câu 4 1 1 – Xác định được hình 1; 2; ảnh, nhân vật, chi tiết có Câu số 6 5 3; 4 ý nghĩa trong bài đọc. – Hiểu nội dung của đoạn, bài đã đọc, hiểu ý nghĩa của bài. – Giải thích được chi tiết 1 trong bài bằng suy luận trực tiếp hoặc rút ra thông tin từ bài đọc. Số điểm 3 0,5 1 – Nhận xét được hình ảnh, nhân vật hoặc chi tiết trong bài đọc ; biết liên hệ những điều đọc được với bản thân và thực tế. Kiến thức tiếng Việt: Số câu 2 2 – Hiểu nghĩa của từ; nắm Câu số 9; 10 được cách liên kết các 7; 8 2 câu với nhau; tìm được các thành ngữ, tục ngữ Số điểm 1,5 theo yêu cầu; biết đặt câu 1,5 theo yêu cầu. Số câu 4 3 2 1 10 Tổng Số điểm 3 1,5 2 0,5 7
Tài liệu đính kèm: