Giáo án các môn Lớp 5 - Tuần 19 - Năm học 2022-2023 (CV2345)

docx 43 trang Người đăng hạnh nguyên Ngày đăng 25/03/2026 Lượt xem 19Lượt tải 0 Download
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án các môn Lớp 5 - Tuần 19 - Năm học 2022-2023 (CV2345)", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
 Thứ hai ngày 9 tháng 1 năm 2023
 Tập đọc
 NGƯỜI CÔNG DÂN SỐ MỘT
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
 - Hiểu được tâm trạng day dứt, trăn trở tìm đường cứu nước của Nguyễn Tất 
Thành. Trả lời được các câu hỏi 1, 2 và câu hỏi 3.( không cần giải thích lí do).
 - Biết đọc đúng ngữ điệu văn bản kịch, phân biệt được lời tác giả với lời nhân 
vật (anh Thành, anh Lê).
 - HS HTT phân vai đọc diễn cảm vở kịch, thể hiện được tính cách nhân vật.(câu 
hỏi 4).
 - Năng lực: 
 + Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết 
vấn đề và sáng tạo.
 + Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
 - Phẩm chất: Giáo dục tinh thần yêu nước, dũng cảm tìm đường cứu nước của 
Bác.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 
1. Đồ dùng 
 - Giáo viên: Sách giáo khoa, tranh minh hoạ , bảng phụ viết sẵn đoạn văn cần 
luyện đọc
 - Học sinh: Sách giáo khoa 
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học
 - Phương pháp vấn đáp, động não, thực hành, thảo luận nhóm.
 - Kĩ thuật đặt câu hỏi, kĩ thuật trình bày một phút, động não.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
 Hoạt động GV Hoạt động HS
 1. HĐ mở đầu: (3 phút)
 - Cho HS hát - Học sinh hát
 - Kiểm tra sự chuẩn bị sách vở của HS - HS thực hiện
 - Giới thiệu bài và tựa bài: Người công dân - Lắng nghe.
 số một - Học sinh nhắc lại tên bài và mở sách 
 giáo khoa.
 2. HĐ hình thành kiến thức mới:
 2.1. Luyện đọc: (12 phút)
 *Mục tiêu: 
 - Rèn đọc đúng từ khó trong bài 
 - Rèn đọc đúng câu, từ, đoạn.
 - Hiểu nghĩa các từ ngữ mới trong bài.
 *Cách tiến hành: 
 - Cho HS đọc toàn bài, chia đoạn - 1 HS đọc toàn bài
 + Đoạn 1: Từ đầu đến...Sài Gòn làm 
 gì ?
 + Đoạn 2: Tiếp theo.....Sài Gòn này 
 nữa ?
 + Đoạn 3: Còn lại
 1 - Cho nhóm trưởng điều khiển nhóm 
 đọc
 + 3 HS đọc nối tiếp lần 1 kết hợp luyện 
 đọc từ khó
 + 3 HS đọc nối tiếp lần 2 kết hợp giải 
- Luyện đọc theo cặp. nghĩa từ +luyện đọc câu khó
- HS đọc toàn bài - HS đọc theo cặp.
- GV đọc mẫu. - Lớp theo dõi.
Lưu ý: Quan sát và theo dõi tốc độ đọc của - HS theo dõi
đối tượng M1
2.2. HĐ Tìm hiểu bài: (20 phút)
*Mục tiêu: Hiểu được tâm trạng day dứt, trăn trở tìm đường cứu nước của Nguyễn 
Tất Thành. Trả lời được các câu hỏi 1, 2 và câu hỏi 3.( không cần giải thích lí do).
*Cách tiến hành: 
- Yêu cầu HS trao đổi, thảo luận. - HS trao đổi thảo luận và trả lời câu 
 hỏi
- Anh Lê giúp anh Thành việc gì? - Giúp anh Thành tìm việc ở Sài Gòn
- Anh Lê giúp anh Thành tìm việc đạt kết - Anh Lê đòi thêm được cho anh Thành 
quả như thế nào? mỗi năm 2 bộ quần áo và mỗi tháng thêm 
 5 hào.
- Thái độ của anh Thành khi nghe tin anh Lê - Anh Thành không để ý đến công việc 
nói về việc làm như thế nào? và món tiền lương mà anh Lê tìm cho. 
 Anh nói: "Nếu chỉ cần miếng cơm 
 manh áo thì tôi ở Phan Thiết cũng đủ 
 sống".
- Theo em, vì sao anh Thành nói như vậy? - Vì anh không nghĩ dến miếng cơm 
 manh áo của cá nhân mình mà nghĩ đến 
 dân, đến nước
- Những câu nói nào của anh Thành cho thấy + "Chúng ta là đồng bào, cùng máu đỏ 
anh luôn nghĩ về dân về nước? da vàng. Nhưng ....... anh có khi nào 
 nghĩ đến đồng bào không".
 + "Vì anh với tôi.... công dân nước 
 Việt...."
- Em có nhận xét gì về câu chuyện giữa anh - Câu chuyện giữa anh Lê và anh 
Lê và anh Thành? Thành không cùng một nội dung, mỗi 
 người nói một chuyện khác.
- Hãy tìm chi tiết thể hiện điều đó và giải + Anh Lê hỏi: Vậy anh vào Sài Gòn 
thích? này làm gì? Anh Thành đáp: anh học 
 trường Sa-xơ-lu....
 + Anh Lê nói : nhưng tôi...... này nữa.
 + Anh Thành trả lời:.... không có khói.
 - Vì anh Lê nghĩ đến miếng cơm manh 
- Theo em tại sao không ăn khớp với nhau? áo. Còn anh Thành nghĩ đến việc cứu 
 nước, cứu dân.
- Phần 1 đoạn kịch cho biết gì?
 2 Lưu ý: - Tâm trạng của người thanh niên 
 - Đọc đúng: M1, M2 Nguyễn Tất Thành day dứt, trăn trở tìm 
 - Đọc hay: M3, M4 đường cứu nước, cứu dân.
 3. HĐ Luyện đọc lại - Đọc diễn cảm: (8 phút)
 *Mục tiêu: 
 - Biết đọc đúng ngữ điệu văn bản kịch, phân biệt được lời tác giả với lời nhân vật 
 (anh Thành, anh Lê).
 - HS (M3,4) phân vai đọc diễn cảm vở kịch, thể hiện được tính cách nhân vật.(câu 
 hỏi 4).
 *Cách tiến hành: 
 - Nên đọc vở kịch thế nào cho phù hợp? - HS tìm cách đọc
 - Cho học sinh đọc phân vai - HS đọc phân vai
 - GV đưa bảng phụ chép đoạn 1 để HS luyện - HS luyện đọc
 đọc
 - GV đọc mẫu - HS nghe
 - HS luyện đọc theo cặp - HS đọc theo nhóm
 - Cho HS thi đọc - 3 nhóm lên thi đọc
 - GV nhận xét, khen nhóm đọc hay
 4. HĐ vận dụng, trải nghiệm: (3 phút)
 - Anh Thành đến Sài Gòn nhằm mục đích gì - Anh Thành đến Sài Gòn để tìm đường 
 ? cứu nước.
 - Về nhà tìm thêm các tư liệu về Bác Hồ khi - Lắng nghe và thực hiện.
 ra đi tìm đường cứu nước.
 Toán
 DIỆN TÍCH HÌNH THANG
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
 - Biết tính diện tích hình thang, biết vận dụng vào giải các bài tập liên quan. 
 - Rèn kĩ năng giải các bài toán liên quan đến tính diện tích hình thang
 - HS làm bài 1a, bài 2a.
 - Năng lực: 
 + Năng tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn 
đề và sáng tạo.
 + Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực mô hình hoá toán học, năng 
lực giải quyết vấn đề toán học, năng lực giao tiếp toán học, năng lực sử dụng công cụ 
và phương tiện toán học.
 - Phẩm chất: Chăm chỉ, trung thực, có trách nhiệm với toán học và cẩn thận khi 
làm bài, yêu thích môn học.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 
1. Đồ dùng 
 - Giáo viên: Bảng phụ, giấy mầu cắt hình thang.
 - Học sinh: Vở, SGK, bộ đồ dùng học toán
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học
 - Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thực hành, trò chơi học tập.
 - Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, tia chớp, động não
 3 III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
 Hoạt động GV Hoạt động HS
 1. Hoạt động mở đầu:(3 phút)
 - Cho HS thi đua: - HS thi đua
 + Nêu công thức diện tích tam giác.
 + Nêu các đặc điểm của hình thang.
 + Hình như thế nào gọi là hình thang 
 vuông?
 - Gv nhận xét - HS nghe
 - Giới thiệu bài - Ghi bảng - HS ghi vở 
 2.Hoạt động hình thành kiến thức mới:(15 phút)
 *Mục tiêu: Biết cách tính diện tích hình thang.
 (Lưu ý: giúp đỡ học sinh nhóm (M1,2) nắm được cách tính diện tchs hình thang)
 *Cách tiến hành: 
 *Xây dựng công thức tính diện tích 
 hình thang 
 *Cắt ghép hình: HS thao tác cá nhân
 - Yêu cầu HS xác định trung điểm M - HS xác định trung điểm M của BC.
 của cạnh BC.
 - Yêu cầu HS vẽ - HS dùng thước vẽ
 - Yêu cầu HS suy nghĩ và xếp hình - HS xếp hình và đặt tên cho hình
 - GV thao tác lại, gắn hình ghép lên - HS quan sát và so sánh
 bảng
 *So sánh đối chiếu các yếu tố hình 
 học giữa hình thang ABCD và hình 
 tam giác ADK.
 - Hãy so sánh diện tích hình thang - Diện tích hình thang bằng diện tích tam 
 ABCD và diện tích tam giác ADK giác ADK
 - GV viết bảng 
 SABCD = SADK
 - Nêu cách tính diện tích tam giác - Diện tích tam giác ADK độ dài đáy DK 
 ADK nhân với chiều cao AH chia 2.
 - GV viết bảng:
 SABCD= SADK= DK x AH : 2 
 - Hãy so sánh chiều cao của hình thang - Bằng nhau (đều bằng AH)
 ABCD và chiều cao của tam giác 
 ADK
 - Hãy so sánh độ dài đáy DK của tam - DK = AB + CD
 giác ADK và tổng độ dài 2 đáy AB và 
 CD của hình thang ABCD?
 - GV viết bảng:
 SABC D = SAD K = DK x AH : 2
 = (DC + AB) x AH : 2 
 (1)
 (AB, CD : độ dài 2 đáy hình thang
 AH : Chiều cao) 
 4 - Để tính diện tích hình thang ta làm - Diện tích hình thang bằng tổng độ dài hai 
như thế nào? đáy nhân với chiều cao (cùng một đơn vị 
Quy tắc: đo) rồi chia cho 2 
- GV giới thiệu công thức: 
 S = (a xb) x h : 2 
 - Gọi HS nêu quy tắc và công thức - 2 HS nêu.
tính
3. HĐ luyện tập, thực hành: (15 phút)
*Mục tiêu: Biết vận dụng vào giải các bài tập liên quan. 
 - HS làm bài 1a, bài 2a.
 (Lưu ý: HS nhóm (M1,2) hoàn thành các bài tập theo yêu cầu)
*Cách tiến hành:
Bài 1a: Cá nhân
- Gọi HS đọc đề bài. - Tính diện tích hình thang biết :
 a. a = 12cm; b = 8cm; h = 5cm.
- Yêu cầu HS làm bài cá nhân - 1 HS lên bảng, HS dưới lớp làm vào vở.
- Yêu cầu HS chia sẻ Bài giải
- GV nhận xét, kết luận a. Diện tích hình thang là:
 (12 + 8 ) x 5 : 2 = 50 (cm2)
 Đáp số : 50 cm2
Bài 2a: 
- Yêu cầu HS đọc đề bài - HS đọc yêu cầu
- Yêu cầu HS viết quy tắc tính diện tích - HS viết ra vở nháp.
hình thang 
- Yêu cầu HS làm bài vào vở, chia sẻ - 1 HS chia sẻ trước lớp
- GV nhận xét , kết luận a) S = ( 9 + 4 ) x 5 : 2 = 32,5 (cm2)
Bài 3(M3,4): HĐ cá nhân
- Cho HS làm bài cá nhân. - HS làm bài cá nhân, báo cáo kết quả
- GV quan sát giúp đỡ nếu cần thiết. Bài giải
 Chiều cao của thửa ruộng hình thang là:
 (110 + 90,2) : 2 = 100,1(m)
 Diện tích của thửa ruộng hình thang là:
 (110 + 90,2) x 100,1 : 2 = 10020,01(m2)
 Đáp số: 10020,01m2
4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:(4 phút)
- Cho HS tính diện tích hình thang có - HS tính:
độ dài hai cạnh đáy là 24m và 18m, S = (24 + 18) x 15 : 2 = 315(m2)
chiều cao là 15m. 
- Về nhà tìm thêm các bài tập tương tự - HS nghe và thực hiện
để làm.
 Khoa học
 DUNG DỊCH
 5 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
 - Nêu được một số ví dụ về dung dịch .
 - Biết tách các chất ra khỏi một số dung dịch bằng cách chưng cất. 
 - Có ý thức bảo vệ môi trường.
 - Năng lực: Nhận thức thế giới tự nhiên, tìm tòi, khám phá thế giới tự nhiên,vận 
dụng kiến thức vào thực tiễn và ứng xử phù hợp với tự nhiên, con người.
 - Phẩm chất: Học sinh ham thích tìm hiểu khoa học, yêu thích môn học.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 
1. Đồ dùng 
 - Giáo viên: 
 + Dụng cụ làm thí nghiệm. 
 + Một ít đường (hoặc muối), nước số để nguộị một cốc (li) thủy tinh, 
thìa nhỏ cán dài. 
 - Học sinh: Sách giáo khoa, vở
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học
 - Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thảo luận nhóm, thực hành, trò chơi 
học tập. Sử dụng phương pháp : BTNB trong HĐ: Tìm hiểu về dung dịch, cách tạo ra 
một dung dịch và cách cách tách các chất trong một dung dịch
 - Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, động não,...
 - Hình thức dạy học cả lớp, theo nhóm, cá nhân.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
 Hoạt động GV Hoạt động HS
 1. Hoạt động mở đầu:(3 phút)
 - Cho HS tổ chức chơi trò chơi"Bắn - HS chơi trò chơi
 tên" trả lời câu hỏi:
 + Hỗn hợp là gì? Hãy nêu cách tách 
 cát trắng ra khỏi hỗn hợp nước và cát 
 trắng .
 + Hỗn hợp là gì? Hãy nêu cách tách 
 dầu ăn ra khỏi hỗn hợp dầu ăn và nước
 + Hỗn hợp là gì? Hãy nêu cách tách 
 gạo ra khỏi hỗn hợp gạo lẫn với sạn
 - Giáo viên nhận xét - HS nghe
 - Giới thiệu bài - Ghi bảng - HS ghi vở
 2. Hoạt động thực hành:(30 phút)
 * Mục tiêu: 
 - Nêu được một số ví dụ về dung dịch .
 - Biết tách các chất ra khỏi một số dung dịch bằng cách chưng cất. 
 * Cách tiến hành:
 6 Tìm hiểu về dung dịch, cách tạo ra một 
dung dịch và cách cách tách các chất 
trong một dung dịch.
 *Tiến trình đề xuất
1. Tình huống xuất phát và nêu vấn đề:
* GV nêu tình huống: Mỗi khi bị trầy - Dùng xà phòng, dùng nước muối
xước ở tay, chân, ngoài việc dùng ô xi - HS ghi lại những hiểu biết ban đầu của 
già để rửa vết thương, ta có thể rửa vết mình vào vở ghi chép khoa học về dung 
thương bằng cách nào? dịch, sau đó thảo luận nhóm 4 để thống nhất 
- GV: Nước muối đó còn được gọi là ý kiến ghi vào bảng nhóm.
dung dịch. Vậy em biết gì về dung 
dịch? - Các nhóm đính bảng phụ lên bảng lớp và 
2. Làm bộc lộ biểu tượng ban đầu của cử đại diện nhóm trình bày
HS
- GV yêu cầu HS ghi lại những hiểu 
biết ban đầu của mình vào vở ghi chép - HS so sánh sự giống và khác nhau của các 
khoa học về dung dịch, sau đó thảo ý kiến.
luận nhóm 4 để thống nhất ý kiến ghi 
vào bảng nhóm.
- GV yêu cầu HS trình bày quan điểm 
của các em về vấn đề trên. -Ví dụ HS cụ thể nêu:
3. Đề xuất câu hỏi( dự đoán/ giả thiết) + Dung dịch có màu gì, vị gì?
và phương án tìm tòi. +Dung dịch có tính chất gì?
- Từ những ý kiến ban đầu của của HS +Dung dịch có mùi không?
do nhóm đề xuất, GV tập hợp thành +Dung dịch có hình dạng không?
các nhóm biểu tượng ban đầu rồi +Dung dịch có từ đâu?
hướng dẫn HS so sánh sự giống và +Dung dịch có hòa tan trong nước không?
khác nhau của các ý kiến ban đầu. +Dung dịch có trong suốt hay không?
- Tổ chức cho HS đề xuất các câu hỏi + Nếu để trong không khí ẩm thì dung dịch 
liên quan đến nội dung kiến thức tìm sẽ như thế nào?
hiểu về dung dịch, cách tạo ra dung +Dung dịch làm từ gì?Dung dịch được 
dịch và cách tách các chất trong một hình thành như thế nào?
dung dịch. +Uống dung dịch vào thì sẽ như thế nào?
 +Ta có thể tách các chất trong dung dịch 
 được không?
 - HS theo dõi
- GV tổng hợp, chỉnh sửa và nhóm các 
câu hỏi phù hợp với nội dung tìm hiểu 
về hỗn hợp và đặc điểm của nó và ghi 
lên bảng.
+Dung dịch là gì? - HS thảo luận
+Làm thế nào để tạo ra được một 
dung dịch?
+Làm thế nào để tách các chất trong 
dung dịch?
 7 - GV tổ chức cho HS thảo luận, đề xuất 
phương án tìm tòi để trả lời các câu hỏi 
trên.
4. Thực hiện phương án tìm tòi: - HS viết câu hỏi; dự đoán vào vở
- GV yêu cầu HS viết câu hỏi dự đoán 
vào vở Ghi chép khoa học trước khi 
làm thí nghiệm nghiên cứu. Câu hỏi Dự đoán Cách tiến hành Kết luận
 - HS thực hành và hoàn thành 2 cột còn lại 
 trong vở ghi chép khoa học sau khi làm thí 
* Để trả lời câu hỏi 1 và 2 HS có thể nghiệm.
tiến hành các thí nghiệm pha dung 
dịch đường hoặc dung dịch 
muối, với tỉ lệ tùy ý.
* Để trả lời câu hỏi 3 GV yêu cầu HS 
đề xuất các cách làm theo nhóm. Sau 
đó GV mời nhóm có thí nghiệm cho 
kết quả chưa chính xác lên làm trước 
lớp để các nhóm bạn nhận xét, sau đó 
mời nhóm có thí nghiệm cho kết quả 
thành công lên làm. Cuối cùng, các 
nhóm cùng tiến hành lại cách làm 
thành công của nhóm bạn.
*Lưu ý: Trước, trong và sau khi làm 
thí nghiệm, GV yêu cầu HS điền các 
thông tin vào vở ghi chép khoa học.
5.Kết luận, kiến thức: - HS các nhóm báo cáo kết quả:
- Tổ chức cho các nhóm báo cáo kết 
quả sau khi làm thí nghiệm. - Hỗn hợp chất lỏng với chất rắn bị hòa tan 
- GV hướng dẫn HS so sánh kết quả và phân bố đều hoặc hỗn hợp chất lỏng với 
thí nghiệm với các suy nghĩ ban đầu chất lỏng hòa tan vào nhau gọi là dung 
của mình ở bước 2 để khắc sâu kiến dịch.
thức. - Cách tạo ra dung dịch: Phải có ít nhất hai 
* Kết luận : chất trở lên, trong đó phải có một chất ở thể 
 lỏng và chất kia phải hòa tan được vào 
 trong chất lỏng đó.
 - Cách tách các chất trong dung dịch: Bằng 
 cách chưng cất.
3.Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:(3 phút)
- Để sản xuất ra nước cất dùng trong y - Để sản xuất ra nước cất dùng trong y tế 
tế người ta sử dụng phương pháp nào? người ta sử dụng phương pháp chưng cất.
- Để sản xuất muối từ nước biển người - Để sản xuất muối từ nước biển người ta 
ta đã làm cách nào? dẫn nước biển vào các ruộng làm muối. 
 Dưới ánh nắng mặt trời, nước sẽ bay hơi và 
 còn lại muối.
 8 - Chia sẻ với mọi người cách tạo ra - HS nghe và thực hiện
 dung dịch và tách các chất ra khỏi 
 dung dịch.
 Lịch sử
 CHIẾN THẮNG LỊCH SỬ ĐIỆN BIÊN PHỦ
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
 - Trình bày sơ lược ý nghĩa của chiến thắng Điện Biên Phủ : là mốc son chói lọi, 
góp phần kết thúc thắng lợi cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp xâm lược.
 - Không yêu cầu tường thuật, chỉ kể lại một số sự kiện về chiến dịch Điện Biên 
Phủ:
 + Chiến dịch diễn ra trong ba đợt tấn công; đợt ba: ta tấn công và tiêu diệt cứ 
điểm đồi A1 và khu trung tâm chỉ huy của địch.
 + Ngày 7-5-1954, Bộ chỉ huy tập đoàn cứ điểm ra hàng, chiến dịch kết thúc thắng 
lợi.
 - Biết tinh thần chiến đấu anh dũng của bộ đội ta trong chiến dịch: tiêu biểu là 
anh hùng Phan Đình Giót lấy thân mình lấp lỗ châu mai.
 - Năng lực:
 + Năng lực tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết 
vấn đề và sán g tạo.
 + Năng lực hiểu biết cơ bản về Lịch sử, năng lực tìm tòi và khám phá Lịch sử, 
năng lực vận dụng kiến thức Lịch sử vào thực tiễn.
 - Phẩm chất: 
 + HS có thái độ học tập nghiêm túc, tích cực trong các hoạt động
 + Giáo dục tình yêu thương quê hương đất nước
 + HS yêu thích môn học lịch sử
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 
1. Đồ dùng 
 - GV: Sưu tầm các tranh ảnh, tư liệu về chiến thắng lịch sử ĐBP 
 - HS: SGK,vở
2. Dự kiến phương pháp và kĩ thuật dạy học
 - Kĩ thuật đặt và trả lời câu hỏi.
 - Kĩ thuật trình bày một phút
 - Vấn đáp , quan sát,thảo luận nhóm....
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
 Hoạt động GV Hoạt động HS
 1. Hoạt động mở đầu:(5phút)
 - Cho HS hát - HS hát
 - Gọi HS trả lời câu hỏi: - HS trả lời
 Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ II của 
 Đảng đã đề ra nhiệm vụ gì cho CMVN?
 - GV nhận xét.
 - Giới thiệu bài - Ghi vở - HS nghe
 - HS ghi vở
 2. Hoạt động hình thành kiến thức mới:(28phút)
 9 * Mục tiêu:Trình bày sơ lược ý nghĩa của chiến thắng Điện Biên Phủ : là mốc son 
chói lọi, góp phần kết thúc thắng lợi cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp xâm 
lược.
- Kể lại một số sự kiện về chiến dịch Điện Biên Phủ:
 + Chiến dịch diễn ra trong ba đợt tấn công; đợt ba: ta tấn công và tiêu diệt cứ 
điểm đồi A1 và khu trung tâm chỉ huy của địch.
 + Ngày 7-5-1954, Bộ chỉ huy tập đoàn cứ điểm ra hàng, chiến dịch kết thúc 
thắng lợi.
* Cách tiến hành: 
 Hoạt động 1: Tập đoàn Điện Biên Phủ 
và âm mưu của giặc Pháp
- Yêu cầu HS đọc SGK - HS đọc SGK và đọc chú thích. 
- GV treo bản đồ hành chính VN yêu cầu - HS quan sát theo dõi.
HS lên bảng chỉ vị trí của ĐBP.
- Vì sao Pháp lại xây dựng ĐBP thành - HS nêu ý kiến trước lớp
pháo đài vững chắc nhất Đông Dương?
Hoạt động 2: Chiến dịch ĐBP
- GV chia lớp thành 9 nhóm thảo luận - HS thảo luận 4 nhóm
theo các câu hỏi:
+ Vì sao ta quyết định mở chiến dịch - Mùa đông 1953 tại chiến khu VB, 
ĐBP? trung ương Đảng và Bác Hồ đã họp và 
 nêu quyết tâm giành thắng lợi trong 
 chiến dịch ĐBP để kết thúc cuộc kháng 
 chiến. 
+ Quân và dân ta đã chuẩn bị cho chiến - Ta đã chuẩn bị cho chiến dịch với tinh 
dịch như thế nào? thần cao nhất: Nửa triệu chiến sĩ từ các 
 mặt trận hành quân về ĐBP. Hàng vạn 
 tấn vũ khí được vận chuyển vào trận địa.
 - Trong chiến dịch ĐBP ta mở 3 đợt tấn 
 công
+ Ta mở chiến dịch ĐBP gồm mấy đợt + Đợt 1: mở vào ngày 13-3- 1954 
tấn công? Thuật lại từng đợt tấn công + Đợt 2: vào ngày 30- 3- 1954 
đó? + Đợt 3: Bắt đầu vào ngày 1- 5- 1954 
 - Ta giành chiến thắng trong chiến dịch 
 ĐBP vì: 
+ Vì sao ta giành được thắng lợi trong + Có đường lối lãnh đạo đúng đắn của 
chiến dịch ĐBP ?thắng lợi đó có ý nghĩa Đảng
như thế nào với lịch sử dân tộc ta ? + Quân và dân ta có tinh thần chiến đấu 
 bất khuất kiên cường
 + Kể về các nhân vật tiêu biểu như Phan 
+ Kể về một số gương chiến đấu tiêu Đình Giót lấy thân mình lấp lỗ châu mai, 
biểu trong chiến dịch ĐBP? Tô Vĩnh Diện lấy thân mình chèn pháo...
 - Đại diện nhóm trình bày.
- Đại diện từng nhóm trình bày kết quả 
thảo luận.
 10 - GV nhận xét kết quả làm việc theo - HS đọc ghi nhớ bài SGK/39
 nhóm của HS.
 - Kết luận kiến thức + Chiến thắng Điện Biên Phủ là mốc son 
 Hoạt động 3: Ý nghĩa chói lọi, góp phần kết thúc thắng lợi chín 
 - Em hãy nêu ý nghĩa của chiến thắng năm kháng chiến chống thực dân Pháp 
 lịch sử Điện Biên Phủ? xâm lược.
 => Rút bài học.
 3.Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:(3 phút)
 - Cho 2hs nhắc lại nội dung bài học. - HS nêu lại nội dung bài học- HS nêu: 
 - Em hãy nêu những tấm gương dũng Tô Vĩnh Diện, Bế Văn Đàn, Phan Đình 
 cảm trong chiến dịch ĐBP mà em biết? Giót,...
 - Kể lại trận chiến lịch sử Điện Biên - HS nghe và thực hiện.
 Phủ cho người thân nghe.
 BỔ SUNG
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
 Thứ ba ngày 10 tháng 1 năm 2023
 Chính tả
 NHÀ YÊU NƯỚC NGUYỄN TRUNG TRỰC ( NGHE – VIẾT )
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
 - Viết đúng bài chính tả, trình bày đúng hình thức bài văn xuôi.
 - Làm được bài tập 2, bài 3a .
 - Rèn kĩ năng viết đúng âm đầu r/d/gi.
 - Giáo dục HS thức viết đúng chính tả, giữ vở sạch, viết chữ đẹp.
 - GDAN-QP: Nêu những tấm gương anh dũng hi sinh trong kháng chiến chống 
giặc ngoại xâm.
 - Năng lực: 
 + Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết 
vấn đề và sáng tạo.
 + Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
 - Phẩm chất: Giáo dục HS ý thức rèn chữ, giữ vở, trung thực.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 
1. Đồ dùng 
 - Giáo viên: Bảng phụ 
 - Học sinh: Vở viết.
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học
 - Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thực hành.
 - Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, động não.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
 Hoạt động GV Hoạt động HS
 1. Hoạt động mở đầu:(3 phút)
 - Cho HS hát - HS hát
 - Kiểm tra đồ dùng học tập của học - HS thực hiện
 sinh.
 - Giới thiệu bài - Ghi bảng - HS ghi vở
 11 2.Hoạt động hình thành kiến thức mới:
2.1. Chuẩn bị viết chính tả:(7 phút)
*Mục tiêu: 
- HS nắm được nội dung đoạn viết và biết cách viết các từ khó.
- HS có tâm thế tốt để viết bài.
(Lưu ý nhắc nhở HS nhóm M1,2 nắm được cách trình bày và cách viết các từ khó)
*Cách tiến hành:
* Tìm hiểu nội dung đoạn văn
- Yêu cầu HS đọc đoạn văn - HS đọc đoạn văn
+ Em biết gì về nhà yêu nước Nguyễn - Nguyễn Trung Trực sinh ra trong một gia 
Trung Trực đình nghèo. Năm 23 tuổi ông lãnh đạo 
 cuộc nổi dậy ở Phủ Tây An và lập nhiều 
 chiến công, ông bị giặc bắt và bị hành 
 hình.
+ Nhà yêu nước Nguyễn Trung Trực - Câu nói: "Bao giờ người Tây nhổ hết cỏ 
đã có câu nói nào lưu danh muôn đời nước Nam thì mới hết người Nam đánh 
 Tây.
+ Nêu những tấm gương anh dũng hi - HS nêu: Trần Bình Trọng, Trần Quốc 
sinh trong kháng chiến chống giặc Toản, Lý Tự Trọng, Vừ A Dính, Võ Thị 
ngoại xâm ? Sáu, Kim Đồng, Nguyễn Văn Trỗi,...
* Hướng dẫn viết từ khó
- Yêu cầu HS nêu các từ ngữ khó, dễ - HS nêu
lẫn
- Yêu cầu HS viết từ khó - 3 HS lên bảng, lớp viết vào nháp
- Trong đoạn văn em cần viết hoa - Tên riêng :
những từ nào? Nguyễn Trung Trực, Vàm Cỏ, Tân An, 
 Long An, Tây Nam Bộ, Nam Kỳ, Tây 
 Nam.
2.2. HĐ viết bài chính tả. (15 phút)
*Mục tiêu: Viết đúng bài chính tả, trình bày đúng hình thức bài văn xuôi.
 (Lưu ý: Theo dõi tốc độ viết của nhóm M1,2)
*Cách tiến hành: 
- GV đọc mẫu lần 1. - HS theo dõi.
- GV đọc lần 2 (đọc chậm) - HS viết theo lời đọc của GV.
- GV đọc lần 3. - HS soát lỗi chính tả.
2.3. HĐ chấm và nhận xét bài (3 phút)
*Mục tiêu: Giúp các em tự phát hiện ra lỗi của mình và phát hiện lỗi giúp bạn.
*Cách tiến hành: 
- GV chấm 7-10 bài. - Thu bài chấm 
- Nhận xét bài viết của HS. - HS nghe
3. HĐ luyện tập, thực hành: (8 phút)
* Mục tiêu :Làm được bài tập 2, bài 3a .
 (Giúp đỡ HS M1,2 hoàn thành các bài tập)
* Cách tiến hành: 
Bài 2: HĐ Cặp đôi
- Gọi HS đọc yêu cầu đề bài - HS đọc đề bài
 12 - Yêu cầu HS làm bài theo cặp - 2 HS ngồi cùng bàn thảo luận và làm vào 
 - Cho Hs chia sẻ vở sau đó chia sẻ
 - GV nhận xét, kết luận - HS nghe
 - Gọi HS đọc lại bài thơ - 1 HS đọc bài thơ
 Tháng giêng của bé
 Đồng làng nương chút heo may
 Mầm cây tỉnh giấc, vườn đầy tiếng chim
 Hạt mưa mải miết trốn tìm
 Cây đào trước cửa lim dim mắt cười
 Quất gom từng hạt nắng rơi
 Làm thành quả những mặt trời vàng mơ
 Tháng giêng đến tự bao giờ
 Đất trời viết tiếp bài thơ ngọt ngào
 Bài 3a: Trò chơi
 - HS đọc yêu cầu - HS đọc yêu cầu
 -Tổ chức cho HS thi điền tiếng nhanh - HS thi tiếp sức điền tiếng
 theo nhóm
 - GV nhận xét chữa bài + Ve nghĩ mãi không ra, lại hỏi
 + Bác nông dân ôn tồn giảng giải.
 + Nhà tôi có bố mẹ già
 + Còn làm để nuôi con là dành dụm.
 6. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:(3 phút)
 - Giải câu đố sau: - HS nêu: là gió
 Mênh mông không sắc không hình,
 Gợn trên sóng nước rung rinh lúa 
 vàng, 
 Dắt đàn mây trắng lang thang, 
 Hương đồng cỏ nội gửi hương đem về 
 - Là gì?
 - Tìm hiểu quy tắc viết r/d/gi. - HS nghe và thực hiện
 Toán
 LUYỆN TẬP
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
 - Biết tính diện tích hình thang.
 - Rèn kĩ năng tính diện tích hình thang.
 - HS làm bài 1, bài 3a
 - Năng lực: 
 + Năng tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn 
đề và sáng tạo.
 + Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực mô hình hoá toán học, năng 
lực giải quyết vấn đề toán học, năng lực giao tiếp toán học, năng lực sử dụng công cụ 
và phương tiện toán học.
 13 - Phẩm chất: Chăm chỉ, trung thực, có trách nhiệm với toán học và cẩn thận khi 
làm bài, yêu thích môn học.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 
1. Đồ dùng 
 - Giáo viên: Sách giáo khoa, bảng phụ.
 - Học sinh: Sách giáo khoa.
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học
 - Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thực hành, trò chơi học tập.
 - Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, tia chớp, động não
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
 Hoạt động GV Hoạt động HS
 1. Hoạt động mở đầu:(3 phút)
 - Cho HS thi đua: - HS thi đua nêu
 + Nêu quy tắc tính diện tích hình thang
 + Viết công thức tính diện tích
 - HS nghe
 - GV nhận xét
 - HS ghi bảng
 - Giới thiệu bài - Ghi bảng
 2. Hoạt động thực hành:(30 phút)
 * Mục tiêu: - Biết tính diện tích hình thang.
 - HS làm bài 1, bài 3a
 (Giúp đỡ HS M1,2 hoàn thành nội dung bài tập theo yêu cầu)
 * Cách tiến hành:
 Bài 1: HĐ Cá nhân
 - Yêu cầu HS đọc đề bài - Tính diện tích hình thang có độ dài 2 
 đáy lần lượt là a và b, chiều cao là h:
 - Nhận xét các đơn vị đo của các số đo. - Các số đo cùng đơn vị đo 
 - Hãy nhắc lại quy tắc tính diện tích hình S = (a + b) x h : 2 
 thang 
 - Yêu cầu HS làm bài cá nhân - HS làm vở sau đó chia sẻ
 - GV nhận xét , kết luận a) a =14cm; b = 6cm; h = 7cm.
 2 1 9
 b) a = m ; b = m ; h = m
 3 2 4
 c) a = 2,8m ; b = 1,8m; h = 0,5m
 Bài 3a: HĐ nhóm 
 - Yêu cầu HS đọc đề bài - HS đọc yêu cầu
 - GV treo bảng phụ có hình vẽ kèm 2 
 nhận định 
 - Yêu cầu HS thảo luận nhóm và làm bài - HS làm bài theo nhóm, chia sẻ kết 
 - Yêu cầu HS trình bày kết quả thảo quả
 luận. Giải thích. Chiều cao cũng chính là chiều rộng của 
 - GV nhận xét chữa bài HCN là:
 AD = AM + MN = 3 + 3 = 6 
 14 S hình thang AMCD là: 
 (3 + 9) x 6 : 2 = 3 6 (cm2) 
 S hình thang MNCD là
 (3 + 9) x 6 : 2 = 36 (cm2) 
 a) Vậy diện tích các hình thang AMCD, 
 MNCD, NBCD bằng nhau (Đ)
 Vì (3 hình thang đều có chung đáy lớn, 
 chung đường cao, chung số đo đáy nhỏ 
 Bài 2(M3,4): HĐ cá nhân bằng nhau) => S bằng nhau. 
 - Cho HS làm bài cá nhân.
 - GV hướng dẫn, sửa sai - HS làm bài, báo cáo giáo viên
 Bài giải
 Độ dài đáy bé của thửa tuộng hình 
 thang là:
 120 x 2 : 3= 80(m)
 Chiều cao của thửa tuộng hình thang là:
 80 - 5 = 75(m)
 Diện tích của thửa ruộng hình thang là:
 (120 + 80) x 75 : 2 = 7500(m2)
 Số thóc thu được trên thửa ruộng đó là:
 7500 : 100 x 64,5 = 4837,5(kg)
 Đáp số: 4837,5kg
 3.Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:(3 phút)
 - Người ta còn nêu quy tắc tính diện tích - HS nêu:
 hình thang bằng thơ lục bát, em có biết Muốn tính diện tích hình thang
 câu thơ đó không ? Hãy đọc cho cả lớp Đáy lớn, đáy nhỏ ta mang cộng vào
 cùng nghe. Rồi đem nhân với chiều cao
 Chia đôi lấy nửa thế nào cũng ra.
 - Về nhà dựa vào công thức tính diện - HS nghe và thực hiện
 tích hình thang tìm cách tính chiều cao 
 của hình thang.
 Địa lí
 CHÂU Á
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
 - Biết tên các châu lục và đại dương trên thế giới: châu Á, châu Âu, châu Mĩ, 
châu Phi, châu Đại Dương, châu Nam Cực; các đại dương: Thái Bình Dương, Đại 
Tây Dương, Ấn Độ Dương.
 - Nêu được vị trí giới hạn của châu Á:
 + Ở bán cầu Bắc, trải dài từ cực Bắc tới quá Xích đạo ba phía giáp biển và đại dương.
 + Có diện tích lớn nhất trong các châu lục trên thế giới. 
 - Nêu được một số đặc điểm về địa hình, khí hậu của châu Á:
 15 + 3/4 diện tích là núi và cao nguyên, núi cao và đồ sộ bậc nhất thế giới. 
 + Châu Á có nhiều đới khí hậu: nhiệt đới, ôn đới, hàn đới. 
 - Sử dụng quả địa cầu, bản đồ, lược đồ để nhận biết vị trí địa lí, giới hạn lãnh thổ 
châu Á.
 - Đọc tên và chỉ vị trí một số dãy núi, cao nguyên, đồng bằng, sông lớn của châu 
Á trên bản đồ( lược đồ).
 - HS HTT dựa vào lược đồ trống ghi tên các châu lục và đại dương giáp với châu 
Á.
 - Thích tìm hiểu, khám phá thế giới.
 *GDBVMT: Sự thích nghi của con người với môi trường với việc bảo vệ môi 
trường.
 - Năng lực:
 + Năng lực tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết 
vấn đề và sán g tạo.
 + Năng lực hiểu biết cơ bản về Địa lí, năng lực tìm tòi và khám phá Địa lí, năng 
lực vận dụng kiến thức Địa lí vào thực tiễn.
 - Phẩm chất: Giáo dục học sinh lòng yêu quê hương đất nước qua việc nắm rõ 
đặc điểm địa lý Việt Nam. GD bảo vệ môi trường : HS nắm được đặc điểm về môi 
trường tài nguyên và khai thác tài nguyên.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 
1. Đồ dùng 
 - GV: Bản đồ tự nhiên châu Á, các hình minh hoạ của SGK.
 - HS: SGK, vở
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học
 - Kĩ thuật đặt và trả lời câu hỏi
 - Kĩ thuật trình bày 1 phút
 - PP: quan sát, thảo luận, vấn đáp
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
 Hoạt động GV Hoạt động HS
 1. Hoạt động mở đầu:(5phút)
 - Cho HS hát - HS hát
 - GV tổng kết môn Địa lí học kì I - HS nghe
 - Giới thiệu bài - Ghi bảng - HS ghi vở
 2. Hoạt động hình thành kiến thức mới:(28phút)
 * Mục tiêu: - Biết tên các châu lục và đại dương trên thế giới.
 - Nêu được vị trí giới hạn của châu Á.
 * Cách tiến hành:
 Hoạt động 1: Các châu lục và các đại 
 dương thế giới, châu Á là một trong 6 
 châu lục của thế giới.(Cá nhân)
 - Hãy kể tên các châu lục, các đại dương + Các châu lục trên thế giới:
 trên thế giới mà em biết. 1. Châu Mĩ.
 - Khi HS trả lời, GV ghi nhanh lên bảng 2. Châu Âu
 thành 2 cột, 1 cột ghi tên các châu lục, 1 3. Châu Phi
 cột ghi tên các đại dương. 4. Châu Á
 5. Châu đại dương
 16 6. Châu Nam cực
 + Các đại dương trên thế giới:
 1. Thái Bình Dương
 2. Đại Tây Dương
 3. Ấn Độ Dương
 4. Bắc Băng Dương
Hoạt động 2: Vị trí địa lí và giới hạn 
của châu Á(Cặp đôi)
- GV treo bảng phụ viết sẵn các câu hỏi - Đọc thầm các câu hỏi.
hướng dẫn tìm hiểu về vị trí địa lí châu 
Á (hoặc viết vào phiếu giao cho HS).
- GV tổ chức HS làm việc theo cặp:
+ Nêu yêu cầu: Hãy cùng quan sát hình - Làm việc theo cặp, cùng xem lược đồ, 
1 và trả lời các câu hỏi . trao đổi, trả lời từng câu hỏi.
- Trình bày kết quả
- GV nhận xét kết quả làm việc của HS, - Đại diện 1 số em trình bày
sau đó nêu kết luận: Châu Á nằm ở bán 
cầu Bắc, có 3 phía giáp biển và đại 
dương. 
Hoạt động 3: Diện tích và dân số châu 
Á (Cá nhân)
- GV yêu cầu HS đọc bảng số liệu. 
- Em hiểu chú ý 1 và 2 trong bảng số liệu - Bảng số liệu thống kê về diện tích và 
như thế nào? dân số của các châu lục, dựa vào bảng 
 số liệu ta có thể so sánh diện tích và dân 
 số của các châu lục với nhau.
- GV kết luận: Trong 6 châu lục thì châu 
Á có diện tích lớn nhất. 
Hoạt động 4: Các khu vực của châu Á 
và nét đặc trưng về tự nhiên của mỗi khu 
vực(Cặp đôi)
- GV treo lược đồ các khu vực châu Á. - HS đọc lược đồ, đọc phần chú giải
- Hãy nêu tên lược đồ và cho biết lược 
đồ thể hiện những nội dung gì? - Lược đồ các khu vực châu Á, lược đồ 
 biểu diễn:
 + Địa hình châu Á.
 + Các khu vực và giới hạn từng khu vực 
- GV yêu cầu HS làm việc theo nhóm để của châu Á.
thực hiện phiếu học tập - HS làm việc theo nhóm đôi
- GV mời 1 nhóm lên trình bày, yêu cầu - Một nhóm HS trình bày trước lớp. HS 
các nhóm khác theo dõi. cả lớp theo dõi và nhận xét.
3.Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:(3 phút)
- Nước ta nằm ở châu lục nào ? - HS nêu: Châu Á
- Về nhà tìm hiểu về một số nước ở khu - HS nghe và thực hiện
vực châu Á.
 BỔ SUNG
 17 .........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
......................................................................................................................................
 Luyện từ và câu
 CÂU GHÉP
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
 - Nắm sơ lược khái niệm câu ghép là câu do nhiều vế câu ghép lại; mỗi vế câu 
ghép thường có cấu tạo giống một câu đơn và thể hiện một ý có quan hệ chặt chẽ với 
ý của những vế câu khác (ND ghi nhớ ) .
 - Nhận biết được câu ghép, xác định được các vế câu trong câu ghép (BT1, 
mục III); thêm được một vế câu vào chỗ trống để tạo thành câu ghép (BT3).
 - HSHTT thực hiện được yêu cầu của BT2 ( Trả lời câu hỏi, giải thích lí do).
 - Năng lực: 
 + Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết 
vấn đề và sáng tạo.
 + Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
 - Phẩm chất: Tích cực học tập, có ý thức và trách nhiệm trong sử dụng từ và 
câu.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 
1. Đồ dùng 
 - Giáo viên: Sách giáo khoa, bảng phụ.
 - Học sinh: Vở viết, SGK
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học
 - Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thực hành, trò chơi học tập.
 - Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, “động não”
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
 Hoạt động GV Hoạt động HS
 1. Hoạt động mở đầu:(3 phút)
 - Cho HS hát - HS hát
 - Cho HS thi đặt câu theo các mẫu câu đã - HS đặt câu
 học nói về các bạn trong lớp.
 - GV nhận xét - Hs nghe
 - Giới thiệu bài - Ghi bảng - HS ghi vở
 2.Hoạt động hình thành kiến thức mới:(15 phút)
 *Mục tiêu:Nắm sơ lược khái niệm câu ghép là câu do nhiều vế câu ghép lại; mỗi 
 vế câu ghép thường có cấu tạo giống một câu đơn và thể hiện một ý có quan hệ 
 chặt chẽ với ý của những vế câu khác (ND ghi nhớ ) .
 (Lưu ý nhóm học sinh (M3,4) nắm được khái niệm câu ghép)
 *Cách tiến hành:
 Bài 1: HĐ cặp đôi 
 - Gọi HS đọc yêu cầu - HS đọc
 - Yêu cầu HS nêu thứ tự các câu trong đoạn C1: Mỗi lần...... con chó to
 văn. C2: Hễ con chó....... giật giật
 C3: Con chó..............phi ngựa
 - Cho HS thảo luận cặp đôi theo câu hỏi: C4: Chó chạy..... ngúc nga ngúc ngắc
 + Câu hỏi: Ai? Cái gì? Con gì?
 18 + Muốn tìm chủ ngữ trong câu ta đặt câu 
hỏi nào? + Câu hỏi: Làm gì? Thế nào?
+ Muốn tìm vị ngữ trong câu ta đặt câu hỏi 
nào? - 2 HS ngồi cùng bàn trao đổi.
- Yêu cầu HS làm bài tập vào vở + Mỗi lần dời nhà đi, bao giờ con khỉ/ 
- Cho HS chia sẻ cũng nhảy phốc lên ngồi trên lưng con 
- GV nhận xét kết luận chó to.
 + Hễ con chó/ đi chậm, con khỉ / cầm 
 hai tai con chó giật giật.
 + Con chó/ chạy sải thì khỉ/ gò lưng 
 như người phi ngựa.
 + Chó/ chạy thong thả, khỉ/ buông 
 thõng hai tay, ngồi ngúc nga ngúc 
 ngắc.
 + Đặt câu hỏi : Con gì nhảy phốc lên 
- Ở C1: em xác định chủ ngữ, vị ngữ bằng ngồi trên lưng con chó to?
cách nào? + Đặt câu hỏi: Con khỉ làm gì?
- Hỏi tương tự câu 2,3,4
Bài 2: HĐ Nhóm - HS thảo luận:
- Cho HS thảo luận nhóm 4 theo câu hỏi: - Câu có 1 có 1 vế; câu 2, 3, 4 có 2 vế
+ Em có nhận xét gì về số vế câu của các 
câu ở đoạn văn trên? - Câu đơn là câu do một cụm từ chủ 
+ Thế nào là câu đơn? Thế nào là câu ghép? ngữ, vị ngữ tạo thành.
+ Vậy câu ghép là câu do nhiều cụm chủ 
ngữ, vị ngữ tạo thành. - HS làm việc theo nhóm
- Yêu cầu HS xếp các câu thành 2 nhóm. - HS chia sẻ
- Cho HS chia sẻ - HS nghe và thực hiện
- GV nhận xét , kết luận
Bài 3:Cá nhân - HS đọc
- Yêu cầu HS đọc lại các câu ghép - HS tách thì mỗi vế câu rời rạc
- Yêu cầu HS tách mỗi vế câu ghép. + Câu ghép là câu do nhiều vế câu 
- Thế nào là câu ghép? ghép lại
 + Mỗi vế câu ghép thường cấu tạo 
 giống một câu đơn có đủ chủ ngữ, vị 
 ngữ ý có quan hệ chặt chẽ với nhau
*Ghi nhớ - HS đọc
- Gọi HS đọc ghi nhớ - Em đi học còn mẹ em đi làm.
- Yêu cầu lấy ví dụ minh hoạ.
3. HĐ luyện tập, thực hành: (15 phút)
*Mục tiêu:
 - Nhận biết được câu ghép, xác định được các vế câu trong câu ghép (BT1, mục 
III); thêm được một vế câu vào chỗ trống để tạo thành câu ghép (BT3).
 - HS( M3,4) thực hiện được yêu cầu của BT2 ( Trả lời câu hỏi, giải thích lí do).
 (Lưu ý: Học sinh nhóm M1,2 hoàn thành các bài tập theo yêu cầu)
*Cách tiến hành:
 19 Bài 1: HĐ Cá nhân
- GV giao nhiệm vụ: - HS đọc yêu cầu
+ Hãy đọc các câu ghép trong đoạn văn? - Căn cứ về số lượng vế câu trong câu.
+ Căn cứ vào đâu mà em xác định đó là 
những câu ghép?
+ Yêu cầu xác định các vế câu trong từng - HS xác định
câu?
- Cho HS chia sẻ kết quả
- GV nhận xét, kết luận
 STT Vế 1 Vế 2
 Câu Trời / xanh thẳm Biển / cũng thẳm xanh, như 
 c v c v
 dâng cao lên, chắc nịch
 Câu 2 Trời / rải mây trắng nhạt / Biển/ mơ màng dịu hơn sương
 c v c v
 Câu 3 Trời/ âm u mây mưa Biển/ xám xịt, nặng nề
 C V C V
 Câu 4 Trời / ầm ầm dông gió Biển/ đục ngầu, giận giữ
 C V C V
 Câu 5 Biển / nhiều khi rất đẹp Ai / cũng thấy như thế
 CV C V
Bài 2: HĐ cá nhân
- Gọi HS đọc yêu cầu - Có thể tách mỗi vế câu ghép thành 
 một câu đơn có được không? Vì sao?
- Yêu cầu HS nêu + Không thể tách mỗi vế câu ghép vừa 
- GV nhận xét, kết luận tìm được thành 1 câu đơn.Vì mỗi vế 
 câu có thể hiện một ý có quan hệ chặt 
 chẽ với các vế câu khác
Bài 3: HĐ cá nhân
- Yêu cầu HS đọc đề - HS đọc
- Yêu cầu HS tự làm bài - HS làm vở
- HS chia sẻ kết quả trước lớp - HS chia sẻ:
- Nhận xét bài làm của HS a)Mùa xuân đã về, không khí ấm áp 
 hẳn lên. 
 - Mùa xuân đã về, muôn hoa đua nở.
 b) Mặt trời mọc, sương tan dần.
 c) Trong truyện cổ tích người anh 
 lười biếng, tham lam. 
4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:(4 phút)
- Xác định các vế câu trong câu ghép sau: - HS nêu:
Dừa mọc ven sông, dừa men bờ ruộng, dừa Dừa mọc ven sông,/ dừa men bờ 
leo sườn núi. ruộng,/ dừa leo sườn núi./
- Đặt 1 câu ghép nói về một người bạn thân - HS đặt câu:
của em ?
 20

Tài liệu đính kèm:

  • docxgiao_an_cac_mon_lop_5_tuan_19_nam_hoc_2022_2023_cv2345.docx