Giáo án các môn Lớp 5 - Tuần 13 - Năm học 2022-2023

docx 42 trang Người đăng hạnh nguyên Ngày đăng 25/03/2026 Lượt xem 16Lượt tải 0 Download
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án các môn Lớp 5 - Tuần 13 - Năm học 2022-2023", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
 Thứ hai ngày 28 tháng 11 năm 2022
 Tập đọc
 NGƯỜI GÁC RỪNG TÍ HON
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
 - Hiểu ý nghĩa: Biểu dương ý thức bảo vệ rừng, sự thông minh và dũng cảm 
của một công dân nhỏ tuổi ( Trả lời được các câu hỏi 1, 2, 3 b).
 - Biết đọc diễn cảm bài văn với giọng kể chậm rãi, phù hợp với diễn biến các 
sự việc.
 * GDBVMT (Khai thác trực tiếp) : GV hướng dẫn HS tìm hiểu bái để được 
những hành động thông minh, dũng cảm của bạn nhỏ trong việc bảo vệ rừng. Từ đó 
HS nâng cao ý thức BVMT.
 - Giáo dục QP-AN: Nêu những tấm gương học sinh có tinh thần cảnh giác, kịp 
thời báo công an bắt tội phạm.
 - Năng lực: 
 + Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết 
vấn đề và sáng tạo.
 + Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
 - Phẩm chất: Có ý thức bảo vệ môi trường thiên nhiên, yêu mến quê hương, đất 
nước.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 
1. Đồ dùng 
 - Giáo viên: Sách giáo khoa, tranh minh họa bài đọc trong sách giáo khoa, bảng 
phụ ghi sẵn câu văn, đoạn văn cần luyện đọc.
 - Học sinh: Sách giáo khoa 
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học
 - Phương pháp vấn đáp, động não, thực hành, thảo luận nhóm.
 - Kĩ thuật đặt câu hỏi, kĩ thuật trình bày một phút, động não.
 - Hình thức dạy học cả lớp, theo nhóm, cá nhân.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
 Hoạt động GV Hoạt động HS
 1. HĐ mở đầu: (3 phút)
 - Cho học sinh tổ chức thi đọc thuộc lòng - Học sinh thực hiện.
 bài Hành trình của bầy ong 
 - Giáo viên nhận xét. - Lắng nghe.
 - Giới thiệu bài và tựa bài: Người gác rừng - Học sinh nhắc lại tên bài và mở sách 
 tí hon. giáo khoa.
 2. HĐ hình thành kiến thức mới:
 2.1. Luyện đọc: (12 phút)
 *Mục tiêu: 
 - Rèn đọc đúng từ khó trong bài: truyền sang, loanh quanh, lén chạy, rắn rỏi..
 - Rèn đọc đúng câu, từ, đoạn.
 - Hiểu nghĩa các từ ngữ mới: rô bốt, còng tay, ngoan cố...
 *Cách tiến hành: HĐ cả lớp
 - Cho HS đọc toàn bài, chia đọa - 1 HS M3,4 đọc bài, chia đoạn
 - Nhóm trưởng điều khiển nhóm đọc
 1 - Cho HS nối tiếp nhau đọc từng đoạn trong + HS luyện đọc nối tiếp lần 1+ luyện
nhóm đọc từ khó, câu khó
+ Đoạn 1: Từ đầu.......ra bìa rừng chưa ? + HS luyện đọc nối tiếp lần 2 + Giải 
+ Đoạn 2: Tiếp......thu lại gỗ. nghĩa từ 
+ Đoạn 3: Còn lại - HS đọc theo cặp.
- Luyện đọc theo cặp. - 1 HS đọc
- HS đọc toàn bài - HS theo dõi
- GV đọc mẫu.
Lưu ý: Quan sát và theo dõi tốc độ đọc của 
đối tượng M1
2.2. HĐ Tìm hiểu bài: (8 phút)
*Mục tiêu: Hiểu ý nghĩa: Biểu dương ý thức bảo vệ rừng, sự thông minh và dũng 
cảm của một công dân nhỏ tuổi ( Trả lời được các câu hỏi 1, 2, 3 b).
*Cách tiến hành: 
- Cho HS thảo luận nhóm đọc bài, trả lời câu - Nhóm trưởng điều khiển nhóm đọc 
hỏi sau đó chia sẻ trước lớp. bài, thảo luận, TLCH sau đó chia sẻ
+ Theo lối ba vẫn đi tuần rừng, bạn nhỏ đã + Bạn nhỏ đã phát hiện ra những dấu 
phát hiện được đều gì? chân người lớn hằn trên đất. Bạn thắc 
 mắc vì hai ngày nay không có đoàn 
 khách tham quan nào cả. Lần theo dấu 
 chân bạn nhỏ thấy hơn chục cây to bị 
 chặt thành từng khúc dài, bọn trộm gỗ 
 bàn nhau sẽ dùng xe để chuyển gỗ ăn 
 trộm vào buổi tối.
+ Kể những việc làm của bạn nhỏ cho thấy: + Bạn nhỏ là người thông minh: Thắc 
Bạn là người thông minh mắc khi thấy dấu chân người lớn trong 
 Bạn là người dũng cảm rừng. Lần theo dấu chân. Khi phát hiện 
 ra bọn trộm gỗ thì lén chạy theo đường 
 tắt, gọi điện thoại báo công an.
 + Những việc làm cho thấy bạn nhỏ rất 
 dũng cảm: Chạy đi gọi điện thoại báo 
 công an về hành động của kẻ xấu. Phối 
 hợp với các chú công an để bắt bọn 
 trộm.
 + HS nối tiếp nhau phát biểu
+ Vì sao bạn nhỏ tự nguyện tham gia 
bắt bọn trộm gỗ? + Tinh thần trách nhiệm bảo vệ tài sản 
+ Bạn học tập được ở bạn nhỏ điều gì? chung. Đức tính dũng cảm, sự táo bạo, 
 sự bình tĩnh, thông minh khi xử trí tình 
 huống bất ngờ. Khả năng phán đoán 
 nhanh, phản ứng nhanh trước tình 
 huống bất ngờ.
 - Biểu dương ý thức bảo vệ rừng, sự 
- Nội dung chính của bài là gì ? thông minh và dũng cảm của một công 
 dân nhỏ tuổi.
 - HS theo dõi
 2 - GV KL:
 3. HĐ Luyện đọc diễn cảm: (8 phút)
 *Mục tiêu:
 - Học sinh đọc đúng, ngắt nghỉ đúng chỗ, biết nhấn giọng ở những từ ngữ cần thiết.
 *Cách tiến hành: 
 - Gọi HS nối tiếp nhau đọc bài - 3 HS đọc nối tiếp.
 - HS nêu giọng đọc
 - 1 HS đọc toàn bài
 - Yêu cầu HS luyện đọc diễn cảm 1 đoạn. - HS luyện đọc diễn cảm đoạn 3
 - Thi đọc - HS thi đọc diễn cảm
 - GV nhận xét
 Lưu ý:
 - Đọc đúng: M1, M2
 - Đọc hay: M3, M4
 4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm: (4 phút)
 - Qua bài này em học được điều gì từ bạn - Học sinh trả lời.
 nhỏ?
 - Nêu những tấm gương học sinh có tinh - HS nêu
 thần cảnh giác, kịp thời báo công an bắt tội 
 phạm.
 - Về nhà viết bài tuyên truyền mọi người - HS nghe và thực hiện.
 cùng nhau bảo vệ rừng.
 Toán
 LUYỆN TẬP CHUNG
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
 - Thực hiện phép cộng, trừ , nhân các số thập phân .
 - Nhân một số thập phân với một tổng hai số thập phân .
 - Rèn kĩ năng thực hiện các phép tính cộng, trừ, nhân các số thập phân và nhân 
một số thập phân với một tổng hai số thập phân.
 - HS làm được bài 1, 2, 4(a) .
 - Năng lực: 
 + Năng tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn 
đề và sáng tạo.
 + Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực mô hình hoá toán học, năng 
lực giải quyết vấn đề toán học, năng lực giao tiếp toán học, năng lực sử dụng công cụ 
và phương tiện toán học.
 - Phẩm chất: Chăm chỉ, trung thực, có trách nhiệm với toán học và cẩn thận khi 
làm bài, yêu thích môn học.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 
1. Đồ dùng 
 - Giáo viên: Sách giáo khoa, bảng phụ.
 - Học sinh: Sách giáo khoa.
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học
 - Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thực hành, trò chơi học tập.
 3 - Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, tia chớp, động não
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
 Hoạt động GV Hoạt động HS
 1. HĐ mở đầu: (5 phút)
 - Trò chơi Ai nhanh ai đúng:
 TS 14 45 13 1
 TS 10 100 100 10
 Tích 450 6500 48 160
 + Luật chơi, cách chơi: Trò chơi gồm 2 đội, + Lắng nghe.
 mỗi đội 6 em. Lần lượt từng em trong mỗi 
 đội sẽ nối tiếp nhau suy nghĩ thật nhanh và 
 tìm đáp án để ghi kết quả với mỗi phép tính 
 tương ứng. Mỗi một phép tính đúng được 
 thưởng 1 bông hoa. Đội nào có nhiều hoa 
 hơn sẽ là đội thắng cuộc.
 + Tổ chức cho học sinh tham gia chơi.
 + Học sinh tham gia chơi, dưới lớp cổ 
 - Giáo viên tổng kết trò chơi, tuyên dương vũ.
 đội thắng cuộc. - Lắng nghe.
 - Giới thiệu bài mới và ghi đầu bài lên 
 bảng: Luyện tập chung - Học sinh mở sách giáo khoa, trình bày 
 bài vào vở.
 2. HĐ thực hành: (25 phút)
 *Mục tiêu: Biết: 
 - Thực hiện phép cộng, trừ , nhân các số thập phân .
 - Nhân một số thập phân với một tổng hai số thập phân.
 - Cả lớp làm được bài 1, 2, 4(a) .
 - HS (M3,4) làm được tất cả các bài tập
 *Cách tiến hành:
 Bài 1: Làm việc cá nhân - cả lớp
 - Gọi học sinh nêu yêu cầu. - Học sinh nêu yêu cầu bài tập 
 - Gọi 3 học sinh lên bảng làm - 3 học sinh làm trên bảng lớp, chia sẻ
 - Cả lớp làm bài vào vở. 375,86 + 80,475 48,16
 - Nhận xét bài học sinh trên bảng + 29,05 26,287 x 3,4
 - Gọi học sinh nêu cách tính. 
 404, 91 53,468 19264
 - Giáo viên nhận xét, chữa bài.
 14448
 163,744
 Bài 2: Làm việc cá nhân 
 - Cả lớp theo dõi
 - GV yêu cầu HS đọc đề bài toán
 - HS làm bài, chia sẻ kết quả
 - GV yêu cầu HS áp dụng quy tắc nhân 
 a, 78,29 x 10 = 782,9
 nhẩm để thực hiện phép tính
 78,29 x 0,1 = 7,829
 - Gọi HS nhận xét bài làm của bạn trên 
 b, 265,307 x 100 = 26530,7
 bảng
 265,307 x 0,01 = 2,65307
 c, 0,68 x 10 = 6,8
 0,68 x 0,1 = 0,068
 4 Bài 4a: Làm việc cá nhân=> Cặp đôi - HS làm bài vào vở 
- GV treo bảng phụ -1 HS lên bảng làm trên bảng phụ 
-Yêu cầu HS làm bài 
 a b (a + b) x c a x c + b x c
 (2,4 + 3,8) x 1,2 2,4 x 1,2 + 3,8 x 1,2
 2,4 ,8 1,2 = 6,2 x 1,2 = 6,88 + 4,56 
 = 7,4 = 7,4
 (6,5 + 2,7) x 0,8 6,5 x 0,8 + 2,7 x 0,8
 6, 2,7 0,8 = 9,2 x 0,8 = 5,2 + 2,16
 = 7,36 = 7,36
- Tổ chức cho học sinh nhận xét bài làm - HS nhận xét 
của bạn trên bảng.
- Cho HS thảo luận cặp đôi + HS thảo luận nhóm đôi để đưa ra tính 
- Giáo viên nhận xét chung, chữa bài. chất nhân một số thập phân với một tổng 
Lưu ý: Giúp đỡ để đối tượng M1 hoàn hai số thập phân .
thành BT. (a + b) x c = a x c + b x c
Bài 3 (M3, M4) : HĐ cá nhân
- Cho HS đọc bài, tóm tắt bài toán rồi giải - HS làm bài
- GV quan sát, uốn nắn, sửa sai. Bài giải
 Giá tiền 1kg đường là:
 38500 : 5 = 7700(đồng)
 Số tiền mua 3,5kg đường là:
 7700 x 3,5 = 26950(đồng)
 Mua 3,5kg đường phải trả số tiền ít 
 hơn mua 5kg đường(cùng loại) là:
 38500 - 26950 = 11550(đồng)
 Đáp số:11550 đồng
Bài 4b(M3,4): HĐ cá nhân
- Cho HS tự làm rồi chữa bài. - HS làm bài, báo cáo giáo viên
 9,3 x 6,7 + 9,3 x 3,3= 9,3x(6,7+ 3,3)
 = 9,3 x 10 = 93
 7,8 x 0,35 + 0,35 + 2,2 = (7,8 + 2,2) x 0,35
 = 10 x 0,35 = 3,5 
3. HĐ vận dụng, trải nghiệm: (5 phút)
+ Nêu tên và mối quan hệ giữa các đơn vị - Học sinh nêu
trong bảng đơn vị đo đọ dài. 
+ Nêu phương pháp đổi đơn vị đo độ dài.
+ Chuẩn bị bài sau. - Lắng nghe và thực hiện.
- Nghĩ ra các bài toán phải vận dụng tính - HS nghe và thực hiện
chất nhân một số với một tổng để làm.
 5 Khoa học
 NHÔM
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
 - Nhận biết một số tính chất của nhôm .
 - Nêu được một số ứng dụng của nhôm trong sản xuất và đời sống .
 - Quan sát, nhận biết một số đồ dùng làm từ nhôm và nêu cách bảo quản chúng .
 - Sử dụng tài nguyên thiên nhiên hợp lí, bảo vệ môi trường.
 * GDBVMT: Nêu được nhôm là những nguyên liệu quý và có hạn nên khai thác phải 
 hợp lí và biết kết hợp bảo vệ môi trường.
 - Năng lực: Nhận thức thế giới tự nhiên, tìm tòi, khám phá thế giới tự nhiên,vận 
dụng kiến thức vào thực tiễn và ứng xử phù hợp với tự nhiên, con người.
 - Phẩm chất: Học sinh ham thích tìm hiểu khoa học, yêu thích môn học.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 
1. Đồ dùng 
 - Giáo viên: Sách giáo khoa, một số đồ dùng bằng nhôm; hình minh họa trang 52, 
53; thìa, cặp lồng bằng nhôm thật
 - Học sinh: Sách giáo khoa.
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học
 - Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thảo luận nhóm, thực hành, trò chơi 
học tập.
 - Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, động não,...
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
 Hoạt động GV Hoạt động HS
 1. Hoạt động mở đầu:(5 phút)
 - Cho HS tổ chức chơi trò chơi "Bắn tên" - HS chơi trò chơi
 với các câu hỏi sau: 
 + Hãy nêu tính chất của đồng và hợp 
 kim của đồng ? 
 + Kể tên những đồ dùng khác được làm 
 bằng đồng và hợp kim của đồng?
 + Nêu cách bảo quản những đồ dùng 
 bằng đồng có trong nhà bạn?
 - GV nhận xét
 - Giới thiệu bài- Ghi bảng - HS nghe
 - HS ghi vở
 2. Hoạt động thực hành:(25 phút)
 * Mục tiêu: 
 - Nhận biết một số tính chất của nhôm .
 - Nêu được một số ứng dụng của nhôm trong sản xuất và đời sống .
 * Cách tiến hành: 
 6 *Hoạt động 1: Một số đồ dùng bằng 
nhôm
- Tổ chức cho HS làm việc theo nhóm - Các nhóm nêu tên các đồ vật, đồ dùng, 
 máy móc làm bằng nhôm.
 + Yêu cầu HS trao đổi, thảo luận, tìm - HS cùng trao đổi và thống nhất:
các đồ dùng bằng nhôm mà em biết + Các đồ dùng làm bằng nhôm: xoong, 
 chảo, ấm đun nước, thìa, muôi, cặp lồng 
 đựng thức ăn, mâm,...
+ Em còn biết những dụng cụ nào làm + Khung cửa sổ, chắn bùn xe đạp, một 
bằng nhôm? số bộ phận của xe máy, tàu hỏa, ô tô,...
*Hoạt động 2: So sánh nguồn gốc và 
tính chất giữa nhôm và hợp kim của 
nhôm
- Tổ chức cho HS hoạt động theo nhóm - Các nhóm nhận đồ dùng học tập và 
- GV phát cho mỗi nhóm một số đồ dùng hoạt động theo nhóm
bằng nhôm
+ Yêu cầu HS quan sát vật thật, đọc 
thông tin trong SGK và hoàn thành 
phiếu thảo luận so sánh về nguồn gốc 
tính chất giữa nhôm và hợp kim của 
nhôm
- GV nhận xét kết quả thảo luận của HS - 1 nhóm báo cáo kết quả thảo luận cả 
 lớp bổ sung 
+ Trong tự nhiên nhôm có ở đâu? + Nhôm được sản xuất từ quặng nhôm.
+ Nhôm có những tính chất gì? + Nhôm có màu trắng bạc, có ánh kim, 
 nhẹ hơn sắt và đồng; có thể kéo thành 
 sợi, dát mỏng. Nhôm không bị gỉ, tuy 
 nhiên một số a - xít có thể ăn mòn nhôm. 
 Nhôm có tính dẫn điện, dẫn nhiệt.
 + Nhôm có thể pha trộn với đồng, kẽm 
+ Nhôm có thể pha trộn với những kim để tạo ra hợp kim của nhôm.
loại nào để tạo ra hợp kim của nhôm? - HS nêu theo hiểu biết về cách sử dụng 
+ Hãy nêu cách bảo quản đồ dùng bằng đồ nhôm trong gia đình
nhôm hoặc hợp kim của nhôm có trong + Những đồ dùng bằng nhôm dùng xong 
gia đình em? phải rửa sạch, để nơi khô ráo, khi bưng 
 bê các đồ dùng bằng nhôm phải nhẹ 
 nhàng vì chúng mềm và dễ bị cong, 
 vênh, méo.
 + Lưu ý không nên đựng những thức ăn 
 có vị chua lâu trong nồi nhôm vì nhôm 
 7 dễ bị các a xít ăn mòn. Không nên dùng 
 tay không để bưng, bê, cầm khi dụng cụ 
 đang nấu thức ăn. Vì nhôm dẫn nhiệt tốt, 
 dễ bị bỏng.
 3.Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:(5 phút)
 - Cho HS đọc lại mục Bạn cần biết - HS nghe và thực hiện
 - Chuẩn bị tiết sau
 - Nhận xét giờ học,giao bài về nhà.
 - Tìm hiểu thêm vật dụng khác được làm - HS nghe và thực hiện
 từ nhôm..
 Lịch sử
 “THÀ HI SINH TẤT CẢ, CHỨ NHẤT ĐỊNH KHÔNG CHỊU MẤT NƯỚC”
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
 - Biết thực dân Pháp trở lại xâm lược .Toàn dân đứng lên kháng chiến chống Pháp 
:
 + Cách mạng tháng Tám thành công, nước ta giành được độc lập, nhưng thực dân 
Pháp trở lại xâm lược nước ta .
 + Rạng sáng ngày 19-12-1946 ta quyết định phát động toàn quốc kháng chiến .
 + Cuộc chiến đấu đã diễn ra quyết liệt tại thủ đô Hà Nội và các thành phố khác trong 
toàn quốc .
 - Nêu được tình hình thực dân Pháp trở lại xâm lược. Toàn dân đứng lên kháng 
chiến chống Pháp.
 - GD truyền thống yêu nước cho HS.
 - Năng lực:
 + Năng lực tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết 
vấn đề và sán g tạo.
 + Năng lực hiểu biết cơ bản về Lịch sử, năng lực tìm tòi và khám phá Lịch sử, 
năng lực vận dụng kiến thức Lịch sử vào thực tiễn.
 - Phẩm chất: 
 + HS có thái độ học tập nghiêm túc, tích cực trong các hoạt động
 + Giáo dục tình yêu thương quê hương đất nước
 + HS yêu thích môn học lịch sử
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 
1. Đồ dùng 
 - GV: Ảnh tư liệu về những ngày đầu toàn quốc kháng chiến ở Hà Nội, Huế, Đà 
Nẵng.
 - HS: SGK, vở
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học
 - Vấn đáp , quan sát,thảo luận nhóm, trò chơi....
 - Kĩ thuật đặt và trả lời câu hỏi.
 - Kĩ thuật trình bày một phút
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
 Hoạt động GV Hoạt động HS
 1. Hoạt động mở đầu:(5phút)
 8 - Cho HS hát - HS hát
- Nhân dân ta đã làm gì để chống lại - HS trả lời
“giặc đói” và “giặc dốt”
- Giới thiệu bài - Ghi bảng - HS nghe và thực hiện 
2.Hoạt động hình thành kiến thức mới:(25 phút)
*Mục tiêu: Biết thực dân Pháp trở lại xâm lược .Toàn dân đứng lên kháng chiến 
chống Pháp.
*Cách tiến hành:
*Hoạt động 1: Thực dân Pháp quay - HS thảo luận nhóm đôi
lại xâm lược nước ta
- Tổ chức cho HS thảo luận nhóm đôi - Thực dân Pháp mở rộng xâm lược Nam 
sau đó một số nhóm báo cáo kết quả: bộ, đánh chiếm Hải Phòng, Hà nội,....
- Em hãy nêu những dẫn chứng chứng - Ngày 18-12-1946 Pháp ra tối hậu thư đe 
tỏ âm mưu cướp nước ta một lần nữa dọa, đòi chính phủ ta giải tán lực lượng tự 
của thực dân Pháp? vệ, giao quyền kiểm soát Hà Nội cho 
 chúng. Nếu ta không chấp nhận thì chúng 
 sẽ nổ súng tấn công Hà Nội. Bắt đầu từ 
 ngày 20 - 12 - 1946, quân đội Pháp sẽ đảm 
 nhiệm việc trị an ở thành phố Hà Nội.
 - Những việc làm trên cho thấy thực dân 
 Pháp quyết tâm xâm lược nước ta một lần 
 nữa.
- Những việc làm của chúng thể hiện - Nhân dân ta không còn con đường nào 
dã tâm gì? khác là phải cầm súng đứng lên chiến đấu 
 để bảo vệ nền độc lập dân tộc.
- Trước hoàn cảnh đó, Đảng, Chính 
phủ và nhân dân ta phải làm gì?
*Hoạt động 2: Lời kêu gọi toàn quốc 
kháng chiến của Chủ tịch Hồ Chí 
Minh - HS đọc
- GV yêu cầu HS đọc SGK đoạn “Đêm 
18 ... không chịu làm nô lệ” - Đêm 18, rạng sáng ngày 19-12-1946 
- Trung ương Đảng và Chính phủ Đảng và Chính phủ đã họp và phát động 
quyết định phát động toàn quốc kháng toàn quốc kháng chiến chống thực dân 
chiến vào khi nào? Pháp.
 - Ngày 20 - 12 - 1946 Chủ tịch Hồ Chí 
- Ngày 20 - 12- 1946 có sự kiện gì xảy Minh đọc lời kêu gọi toàn quốc kháng 
ra? chiến.
 - HS đọc lời kêu gọi của Bác
- Yêu cầu HS đọc to lời kêu gọi toàn 
quốc kháng chiến. - Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến của 
- Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến Chủ tịch Hồ Chí Minh cho thấy tinh thần 
thể hiện điều gì ? quyết tâm chiến đấu hi sinh vì độc lập, tự 
 do của nhân dân ta. 
 9 - Câu nào trong lời kêu gọi thể hiện rõ - Chúng ta thà hi sinh tất cả, chứ nhất định 
 điều đó nhất? không chịu mất nước, nhất định không 
 chịu làm nô lệ.
 *Hoạt động 3: “Quyết tử cho Tổ quốc 
 quyết sinh”
 - GV yêu cầu HS làm việc theo nhóm - HS làm việc theo nhóm, mỗi nhóm 4 em 
 lần lượt từng em thuật lại cuộc chiến đấu 
 của nhân dân Hà Nội.
 - GV tổ chức cho HS cả lớp trao đổi 
 các vấn đề sau:
 + Quan sát hình 1 và cho biết hình + Hình chụp cảnh ở phố Mai Hắc Đế, nhân 
 chụp cảnh gì? dân dùng giường, tủ, bàn, ghế... dựng 
 chiến lũy trên đường phố để ngăn cản 
 quân Pháp vào cuối năm 1946.
 + Việc quân và dân Hà Nội đã giam + Việc quân và dân Hà Nội đã giam chân 
 chân địch gần 2 tháng trời có ý nghĩa địch gần 2 tháng trời đã bảo vệ được cho 
 như thế nào? hàng vạn đồng bào và Chính phủ rời thành 
 phố về căn cứ kháng chiến.
 3. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:(5 phút)
 - GV yêu cầu HS nêu cảm nghĩ của em - HS nghe và thực hiện
 về những ngày đầu toàn quốc kháng 
 chiến
 - Ở các địa phương khác nhân dân ta - Ở các địa phương khác trong cả nước, 
 đã chiến đấu như thế nào? cuộc chiến đấu chống quân xâm lược cũng 
 diễn ra quyết liệt, nhân dân ta chuẩn bị 
 kháng chiến lâu dài với niềm tin "kháng 
 chiến nhất định thắng lợi".
 Thứ ba ngày 29 tháng 11 năm 2022
 Toán
 LUYỆN TẬP CHUNG
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
 - Thực hiện phép cộng, phép trừ và phép nhân các số thập phân.
 - Vận dụng tính chất nhân một số thập phân với một tổng, hiệu hai số thập phân 
trong thực hành tính .
 - Rèn kĩ năng thực hiện các phép tính cộng, trừ, nhân các số thập phân và vận 
dụng các tính chất của phép nhân để làm bài.
 - HS làm được bài 1, 2, 3(b) ,4 .
 - Năng lực: 
 + Năng tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn 
đề và sáng tạo.
 + Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực mô hình hoá toán học, năng 
lực giải quyết vấn đề toán học, năng lực giao tiếp toán học, năng lực sử dụng công cụ 
và phương tiện toán học.
 10 - Phẩm chất: Chăm chỉ, trung thực, có trách nhiệm với toán học và cẩn thận khi 
làm bài, yêu thích môn học.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 
1. Đồ dùng 
 - Giáo viên: Sách giáo khoa, bảng phụ.
 - Học sinh: Sách giáo khoa,vở
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học
 - Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thực hành, trò chơi học tập.
 - Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, tia chớp, động não
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
 Hoạt động GV Hoạt động HS
 1. Hoạt động mở đầu:(5 phút)
 - Cho HS chơi trò chơi"Truyền điện" - HS chơi trò chơi
 - Cách chơi: HS lần lượt nêu các phép 
 tính nhân nhẩm với 0,1; 0,01; 0,001...
 Bạn nào nêu đúng kết quả được chỉ định 
 bạn khác thực hiện phép tính mà mình 
 đưa ra. Cứ như vậy, bạn nào không trả 
 lời được thì thua cuộc
 - GV nhận xét, tuyên dương - HS nghe
 - Giới thiệu bài - Ghi bảng - HS ghi đầu bài vào vở
 2. Hoạt động thực hành:(25 phút)
 * Mục tiêu: - Thực hiện phép cộng, phép trừ và phép nhân các số thập phân.
 - Vận dụng tính chất nhân một số thập phân với một tổng, hiệu hai số 
 thập phân trong thực hành tính .
 * Cách tiến hành:
 Bài 1: Cá nhân 
 - GV yêu cầu HS đọc đề bài - Tính
 - HS làm việc cá nhân. - HS làm bài cá nhân, báo cáo kết quả
 - Yêu cầu HS nêu cách thực hiện tính a) 375,84 - 95,69 + 36,78
 giá trị của biểu thức. = 280,15 + 36,78
 - GV nhận xét chữa bài = 316,93
 b) 7,7 + 7,3 x 7,4 
 = 7,7 + 54,02
 = 61,72
 Bài 2: HĐ Cặp đôi
 - Cho HS nêu yêu cầu của bài - Tính bằng hai cách
 - Yêu cầu HS thảo luận cặp đôi làm bài, - HS làm bài cặp đôi, chia sẻ trước lớp
 chia sẻ trước lớp a. (6,75 + 3,25) x 4,2
 - GV nhận xét chữa bài Cách 1: = 10 x 4,2
 - Yêu cầu HS nêu lại cách làm = 42
 Cách 2: 6,75 x 4,2 + 3,25 x 4,2
 = 28,35 + 13,65
 = 42
 b. (9,6 - 4,2) x 3,6
 Cách 1: = 5,4 x 3,6
 11 = 19,44
 Cách 2: 9,6 x 3,6 - 4,2 x 3,6
 = 34,56 - 15,12
 = 19,44
 Bài 3b: HĐ cá nhân
- Gọi HS đọc yêu cầu - Tính nhẩm kết quả tìm x, chia sẻ 
- Yêu cầu HS tự làm bài trước lớp
- GV nhận xét, chữa bài b. 5,4 x x = 5,4
- Yêu cầu HS giải thích cách làm x = 1.
 9,8 x x = 6,2 x 9,8
 x = 6,2
 Bài 4 : HĐ Cả lớp
- Yêu cầu HS đọc đề bài. - Cả lớp theo dõi
- Hướng dẫn HS phân tích đề, xác định 
dạng bài
- Yêu cầu HS làm bài. - Cả lớp làm vở, chia sẻ trước lớp
- GV nhận xét chữa bài. Bài giải
 Giá tiền của 1m vải là:
 60000 : 4 = 15000 (đồng)
 Số tiền phải trả để mua 6,8m vải là:
 15000 x 6,8 = 102000 (đồng)
 Mua 6,8m vải phải trả số tiền nhiều 
 hơn mua 4m vải là:
 102000 - 60000 = 42000 (đồng)
 Đáp số: 42000 (đồng)
Bài 3a:(M3;4)
- Cho HS tự làm bài - HS tự làm và chữa bài, báo cáo giáo 
- GV quan sát uốn nắn viên
 a) 0,12 x 400 = 0,12 x 100 x 4
 = 12 x 4 = 48
 4,7 x 5,5 - 4,7 x 4,5 = 4,7 x (5,5 - 4,5)
 = 4,7 x 1 = 47
3.Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:(5 phút)
- Cho HS vận dụng kiến thức làm bài tập - HS làm bài
sau: 4 x 3,75 x 2,5=(4 x 2,5)x 3,75
Tính bằng cách thuận tiện nhất = 10 x 3,75
4 x 3,75 x 2,5= = 37,5
- Tìm số tự nhiên x bé nhất trong các số: - HS làm bài
2; 3; 4; 5sao cho: 2,6 x > 7 - x = 2 thì 2,6 x 2 = 5,2 < 7 (loại)
 - x = 3 thì 2,6 x 3 = 7,8 > 7 (chọn)
 - x = 4 thì 2,6 x 4 = 10,4 > 7 (chọn)
 - x = 5 thì 2,6 x 5 = 13 > 7 (chọn)
 Vậy x = 3 ; 4 ; 5 thì 2,6 x > 7
 12 Chính tả
 HÀNH TRÌNH CỦA BẦY ONG ( Nhớ - viết )
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
 - Nhớ- viết đúng bài chính tả, trình bày đúng các câu thơ lục bát .
 - Rèn kĩ năng phân biệt s/x.
 - Cẩn thận, tỉ mỉ khi viết bài.
 - Làm được BT2a, 3a .
 - Năng lực: 
 + Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết 
vấn đề và sáng tạo.
 + Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
 - Phẩm chất: Giáo dục HS ý thức rèn chữ, giữ vở, trung thực.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 
1. Đồ dùng 
 - Giáo viên: Bảng phụ viết sẵn bài viết. Bảng phụ chép sẵn bài tập 2a; 3a.
 - Học sinh: Vở viết.
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học
 - Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thực hành.
 - Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, động não.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
 Hoạt động GV Hoạt động HS
 1. HĐ mở đầu: (3 phút)
 - Hát - Học sinh hát bài: Chữ đẹp, nết càng 
 ngoan
 - Nhận xét quá trình rèn chữ của HS, khen - Lắng nghe.
 những Hs có nhiều tiến bộ.
 - Giới thiệu bài - Ghi đầu bài lên bảng. - Mở sách giáo khoa.
 2. HĐ hình thành kiến thức mới:
 2.1. Chuẩn bị viết chính tả. (5 phút)
 *Mục tiêu: 
 - Học sinh có tâm thế tốt để viết bài.
 - Nắm được nội dung bài thơ để viết cho đúng chính tả.
 *Cách tiến hành: HĐ cả lớp
 - Gọi HS đọc trong SGK 2 khổ cuối của bài - 1 HS đọc, cả lớp đọc thầm
 Hành trình của bầy ong.
 - Gọi HS nối tiếp nhau đọc thuộc lòng 2 khổ - 2 HS nối tiếp nhau đọc 
 thơ
 -Yêu cầu cả lớp đọc thầm lại 2 khổ thơ trong - Cả lớp đọc thầm 
 SGK
 - Yêu cầu HS tìm những từ khi viết dễ lẫn - HS nêu: rong ruổi, nối liền, rù rì, lặng 
 - Luyện viết từ khó thầm,...
 + HS luyện viết từ dễ viết sai.
 2.2. HĐ viết bài chính tả. (15 phút)
 *Mục tiêu: 
 13 - Nhớ- viết đúng 2 khổ thơ bài chính tả, trình bày đúng các câu thơ lục bát .
- Viết hoa chữ đầu câu, ghi dấu câu đúng vị trí.
*Cách tiến hành: HĐ cá nhân
+ GV cho HS viết bài (nhớ viết) - HS gấp SGK, nhớ lại 2 khổ thơ, viết 
Lưu ý: bài.
- Tư thế ngồi 
- Cách cầm bút 
- Tốc độ 
2.3. HĐ chấm và nhận xét bài. (5 phút)
*Mục tiêu: 
- Giúp các em tự phát hiện ra lỗi của mình và phát hiện lỗi giúp bạn.
*Cách tiến hành: HĐ cá nhân - cặp đôi
- Giáo viên đọc lại bài cho học sinh soát lỗi. - HS soát lại bài, tự phát hiện lỗi và sửa 
- Giáo viên chấm nhanh 5 - 7 bài lỗi.
- Nhận xét nhanh về bài làm của học sinh.
3. HĐ luyện tập, thực hành: (8 phút)
*Mục tiêu: Rèn kĩ năng phân biệt s/x.
*Cách tiến hành:
Bài 2: HĐ trò chơi
- Gọi HS đọc yêu cầu - Học sinh nêu yêu cầu của bài 
- GV tổ chức cho HS làm bài tập dưới dạng - 2 nhóm học sinh đại diện lên làm thi 
trò chơi “Thi tiếp sức tìm từ” đua.
 sâm - xâm sương - xương sưa - xưa siêu - xiêu
 củ sâm - xâm nhập; sương gió - xơng say sưa - ngày xưa; Siêu nước - xiêu 
 chim sâm cầm- tay; sương mui- sửa chữa - xưa kia; vẹo; cao siêu - xiêu 
 xâm lược; xương sườn; cốc sữa - xa xưa lòng; siêu âm - liêu 
 xiêu
Bài 3 (phần a): HĐ cá nhân 
- GV gọi HS đọc yêu cầu của bài tập - Cả lớp theo dõi
- Yêu cầu HS tự làm bài - Cả lớp làm vào vở, chia sẻ kết quả
 - HS nhận xét
- GV nhận xét, kết luận lời giải đúng Đáp án:
 a. Đàn bò vàng trên đồng cỏ xanh xanh
 Gặm cả hoàng hôn, gặm buổi chiều sót 
 lại.
 b. Trong làn nắng ửng: khói mơ tan
 Đôi mái nhà tranh lấm tấm vàng
 Sột soạt gió trêu tà áo biếc
 Trên giàn thiên lí. Bóng xuân sang.
6. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm: (4 phút)
 14 - Giáo viên chốt lại những phần chính trong - Lắng nghe
 tiết học 
 - Chọn một số vở học sinh viết chữ sạch đẹp - Quan sát, học tập.
 không mắc lỗi cho cả lớp xem. 
 - Nhận xét tiết học. - Lắng nghe
 - Nhắc nhở học sinh mắc lỗi chính tả về nhà - Lắng nghe và thực hiện.
 viết lại các từ đã viết sai. Xem trước bài 
 chính tả sau.
 - Về nhà tìm hiểu thêm các quy tắc chính tả - HS nghe và thực hiện
 khác, chẳng hạn như ng/ngh; g/gh;...
 Địa lí
 CÔNG NGHIỆP (Tiếp theo)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
 - Nêu được tình hình phân bố của một số ngành công nghiệp:
 + Công nghiệp phân bố rộng khắp đất nước nhưng tập trung nhiều ở đồng bằng và 
ven biển. 
 +Công nghiệp khai thác khoáng sản phân bố ở những nơi có mỏ, các ngành công 
nghiệp khác phân bố chủ yếu ở các vùng đồng bằng và ven biển.
 + Hai trung tâm công nghiệp lớn nhất nước ta là Hà Nội và Thành phố Hồ Chí 
Minh.
 - Sử dụng bản đồ, lược đồ để bước đầu NX phân bố của công nghiệp
 - Chỉ một số trung tâm công nghiệp lớn trên bản đồ Hà Nội, Thành phố Hồ Chí 
Minh, Đà Nẵng, . 
 - HS HTT:
 + Biết một số điều kiện để hình thành trung tâm công nghiệp Thành phố Hồ Chí 
Minh.
 + Giải thích vì sao các ngành công nghiệp dệt may, thực phẩm tập trung nhiều 
ởvùng đồng bằng và ven biển: do có nhiều lao động, nguồn nguyên liệu và người tiêu 
thụ.
 - Rèn kĩ năng sử dụng bản đồ.
 - Bảo vệ môi trường
 * GDBVMT: Nêu được cách xử lí chất thải công nghiệp để bảo vệ môi trường.
 * GD SDTK & HQ NL: 
 + Sử dụng tiết kiệm và hiệu quả năng lượng trong quá trình sản xuất ra sản phẩm 
của một số ngành công nghiệp ở nước ta.
 + Sử dụng tiết kiệm và hiệu quả sản phẩm của các ngành công nghiệp đặc biệt: 
than, dầu mỏ, điện, 
 - Năng lực:
 + Năng lực tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết 
vấn đề và sán g tạo.
 + Năng lực hiểu biết cơ bản về Địa lí, năng lực tìm tòi và khám phá Địa lí, năng 
lực vận dụng kiến thức Địa lí vào thực tiễn.
 15 - Phẩm chất: Giáo dục học sinh lòng yêu quê hương đất nước qua việc nắm rõ 
đặc điểm địa lý Việt Nam. GD bảo vệ môi trường : HS nắm được đặc điểm về môi 
trường tài nguyên và khai thác tài nguyên.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 
1. Đồ dùng 
 - GV: + Lược đồ ngành công nghiệp nước ta.
 + Quả địa cầu.
 - HS: SGK, vở
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học
 - PP: quan sát, thảo luận, vấn đáp, trò chơi
 - Kĩ thuật đặt và trả lời câu hỏi
 - Kĩ thuật trình bày 1 phút
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
 Hoạt động GV Hoạt động HS
 1. Hoạt động mở đầu:(5 phút)
 - Cho HS chơi trò chơi "Hỏi nhanh, - HS chơi trò chơi
 đáp đúng": 
 - Cách chơi: Chia lớp thành 2 đội chơi 
 ,1HS nêu tên một ngành công nghiệp 
 của nước ta gọi 1 bạn khác nêu sản 
 phẩm của các ngành đó.Cứ như vậy các 
 đội đổi vị trí hỏi và trả lời cho nhau.Đội 
 nào trả lời đúng nhiều hơn thì đội đó 
 thắng.
 - GV nhận xét, tuyên dương - HS nghe
 - Giới thiệu bài - Ghi bảng - HS ghi vở
 2.Hoạt động hình thành kiến thức mới:(25 phút)
 *Mục tiêu: 
 - Nêu được tình hình phân bố của một số ngành công nghiệp.
 - Sử dụng bản đồ, lược đồ để bước đầu NX phân bố của công nghiệp
 *Cách tiến hành: 
 *Hoạt động 1: Phân bố các ngành - HS làm việc cá nhân 
 công nghiệp 
 - GV yêu cầu HS quan sát hình 3 trang - Lược đồ công nghiệp Việt Nam cho ta 
 94 và cho biết tên, tác dụng của lược đồ biết về các ngành công nghiệp và sự phân 
 - GV nêu yêu cầu: Xem hình 3 và tìm bố của các ngành công nghiệp đó.
 những nơi có các ngành công nghiệp - 5 HS nối tiếp nhau nêu về từng ngành 
 khai thác than, dầu mỏ, a- pa- tít, công công nghiệp, các HS khác theo dõi và bổ 
 nghiệp nhiệt điện, thủy điện. sung ý kiến.
 - GV yêu cầu HS nêu ý kiến
 + Công nghiệp khai thác than : Quảng 
 Ninh.
 + Công nghiệp khai thác dầu mỏ: Biển 
 Đông.
 16 *Hoạt động 2: Các trung tâm công + Công nghiệp khai thác A- pa- tít: Cam 
 nghiệp lớn của nước ta Đường (Lào Cai).
 - GV yêu cầu HS làm việc theo nhóm 
 để thực hiện yêu cầu của phiếu học tập - HS làm việc theo nhóm 
 PHIẾU HỌC TẬP
 Bài: Công nghiệp (Tiếp theo)
 Các em hãy cùng xem lược đồ công nghiệp Việt Nam, sơ đồ các điều kiện để Thành 
 phố Hồ Chí Minh trở thành trung tâm công nghiệp lớn nhất cả nước và thảo luận để 
 hoàn thành các bài tập sau:
 1. Viết tên các trung tâm công nghiệp nước ta vào cột thích hợp trong bảng sau:
 Các trung tâm công nghiệp của nước ta
 Trung tâm rất lớn Trung tâm lớn Trung tâm vừa
 2. Nêu các điều kiện để Thành phố Hồ Chí Minh trở thành trung tâm công nghiệp 
 lớn nhất nước ta.
 - GV gọi 1 nhóm dán phiếu của nhóm - 1 nhóm báo cáo kết quả trước lớp, các 
 mình lên bảng và trình bày kết quả làm nhóm khác theo dõi và bổ sung ý kiến.
 việc của nhóm
 - GV sửa chữa câu trả lời cho HS
 - GV giảng thêm về trung tâm công 
 nghiệp Thành phố Hồ Chí Minh
 4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:(5 phút)
 - Ở địa phương em có những ngành - HS nêu
 công nghiệp nào ? 
 - Tìm hiểu sự phát triển các ngành công - HS nghe và thực hiện
 nghiệp ở địa phương em ?
 Luyện từ và câu
 MỞ RỘNG VỐN TỪ : BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
 - Hiểu được “ khu bảo tồn đa dạng sinh học” qua đoạn văn gợi ý ở BT1 .
 - Xếp các từ ngữ chỉ hành động đối với môi trường vào nhóm thích hợp theo yêu 
cầu của BT2 .
 - Viết được đoạn văn ngắn về môi trường theo yêu cầu của BT3 .
 -Rèn kĩ năng sử dụng các từ ngữ về môi trường để viết đoạn văn theo yêu cầu. 
 - 
 * GDBVMT: GD lòng yêu quý, ý thức bảo vệ môi trường, có hành vi đúng đắn 
với môi trường xung quanh.
 -Năng lực: 
 + Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết 
vấn đề và sáng tạo.
 + Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
 - Phẩm chất: Có ý thức và trách nhiệm bảo vệ môi trường.
 17 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 
1. Đồ dùng 
 - Giáo viên: Sách giáo khoa, bút dạ, bảng phụ....
 - Học sinh: Vở, SGK
 2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học
 - Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thực hành, trò chơi học tập.
 - Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, “động não” 
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
 Hoạt động GV Hoạt động HS
 1. Hoạt động mở đầu:(5 phút)
 - Cho HS tổ chức thi đặt câu có quan hệ 
 từ.
 - Cách tiến hành: Chia lớp thành 2 đội - HS chơi trò chơi
 chơi, mỗi đội 6 em, khi có hiệu lệnh các 
 đội lần lượt đặt câu có sử dụng quan hệ 
 từ, đội nào đặt được đúng và nhiều hơn 
 thì đội đó thắng. Các bạn còn lại cổ vũ 
 cho 2 đội chơi.
 - GV nhận xét, tuyên dương - HS nghe
 - Giới thiệu bài - ghi bảng - HS nghe và ghi đầu bài vào vở
 2. Hoạt động thực hành:(25phút)
 * Mục tiêu: 
 - Hiểu được “ khu bảo tồn đa dạng sinh học” qua đoạn văn gợi ý ở BT1 .
 - Xếp các từ ngữ chỉ hành động đối với môi trường vào nhóm thích hợp theo yêu 
 cầu của BT2 .
 - Viết được đoạn văn ngắn về môi trường theo yêu cầu của BT3 .
 * Cách tiến hành:
 Bài tập 1: HĐ nhóm
 - GV yêu cầu HS đọc, xác định yêu cầu + HS đọc yêu cầu của bài.
 của đề bài.
 - Yêu cầu HS làm bài + HS làm việc nhóm. Đại diện của nhóm 
 lên báo cáo:
 - GV nhận xét chữa bài Đáp án:
 Khu bảo tồn đa dạng sinh học là nơi lưu 
 giữ nhiều loại động vật và thực vật.
 - Gọi HS nhắc lại khái niệm khu bảo tồn - 2 HS nêu lại
 đa dạng sinh học
 Bài tập 2 : HĐ nhóm
 - Gọi HS đọc yêu cầu
 - GV yêu cầu HS thi đua giữa các nhóm, - 1 HS đọc to, cả lớp đọc thầm
 nhóm nào tìm được đúng từ sẽ thắng. - HS thi đua làm bài:
 - GV nhận xét chữa bài
 * Đáp án:
 a. Hành động bảo vệ môi trường: trồng 
 cây, trồng rừng, phủ xanh đồi núi trọc.
 18 b. Hành động phá hoại môi trường: phá 
 rừng, đánh cá bằng mìn, xả rác bừa bãi, 
 đốt nương, săn bắn thú rừng, đánh cá 
 Bài tập 3: HĐ cặp đôi bằng điện, buôn bán động vật hoang dã.
 - Gọi HS đọc yêu cầu 
 - GV yêu cầu HS thực hiện theo nhóm. - 1 HS đọc to, cả lớp đọc thầm
 + HS tiến hành thảo luận nhóm đôi, một 
 - Yêu cầu HS tự viết đoạn văn số nhóm báo cáo kết quả:
 - 2 HS viết vào bảng nhóm, HS dưới lớp 
 - Gọi HS đọc đoạn văn của mình. viết vào vở
 - GV nhận xét chữa bài. - 3 đến 5 HS đọc đoạn văn của mình.
 3.Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:(5 phút)
 - Đặt câu với mỗi cụm từ sau: Trồng - HS đặt câu
 rừng, phủ xanh đất trống đồi trọc
 - GV nhận xét
 - Về nhà viết một đoạn văn có nội dung - HS nghe và thực hiện
 kêu gọi giữ gìn bảo vệ môi trường.
 Kể chuyện
 KỂ CHUYỆN ĐƯỢC CHỨNG KIẾN HOẶC ĐƯỢC THAM GIA
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
 - Kể được một việc làm tốt hoặc hành động dũng cảm bảo vệ môi trường của 
bản thân hoặc những người xung quanh .
 - Biết kể một cách tự nhiên, chân thực.
 - Giáo dục QP-AN: Nêu những tấm gương học sinh tích cực tham gia phong trào 
xanh, sạch, đẹp ở địa phương, nhà trường.
 * GDBVMT: GDHS ý thức BVMT qua các câu chuyện được kể có nội dung bảo 
vệ môi trường, qua đó nâng cao ý thức BVMT.
 - Năng lực: 
 + Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết 
vấn đề và sáng tạo.
 + Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
 - Phẩm chất: Ý thức bảo vệ môi trường, tinh thần phấn đấu nói theo những tấm 
gương dũng cảm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 
1. Đồ dùng 
 - Giáo viên: Một số câu chuyện thuộc chủ đề
 - Học sinh: Sách giáo khoa,vở viết
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học
 - Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thảo luận nhóm, thực hành.
 - Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, “động não”
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
 Hoạt động Giáo viên Hoạt động Học sinh
 1. Hoạt động mở đầu: (5’)
 19 - Cho HS tổ chức thi: Kể lại câu chuyện - HS thi kể chuyện
(hoặc một đoạn) đã nghe hay đã đọc về 
bảo vệ môi trường.
- GV nhận xét, tuyên dương. - HS nghe
- Giới thiệu bài - Ghi bảng - HS nghe và thực hiện
2.Hoạt động hình thành kiến thức mới: (8’)
* Mục tiêu: Chọn được câu chuyện chứng kiến hoặc tham gia về một việc làm tốt 
hoặc hành động dũng cảm bảo vệ môi trường của bản thân hoặc những người xung 
quanh .
* Cách tiến hành: 
- Gọi HS đọc đề bài - Học sinh đọc đề.
- Đề bài yêu cầu làm gì? - HS nêu 
* Giáo viên nhắc học sinh: Câu chuyện em 
kể phải là câu chuyện về một việc làm tốt 
hoặc một hành động dũng cảm bảo vệ môi 
trường của em hoặc những người xung 
quanh.
- Gọi HS đọc gợi ý SGK - Học sinh nối tiếp nhau đọc.
- Yêu cầu HS giới thiệu câu chuyện mình - Học sinh tiếp nối nhau nói tên câu 
chọn kể chuyện mìn chọn.
- Yêu cầu HS chuẩn bị kể chuyện: Tự viết - HS viết dàn ý
nhanh dàn ý của câu chuyện 
* Lưu ý: Nhóm HS M1 lựa chọn được câu 
chuyện phù hợp.
3. Hoạt động thực hành kể chuyện:(22 phút)
* Mục tiêu: Biết kể một cách tự nhiên, chân thực.
* Cách tiến hành: 
- Y/c HS luyện kể theo nhóm đôi - HS kể theo cặp
- Thi kể trước lớp - Thi kể chuyện trước lớp
- Cho HS bình chọn người kể hay nhất - Bình chọn bạn kể chuyện tự nhiên 
 nhất, bạn có câu hỏi hay nhất, bạn có câu 
 chuyện hay nhất.
- Trao đổi về ý nghĩa câu chuyện - Trao đổi và nói ý nghĩa câu chuyện 
 mình kể.
- Nhận xét. - HS nghe
* Lưu ý: Giúp đỡ HS kể được câu chuyện 
phù hợp.
4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm (5 
phút)
- Bảo vệ môi trường mang lại những lợi - HS nêu
ích gì ?
- Nêu những tấm gương học sinh tích cực - HS nêu
tham gia phong trào xanh, sạch, đẹp ở địa 
phương, nhà trường.
- Sưu tầm thêm những câu chuyện có nội - HS nghe và thực hiện
dung BVMT.
 20

Tài liệu đính kèm:

  • docxgiao_an_cac_mon_lop_5_tuan_13_nam_hoc_2022_2023.docx