Thứ 2 ngày 11 tháng 11 năm 2024 HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM Tự chủ và an toàn khi giao tiếp trên mạng I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức Sau bài học này, HS sẽ: - Biết cách giao tiếp an toàn trên mạng trong một số tình huống cụ thể. - Thiết kế được Cẩm nang an toàn khi giao tiếp trên mạng. 2. Năng lực Năng lực chung: - Năng lực giao tiếp và hợp tác: khả năng thực hiện nhiệm vụ một cách độc lập hay theo nhóm; Trao đổi tích cực với giáo viên và các bạn khác trong lớp. - Năng lực tự chủ và tự học: biết lắng nghe và chia sẻ ý kiến cá nhân với bạn, nhóm và GV. Tích cực tham gia các hoạt động trong lớp. - Giải quyết vấn đề và sáng tạo: biết phối hợp với bạn bè khi làm việc nhóm, tư duy logic, sáng tạo khi giải quyết vấn đề. Năng lực riêng: - Thực hành giao tiếp an toàn trên mạng. - Làm Cẩm nang an toàn khi giao tiếp trên mạng. 3. Phẩm chất - Tự lực, trách nhiệm: chủ động sắp xếp thời gian và sử dụng thời gian hợp lí, có ý thức tự giác; tinh thần trách nhiệm trong hoạt động nhóm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Đối với giáo viên - Giáo án, SGK, VBT Hoạt động trải nghiệm 5. - Giấy, bút, bút màu, bìa cứng, kéo, bút, bút màu, hồ dán, băng dính. - Tranh, ảnh liên quan đến chủ đề 2. Đối với học sinh - SGK, VBT Hoạt động trải nghiệm 5. - Thực hiện nhiệm vụ trong SBT trước khi đến lớp. - Đồ dùng học tập theo yêu cầu của GV. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Tiết 1: Sinh hoạt dưới cờ: Tự chủ và an toàn khi giao tiếp trên mạng HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS a. Mục tiêu: Sau khi tham gia hoạt động, HS có khả năng: - Biết được sự cần thiết của việc tự chủ và đảm bảo an toàn khi giao tiếp trên mạng. - Chia sẻ được ý kiến của bản thân về những nội dung liên quan đến chủ đề Tự chủ và an toàn khi giao tiếp trên mạng. - Có ý thức tự chủ và đảm bảo an toàn khi giao tiếp. b. Cách tiến hành - Đại diện nhà trường/ GV Tổng phụ trách Đội - HS lắng nghe và tham gia theo sự giới thiệu buổi trò chuyện về chủ đề Tự chủ và hướng dẫn của GV. an toàn khi giao tiếp trên mạng. + Giới thiệu khách mời là thầy cô giáo dạy môn Tin học trong trường tham gia buổi trò chuyện. + GV cho HS tiếp cận nội dung buổi trò chuyện - HS lắng nghe, tiếp thu. thông qua một tình huống cụ thể gắn với nguy cơ mất an toàn khi giao tiếp trên mạng. + Khách mời chia sẻ với HS về lí do cần tự chủ - HS giao lưu. và đảm bảo an toàn khi giao tiếp trên mạng, các lưu ý để tự chủ khi giao tiếp trên mạng. + GV tổ chức cho HS giao lưu, đặt câu hỏi với khách mời về những vấn đề liên quan đến chủ - HS chia sẻ. đề buổi trò chuyện. + GV khuyến khích sự tương tác tích cực từ HS. - GV mời một số HS chia sẻ điều mình học được và cảm xúc sau khi tham gia buổi trò chuyện. Tiếng việt BÀI 6. NGHỀ NÀO CŨNG QUÝ CHIA SẺ : ĐỐ VUI: HỌ LÀM NGHỀ GÌ? 1. Đố vui: Họ làm nghề gì? Bước 1: Giáo viên hướng dẫn thực hiện trò chơi Đố vui - GV gọi HS đọc yêu cầu 1 và Gợi ý ở SGK - GV lưu ý thêm: Ngoài việc sử dụng 4 hình ảnh trong SGK, các em có thể sử dụng thêm hình ảnh về nghề nghiệp khác mà các em chuẩn bị được và đặt thêm một số câu hỏi liên quan về nghề nghiệp đó. VD: - Nghề nghiệp đó thuộc ngành nghề nào? - Bạn hãy chia sẻ về công việc của nghề nghiệp đó? - Bạn hãy nêu tác dụng của nghề nghiệp đó? - Bạn có cảm nhận gì về nghề nghiệp đó? - Bước 2: Thảo luận nhóm - GV chia lớp thành 6 nhóm, yêu cầu HS trao đổi trong nhóm thống nhất cách nêu câu đố và một số câu hỏi về nghề nghiệp. Bước 3: Chơi trò chơi : Đố vui - GV yêu cầu các nhóm cử người lên tham gia trò chơi. - HS tiến hành chơi trò chơi: Một HS lên điều khiển trò chơi, gọi lần lượt người đại diện từng nhóm sẽ lên đặt câu đố và câu hỏi liên quan cho các nhóm còn lại trả lời. VD: HS1 nêu câu đố: Ai mặc áo trắng /Có chữ thập xinh/ Chăm sóc chúng mình/ Để mau khỏi bệnh? HS 2 Đáp: nghề Bác sĩ HS3 đặt câu hỏi cho bạn: Nghề bác sĩ thuộc ngành nghề nào? HS1 đáp: Nghề bác sĩ thuộc ngành y tế HS4 hỏi: Công việc bác sĩ là làm gì? Có ích lợi gì? HS1 đáp: Nghề bác sĩ làm công việc khám và chữa bệnh cho con người, giúp cho mọi người có sức khoẻ tốt hơn để học tập và làm việc. Bước 4: Tổng kết trò chơi - GV tổng kết trò chơi, tuyên dương những nhóm có câu đố hay và đáp đúng. - GV hỏi thêm: + Ngoài những nghề nghiệp mà các bạn vừa đố trong trò chơi, em còn biết thêm những nghề nghiệp nào khác? Hãy mô tả công việc và tác dụng của nghề em vừa nêu? (HS nêu ý kiến cá nhân). VD: - Em còn biết nghề sửa chữa tivi, máy tính. Đây là nghề thuộc ngành công nghệ thông tin. Người làm nghề sẽ học về cấu trúc ti vi, máy tính, sữa chữa lắp đặt để máy có thể hoạt động trở lại. Em thích nghề này. - Em còn biết nghề kĩ sư cầu đường thuộc ngành Xây dựng cầu đường, công việc là thiết kế và xây dựng những chiếc cầu lớn, đẹp cho đất nước, mọi người thuận tiện qua lại. 2. Giáo viên giới thiệu chủ điểm : GV hỏi: - Điều gì xảy ra nếu trong xã hội không có ngành y tế, ( )? (HS trình bày ý kiến) GV chốt: Nghề nghiệp trong xã hội được chia thành nhiều ngành nghề khác nhau như các ngành nghề thuộc lĩnh vực Nông nghiệp, công nghiệp, thương mại, đánh bắt thủy sản, y tế, ... Mỗi ngành nghề đều có phạm trù công việc khác nhau, nhưng chịu sự tác động qua lại với nhau, mục đích chung của mỗi ngành nghề là đem lại lợi ích cho bản thân, gia đình và xã hội. Tiếng Việt BÀI ĐỌC 1 CÂU CHUYỆN CHIẾC ĐỒNG HỒ (2 tiết) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Phát triển các năng lực đặc thù 1.1. Phát triển năng lực ngôn ngữ - Đọc thành tiếng trôi chảy toàn bài. Phát âm đúng các từ ngữ có âm, vần, thanh mà HS địa phương dễ viết sai. Ngắt nghỉ hơi đúng. Thể hiện được tình cảm, cảm xúc phù hợp với nội dung bài đọc. Tốc độ đọc khoảng 95 tiếng / phút. Đọc thầm nhanh hơn nửa đầu học kì I. - Hiểu nghĩa của các từ ngữ khó trong bài. Hiểu bối cảnh của câu chuyện, nội dung và ý nghĩa của bài đọc: Bài đọc khuyên mọi người yên tâm thực hiện nhiệm vụ của mình vì nhiệm vụ nào cũng có ích cho xã hội. 1.2. Phát triển năng lực văn học; - Biết bày tỏ sự yêu thích với những từ ngữ, chi tiết hay. 2. Góp phần phát triển các năng lực chung và phẩm chất 2.1. Phát triển các năng lực chung - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Chủ động trao đổi, thảo luận với bạn để tìm hiểu nghĩa các từ khó, từ ít dùng; trả lời các câu hỏi đọc hiểu trong bài. - Năng lực tự chủ và tự học: Chủ động tìm hiểu các thông tin về bài học mà Bác Hồ dạy thông qua cái đồng hồ; về giá trị của các nghề nghiệp trong xã hội và về tình cảm, sự quan tâm của Bác đối với cộng đồng để hiểu rõ về nội dung bài đọc. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Từ nội dung bài đọc, tự xác định nhiệm vụ học tập và đề ra quyết tâm hoàn thành tốt nhiệm vụ học tập. 2.2. Bồi dưỡng phẩm chất chủ yếu Phẩm chất yêu nước: Bồi dưỡng ý thức trách nhiệm, ý thức ban đầu về nghề nghiệp. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC – GV chuẩn bị: máy tính, máy chiếu, tranh minh hoạ nội dung bài đọc. – HS chuẩn bị: SGK Tiếng Việt 5, tập một; hình ảnh sưu tầm về nghề nghiệp. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC CHỦ YẾU HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG * Mục tiêu: Tạo hứng thú học tập, giúp GV dẫn dắt vào bài học * Cách tiến hành: GV trình chiếu hình ảnh chiếu đồng đồ. Hỏi: - Đây là hình ảnh gì? (GV có thể sử dụng đồng hồ - Là chiếc đồng hồ quả lắc (quả quýt) thật) -Theo em, chiếc đồng hồ có những bộ phận nào? - Chiếc đồng hồ gồm các bộ phận: mặt đồng hồ, kim đồng hồ, đế , thân đồng hồ, - Ta thường thấy bộ phận nào của đồng hồ hoạt - Ta thường thấy bộ phận kim của đồng hồ động? (mô tả thêm hoạt động của các kim) hoạt động. - Chiếc đồng hồ có tác dụng gì? - Tác dụng của chiếc đồng hồ là giúp ta xem giờ để học tập, làm việc được khoa học. - Nếu một bộ phận (kim) ngừng hoạt động thì - Nếu 1 trong 3 cây kim ngừng hoạt động thì điều cả đồng hồ sẽ ngừng hoạt động, hoặc chạy sai gì xảy ra? giờ GV giới thiệu bài học: GV trình chiếu hình Bác Hồ và giới thiệu bài học: Từ chiếc đồng hồ, Bác Hồ đã dạy cho anh em cán bộ ta một bài học rất sâu sắc. Bài học ấy được thể hiện trong câu chuyện: Câu chuyện chiếc đồng hồ”. Câu chuyện trên diễn ra vào cuối năm 1954, lúc cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp đã thắng lợi, Chính phủ từ chiến khu Việt Bắc chuẩn bị về Thủ đô. Chúng ta cùng tìm hiểu câu chuyện này nhé. B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC * Mục tiêu: – Đọc thành tiếng trôi chảy toàn bài. Phát âm đúng các từ ngữ HS dễ viết sai. Ngắt nghỉ hơi đúng. – Hiểu nghĩa của các từ ngữ được chú giải trong bài. Chú ý thêm một số từ : ngớt, háo hức, ngắn ngủi,.. - Hiểu được nội dung và ý nghĩa của bài đọc Hoạt động 1: Đọc thành tiếng - Cách tiến hành: – GV đọc mẫu, kết hợp giải nghĩa từ ngữ khó và HS lắng nghe GV đọc mẫu, đọc thầm theo. những từ ngữ khác.Ví dụ: thấm thía, hội nghị,.. - HS cùng GV giải nghĩa từ khó. Tiếp quản: thu nhận và quản lí. Toại nguyện: thoả lòng mong muốn. Đồng hồ quả quýt: đồng hồ bỏ túi, mặt hình tròn, có kích thước to như quả quýt. Riêng tư: riêng của từng người. Thấm thía: thấm sâu vào tư tưởng, tình cảm Hội nghị: là sự kiện tổ chức với mục đích gặp gỡ, trao đổi thông tin, thảo luận về vấn đề chung - HS tham gia chia đoạn cùng GV - GV tổ chức cho HS chia đoạn và lưu ý giọng đọc cho từng đoạn + Đoạn 1 (từ đầu đến ... toại nguyện.): Câu 1 đọc với giọng kể chuyện khoan thai, dõng dạc. Hai câu còn lại đọc với giọng hồi hộp, thiết tha. + Đoạn 2 (từ Giữa lúc đó... đến ... Thưa Bác, không được ạ.): Ba câu đầu đọc với giọng phấn khởi. Lời Bác Hồ đọc với giọng ôn tồn. Các câu trả lời của cán bộ đọc với giọng vui vẻ, hào hứng. + Đoạn 3 (phần còn lại): Lời Bác Hồ đọc với giọng ôn tồn, hóm hỉnh. Các câu còn lại đọc với giọng kể chuyện khoan thai, dõng dạc. - GV tổ chức và hướng dẫn cho HS luyện đọc theo nhóm. + GV chia nhóm, yêu cầu từng nhóm HS đọc bài, mỗi nhóm 4 em đọc tiếp nối đến hết bài. + Nhắc HS ngắt nghỉ hơi ở các dấu chấm, dấu phẩy, giọng đọc thể hiện giọng ôn tồn của Bác Hồ; giọng hào hứng, vui vẻ của mọi người trong đoạn 1 và 2 - GV mời đại diện nhóm đọc (ít nhất là 2 nhóm), + GV sửa lỗi phát âm (nếu có) vd: rút bớt, toại - HS luyện đọc theo nhóm 4 (HS thay phiên nguyện, rút trong túi ra, đánh tan .uốn nắn tư đọc nối tiếp đến hết bài) thế đọc cho HS - Gọi 1 HS đọc toàn bài - Một số nhóm đọc to trước lớp theo yêu cầu của giáo viên. Các nhóm còn lại nhận xét bạn đọc. - HS còn lại đọc thầm theo bạn Hoạt động 2: Đọc hiểu - Cách tiến hành - GV mời 5 HS tiếp nối nhau đọc to, rõ ràng 5 - HS đọc nối tiếp đọc 5 câu hỏi theo yêu cầu câu hỏi: của GV. (1) Câu chuyện diễn ra trong hoàn cảnh nào? (2) Vì sao nhiều cán bộ đang dự hội nghị muốn chuyển sang lớp học tiếp quản Thủ đô? (3) Bác Hồ đã làm cách nào để giúp mọi người “tự đánh tan được những thắc mắc riêng tư”? (4) Em thích nhất câu nói nào của Bác Hồ trong bài đọc? (5) Từ câu chuyện trên, em có suy nghĩ gì về giá trị của các nghề nghiệp trong xã hội? - HS thảo luận nhóm 4, ghi nhận kết quả vào vở ghi chép - GV giao nhiệm vụ cho HS đọc thầm bài đọc, thảo luận nhóm 4 theo các câu hỏi tìm hiểu bài. - Các nhóm báo cáo kết quả - GV tổ chức cho HS báo cáo kết quả bằng hình thức “Truyền điện” + Câu chuyện diễn ra trong hoàn cảnh cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp đã thắng (1) Câu chuyện diễn ra trong hoàn cảnh nào? lợi, Chính phủ chuẩn bị về tiếp quản Thủ đô. / Câu chuyện diễn ra trong một hội nghị vào lúc cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp đã thắng lợi, Chính phủ chuẩn bị về tiếp quản Thủ đô. - Vì nhiều cán bộ là người Hà Nội, xa nhà đã lâu, muốn được về để sớm gặp người thân. / Vì nhiều cán bộ cho rằng được tham gia tiếp quản Thủ đô là vinh dự. - Bác Hồ hiểu rõ “những thắc mắc riêng tư” của mọi người nên đã kể câu chuyện về chiếc (2) Vì sao nhiều cán bộ đang dự hội nghị muốn đồng hồ để giúp mọi người hiểu: Mỗi người chuyển sang học lớp tiếp quản Thủ đô? có một nhiệm vụ, nhiệm vụ nào cũng quan trọng. Nhờ câu chuyện và sự phân tích của Bác mà mọi người đã “tự đánh tan được những thắc mắc riêng tư”. (3) Bác Hồ đã làm cách nào để giúp mọi người - HS có thể chọn những câu nói khác nhau và “tự đánh tan được những thắc mắc riêng tư”? nêu lí do mình thích câu nói đó: Các bộ phận của một chiếc đồng hồ cũng ví như các nhiệm vụ cách mạng. Đã là nhiệm vụ thì đều quan trọng. / Các cô chú thử nghĩ xem: Trong một chiếc đồng hồ mà anh kim đòi làm anh chữ số, anh máy lại đòi ra ngoài làm cái mặt đồng hồ,... thì còn là cái đồng hồ được không? (4) Em thích nhất câu nói nào của Bác Hồ trong bài đọc? Vì sao? - Các nghề nghiệp cũng như các bộ phận của một chiếc đồng hồ, bộ phận nào cũng cần. / Các nghề nghiệp đều là nhiệm vụ cách mạng / nhiệm vụ xã hội, nhiệm vụ nào cũng quan trọng. - HS nhận xét và góp ý cho câu trả lời của bạn - HS trình bày ý kiến cá nhân: Gợi ý: GV bổ sung: Những câu nói của Bác Hồ đều rất giản dị, dễ hiểu, thấu tình đạt lí, khiến mọi người +Mỗi người đều có công việc riêng và quan “tự đánh tan được những thắc mắc riêng tư”. trọng, ích lợi của công việc đó đều tốt cho con người và xã hội (5) Từ câu chuyện trên, em có suy nghĩ gì về giá trị của các nghề nghiệp trong xã hội? +Mỗi nhiệm vụ trong xã hội đều quan trọng, nhiệm vụ cách mạng còn quan trọng hơn. + Mỗi ngành nghề đều quan trọng như nhau. GV nhận xét, đánh giá, khen ngợi và động viên HS các nhóm. GV hỏi: Câu chuyện trên giúp em hiểu điều gì? - 1 HS đọc lại nội dung bài - GV rút ra nội dung bài: Câu chuyện kể về việc Bác Hồ đã sử dụng câu chuyện về những bộ phận của chiếc đồng hồ để giúp các cán bộ hiểu ra được tầm quan trọng của mỗi ngành nghề. Mỗi người cần làm tốt vai trò công việc việc của mình. C. HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH - LUYỆN TẬP Mục tiêu: - HS đọc diễn cảm bài đọc; ngắt nghỉ hơi đúng; nhấn giọng ở những từ ngữ quan trọng; thể hiện giọng đọc phù hợp Hoạt động 3: Đọc diễn cảm bài đọc *Cách tiến hành: - Gọi 3 HS đọc nối tiếp 3 đoạn - GV giới thiệu đoạn 3, đọc mẫu. - GV hướng dẫn HS đọc diễn cảm đoạn 3 với - HS lắng nghe GV hướng dẫn cách đọc giọng ôn tồn, sâu lắng; ngắt nghỉ đúng chỗ; biết nhấn mạnh vào những từ ngữ quan trọng. + Các bộ phận của một chiếc đồng hồ / cũng ví như các nhiệm vụ cách mạng. // Đã là nhiệm vụ thì đều quan trọng. // Các cô chú thử nghĩ xem: // Trong một chiếc đồng hồ / mà anh kim đòi làm anh chữ số, / anh máy lại đòi ra ngoài làm cái mặt đồng hồ,... / thì có còn là cái đồng hồ được không? + Chỉ trong ít phút ngắn ngủi, / câu chuyện chiếc đồng hồ / của Bác / đã khiến cho ai nấy đều thấm thía, / tự đánh tan được / những thắc mắc riêng tư. - HS luyện đọc theo cặp trong nhóm - 3 HS thi đọc diễn cảm trước lớp - HS còn lại lắng nghe, nhận xét và bình chọn - Tổ chức cho HS thi đọc diễn cảm phần đoạn 3 bạn đọc hay. đã luyện. - GV nhận xét HS- tuyên dương D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG, TRẢI NGHIỆM Mục tiêu: Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. Phát triển năng lực ngôn ngữ. * Cách tiến hành: GV nêu câu hỏi: - Qua câu chuyện Chiếc đồng hồ, em rút ra được - Qua câu chuyện Chiếc đồng hồ, em rút ra được bài học gì? bài học cần biết hợp tác, chia sẻ, chung sức, hợp lực để hoàn thành tốt công việc, không chỉ nghĩ đến lợi ích của bản thân mình. - GV nhận xét, khích lệ những suy nghĩ tích cực của HS - GV nhân xét tiết học, khen ngợi, biểu dương những HS tốt. - Dặn dò: GV nhắc HS về nhà tự đọc sách báo theo yêu cầu đã nêu trong SGK. HS có thể tìm các truyện đọc phù hợp với chủ điểm trong sách Truyện đọc lớp 5. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ............................................................................................................................................... .............................................................................................................................................. ............................................................................................................................................... ................................................................................................................................................ . Toán Tiết 46: TRỪ CÁC SỐ THẬP PHÂN (TIẾT 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Thực hiện được việc đặt tính rồi tính phép trừ các số thập phân. Vận dụng giải quyết dược một số bài toán thực tế liên quan đến phép trừ các số thập phân. - HS chủ động thực hiện được phép tính trừ các số thập phân trong bài học một cách tự giác, tập trung. Có khả năng thực hiện sáng tạo khi tham gia trò chơi và vận dụng thực tiễn. Phát triển kĩ năng giao tiếp nghe - nói trong hoạt động nhóm. - HS có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Giáo viên: Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. - Học sinh: SGK, nháp, bảng con, vở viết, VBT III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi - HS làm bài bảng con. + Câu 1: Tính. 67,3 – 29,5 + Câu 1: 67,3 – 29,5 = 37,8 + Câu 2: Tính. 31,5 – 13,45 + Câu 2: 31,5 – 13,45 = 18,05 - GV Nhận xét, tuyên dương. *PA2: Trò chơi vòng quay may mắn, HS may mắn ra đề cho cả lớp làm. - GV dẫn dắt vào bài mới B. HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH, LUYỆN TẬP * Mục tiêu: - Thực hiện được việc đặt tính rồi tính phép trừ các số thập phân. Vận dụng giải quyết dược một số bài toán thực tế liên quan đến phép trừ các số thập phân. * Cách tiến hành: Bài 2 (69). Hoạt động nhóm 2. - GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài 2. - 1 HS đọc yêu cầu bài 2. - GV mời cả lớp hoạt động nhóm, quan sát - HS làm theo nhóm 2. cách thực hiện phép trừ của hai bạn xem bạn nào tính đúng, bạn nào tính chưa đúng, chưa đúng ở đâu, sửa lại thế nào cho đúng. - GV mời đại diện nhóm trình bày. - Đại diện nhóm trình bày. Bạn Thảo tính đúng. Bạn Bách tính chưa đúng vì các chữ số ở cùng một hàng đặt không thẳng cột với nhau. 65,5 sửa lại: 65,5 - Lưu ý: Những lồi sai điển hình thường gặp 4,35 4,35 khi làm tính trừ các số thập phân: đặt sai dấu 2,20 61,15 phẩy; trừ sai, quên nhớ khi trừ. - Lắng nghe - Muốn trừ hai số thập phân ta làm ntn? Bài 3(69) Làm việc chung cả lớp - GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài 3. - Hs nêu + Vận động viên đã chạy được bao nhiêu ki- lô-mét? + Đường đua dài bao nhiêu ki-lô-mét? - 1 HS đọc yêu cầu bài 3. + Bài toán giải bằng mây phép tính - Chạy được 31,57km - GV mời 1 HS làm vào vở, 1 HS làm bảng phụ. - Dài 42,195km - HS trả lời: 1 phép tính. - HS làm bài. Bài giải Quãng đường mà vận động viên đó còn - GV mời một số HS nêu kết quả. phải chạy để về đích là: - Mời HS khác nhận xét. 42,195 – 31,57 = 10,625 (km) - GV nhận xét, tuyên dương. Đáp số: 10,625 km Bài 4(69) làm vào phiếu học tập. - Một số HS trả lời. - GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài 4. - Mời HS khác nhận xét. *KT: Suy nghĩ – cặp – chia sẻ - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. - GV mời cả lớp làm vào phiếu học tập. - 1 HS đọc yêu cầu bài 4. - Cả lớp làm vào phiếu học tập: Bài giải Số ki-lô-gam gạo đã lấy ra là: 10,5 + 9 = 19,5 (kg) Trong thùng còn lại số ki-lô-gam gạo là: - Mời HS đổi phiếu nhận xét kết quả của bạn. 26,75 – 19,5 = 7,25 (kg) - GV nhận xét, tuyên dương. Đáp số: 7,25 kg - HS đổi phiếu nhận xét kết quả của bạn. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. C. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG, TRẢI NGHIỆM * Mục tiêu: - Thực hiện sáng tạo khi tham gia trò chơi và vận dụng thực tiễn. Phát triển kĩ năng giao tiếp nghe - nói trong hoạt động nhóm. * Cách tiến hành: - GV tổ chức trò chơi “Đố bạn” - Cách chơi: Bạn A nêu một phép trừ hai số - HS tham gia chơi thập phân bất kì, bạn B thực hiện tính và nêu kết quả. Hai bạn thay nhau đố và trả lời, thống nhất kết quả. - Nhận xét khen ngợi HS tích cực tham gia - Nhận xét, tuyên dương - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY ......................................................................................................................................... ......................................................................................................................................... ......................................................................................................................................... Chiều Thứ 2 ngày 4 tháng 11 năm 2024 Khoa học BÀI 6. NĂNG LƯỢNG MẶT TRỜI, NĂNG LƯỢNG GIÓ (t3) VÀ NĂNG LƯỢNG NƯỚC CHẢY I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT Sau bài học, HS đạt được: 1. Năng lực khoa học tự nhiên 1.1 Về nhận thức khoa học tự nhiên – Kể được tên một số phương tiện, máy móc và hoạt động của con người sử dụng năng lượng mặt trời, năng lượng gió và năng lượng nước chảy. - Nêu được một số nhà máy điện mặt trời, nhà máy thủy điện và nhà máy điện gió ở Việt Nam 1.2 Về tìm hiểu môi trường tự nhiên xung quanh - Tiến hành được thí nghiệm để tìm hiểu về việc sử dụng năng lượng gió tạo ra điện. - Thu thập, xử lý thông tin và trình bày được bằng những hình thức khác nhau) về việc khai thác, sử dụng các dạng năng lượng mặt trời, năng lượng gió và năng lượng nước chảy. 1.3 Về vận dụng kiến thức kĩ năng đã học Liên hệ thực tiễn, bước đầu nhận xét về khả năng khai thác, sử dụng được nguồn năng lượng mặt trời, năng lượng gió hay năng lượng nước chảy. 2. Năng lực chung. - Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học tập. Xác định nhiệm vụ của nhóm, trách nhiệm của bản thân đưa ra ý kiến đóng góp hoàn thành nhiệm vụ. - Năng lực giải quyết vấn đề: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào thực tế, tìm tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống; biết cách làm thí nghiệm để tìm hiểu về việc sử dụng năng lượng gió tạo ra điện. - Năng lực tự học: HS làm được thí nghiệm đơn giản để tìm hiểu về xói mòn đất. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất chăm chỉ: HS chủ động hoàn thành các nhiệm vụ học tập. - Phẩm chất trách nhiệm: HS có trách nhiệm với công việc chung của nhóm. - Phẩm chất trung thực: trung thực trong thực hiện giải bài tập, thực hiện nhiệm vụ, ghi chép và rút ra kết luận. - Yêu thích môn học, sáng tạo, có niềm hứng thú, say mê tìm tòi khoa học. - Nhân ái, tôn trọng, giúp đỡ bạn cùng tiến bộ. II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. 1. Giáo viên: tranh ảnh một số nhà máy điện, tranh ảnh hoặc clip về khai thác, sử dụng năng lượng mặt trời, gió và nước chảy. 2. Học sinh: VBT Khoa học 5, Máy phát điện nhỏ có gắn cánh quạt, bóng đèn, băng dính, hộp làm giá đỡ, máy sấy tóc. III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS A. Hoạt động khởi động Theo em, con người có thể khai thác nguồn HS phát biểu năng lượng nào thay thế chất đốt để bảo vệ môi trường? Giới thiệu bài. B. Hoạt động hình thành kiến thức mới Hoạt động 1. Tìm hiểu một số phương tiện, máy móc, hoạt động của con người sử dụng năng lượng mặt trời, năng lượng gió và năng lượng nước chảy. Mục tiêu: Kể được tên một số phương tiện, máy móc, hoạt động của con người sử dụng năng lượng mặt trời, năng lượng gió và năng lượng nước chảy Cách tiến hành: -Hãy quan sát các hình trong Hình 1, trang - HS làm việc cá nhân 29 SGK và làm vào VBT: +Xác định ở mỗi hình loại năng lượng mà phương tiện, máy móc, hoạt động của con người sử dụng +Nêu tên các phương tiện, máy móc và hoạt động của con người sử dụng năng lượng -Gọi HS trình bày -HS trình bày theo trò chơi Truyền điện. Hình Năng lượng Phương tiện, máy móc và hoạt động của con người 1a Mặt trời Pin tạo ra điện 1b Nước Nhà máy thủy điện tạo ra điện 1c gió Tuabin gió tạo ra điện 1d Mặt trời Làm muối từ nước biển 1e Mặt trời Pin để đun nước 1g gió Dù 1h Mặt trời Máy tính -GV nhận xét. - Hãy tìm thêm một số phương tiện, -HS lấy ví dụ kết hợp làm bài tập 2 VBT máy móc và hoạt động của con người có sử -HS chia se kết quả trước lớp. HS khác dụng năng lượng mặt trời, nước chảy, gió. nhận xét, bổ sung -GV nhận xét, đánh giá -Tổ chức cho HS chơi trò chơi Phỏng vấn Trưởng ban học tập làm nhiệm vụ phỏng trả lời các câu hỏi. vấn các bạn trong lớp về các ý kiến: +Năng lượng gió có thể làm thuyền chạy trên hồ nước đúng hay sai? +Năng luuwognj gió có lợi đối với con người không? +Có thể làm sạch các vật bị bùn đất bám vào bằng năng lượng nước chảy không? +Năng lượng nước chảy có tạo ra dòng điện không? +Bạn suy nghĩ thế nào về ý kiến: Năng lượng mặt trời không tạo ra dòng điện. +Năng lượng mặt trời có thể làm khô các vật không? GV nhận xét, yêu cầu HS hoàn thành BT3 HS hoàn thành BT3. trong VBT Hoạt động 2. Thí nghiệm sử dụng năng lượng gió để tạo ra điện Mục tiêu: Tiến hành được thí nghiệm để tìm hiểu về việc sử dụng năng lượng gió tạo ra điện Cách tiến hành: -Kiểm tra sự chuẩn bị của HS -Trưởng ban thư viện kiểm tra và báo cáo. -Nhận xét sự chuẩn bị -Gọi HS đọc hướng dẫn thí nghiệm -HS đọc hướng dẫn -Yêu cầu HS thực hiện làm thí nghiệm theo -HS làm việc nhóm 4. nhóm 4, ghi chép lại những điều quan sát được vào BT4, VBT. - GV bao quát lớp - Tổ chức cho các nhóm báo cáo - Các nhóm báo cáo kết quả quan sát thí nghiệm - Tổ chức cho cả lớp thảo luận - HS thảo luận ktheo các kết quả mà các nhóm báo cáo. - Người ta có thể sử dụng năng lượng gió - Gió mạnh tạo ra điện mạnh hơn, gió để tạo ra điện. Mức độ gió thổi (mạnh, nhẹ tạo ra điện nhẹ hơn. nhẹ) có thể tạo ra điện thế nào? - Nếu chệch hướng thổi của gió và cánh - Hướng thổi của gió vào cánh quạt có quạt có ảnh hưởng tới việc tạo ra điện ảnh hướng, nếu không đúng hướng thì cánh không? quạt quay chậm hơn nên tạo ra điện ít hơn. - Muốn sử dụng năng lượng gió để tạo ra - Cần có gió và các phương tiện hỗ trợ điện cần có điều kiện gì? như tua bin, cánh quạt, - Giáo viên giới thiệu cách tạo ra điện nhờ - HS lắng nghe năng lượng mặt trời, nước chảy. Hoạt động 3. Tìm hiểu việc khai thác, sử dụng năng lượng mặt trời, năng lượng gió và năng lượng nước chảy. Mục tiêu: Thu thập, xử lí thông tin và trình bày được (bằng những hình thức khác nhau) về việc khai thác, sử dụng các dạng năng lượng mặt trời, năng lượng gió và năng lượng nước chảy.
Tài liệu đính kèm: