Giáo án các môn Khối 5 - Tuần 6 - Năm học 2021-2022

docx 72 trang Người đăng hạnh nguyên Ngày đăng 31/03/2026 Lượt xem 11Lượt tải 0 Download
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án các môn Khối 5 - Tuần 6 - Năm học 2021-2022", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
 Thứ 2 ngày 25 tháng 10 năm 2021
 Tập đọc
 CÁI GÌ QUÝ NHẤT ? 
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
 - Hiểu vấn đề tranh luận và ý được khẳng định qua tranh luận: Người lao 
động là đáng quý nhất. (Trả lời được các câu hỏi 1,2,3 )
 - Đọc diễn cảm toàn bài văn; biết phân biệt lời người dẫn chuyện và lời nhân 
vật.
 - Năng lực: 
 + Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải 
quyết vấn đề và sáng tạo.
 + Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
 - Phẩm chất: Bồi dưỡng đọc diễn cảm, yêu thích môn học.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 
1. Đồ dùng
 - GV: Tranh minh hoạ bài đọc, Bảng phụ ghi đoạn văn cần luyện đọc
 - HS: Đọc trước bài, SGK
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học
 - Vấn đáp , thảo luận nhóm, trò chơi 
 - Kĩ thuật đặt và trả lời câu hỏi.
 - Kĩ thuật trình bày một phút
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
 Hoạt động GV Hoạt động HS
 1. Hoạt động mở đầu ( Khởi động)(:(5phút)
 - Cho HS tổ chức chơi trò chơi - HS chơi trò chơi
 "Truyền điện"đọc thuộc lòng đoạn thơ 
 mà em thích trong bài thơ: Trước cổng 
 trời. 
 - GV nhận xét, tuyên dương - HS nghe
 - Giới thiệu bài: GV nêu mục đích yêu - HS ghi vở
 cầu bài 
 2. Hoạt động hình thành kiến thức mới:
 2.1. Luyện đọc: (10 phút)
 * Mục tiêu: - Rèn đọc đúng từ , đọc đúng câu, đoạn.
 - Hiểu nghĩa các từ ngữ mới.
 - Đọc đúng các từ khó trong bài.
 * Cách tiến hành:
 - Yêu cầu 1 HS đọc toàn bài - 1 HS đọc, HS cả lớp nghe.
 - Cho HS chia đoạn - HS chia đoạn: 3 đoạn
 + Đoạn 1: Một hôm... được không ?
 + Đoạn 2: Quý và Nam... phân giải
 + Đoạn 3: Còn lại
 - Cho HS đọc nối tiếp từng đoạn trong - Nhóm trưởng điều khiển nhóm đọc nhóm - 3 HS đọc nối tiếp lần 1 + luyện đọc từ 
- GV chú ý sửa lỗi phát âm khó, câu khó 
 - 3 HS đọc nối tiếp lần 2+ giải nghĩa từ 
- Luyện đọc theo cặp - 2 HS đọc cho nhau nghe
- Gọi HS đọc toàn bài - 1 HS đọc
- GV đọc mẫu toàn bài - HS nghe
2.2. Hoạt động tìm hiểu bài: (10 phút)
* Mục tiêu: Hiểu vấn đề tranh luận và ý được khẳng định qua tranh luận: Người 
lao động là đáng quý nhất. (Trả lời được các câu hỏi 1,2,3 )
* Cách tiến hành:
- Cho HS thảo luận nhóm đọc bài và - Nhóm trưởng điều khiển nhóm thảo 
TLCH, báo cáo kết quả luận TLCH sau đó báo cáo
- Theo Hùng, Quý, Nam cái gì quý + Hùng cho rằng lúa gạo quý nhất, Quý 
nhất trên đời? cho rằng vàng bạc quý nhất, Nam cho 
 rằng thì giờ quý nhất.
- Mỗi bạn đưa ra lí lẽ như thế nào để + Hùng: lúa gạo nuôi sống con người
bảo vệ ý kiến của mình? + Quý: có vàng là có tiền, có tiền sẽ 
 mua được lúa gạo
 + Nam: có thì giờ mới làm được ra lúa 
 gạo vàng bạc
- Vì sao thầy giáo cho rằng người lao + HS nêu lí lẽ của thầy giáo “Lúa gạo 
động mới là quý nhất? quý vì ta phải đổ bao mồ hôi mới làm ra 
 được. Vàng cũng quý...”
- GV khẳng định cái đúng của 3 HS : + HS nghe
lúa gạo vàng bạc thì giờ đều quý 
nhưng chưa phải là quý nhất. Không có 
người lao động thì không có lúa gạo 
vàng bạc và thì giờ cũng trôi qua một 
cách vô vị vì vậy người lao động là 
quý nhất
- Chọn tên khác cho bài văn? - HS nêu: Cuộc tranh luận thú vị, Ai có 
 lí, Người lao động là quý nhất....
- Nội dung của bài là gì? - Người lao động là đáng quý nhất .
3. Hoạt động luyện đọc diễn cảm:(8 phút)
* Mục tiêu: Đọc diễn cảm bài văn
* Cách tiến hành:
- 1 HS đọc toàn bài - 1 HS đọc
- GV treo bảng phụ ghi đoạn văn cần - HS đọc theo cặp
luyện đọc 
- GV hướng dẫn luyện đọc - HS theo dõi
- GV đọc mẫu - HS nghe
- HS luyện đọc - 5 HS đọc theo cách phân vai
- HS thi đọc - 5 học sinh đọc lời 5 vai: Dẫn chuyện, - GV nhận xét. Hùng, Quý, Nam, thầy giáo 
 - Chú ý đọc phân biệt lời nhân vật, diễn 
 tả giọng tranh luận sôi nổi của 3 bạn, lời 
 giảng ôn tồn, chân tình, giầu sức thuyết 
 phục của thầy giáo. 
 - HS nghe, dùng chì gạch chân những từ 
 cần nhấn giọng. 
 - Nhóm 5 phân vai và luyện đọc 
 - Các vai thể hiện theo nhóm
 - HS(M3,4) đọc diễn cảm được toàn - HS đọc
 bài.
 4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm: (3phút)
 - Em sử dụng thời gian như thế nào - HS nêu
 cho hợp lí ?
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ........................................................................
....................................................................................................................................
....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
 Toán
 HÀNG CỦA SỐ THẬP PHÂN. ĐỌC, VIẾT SỐ THẬP PHÂN
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
 - Biết tên các hàng của số thập phân 
 - Đọc, viết số thập phân, chuyển số thâp phân thành hỗn số có chứa phân số 
thập phân .
 - HS cả lớp làm được bài 1, 2(a,b) .
 - Năng lực: 
 + Năng tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết 
vấn đề và sáng tạo.
 + Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực mô hình hoá toán học, 
năng lực giải quyết vấn đề toán học, năng lực giao tiếp toán học, năng lực sử dụng 
công cụ và phương tiện toán học.
 - Phẩm chất: Chăm chỉ, trung thực, có trách nhiệm với toán học và cẩn thận 
khi làm bài, yêu thích môn học.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 
1. Đồ dùng 
 - GV: SGK, bảng phụ 
 - HS : SGK, bảng con, vở...
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học
 - Vấn đáp , quan sát, thảo luận nhóm, thực hành, trò chơi - Kĩ thuật đặt và trả lời câu hỏi.
 - Kĩ thuật trình bày một phút
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
 Hoạt động GV Hoạt động HS
1. Hoạt động mở đầu ( Khởi động)(:(5phút)
- Cho HS tổ chức trò chơi "Gọi - HS chơi trò chơi
thuyền" với nội dung: Chuyển thành 
phân số thập phân:
 0,5; 0,03; 7,5
 0,92; 0,006; 8,92
- GV nhận xét - HS theo dõi
- Giới thiệu bài- Ghi bảng - HS ghi bảng
 2. Hoạt động hình thành kiến thức mới:(15 phút)
* Mục tiêu: Biết tên các hàng của số thập phân, mối quan hệ giữa các hàng của số 
thập phân.
* Cách tiến hành:
* Các hàng và quan hệ giữa các đơn vị 
của hai hàng liền nhau của số thập 
phân. 
- GV nêu : Có số thập phân 375,406. 
Viết số thập phân 375,406 vào bảng 
phân tích các hàng của số thập phân 
thì ta được bảng như sau.
- GV viết vào bảng đã kẻ sẵn để có : - HS theo dõi thao tác của GV.
 Số thập 
 3 7 5 , 4 0 6
 phân 
 Phần Phần Phần 
 H ng Trăm Chục Đơn vị
 mười trăm nghìn
- GV yêu cầu HS quan sát và đọc bảng - HS đọc thầm.
phân tích trên.
- Dựa vào bảng hãy nêu các hàng của - Phần nguyên của số thập phân gồm các 
phần nguyên , các hàng của phần thập hàng đơn vị, chục, trăm, nghìn,..
phân trong số thập phân
- Mỗi đơn vị của một hàng bằng bao - Mỗi đơn vị của một hàng bằng 10 đơn vị 
nhiêu đơn vị của hàng thấp hơn liền của hàng thấp hơn liền sau. 
sau? Ví dụ: 1 phần mười bằng 10 phần trăm., 1 
 phần trăm bằng 10 phần nghìn.
 1 1 1 10
 ; 
 10 100 100 1000
- Mỗi đơn vị của một hàng bằng một - Mỗi đơn vị của một hàng bằng 1 (hay 
phần mấy đơn vị của hàng cao hơn 10
liền trước ? 0,1) đơn vị của hàng cao hơn liền trước. - - Ví dụ: 1 phần trăm bằng 1 của 1 phần 
- Cho ví dụ : 10
 mười.
- Em hãy nêu rõ các hàng của số - HS trao đổi với nhau và nêu :
375,406? + Số 375,406 gồm: 3 trăm, 7 chục, 5 đơn 
 vị, 4 phần mười, 0 phần trăm, 6 phần 
 nghìn.
- Phần nguyên của số này gồm những - Phần nguyên gồm có 3 trăm, 7 chục, 5 
gì ? đơn vị.
- Phần thập phân của số lớn này gồm - Phần thập phân của số này gồm 4 phần 
những gì ? mười, 0 phần trăm, 6 phần nghìn.
- Em hãy viết số thập phân gồm 3 - 1 HS lên bảng viết, HS cả lớp viết số 
trăm, 7 chục, 5 đơn vị, 4 phần mười, 0 vào giấy nháp.
phần trăm. 6 phần nghìn. 375,406
- Em hãy nêu cách viết số của mình? - Viết từ hàng cao đến hàng thấp, viết 
 phần nguyên trước, sau đó viết dấu phẩy 
 rồi viết đến phần thập phân.
- Em hãy đọc số này? - HS đọc: Ba trăm bảy mươi lăm phẩy 
 bốn trăm linh sáu..
- Em đã đọc số thập phân này theo thứ - HS nêu: Đọc từ hàng cao đến thấp, đọc 
tự nào ? phần nguyên trước, sau đó đọc dấu phẩy 
 rồi đọc đến phần thập phân.
- GV viết lên bảng số : 0,1985 và yêu - HS nêu: 
cầu HS nêu rõ cấu tạo theo hàng của + Số 0,1985 có :
từng phần trong số thập phân trên. Phần nguyên gồm có 4 đơn vị.
 Phần thập phân gồm có: 1 phần mười, 
 9 phần trăm, 8 phần nghìn, 5 phần chục 
 nghìn.
- GV yêu cầu HS đọc số thập phân - HS đọc: không phẩy một nghìn chín 
trên. trăm tám mươi lăm.
3. Hoạt động luyện tập, thực hành:(15 phút)
* Mục tiêu: - Đọc, viết số thập phân, chuyển số thâp phân thành hỗn số có chứa 
phân số thập phân .
 - HS cả lớp làm được bài 1, 2(a,b) .
* Cách tiến hành:
Bài 1: HĐ cá nhân
- GV yêu cầu HS đọc đề bài. - HS đọc đề bài trong SGK.
- GV viết lên bảng phần a. 2,35 và yêu - HS theo dõi và thực hiện yêu cầu.
cầu học sinh đọc.
- Yêu cầu HS làm bài phần còn lại - HS làm bài
- GV nhận xét .
Bài 2(a, b): HĐ cặp đôi - Gọi HS đọc yêu cầu - HS đọc
- GV yêu cầu HS làm bài cặp đôi. - HS làm bài cặp đôi rồi đổi vở để kiểm 
 tra chéo, sau đó báo cáo kết quả
 a) 5,9 b) 24,18 
- GV nhận xét HS. - HS nghe
4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm: 
(2 phút)
- Cho HS vận dụng kiến thức phân tích - HS nêu
cấu tạo của các số sau: 3,45 ; 42,05 a) 3,45 gồm 3 đơn vị, 4 phần mười và 5 
;0,072 ; 3,003. phần trăm
 b) 42,05 gồm 42 đơn vị, 0 phần mười và 5 
 phần trăm
 c) 0,072 gồm 0 đơn vị, 0 phần mười, 7 
 phần trăm và 2 phần nghìn.
 d) 3,003 gồm 3 đơn vị, 0 phần mười, 0 
 phần trăm và 3 phần nghìn.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ........................................................................
....................................................................................................................................
....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
 Toán
 LUYỆN TẬP
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
 - Biết chuyển phân số thập phân thành hỗn số.
 - Biết chuyển phân số thập phân thành số thập phân .
 - HS cả lớp vận dụng kiến thức làm được bài 1, bài 2 (3 phân số thứ 2,3,4), bài 
3 .
 - Năng lực: 
 + Năng tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết 
vấn đề và sáng tạo.
 + Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực mô hình hoá toán học, 
năng lực giải quyết vấn đề toán học, năng lực giao tiếp toán học, năng lực sử dụng 
công cụ và phương tiện toán học.
 - Phẩm chất: Chăm chỉ, trung thực, có trách nhiệm với toán học và cẩn thận 
khi làm bài, yêu thích môn học.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 
1. Đồ dùng 
 - GV: SGK, Bảng phụ 
 - HS : SGK, bảng con, vở...
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học
 - Vấn đáp , quan sát, thảo luận nhóm, thực hành, trò chơi - Kĩ thuật đặt và trả lời câu hỏi.
 - Kĩ thuật trình bày một phút
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
 Hoạt động GV Hoạt động HS
 1. Hoạt động mở đầu ( Khởi động)(:(5phút)
 - Cho HS tổ chức chơi trò chơi "Bắn - HS chơi trò chơi
 tên": Chuyển thành phân số thập 
 phân:
 0,8; 0,005; 47,5
 0,72; 0,06; 8,72 - HS nghe
 - GV nhận xét - HS ghi bảng
 - Giới thiệu bài - Ghi bảng
 2. Hoạt động thực hành:(30 phút)
 * Mục tiêu:- Biết chuyển phân số thập phân thành hỗn số.
 - Biết chuyển phân số thập phân thành số thập phân .
 - HS cả lớp làm được bài 1, bài 2 (3 phân số thứ 2,3,4), bài 3 .
 * Cách tiến hành:
 Bài 1: HĐ cặp đôi
 - Gọi HS đọc yêu cầu - HS đọc thầm đề bài trong SGK 
 - Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì? - Bài tập yêu cầu chúng ta chuyển các 
 phân số thập phân thành hỗn số sau đó 
 chuyển hỗn số thành số thập phân.
 - Yêu cầu HS thảo luận cặp đôi tìm - HS trao đổi cặp đôi và tìm cách chuyển. 
 cách chuyển HS có thể làm như sau :
 162 162 160 2 2 2
 - GV viết lên bảng phân số và * 16 16
 10 10 10 10 10 10
 yêu cầu HS tìm cách chuyển phân số 
 thành hỗn số.
 - GV cho HS trình bày các cách làm - HS trình bày các cách chuyển từ phân 
 của mình, nếu có HS làm bài như mẫu số thập phân sang hỗn số của mình.
 SGK thì yêu cầu em đó nêu cụ thể 
 từng bước làm.
 Bài 2:HĐ cá nhân
 - GV gọi HS đọc đề bài toán. - 1 HS đọc đề bài toán trước lớp.
 - GV yêu cầu HS dựa theo cách làm - HS cả lớp làm bài vào vở, báo cáo kết 
 bài tập 1 để làm bài tập 2. quả
 - Lưu ý chỉ cần viết kết quả chuyển đổi, 
 - GV theo dõi, nhận xét HS. không cần viết hỗn số.
 45 834
 4,5 ; 83,4
 10 10
 1954 2167
 19,45 ; = 2,167.
 Bài 3: HĐ nhóm 100 1000
 - GV yêu cầu HS đọc đề bài toán. - 1 HS đọc đề bài toán trong SGK. - GV viết lên bảng
 2,1 m = ...dm 
 - Yêu cầu HS tìm số thích hợp để điền - Nhóm trưởng điều khiển HS trao đổi 
 vào chỗ chấm. với nhau để tìm số
 - GV gọi HS nêu kết quả và cách làm - Một số HS nêu, các HS khác theo dõi 
 của mình trước lớp. và bổ sung ý kiến. Cả lớp thống nhất 
 cách làm như sau:
 1
 2,1m = 2 m = 2m 1dm = 21dm
 10
 - GV giảng lại cho HS cách làm như - HS cả lớp làm bài vào vở.
 trên cho HS, sau đó yêu cầu HS làm 5,27m = ...cm
 27
 tiếp các phần còn lại. 5,27m = 5 m = 5m27cm = 527 cm
 100
 8,3 m = 830 cm 3,15 m = 315 cm
 3. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm: (2 phút)
 - Chuyển các số thập phân sau thành - HS làm bài
 hỗn số:
 15 7
 4,15 4 81,07 81
 100 100
 7 12
 6,7 6 20,012 20
 10 1000
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ........................................................................
....................................................................................................................................
....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
 Thứ 3 ngày 26 tháng 10 năm 2021
 Chính tả
 TIẾNG ĐÀN BA-LA-LAI-CA TRÊN SÔNG ĐÀ
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
 - Viết đúng bài chính tả. Trình bày đúng các khổ thơ, dòng thơ theo thể thơ 
tự do.
 - Vận dụng kiến thức làm được BT2a,BT3a.
 - Giáo dục ý thức viết đúng chính tả, giữ vở sạch ,viết chữ đẹp.
 - Năng lực: 
 + Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải 
quyết vấn đề và sáng tạo.
 + Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
 - Phẩm chất: Giáo dục HS ý thức rèn chữ, giữ vở, trung thực.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 
1. Đồ dùng 
 - GV: Viết sẵn bài tập 2 trên bảng (2 bản). Phấn mầu. - HS: SGK, vở
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học
 - Vấn đáp , quan sát, thảo luận nhóm, thực hành, trò chơi 
 - Kĩ thuật đặt và trả lời câu hỏi.
 - Kĩ thuật trình bày một phút
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
 Hoạt động GV Hoạt động HS
 1. Hoạt động mở đầu ( Khởi động)(:(5phút)
 - Cho HS tổ chức chơi trò chơi: Viết - HS chia thành 2 đội chơi tiếp sức
 những tiếng có vần uyên, uyết. Đội 
 nào tìm được nhiều từ và đúng hơn 
 thì đội đó thắng.
 - GV nhận xét. - HS nghe
 - Giới thiệu bài - ghi bảng - HS viết vở
 2.Hoạt động hình thành kiến thức mới:
 2.1. Chuẩn bị viết chính tả:(7 phút)
 *Mục tiêu: 
 - HS nắm được nội dung đoạn viết và biết cách viết các từ khó.
 - HS có tâm thế tốt để viết bài.
 *Cách tiến hành:
 * Trao đổi về nội dung bài
 - Gọi HS đọc thuộc lòng bài thơ - 2 HS đọc thuộc lòng bài thơ
 - Bài thơ cho em biết điều gì ? - Bài thơ ca ngợi vẻ đẹp kì vĩ của công 
 trình, sức mạnh của những người đang 
 chinh phục dòng sông với sự gắn bó, hoà 
 quyện giữa con người với thiên nhiên.
 * Hướng dẫn viết từ khó
 - Yêu cầu HS tìm các từ khó, dễ lẫn - HS nêu: Ba-la-lai-ca, ngẫm nghĩ, tháp 
 khi viết chính tả. khoan, lấp loáng bỡ ngỡ
 - Yêu cầu HS luyện đọc và viết các - HS đọc và viết
 từ trên
 - Hướng dẫn cách trình bày:
 + Bài thơ có mấy khổ? Cách trình bày + Bài thơ có 3 khổ thơ , giữa mỗi khổ thơ 
 mỗi khổ thơ như thế nào? để cách một dòng.
 + Trình bày bài thơ như thế nào? + Lùi vào 1 ô viết chữ đầu mỗi dòng thơ
 + Trong bài thơ có những chữ nào + Trong bài thơ có những chữ đầu phải 
 phải viết hoa? viết hoa.
 2.2. HĐ viết bài chính tả. (15 phút)
 *Mục tiêu: Viết đúng bài chính tả. Trình bày đúng các khổ thơ, dòng thơ theo thể 
 thơ tự do.
 *Cách tiến hành: - GV đọc mẫu lần 1. - HS theo dõi.
 - GV đọc lần 2 (đọc chậm) - HS viết theo lời đọc của GV.
 - GV đọc lần 3. - HS soát lỗi chính tả.
 2.3. HĐ chấm và nhận xét bài (3 phút)
 *Mục tiêu: Giúp các em tự phát hiện ra lỗi của mình và phát hiện lỗi giúp bạn.
 *Cách tiến hành:
 - GV chấm 7-10 bài. - Thu bài chấm 
 - Nhận xét bài viết của HS. - HS nghe
 3. HĐ luyện tập, thực hành: (8 phút)
 * Mục tiêu: Vận dụng kiến thức làm được BT2a,BT3a.
 * Cách tiến hành:
 Bài 2(a): HĐ nhóm 
 - Gọi HS đọc yêu cầu bài tập - HS đọc yêu cầu
 - Yêu cầu HS làm theo nhóm 4 để - HS thảo luận nhóm 4 và làm vào bảng 
 hoàn thành bài và gắn lên bảng lớp, nhóm
 đọc kết quả + La- na: la hét- nết na, con na- quả na,
 - GV nhận xét chữa bài lê la- nu na nu nống...
 + Lẻ- nẻ: lẻ loi- nứt nẻ, tiền lẻ- nẻ mặt
 đơn lẻ- nẻ toác...
 + Lo- no:lo lắng- ăn no,lo nghĩ- no nê
 lo sợ- ngủ no mắt ...
 + Lở- nở: đất nở- bột nở, lở loét- nở hoa
 lở mồm- nở mặt nở mày
 Bài 3(a): HĐ trò chơi
 - Gọi HS đọc yêu cầu bài tập - HS đọc yêu cầu 
 - Cho HS tổ chức thi tìm tiếp sức. - HS tham gia trò chơi dưới sự điều khiển 
 Chia lớp thành 2 đội: của trưởng trò
 - Mỗi HS chỉ được viết 1 từ khi HS 
 viết xong thì HS khác mới được lên 
 viết
 - Nhóm nào tìm được nhiều từ thì 
 nhóm đó thắng
 - Tổng kết cuộc thi 
 4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:(3 phút)
 - Cho HS điền vào chỗ trống l/n để - HS điền
 hoàn chỉn câu thơ sau: Tới đây, tre nứa là nhà
 Tới đây, tre ....ứa ....à nhà Giò phong lan nở nhánh hoa nhụy vàng.
 Giò phong.. ..an ...ở nhánh hoa nhụy 
 vàng.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ........................................................................ ....................................................................................................................................
....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
 Toán
 SỐ THẬP PHÂN BẰNG NHAU
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
 - Biết khi viết thêm chữ số 0 vào bên phải phần thập phân hoặc bỏ chữ số 0 
ở tận cùng bên phải phần thập phân của số thập phân thì giá trị của số thập phân 
không thay đổi.
 - Viết thêm chữ số 0 vào bên phải phần thập phân hoặc bỏ chữ số 0 ở tận 
cùng bên phải phần thập phân của số thập phân thì giá trị của số thập phân không 
thay đổi.
 - HS cả lớp làm được bài 1,2.
 - Năng lực: 
 + Năng tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết 
vấn đề và sáng tạo.
 + Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực mô hình hoá toán học, 
năng lực giải quyết vấn đề toán học, năng lực giao tiếp toán học, năng lực sử dụng 
công cụ và phương tiện toán học.
 - Phẩm chất: Chăm chỉ, trung thực, có trách nhiệm với toán học và cẩn thận 
khi làm bài, yêu thích môn học.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 
1. Đồ dùng 
 - GV: SGK, bảng phụ 
 - HS : SGK, bảng con, vở...
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học
 - Vấn đáp , quan sát, thảo luận nhóm, thực hành, trò chơi 
 - Kĩ thuật đặt và trả lời câu hỏi.
 - Kĩ thuật trình bày một phút
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
 Hoạt động GV Hoạt động HS
 1. Hoạt động mở đầu ( Khởi động)(:(5phút)
 - Cho HS tổ chức chơi trò chơi "Ai - HS chia thành 2 đội chơi, mỗi đội 5 
 nhanh, ai đúng" với nội dung: chuyển bạn thi nối tiếp nhau, đội nào đúng và 
 các STP sau thành hỗn số: nhanh hơn thì giành chiến thắng
 3,12 4,3 54,07 17,544 1,2 
 - GV nhận xét - HS nghe
 - Giới thiệu bài - Ghi bảng - HS ghi vở
 2. Hoạt động hình thành kiến thức mới:(15 phút)
 * Mục tiêu: - Biết khi viết thêm chữ số 0 vào bên phải phần thập phân hoặc bỏ chữ 
 số 0 ở tận cùng bên phải phần thập phân của số thập phân thì giá trị của số thập phân không thay đổi.
* Cách tiến hành:
Ví dụ
- GV nêu bài toán : Em hãy điền số - HS điền và nêu kết quả :
thích hợp vào chỗ trống :
 9dm = ...cm 9dm = 90cm
 9dm = ....m 90cm = ...m 9dm = 0,9m ; 90cm = 0,90m
- GV nhận xét kết quả điền số của HS 
sau đó nêu tiếp yêu cầu : Từ kết quả của 
bài toán trên, em hãy so sánh 0,9m và 
0,90m. Giải thích kết quả so sánh của 
em?
- GV nhận xét ý kiến của HS và kết - HS trao đổi ý kiến, sau đó một số em 
luận: trình bày trước lớp, HS cả lớp theo dõi 
Ta có : 9dm = 90cm và nhận xét.
 Mà 9dm = 0,9m và 90cm = 0,90m
 Nên 0,9m = 0,90 m
- Biết 0,9m = 0,90m
- Em hãy so sánh 0,9 và 0,90. - HS : 0,9 = 0,90.
* Nhận xét 1
- Em hãy tìm cách để viết 0,9 thành - HS quan sát các chữ số của hai số thập 
0,90. phân và nêu : Khi viết thêm 1 chữ số 
 vào bên phải phần thập phân của số 
 0,90 thì ta được số 0,90.
* Nhận xét 2
- Em hãy tìm cách để viết 0,90 thành - Nếu bỏ chữ số 0 ở bên phải phần thập 
0,9. phân của số 0,90 thì ta được số 0,9.
- Trong ví dụ trên ta đã biết 0,90 = 0,9. - Khi bỏ chữ số 0 ở bên phải phần thập 
Vậy khi bỏ chữ số 0 ở bên phải phần phân của số 0,90 ta được số 0,9 là số 
thập phân của số 0,90 ta được một số bằng với số 0,90.
như thế nào so với số này ?
- GV yêu cầu HS mở SGK và đọc lại - 1 HS đọc.
các nhận xét.
3. Hoạt động luyện tập, thực hành:(15 phút) 
* Mục tiêu: HS cả lớp làm được bài 1,2.
(HS (M3,4) làm thêm bài tập 3)
* Cách tiến hành:
Bài 1: HĐ cá nhân
- GV yêu cầu HS đọc đề toán. - 1 HS đọc đề bài toán trước lớp, HS cả 
 lớp đọc thầm đề bài trong SGK.
- GV yêu cầu HS làm bài. - HS cả lớp làm bài vào vở, báo cáo kết 
- GV nhận xét, kết luận quả.
 7,800 = 7,8; 64,9000 = 64,9; 3,0400 = 3,04 200,300 = 2001,3; 
 35,0200 = 35,02: 100,000 = 100
 Bài 2: HĐ cá nhân
 - GV gọi HS giải thích yêu cầu của bài. - 1 HS (M3,4)nêu.
 - GV yêu cầu HS làm bài. - HS cả lớp làm bài vào vở , chia sẻ kết 
 - GV nhận xét, chữa bài quả
 a. 5,612 ; 17,200 ; 480,590
 b. 24,500 ; 80,010 ; 14,678.
 Bài 3:(M3,4): HĐ cá nhân
 - Cho HS tự làm bài rồi báo cáo kết quả - HS làm bài, báo cáo kết quả
 - GV có thể giúp đỡ HS còn khó khăn - Các bạn Lan và Mỹ viết đúng
 - Bạn Hùng viết sai
 4. Hoạt động vận dụng , trải nghiệm:(2 phút)
 - Cho HS vận dụng kiến thức làm bài: - HS nghe và thực hiện
 Viết thành số có 3 chữ số ở phần thập 
 phân:
 7,5 = 2,1 = 4,36 = 
 60,3 = 1,04 = 72 = 
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ........................................................................
....................................................................................................................................
....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
 Toán
 SO SÁNH HAI SỐ THẬP PHÂN
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
 - Biết so sánh hai số thập phân .
 - Sắp xếp các số thập phân theo thứ tự từ bé đến lớn và ngược lại.
 - HS cả lớp làm được bài 1, 2.
 - Năng lực: 
 + Năng tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết 
vấn đề và sáng tạo.
 + Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực mô hình hoá toán học, 
năng lực giải quyết vấn đề toán học, năng lực giao tiếp toán học, năng lực sử dụng 
công cụ và phương tiện toán học.
 - Phẩm chất: Chăm chỉ, trung thực, có trách nhiệm với toán học và cẩn thận 
khi làm bài, yêu thích môn học.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 
1. Đồ dùng 
 - GV: SGK, Bảng phụ 
 - HS : SGK, bảng con...
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học - Vấn đáp , quan sát, thực hành, trò chơi 
 - Kĩ thuật đặt và trả lời câu hỏi.
 - Kĩ thuật trình bày một phút
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
 Hoạt động GV Hoạt động HS
 1. Hoạt động mở đầu ( Khởi động)(:(5phút)
 - Cho HS chơi trò chơi:"Truyền - HS chơi trò chơi
 điện". Một bạn đọc một số TP bất kì 
 sau đó truyền cho bạn bên cạnh, bạn 
 đó phải đọc ngay một số TP bằng với 
 số thập phân vừa rồi, cứ tiếp tục như 
 vậy từ bạn này đến bạn khác, bạn nào 
 không nêu được thì thua cuộc. 
 - GV nhận xét, tuyên dương HS - HS nghe
 - Giới thiệu bài - ghi bảng - HS ghi vở
 2. Hoạt động hình thành kiến thức mới:(15 phút)
 *Mục tiêu: - Biết so sánh hai số thập phân .
 - Sắp xếp các số thập phân theo thứ tự từ bé đến lớn và ngược lại.
 *Cách tiến hành:
 * Hướng dẫn cách so sánh 2STP có 
 phần nguyên khác nhau
 Ví dụ 1: So sánh 8,1m và 7,9m
 - Gọi HS trình bày cách so sánh? - HS thảo luận nhóm, nêu cách so sánh
 - GV nhận xét cách so sánh của HS 8,1m = 81dm ; 7,9m = 79dm
 - Hướng dẫn HS so sánh như SGK: Vì 81dm > 79dm 8,1m >7,9m
 8,1 = 81dm; 7,9m = 79dm 
 Ta có 81dm >79dm tức là 8,1>7,9
 - Biết 8,1m > 7,9m, so sánh 8,1 và 
 7,9? - 8,1 > 7,9
 - Hãy so sánh phần nguyên của 8,1 và - Phần nguyên 8 > 7
 7,9
 - Dựa vào VD1: Hãy nêu cách so - Khi so sánh 2 STP ta có thể so sánh 
 sánh phần nguyên với nhau. Số nào có phần 
 nguyên lớn hơn thì số đó lớn hơn và 
 ngược lại.
 - GV nêu lại kết luận (SGK) - HS nghe
 - Yêu cầu HS nhắc lại. - 2-3 HS nêu 
 *Hướng dẫn so sánh 2 STP có phần 
 nguyên bằng nhau
 - Ví dụ 2: So sánh 35,7m và 3,698m
 - Nếu sử dụng kết luận trên có thể so - Không vì phần nguyên của 2 số đó bằng 
 sánh được 2 STP này không? Vì sao? nhau
 - Vậy để so sánh được ta là như thế - HS thảo luận nêu: nào? + Đổi ra đơn vị khác để so sánh.
 + So sánh 2 phần thập phân với nhau.
- GV nhận xét ý kiến của HS yêu cầu 
HS so sánh phần thập phân của 2 số 
đó.
- Gọi HS trình bày cách so sánh. - 1 số HS nêu lớp theo dõi và nhận xét
- GV giới thiệu cách so sánh như 
SGK: 
+ Phần thập phân của 35,7m là
 7 m = 7dm =700mm
10
+ Phần thập phân của 35,698m là 
 698 m = 698mm
1000
 Mà 700mm > 698mm 
 nên 7 m >698 m
 10 1000
Do đó 35,7m > 35,698m
Từ kết quả trên hãy so sánh:
 35,7 ... 35,698 35,7 > 35,698
- Hãy so sánh hàng phần mười của Hàng phần mười 7 > 6
35,7 và 35,698
- Em hãy nêu cách so sánh ở trường 
hợp này? - 1 HS đọc kết luận SGK
- GV tóm tắt, kết luận. - Học sinh đọc.
*Ghi nhớ: - Học sinh đọc phần ghi nhớ SGK
- Yêu cầu HS đọc.
3. Hoạt động luyện tập, thực hành:(17 phút)
*Mục tiêu: - HS cả lớp làm được bài 1, 2.
 - HS (M3,4) làm thêm bài tập 3.
*Cách tiến hành:
 Bài 1: HĐ cá nhân
-Cho HS đọc yêu cầu - 1 HS đọc đề, lớp đọc thầm.
- Nêu yêu cầu của bài toán - So sánh 2 STP
- Yêu cầu HS tự làm - HS làm vở , báo cáo kết quả
- GV nhận xét chữa bài, yêu cầu HS a) 48,97 < 51,02 vì phần nguyên 48 < 51
nêu cách so sánh b) 96,4 > 96,39 vì hàng phần mười 4 > 3
 c) 0,7 > 0,65 vì hàng phần mười 7 > 6
Bài 2: HĐ cá nhân
- Nêu yêu cầu của bài toán - Xếp thứ tự từ bé đến lớn
- Để xếp được ta cần làm gì ? - Cần so sánh các số này
- Yêu cầu HS làm bài - HS làm vở, chia sẻ kết quả - GV nhận xét chữa bài. Yêu cầu HS + So sánh phần nguyên 6<7<8<9
 nêu cách làm. + Có 2 số có phần nguyên bằng nhau so 
 sánh phần mười 3 < 7
 + xếp 6,375 < 6,735 < 7,19 < 9,01
 Bài 3:(M3,4)
 - Cho HS tự làm bài vào vở - HS làm bài: 0,4; 0,321; 0,32; 0,197; 
 - Hướng dẫn HS còn gặp khó khăn 0,187.
 4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:(3 phút)
 - GV cho HS vận dụng kiến thức làm - HS nghe và thực hiện
 bài: Điền dấu thích hợp vào chỗ chấm
 69,99 70,01 0,4 0,36 69,99 0,36
 95,7 95,68 81,01 81,010 95,7 > 95,68 81,01 = 81,010
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ........................................................................
....................................................................................................................................
....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
 Luyện từ và câu
 ĐẠI TỪ
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
 - Hiểu đaị từ là từ dùng để xưng hô hay để thay thế danh từ, động từ, tính từ 
(hoặc cụm danh từ, cụm động từ, cụm tính từ ) trong câu để khỏi lặp ( ND ghi nhớ) 
 - Nhận biết được một số đại từ thường dùng trong thực tế (BT1,BT2); bước 
đầu biết dùng đại từ để thay thế cho danh từ bị lặp lại nhiều lần (BT3).
 - Năng lực: 
 + Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải 
quyết vấn đề và sáng tạo.
 + Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
 - Phẩm chất: Nghiêm túc bồi dưỡng vốn từ, giữ gìn sự trong sáng của Tiếng 
Việt.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 
1. Đồ dùng 
 - GV: Bảng lớp, bảng phụ viết sẵn bài tập 2,3 
 - HS : SGK, vở viết
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học
 - Vấn đáp , quan sát, thảo luận nhóm, trò chơi 
 - Kĩ thuật đặt và trả lời câu hỏi.
 - Kĩ thuật trình bày một phút
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
 Hoạt động GV Hoạt động HS
 1. Hoạt động mở đầu ( Khởi động)(:(5phút) - Cho HS hát - HS hát
- Gọi 3 HS đọc đoạn văn tả một cảnh - HS đọc 
đẹp ở quê em 
- Giới thiệu bài: - Viết bảng câu: Con 
mèo nhà em rất đẹp. Chú khoác trên 
mình tấm áo màu tro, mượt như nhung.
- Yêu cầu HS đọc câu văn
- Từ chú ở câu văn thứ 2 muốn nói đến + Từ chú trong câu văn thứ hai chỉ con 
đối tượng nào? mèo ở câu thứ nhất.
- Giới thiệu: Từ chú ở câu thứ 2 dùng - HS ghi vở
để thay thế cho con mèo ở câu 1. Nó 
được gọi là đại từ. Đại từ là gì? Dùng 
đại từ khi nói,viết có tác dụng gì?
Chúng ta sẽ học bài hôm nay - Ghi 
bảng.
2. Hoạt động hình thành kiến thức mới: (15 phút)
* Mục tiêu: Hiểu đaị từ là từ dùng để xưng hô hay để thay thế danh từ, động từ, 
tính từ (hoặc cụm danh từ, cụm động từ, cụm tính từ ) trong câu để khỏi lặp ( ND 
ghi nhớ) 
* Cách tiến hành:
Bài 1: HĐ cả lớp 
- Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung của - HS đọc, cả lớp đọc thầm
bài tập
- Các từ tớ, cậu dùng làm gì trong - Từ tớ, cậu dùng để xưng hô. Tớ thay 
đoạn văn? thế cho Hùng, cậu thay thế cho Quý và 
 Nam.
- Từ nó dùng để làm gì? - Từ nó dùng để thay thế cho chích bông 
 ở câu trước.
-Kết luận: Các từ tớ, cậu, nó là đại từ. 
Từ tớ, cậu dùng để xưng hô, thay thế 
cho các nhân vật trong truyện là Hùng, 
Quý, Nam. Từ nó là từ xưng hô, đồng 
thời thay thế cho danh từ chích bông ở 
câu trước để tránh lặp từ ở câu thứ 2
Bài 2: HĐ cặp đôi
- Gọi HS đọc yêu cầu của bài tập - HS đọc yêu cầu bài
- Yêu cầu HS trao đổi theo cặp theo - HS thảo luận nhóm 2
gợi ý sau:
+ Đọc kĩ từng câu. + HS đọc
+ Xác định từ in đậm thay thế cho từ + Từ vậy thay thế cho từ thích. Cách 
nào? dùng đó giống bài 1 là tránh lặp từ
+ Cách dùng đó có gì giống cách dùng + Từ thế thay thế cho từ quý. Cách dùng 
ở bài 1? đó giống bài 1 là để tránh lặp từ ở câu KL: Từ vậy, thế là đại từ dùng thay thế tiếp theo.
 cho các động từ, tính từ trong câu cho 
 khỏi lặp lại các từ đó.
 - Qua 2 bài tập, em hiểu thế nào là đại 
 từ ? - HS nối tiếp nhau phát biểu
 - Đại từ dùng để làm gì?
 Ghi nhớ:
 - Yêu cầu HS đọc ghi nhớ 
 - 3 HS đọc 
 2. Hoạt động luyện tập, thực hành: (15 phút) 
 * Mục tiêu: Nhận biết được một số đại từ thường dùng trong thực tế (BT1,BT2); 
 bước đầu biết dùng đại từ để thay thế cho danh từ bị lặp lại nhiều lần (BT3).
 * Cách tiến hành:
 Bài 1: HĐ nhóm
 - Gọi HS đọc yêu cầu bài tập - HS đọc
 - Cho HS làm việc theo nhóm với cá - Nhóm trưởng điều khiển nhóm thảo 
 yêu cầu sau: luận.
 - Yêu cầu đọc những từ in đậm trong - 1 HS đọc các từ: Bác, Người, Ông cụ, 
 đoạn thơ Người, Người, Người
 - Những từ in đậm ấy dùng để chỉ ai? + Những từ in đậm đó dùng để chỉ Bác 
 Hồ. 
 - Những từ ngữ đó viết hoa nhằm biểu + Những từ ngữ đó viết hoa nhằm biểu 
 lộ điều gì? lộ thái độ tôn kính Bác.
 Bài 2: HĐ cá nhân
 - Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung bài - HS đọc yêu cầu
 -Yêu cầu dùng bút chì gạch chân dưới - HS làm vào vở, chia sẻ
 các đại từ được dùng trong bài ca dao.
 - GV nhận xét chữa bài - Nhận xét bài của bạn
 Bài 3: HĐ cặp đôi
 - Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung bài - HS đọc yêu cầu
 - Yêu cầu HS làm việc theo cặp nhóm. - HS thảo luận theo cặp đôi, chia sẻ kết 
 - GV nhận xét chữa bài quả.
 4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:(3 phút)
 - Cho HS vận dụng kiến thức làm bài - HS nêu
 tập sau: Tìm đại từ được dùng trong 
 câu ca dao sau:
 Mình về có nhớ ta chăng
 Ta về, ta nhớ hàm răng mình cười.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ........................................................................
....................................................................................................................................
....................................................................................................................................
..................................................................................................................................... Thứ 4 ngày 27 tháng 10 năm 2021
 Toán
 LUYỆN TẬP
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
 - Biết so sánh hai số thập phân. 
 - Sắp xếp các số thập phân theo thứ tự từ bé đến lớn.
 - HS Làm bài1,2,3, 4a
 - Năng lực: 
 + Năng tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết 
vấn đề và sáng tạo.
 + Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực mô hình hoá toán học, 
năng lực giải quyết vấn đề toán học, năng lực giao tiếp toán học, năng lực sử dụng 
công cụ và phương tiện toán học.
 - Phẩm chất: Chăm chỉ, trung thực, có trách nhiệm với toán học và cẩn thận 
khi làm bài, yêu thích môn học.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 
1. Đồ dùng 
 - GV: SGK, Bảng phụ ....
 - HS: SGK, bảng con...
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học
 - Vấn đáp , quan sát, thực hành, trò chơi 
 - Kĩ thuật đặt và trả lời câu hỏi.
 - Kĩ thuật trình bày một phút
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
 Hoạt động GV Hoạt động HS
 1. Hoạt động mở đầu ( Khởi động)(:(5phút)
 - Cho HS chơi trò chơi"Phản xạ - HS chơi
 nhanh": Một HS nêu một số thập 
 phân bất kì sau đó chỉ định 1 HS khác 
 nêu một STP lớn hơn số thập phân 
 vừa nêu.
 - GV nhận xét, tuyên dương - HS nghe
 - Giới thiệu bài - Ghi bảng - HS ghi bảng
 2.Hoạt động ôn tập kiến thức:(5 phút)
 *Mục tiêu: Nêu được cách so sánh hai số thập phân
 *Cách tiến hành:
 - Giáo viên cho học sinh nhắc lại cách - Học sinh nhắc lại.
 so sánh 2 số thập phân.
 - Giáo viên lấy ví dụ yêu cầu học sinh 83,7 < 84,6
 áp dụng quy tắc đã học rồi so sánh. 16,3 < 16,4
 3. HĐ luyện tập, thực hành: (25 phút) *Mục tiêu: - Biết so sánh hai số thập phân. 
 - Sắp xếp các số thập phân theo thứ tự từ bé đến lớn.
 - Làm bài 1,2,3, 4a
 - HS (M3,4) làm cả bài 4b
 *Cách tiến hành:
 Bài 1: HĐ cá nhân
 - Gọi HS đọc yêu cầu - HS đọc
 - Yêu cầu HS tự làm bài - Học sinh tự giải rồi báo cáo kết quả
 - Giáo viên gọi học sinh đọc kết quả. 84,2 > 84, 19
 - Giáo viên nhận xét chữa bài. 6,843 < 6,85
 47,5 = 47,500
 90,6 > 89,6
 Bài 2: HĐ cá nhân
 - Gọi HS đọc yêu cầu - HS đọc
 - Hướng dẫn học sinh làm bài. - Học sinh giải vào vở.
 - Chấm 1 số bài. 4,23 < 4,32 < 5,3 < 5,7 < 6,02
 - Nhận xét chữa bài. - HS theo dõi
 Bài 3: HĐ cá nhân
 - Gọi HS đọc yêu cầu - Nêu yêu cầu bài toán.
 - Yêu cầu HS tự làm bài - Học sinh tự làm bài vào vở, chia sẻ kết 
 - Nhận xét chữa bài. quả:
 9,708 < 9,718
 Bài 4a: HĐ cá nhân
 - Gọi HS đọc yêu cầu - Học sinh nêu yêu cầu bài toán.
 - Yêu cầu HS tự làm bài - Học sinh tự làm bài
 - Gọi học sinh chữa bài. a) x = 1 vì 0,9 < 1 < 1,2
 - Nhận xét chữa bài.
 Bài 4b(M3,4): HĐ cá nhân
 - Cho HS tự làm vào vở - HS làm bài vào vở, báo cáo giáo viên
 b) x = 65 vì 64,97 < 65 < 65,14
 4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:(3 phút)
 - Cho HS làm bài tập sau: Điền chữ - HS nghe và thực hiện
 số thích hợp vào ô trống:
 a) 23,651 > 23,6 5 a) 23,651 > 23,6 0 5
 b) 1,235 = 1,235 b) 1,235 = 1,235 0
 c) 21,832 < 21, 00 c) 21,832 < 21, 9 00
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ........................................................................
....................................................................................................................................
....................................................................................................................................

Tài liệu đính kèm:

  • docxgiao_an_cac_mon_khoi_5_tuan_6_nam_hoc_2021_2022.docx