Giáo án các môn Lớp 5 - Tuần 10 - Năm học 2024-2025

docx 207 trang Người đăng hạnh nguyên Ngày đăng 30/03/2026 Lượt xem 12Lượt tải 0 Download
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án các môn Lớp 5 - Tuần 10 - Năm học 2024-2025", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
 Thứ 2 ngày 11 tháng 11 năm 2024
 HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM
 Tự chủ và an toàn khi giao tiếp trên mạng
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức
Sau bài học này, HS sẽ:
 - Biết cách giao tiếp an toàn trên mạng trong một số tình huống cụ thể.
 - Thiết kế được Cẩm nang an toàn khi giao tiếp trên mạng. 
2. Năng lực
Năng lực chung: 
 - Năng lực giao tiếp và hợp tác: khả năng thực hiện nhiệm vụ một cách độc 
 lập hay theo nhóm; Trao đổi tích cực với giáo viên và các bạn khác trong 
 lớp.
 - Năng lực tự chủ và tự học: biết lắng nghe và chia sẻ ý kiến cá nhân với bạn, 
 nhóm và GV. Tích cực tham gia các hoạt động trong lớp.
 - Giải quyết vấn đề và sáng tạo: biết phối hợp với bạn bè khi làm việc nhóm, 
 tư duy logic, sáng tạo khi giải quyết vấn đề.
Năng lực riêng: 
 - Thực hành giao tiếp an toàn trên mạng. 
 - Làm Cẩm nang an toàn khi giao tiếp trên mạng.
3. Phẩm chất
 - Tự lực, trách nhiệm: chủ động sắp xếp thời gian và sử dụng thời gian hợp lí, 
 có ý thức tự giác; tinh thần trách nhiệm trong hoạt động nhóm. 
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đối với giáo viên
 - Giáo án, SGK, VBT Hoạt động trải nghiệm 5.
 - Giấy, bút, bút màu, bìa cứng, kéo, bút, bút màu, hồ dán, băng dính. 
 - Tranh, ảnh liên quan đến chủ đề
2. Đối với học sinh
 - SGK, VBT Hoạt động trải nghiệm 5. - Thực hiện nhiệm vụ trong SBT trước khi đến lớp.
 - Đồ dùng học tập theo yêu cầu của GV. 
 III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
 Tiết 1: Sinh hoạt dưới cờ: Tự chủ và an toàn khi giao tiếp trên mạng
 HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS
a. Mục tiêu: Sau khi tham gia hoạt động, HS có 
khả năng:
- Biết được sự cần thiết của việc tự chủ và đảm 
bảo an toàn khi giao tiếp trên mạng. 
- Chia sẻ được ý kiến của bản thân về những nội 
dung liên quan đến chủ đề Tự chủ và an toàn khi 
giao tiếp trên mạng. 
- Có ý thức tự chủ và đảm bảo an toàn khi giao 
tiếp. 
b. Cách tiến hành
- Đại diện nhà trường/ GV Tổng phụ trách Đội - HS lắng nghe và tham gia theo sự 
giới thiệu buổi trò chuyện về chủ đề Tự chủ và hướng dẫn của GV.
an toàn khi giao tiếp trên mạng. 
+ Giới thiệu khách mời là thầy cô giáo dạy môn 
Tin học trong trường tham gia buổi trò chuyện. 
+ GV cho HS tiếp cận nội dung buổi trò chuyện - HS lắng nghe, tiếp thu. 
thông qua một tình huống cụ thể gắn với nguy 
cơ mất an toàn khi giao tiếp trên mạng. 
+ Khách mời chia sẻ với HS về lí do cần tự chủ - HS giao lưu. 
và đảm bảo an toàn khi giao tiếp trên mạng, các 
lưu ý để tự chủ khi giao tiếp trên mạng. 
+ GV tổ chức cho HS giao lưu, đặt câu hỏi với 
khách mời về những vấn đề liên quan đến chủ - HS chia sẻ. đề buổi trò chuyện. 
+ GV khuyến khích sự tương tác tích cực từ HS. 
- GV mời một số HS chia sẻ điều mình học được 
và cảm xúc sau khi tham gia buổi trò chuyện. 
 Tiếng việt
 BÀI 6. NGHỀ NÀO CŨNG QUÝ
 CHIA SẺ : ĐỐ VUI: HỌ LÀM NGHỀ GÌ?
 1. Đố vui: Họ làm nghề gì?
 Bước 1: Giáo viên hướng dẫn thực hiện trò chơi Đố vui
 - GV gọi HS đọc yêu cầu 1 và Gợi ý ở SGK
 - GV lưu ý thêm: Ngoài việc sử dụng 4 hình ảnh 
 trong SGK, các em có thể sử dụng thêm hình ảnh về nghề nghiệp khác mà các em chuẩn 
 bị được và đặt thêm một số câu hỏi liên quan về nghề nghiệp đó.
 VD: - Nghề nghiệp đó thuộc ngành nghề nào?
 - Bạn hãy chia sẻ về công việc của nghề nghiệp đó?
 - Bạn hãy nêu tác dụng của nghề nghiệp đó?
 - Bạn có cảm nhận gì về nghề nghiệp đó?
 - 
 Bước 2: Thảo luận nhóm
 - GV chia lớp thành 6 nhóm, yêu cầu HS trao đổi trong nhóm thống nhất cách nêu câu 
 đố và một số câu hỏi về nghề nghiệp.
 Bước 3: Chơi trò chơi : Đố vui - GV yêu cầu các nhóm cử người lên tham gia trò chơi.
 - HS tiến hành chơi trò chơi: Một HS lên điều khiển trò chơi, gọi lần lượt người đại 
diện từng nhóm sẽ lên đặt câu đố và câu hỏi liên quan cho các nhóm còn lại trả lời.
 VD: HS1 nêu câu đố: Ai mặc áo trắng /Có chữ thập xinh/ Chăm sóc chúng mình/ Để 
 mau khỏi bệnh? 
 HS 2 Đáp: nghề Bác sĩ 
 HS3 đặt câu hỏi cho bạn: Nghề bác sĩ thuộc ngành nghề nào? 
 HS1 đáp: Nghề bác sĩ thuộc ngành y tế 
 HS4 hỏi: Công việc bác sĩ là làm gì? Có ích lợi gì?
 HS1 đáp: Nghề bác sĩ làm công việc khám và chữa bệnh cho con người, giúp 
 cho mọi người có sức khoẻ tốt hơn để học tập và làm việc.
 Bước 4: Tổng kết trò chơi
 - GV tổng kết trò chơi, tuyên dương những nhóm có câu đố hay và đáp đúng.
 - GV hỏi thêm: 
 + Ngoài những nghề nghiệp mà các bạn vừa đố trong trò chơi, em còn biết thêm những 
nghề nghiệp nào khác? Hãy mô tả công việc và tác dụng của nghề em vừa nêu? (HS nêu 
ý kiến cá nhân).
 VD: - Em còn biết nghề sửa chữa tivi, máy tính. Đây là nghề thuộc ngành công nghệ 
thông tin. Người làm nghề sẽ học về cấu trúc ti vi, máy tính, sữa chữa lắp đặt để máy có 
thể hoạt động trở lại. Em thích nghề này.
 - Em còn biết nghề kĩ sư cầu đường thuộc ngành Xây dựng cầu đường, công việc là 
thiết kế và xây dựng những chiếc cầu lớn, đẹp cho đất nước, mọi người thuận tiện qua 
lại.
2. Giáo viên giới thiệu chủ điểm :
 GV hỏi: - Điều gì xảy ra nếu trong xã hội không có ngành y tế, ( )? (HS trình bày ý 
kiến)
 GV chốt: Nghề nghiệp trong xã hội được chia thành nhiều ngành nghề khác nhau như 
các ngành nghề thuộc lĩnh vực Nông nghiệp, công nghiệp, thương mại, đánh bắt thủy sản, y tế, ... Mỗi ngành nghề đều có phạm trù công việc khác nhau, nhưng chịu sự tác động 
qua lại với nhau, mục đích chung của mỗi ngành nghề là đem lại lợi ích cho bản thân, gia 
đình và xã hội. 
 Tiếng Việt
 BÀI ĐỌC 1
 CÂU CHUYỆN CHIẾC ĐỒNG HỒ 
 (2 tiết)
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
 1. Phát triển các năng lực đặc thù
 1.1. Phát triển năng lực ngôn ngữ
 - Đọc thành tiếng trôi chảy toàn bài. Phát âm đúng các từ ngữ có âm, vần, thanh mà 
HS địa phương dễ viết sai. Ngắt nghỉ hơi đúng. Thể hiện được tình cảm, cảm xúc phù 
hợp với nội dung bài đọc. Tốc độ đọc khoảng 95 tiếng / phút. Đọc thầm nhanh hơn nửa 
đầu học kì I.
 - Hiểu nghĩa của các từ ngữ khó trong bài. Hiểu bối cảnh của câu chuyện, nội dung 
và ý nghĩa của bài đọc: Bài đọc khuyên mọi người yên tâm thực hiện nhiệm vụ của mình 
vì nhiệm vụ nào cũng có ích cho xã hội.
 1.2. Phát triển năng lực văn học;
 - Biết bày tỏ sự yêu thích với những từ ngữ, chi tiết hay.
 2. Góp phần phát triển các năng lực chung và phẩm chất
 2.1. Phát triển các năng lực chung
 - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Chủ động trao đổi, thảo luận với bạn để tìm hiểu 
nghĩa các từ khó, từ ít dùng; trả lời các câu hỏi đọc hiểu trong bài. 
 - Năng lực tự chủ và tự học: Chủ động tìm hiểu các thông tin về bài học mà Bác Hồ 
dạy thông qua cái đồng hồ; về giá trị của các nghề nghiệp trong xã hội và về tình cảm, sự 
quan tâm của Bác đối với cộng đồng để hiểu rõ về nội dung bài đọc.
 - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Từ nội dung bài đọc, tự xác định nhiệm vụ 
học tập và đề ra quyết tâm hoàn thành tốt nhiệm vụ học tập. 2.2. Bồi dưỡng phẩm chất chủ yếu
 Phẩm chất yêu nước: Bồi dưỡng ý thức trách nhiệm, ý thức ban đầu về nghề nghiệp.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
 – GV chuẩn bị: máy tính, máy chiếu, tranh minh hoạ nội dung bài đọc.
 – HS chuẩn bị: SGK Tiếng Việt 5, tập một; hình ảnh sưu tầm về nghề nghiệp.
 III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC CHỦ YẾU
 HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
* Mục tiêu: Tạo hứng thú học tập, giúp GV dẫn dắt vào bài học 
* Cách tiến hành:
GV trình chiếu hình ảnh chiếu đồng đồ. Hỏi: 
 - Đây là hình ảnh gì? (GV có thể sử dụng đồng hồ - Là chiếc đồng hồ quả lắc (quả quýt)
thật)
 -Theo em, chiếc đồng hồ có những bộ phận nào? 
 - Chiếc đồng hồ gồm các bộ phận: mặt đồng 
 hồ, kim đồng hồ, đế , thân đồng hồ, 
- Ta thường thấy bộ phận nào của đồng hồ hoạt - Ta thường thấy bộ phận kim của đồng hồ 
động? (mô tả thêm hoạt động của các kim) hoạt động.
- Chiếc đồng hồ có tác dụng gì? - Tác dụng của chiếc đồng hồ là giúp ta xem 
 giờ để học tập, làm việc được khoa học.
 - Nếu một bộ phận (kim) ngừng hoạt động thì 
- Nếu 1 trong 3 cây kim ngừng hoạt động thì điều cả đồng hồ sẽ ngừng hoạt động, hoặc chạy sai 
gì xảy ra? giờ
GV giới thiệu bài học: GV trình chiếu hình Bác 
Hồ và giới thiệu bài học: Từ chiếc đồng hồ, Bác 
Hồ đã dạy cho anh em cán bộ ta một bài học rất 
sâu sắc. Bài học ấy được thể hiện trong câu 
chuyện: Câu chuyện chiếc đồng hồ”. Câu 
chuyện trên diễn ra vào cuối năm 1954, lúc cuộc 
kháng chiến chống thực dân Pháp đã thắng lợi, 
Chính phủ từ chiến khu Việt Bắc chuẩn bị về Thủ đô. Chúng ta cùng tìm hiểu câu chuyện này 
nhé.
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
 * Mục tiêu:
– Đọc thành tiếng trôi chảy toàn bài. Phát âm đúng các từ ngữ HS dễ viết sai. Ngắt nghỉ hơi 
đúng.
– Hiểu nghĩa của các từ ngữ được chú giải trong bài. Chú ý thêm một số từ : ngớt, háo hức, 
ngắn ngủi,..
- Hiểu được nội dung và ý nghĩa của bài đọc
Hoạt động 1: Đọc thành tiếng
- Cách tiến hành:
– GV đọc mẫu, kết hợp giải nghĩa từ ngữ khó và HS lắng nghe GV đọc mẫu, đọc thầm theo.
những từ ngữ khác.Ví dụ: thấm thía, hội nghị,..
 - HS cùng GV giải nghĩa từ khó.
 Tiếp quản: thu nhận và quản lí.
 Toại nguyện: thoả lòng mong muốn.
 Đồng hồ quả quýt: đồng hồ bỏ túi, mặt hình 
 tròn, có kích thước to như quả quýt.
 Riêng tư: riêng của từng người.
 Thấm thía: thấm sâu vào tư tưởng, tình cảm
 Hội nghị: là sự kiện tổ chức với mục đích 
 gặp gỡ, trao đổi thông tin, thảo luận về vấn 
 đề chung
 - HS tham gia chia đoạn cùng GV
- GV tổ chức cho HS chia đoạn và lưu ý giọng 
đọc cho từng đoạn
 + Đoạn 1 (từ đầu đến ... toại nguyện.): Câu 1 đọc 
với giọng kể chuyện khoan thai, dõng dạc. Hai 
câu còn lại đọc với giọng hồi hộp, thiết tha. + Đoạn 2 (từ Giữa lúc đó... đến ... Thưa Bác, 
không được ạ.): Ba câu đầu đọc với giọng phấn 
khởi. Lời Bác Hồ đọc với giọng ôn tồn. Các câu 
trả lời của cán bộ đọc với giọng vui vẻ, hào 
hứng.
 + Đoạn 3 (phần còn lại): Lời Bác Hồ đọc với 
giọng ôn tồn, hóm hỉnh. Các câu còn lại đọc với 
giọng kể chuyện khoan thai, dõng dạc.
- GV tổ chức và hướng dẫn cho HS luyện đọc 
theo nhóm.
+ GV chia nhóm, yêu cầu từng nhóm HS đọc 
bài, mỗi nhóm 4 em đọc tiếp nối đến hết bài.
+ Nhắc HS ngắt nghỉ hơi ở các dấu chấm, dấu 
phẩy, giọng đọc thể hiện giọng ôn tồn của Bác 
Hồ; giọng hào hứng, vui vẻ của mọi người trong 
đoạn 1 và 2
- GV mời đại diện nhóm đọc (ít nhất là 2 nhóm), 
+ GV sửa lỗi phát âm (nếu có) vd: rút bớt, toại - HS luyện đọc theo nhóm 4 (HS thay phiên 
nguyện, rút trong túi ra, đánh tan .uốn nắn tư đọc nối tiếp đến hết bài)
thế đọc cho HS
- Gọi 1 HS đọc toàn bài
 - Một số nhóm đọc to trước lớp theo yêu cầu 
 của giáo viên. Các nhóm còn lại nhận xét 
 bạn đọc.
 - HS còn lại đọc thầm theo bạn
Hoạt động 2: Đọc hiểu 
- Cách tiến hành
- GV mời 5 HS tiếp nối nhau đọc to, rõ ràng 5 - HS đọc nối tiếp đọc 5 câu hỏi theo yêu cầu 
câu hỏi: của GV. (1) Câu chuyện diễn ra trong hoàn cảnh 
 nào?
 (2) Vì sao nhiều cán bộ đang dự hội nghị 
 muốn chuyển sang lớp học tiếp quản Thủ 
 đô?
 (3) Bác Hồ đã làm cách nào để giúp mọi 
 người “tự đánh tan được những thắc mắc 
 riêng tư”?
 (4) Em thích nhất câu nói nào của Bác Hồ 
 trong bài đọc?
 (5) Từ câu chuyện trên, em có suy nghĩ gì về 
 giá trị của các nghề nghiệp trong xã hội?
 - HS thảo luận nhóm 4, ghi nhận kết quả vào 
 vở ghi chép
- GV giao nhiệm vụ cho HS đọc thầm bài đọc, 
thảo luận nhóm 4 theo các câu hỏi tìm hiểu bài. 
 - Các nhóm báo cáo kết quả
- GV tổ chức cho HS báo cáo kết quả bằng hình 
thức “Truyền điện” + Câu chuyện diễn ra trong hoàn cảnh cuộc 
 kháng chiến chống thực dân Pháp đã thắng 
 (1) Câu chuyện diễn ra trong hoàn cảnh nào? lợi, Chính phủ chuẩn bị về tiếp quản Thủ đô. 
 / Câu chuyện diễn ra trong một hội nghị vào 
 lúc cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp đã 
 thắng lợi, Chính phủ chuẩn bị về tiếp quản 
 Thủ đô.
 - Vì nhiều cán bộ là người Hà Nội, xa nhà đã 
 lâu, muốn được về để sớm gặp người thân. / 
 Vì nhiều cán bộ cho rằng được tham gia tiếp 
 quản Thủ đô là vinh dự.
 - Bác Hồ hiểu rõ “những thắc mắc riêng tư” 
 của mọi người nên đã kể câu chuyện về chiếc 
(2) Vì sao nhiều cán bộ đang dự hội nghị muốn đồng hồ để giúp mọi người hiểu: Mỗi người 
chuyển sang học lớp tiếp quản Thủ đô? có một nhiệm vụ, nhiệm vụ nào cũng quan 
 trọng. Nhờ câu chuyện và sự phân tích của 
 Bác mà mọi người đã “tự đánh tan được những thắc mắc riêng tư”.
(3) Bác Hồ đã làm cách nào để giúp mọi người - HS có thể chọn những câu nói khác nhau và 
“tự đánh tan được những thắc mắc riêng tư”? nêu lí do mình thích câu nói đó: Các bộ phận 
 của một chiếc đồng hồ cũng ví như các 
 nhiệm vụ cách mạng. Đã là nhiệm vụ thì đều 
 quan trọng. / Các cô chú thử nghĩ xem: Trong 
 một chiếc đồng hồ mà anh kim đòi làm anh 
 chữ số, anh máy lại đòi ra ngoài làm cái mặt 
 đồng hồ,... thì còn là cái đồng hồ được 
 không?
(4) Em thích nhất câu nói nào của Bác Hồ trong 
bài đọc? Vì sao?
 - Các nghề nghiệp cũng như các bộ phận của 
 một chiếc đồng hồ, bộ phận nào cũng cần. / 
 Các nghề nghiệp đều là nhiệm vụ cách mạng 
 / nhiệm vụ xã hội, nhiệm vụ nào cũng quan 
 trọng.
 - HS nhận xét và góp ý cho câu trả lời của 
 bạn
 - HS trình bày ý kiến cá nhân: Gợi ý:
GV bổ sung: Những câu nói của Bác Hồ đều rất 
giản dị, dễ hiểu, thấu tình đạt lí, khiến mọi người +Mỗi người đều có công việc riêng và quan 
“tự đánh tan được những thắc mắc riêng tư”. trọng, ích lợi của công việc đó đều tốt cho con 
 người và xã hội
(5) Từ câu chuyện trên, em có suy nghĩ gì về giá 
trị của các nghề nghiệp trong xã hội? +Mỗi nhiệm vụ trong xã hội đều quan trọng, 
 nhiệm vụ cách mạng còn quan trọng hơn.
 + Mỗi ngành nghề đều quan trọng như nhau. 
GV nhận xét, đánh giá, khen ngợi và động viên HS các nhóm.
GV hỏi: Câu chuyện trên giúp em hiểu điều gì? - 1 HS đọc lại nội dung bài
- GV rút ra nội dung bài: Câu chuyện kể về việc 
Bác Hồ đã sử dụng câu chuyện về những bộ phận 
của chiếc đồng hồ để giúp các cán bộ hiểu ra được 
tầm quan trọng của mỗi ngành nghề. Mỗi người 
cần làm tốt vai trò công việc việc của mình. 
C. HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH - LUYỆN TẬP
Mục tiêu: 
- HS đọc diễn cảm bài đọc; ngắt nghỉ hơi đúng; nhấn giọng ở những từ ngữ quan trọng; thể hiện 
giọng đọc phù hợp
Hoạt động 3: Đọc diễn cảm bài đọc
*Cách tiến hành:
- Gọi 3 HS đọc nối tiếp 3 đoạn
- GV giới thiệu đoạn 3, đọc mẫu.
- GV hướng dẫn HS đọc diễn cảm đoạn 3 với - HS lắng nghe GV hướng dẫn cách đọc
giọng ôn tồn, sâu lắng; ngắt nghỉ đúng chỗ; biết 
nhấn mạnh vào những từ ngữ quan trọng. + Các bộ phận của một chiếc đồng hồ / 
 cũng ví như các nhiệm vụ cách mạng. // Đã 
 là nhiệm vụ thì đều quan trọng. // Các cô 
 chú thử nghĩ xem: // Trong một chiếc đồng 
 hồ / mà anh kim đòi làm anh chữ số, / anh 
 máy lại đòi ra ngoài làm cái mặt đồng 
 hồ,... / thì có còn là cái đồng hồ được không?
 + Chỉ trong ít phút ngắn ngủi, / câu 
 chuyện chiếc đồng hồ / của Bác / đã khiến 
 cho ai nấy đều thấm thía, / tự đánh tan 
 được / những thắc mắc riêng tư.
 - HS luyện đọc theo cặp trong nhóm 
 - 3 HS thi đọc diễn cảm trước lớp
 - HS còn lại lắng nghe, nhận xét và bình chọn 
- Tổ chức cho HS thi đọc diễn cảm phần đoạn 3 bạn đọc hay.
đã luyện.
- GV nhận xét HS- tuyên dương
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG, TRẢI NGHIỆM
 Mục tiêu: Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. Phát triển năng lực ngôn ngữ.
* Cách tiến hành:
GV nêu câu hỏi:
- Qua câu chuyện Chiếc đồng hồ, em rút ra được - Qua câu chuyện Chiếc đồng hồ, em rút ra 
 được 
bài học gì?
 bài học cần biết hợp tác, chia sẻ, chung sức, 
 hợp lực để hoàn thành tốt công việc, không chỉ 
 nghĩ đến lợi ích của bản thân mình.
- GV nhận xét, khích lệ những suy nghĩ tích cực 
của HS
- GV nhân xét tiết học, khen ngợi, biểu dương 
những HS tốt.
- Dặn dò: GV nhắc HS về nhà tự đọc sách báo 
theo yêu cầu đã nêu trong SGK. HS có thể tìm 
các truyện đọc phù hợp với chủ điểm trong sách Truyện đọc lớp 5. 
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
...............................................................................................................................................
..............................................................................................................................................
...............................................................................................................................................
................................................................................................................................................
.
 Toán
 Tiết 46: TRỪ CÁC SỐ THẬP PHÂN (TIẾT 2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Thực hiện được việc đặt tính rồi tính phép trừ các số thập phân. Vận dụng giải quyết 
dược một số bài toán thực tế liên quan đến phép trừ các số thập phân.
- HS chủ động thực hiện được phép tính trừ các số thập phân trong bài học một cách tự 
giác, tập trung. Có khả năng thực hiện sáng tạo khi tham gia trò chơi và vận dụng thực 
tiễn. Phát triển kĩ năng giao tiếp nghe - nói trong hoạt động nhóm.
- HS có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. Chăm 
chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập 
nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Giáo viên: Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. SGK và các thiết bị, học liệu phụ 
vụ cho tiết dạy.
- Học sinh: SGK, nháp, bảng con, vở viết, VBT 
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
 HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi
 - HS làm bài bảng con.
+ Câu 1: Tính. 67,3 – 29,5 + Câu 1: 67,3 – 29,5 = 37,8 
+ Câu 2: Tính. 31,5 – 13,45 + Câu 2: 31,5 – 13,45 = 18,05
- GV Nhận xét, tuyên dương. *PA2: Trò chơi vòng quay may mắn, HS 
 may mắn ra đề cho cả lớp làm.
- GV dẫn dắt vào bài mới 
B. HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH, LUYỆN TẬP
* Mục tiêu: 
- Thực hiện được việc đặt tính rồi tính phép trừ các số thập phân. Vận dụng giải quyết 
dược một số bài toán thực tế liên quan đến phép trừ các số thập phân.
* Cách tiến hành:
Bài 2 (69). Hoạt động nhóm 2.
- GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài 2. - 1 HS đọc yêu cầu bài 2.
- GV mời cả lớp hoạt động nhóm, quan sát - HS làm theo nhóm 2.
cách thực hiện phép trừ của hai bạn xem bạn 
nào tính đúng, bạn nào tính chưa đúng, chưa 
đúng ở đâu, sửa lại thế nào cho đúng.
- GV mời đại diện nhóm trình bày.
 - Đại diện nhóm trình bày.
 Bạn Thảo tính đúng. Bạn Bách tính chưa 
 đúng vì các chữ số ở cùng một hàng đặt 
 không thẳng cột với nhau.
 65,5 sửa lại: 65,5 - Lưu ý: Những lồi sai điển hình thường gặp 4,35 4,35
khi làm tính trừ các số thập phân: đặt sai dấu 2,20 61,15
phẩy; trừ sai, quên nhớ khi trừ.
 - Lắng nghe
- Muốn trừ hai số thập phân ta làm ntn?
Bài 3(69) Làm việc chung cả lớp
- GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài 3.
 - Hs nêu
+ Vận động viên đã chạy được bao nhiêu ki-
lô-mét?
+ Đường đua dài bao nhiêu ki-lô-mét? - 1 HS đọc yêu cầu bài 3.
+ Bài toán giải bằng mây phép tính - Chạy được 31,57km
- GV mời 1 HS làm vào vở, 1 HS làm bảng 
phụ.
 - Dài 42,195km
 - HS trả lời: 1 phép tính.
 - HS làm bài.
 Bài giải
 Quãng đường mà vận động viên đó còn 
- GV mời một số HS nêu kết quả. phải chạy để về đích là:
- Mời HS khác nhận xét. 42,195 – 31,57 = 10,625 (km)
- GV nhận xét, tuyên dương. Đáp số: 10,625 km
Bài 4(69) làm vào phiếu học tập. - Một số HS trả lời.
- GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài 4. - Mời HS khác nhận xét.
*KT: Suy nghĩ – cặp – chia sẻ - HS lắng nghe rút kinh nghiệm.
- GV mời cả lớp làm vào phiếu học tập.
 - 1 HS đọc yêu cầu bài 4. - Cả lớp làm vào phiếu học tập:
 Bài giải
 Số ki-lô-gam gạo đã lấy ra là: 
 10,5 + 9 = 19,5 (kg)
 Trong thùng còn lại số ki-lô-gam gạo là:
- Mời HS đổi phiếu nhận xét kết quả của bạn. 26,75 – 19,5 = 7,25 (kg)
- GV nhận xét, tuyên dương. Đáp số: 7,25 kg
 - HS đổi phiếu nhận xét kết quả của bạn.
 - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
C. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG, TRẢI NGHIỆM
* Mục tiêu: 
- Thực hiện sáng tạo khi tham gia trò chơi và vận dụng thực tiễn. Phát triển kĩ năng giao 
tiếp nghe - nói trong hoạt động nhóm.
* Cách tiến hành:
- GV tổ chức trò chơi “Đố bạn”
- Cách chơi: Bạn A nêu một phép trừ hai số - HS tham gia chơi 
thập phân bất kì, bạn B thực hiện tính và 
nêu kết quả. Hai bạn thay nhau đố và trả lời, 
thống nhất kết quả.
- Nhận xét khen ngợi HS tích cực tham gia
- Nhận xét, tuyên dương
 - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY
......................................................................................................................................... .........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
 Chiều Thứ 2 ngày 4 tháng 11 năm 2024
 Khoa học
 BÀI 6. NĂNG LƯỢNG MẶT TRỜI, NĂNG LƯỢNG GIÓ (t3)
 VÀ NĂNG LƯỢNG NƯỚC CHẢY
I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT
Sau bài học, HS đạt được:
 1. Năng lực khoa học tự nhiên
 1.1 Về nhận thức khoa học tự nhiên
 – Kể được tên một số phương tiện, máy móc và hoạt động của con người sử dụng 
năng lượng mặt trời, năng lượng gió và năng lượng nước chảy.
 - Nêu được một số nhà máy điện mặt trời, nhà máy thủy điện và nhà máy điện gió ở 
Việt Nam
 1.2 Về tìm hiểu môi trường tự nhiên xung quanh
 - Tiến hành được thí nghiệm để tìm hiểu về việc sử dụng năng lượng gió tạo ra điện.
 - Thu thập, xử lý thông tin và trình bày được bằng những hình thức khác nhau) về 
việc khai thác, sử dụng các dạng năng lượng mặt trời, năng lượng gió và năng lượng 
nước chảy.
 1.3 Về vận dụng kiến thức kĩ năng đã học
 Liên hệ thực tiễn, bước đầu nhận xét về khả năng khai thác, sử dụng được nguồn 
năng lượng mặt trời, năng lượng gió hay năng lượng nước chảy.
 2. Năng lực chung.
 - Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học tập. 
Xác định nhiệm vụ của nhóm, trách nhiệm của bản thân đưa ra ý kiến đóng góp hoàn 
thành nhiệm vụ. 
 - Năng lực giải quyết vấn đề: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào thực tế, 
tìm tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống; biết cách làm thí nghiệm để 
tìm hiểu về việc sử dụng năng lượng gió tạo ra điện. 
 - Năng lực tự học: HS làm được thí nghiệm đơn giản để tìm hiểu về xói mòn đất. 
 3. Phẩm chất. - Phẩm chất chăm chỉ: HS chủ động hoàn thành các nhiệm vụ học tập.
 - Phẩm chất trách nhiệm: HS có trách nhiệm với công việc chung của nhóm.
 - Phẩm chất trung thực: trung thực trong thực hiện giải bài tập, thực hiện nhiệm vụ, 
ghi chép và rút ra kết luận.
 - Yêu thích môn học, sáng tạo, có niềm hứng thú, say mê tìm tòi khoa học.
 - Nhân ái, tôn trọng, giúp đỡ bạn cùng tiến bộ.
II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
 1. Giáo viên: tranh ảnh một số nhà máy điện, tranh ảnh hoặc clip về khai thác, sử 
 dụng năng lượng mặt trời, gió và nước chảy.
 2. Học sinh: VBT Khoa học 5, Máy phát điện nhỏ có gắn cánh quạt, bóng đèn, băng 
 dính, hộp làm giá đỡ, máy sấy tóc.
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
 HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS
A. Hoạt động khởi động 
Theo em, con người có thể khai thác nguồn HS phát biểu
năng lượng nào thay thế chất đốt để bảo vệ 
môi trường?
Giới thiệu bài.
B. Hoạt động hình thành kiến thức mới
Hoạt động 1. Tìm hiểu một số phương tiện, máy móc, hoạt động của con người sử 
dụng năng lượng mặt trời, năng lượng gió và năng lượng nước chảy.
Mục tiêu: Kể được tên một số phương tiện, máy móc, hoạt động của con người sử dụng 
năng lượng mặt trời, năng lượng gió và năng lượng nước chảy
Cách tiến hành:
-Hãy quan sát các hình trong Hình 1, trang - HS làm việc cá nhân
29 SGK và làm vào VBT: 
+Xác định ở mỗi hình loại năng lượng mà 
phương tiện, máy móc, hoạt động của con 
người sử dụng +Nêu tên các phương tiện, máy móc và 
hoạt động của con người sử dụng năng 
lượng 
-Gọi HS trình bày -HS trình bày theo trò chơi Truyền điện.
 Hình Năng lượng Phương tiện, máy móc và hoạt động của con người
 1a Mặt trời Pin tạo ra điện
 1b Nước Nhà máy thủy điện tạo ra điện
 1c gió Tuabin gió tạo ra điện
 1d Mặt trời Làm muối từ nước biển
 1e Mặt trời Pin để đun nước
 1g gió Dù
 1h Mặt trời Máy tính
-GV nhận xét.
- Hãy tìm thêm một số phương tiện, -HS lấy ví dụ kết hợp làm bài tập 2 VBT
 máy móc và hoạt động của con người có sử 
 -HS chia se kết quả trước lớp. HS khác 
 dụng năng lượng mặt trời, nước chảy, gió.
 nhận xét, bổ sung 
-GV nhận xét, đánh giá
-Tổ chức cho HS chơi trò chơi Phỏng vấn Trưởng ban học tập làm nhiệm vụ phỏng 
trả lời các câu hỏi. vấn các bạn trong lớp về các ý kiến: 
 +Năng lượng gió có thể làm thuyền chạy 
 trên hồ nước đúng hay sai?
 +Năng luuwognj gió có lợi đối với con 
 người không?
 +Có thể làm sạch các vật bị bùn đất bám 
 vào bằng năng lượng nước chảy không?
 +Năng lượng nước chảy có tạo ra dòng điện 
 không?
 +Bạn suy nghĩ thế nào về ý kiến: Năng 
 lượng mặt trời không tạo ra dòng điện.
 +Năng lượng mặt trời có thể làm khô các vật không? 
GV nhận xét, yêu cầu HS hoàn thành BT3 HS hoàn thành BT3.
trong VBT
Hoạt động 2. Thí nghiệm sử dụng năng lượng gió để tạo ra điện
Mục tiêu: Tiến hành được thí nghiệm để tìm hiểu về việc sử dụng năng lượng gió tạo ra 
điện
Cách tiến hành: 
-Kiểm tra sự chuẩn bị của HS -Trưởng ban thư viện kiểm tra và báo cáo.
-Nhận xét sự chuẩn bị
-Gọi HS đọc hướng dẫn thí nghiệm -HS đọc hướng dẫn
-Yêu cầu HS thực hiện làm thí nghiệm theo -HS làm việc nhóm 4.
nhóm 4, ghi chép lại những điều quan sát 
được vào BT4, VBT.
- GV bao quát lớp
- Tổ chức cho các nhóm báo cáo - Các nhóm báo cáo kết quả quan sát 
 thí nghiệm
- Tổ chức cho cả lớp thảo luận - HS thảo luận ktheo các kết quả mà 
 các nhóm báo cáo.
- Người ta có thể sử dụng năng lượng gió - Gió mạnh tạo ra điện mạnh hơn, gió 
 để tạo ra điện. Mức độ gió thổi (mạnh, nhẹ tạo ra điện nhẹ hơn.
 nhẹ) có thể tạo ra điện thế nào?
- Nếu chệch hướng thổi của gió và cánh - Hướng thổi của gió vào cánh quạt có 
 quạt có ảnh hưởng tới việc tạo ra điện ảnh hướng, nếu không đúng hướng thì cánh 
 không? quạt quay chậm hơn nên tạo ra điện ít hơn.
- Muốn sử dụng năng lượng gió để tạo ra - Cần có gió và các phương tiện hỗ trợ 
 điện cần có điều kiện gì? như tua bin, cánh quạt, 
- Giáo viên giới thiệu cách tạo ra điện nhờ - HS lắng nghe
 năng lượng mặt trời, nước chảy.
Hoạt động 3. Tìm hiểu việc khai thác, sử dụng năng lượng mặt trời, năng lượng gió 
và năng lượng nước chảy.
Mục tiêu: Thu thập, xử lí thông tin và trình bày được (bằng những hình thức khác nhau) 
về việc khai thác, sử dụng các dạng năng lượng mặt trời, năng lượng gió và năng lượng 
nước chảy.

Tài liệu đính kèm:

  • docxgiao_an_cac_mon_lop_5_tuan_10_nam_hoc_2024_2025.docx