Giáo án các môn Lớp 5 - Tuần 13 - Năm học 2023-2024 (CV2345)

doc 42 trang Người đăng hạnh nguyên Ngày đăng 30/03/2026 Lượt xem 9Lượt tải 0 Download
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án các môn Lớp 5 - Tuần 13 - Năm học 2023-2024 (CV2345)", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
 Thứ hai ngày 26 tháng 11 năm 2023
 Tập đọc
 NGƯỜI GÁC RỪNG TÍ HON
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
 - Hiểu ý nghĩa: Biểu dương ý thức bảo vệ rừng, sự thông minh và dũng cảm 
của một công dân nhỏ tuổi ( Trả lời được các câu hỏi 1, 2, 3 b).
 - Biết đọc diễn cảm bài văn với giọng kể chậm rãi, phù hợp với diễn biến các 
sự việc.
 * GDBVMT (Khai thác trực tiếp) : GV hướng dẫn HS tìm hiểu bái để được 
những hành động thông minh, dũng cảm của bạn nhỏ trong việc bảo vệ rừng. Từ đó 
HS nâng cao ý thức BVMT.
 - Giáo dục QP-AN: Nêu những tấm gương học sinh có tinh thần cảnh giác, kịp 
thời báo công an bắt tội phạm.
 - Năng lực: 
 + Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết 
vấn đề và sáng tạo.
 + Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
 - Phẩm chất: Có ý thức bảo vệ môi trường thiên nhiên, yêu mến quê hương, 
đất nước.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 
1. Đồ dùng 
 - Giáo viên: Sách giáo khoa, tranh minh họa bài đọc trong sách giáo khoa, 
bảng phụ ghi sẵn câu văn, đoạn văn cần luyện đọc.
 - Học sinh: Sách giáo khoa 
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học
 - Phương pháp vấn đáp, động não, thực hành, thảo luận nhóm.
 - Kĩ thuật đặt câu hỏi, kĩ thuật trình bày một phút, động não.
 - Hình thức dạy học cả lớp, theo nhóm, cá nhân.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
 Hoạt động GV Hoạt động HS
 1. HĐ mở đầu: (3 phút)
 - Cho học sinh tổ chức thi đọc thuộc lòng - Học sinh thực hiện.
 bài Hành trình của bầy ong 
 - Giáo viên nhận xét. - Lắng nghe.
 - Giới thiệu bài và tựa bài: Người gác rừng - Học sinh nhắc lại tên bài và mở sách 
 tí hon. giáo khoa.
 2. HĐ hình thành kiến thức mới:
 2.1. Luyện đọc: (12 phút)
 *Mục tiêu: 
 - Rèn đọc đúng từ khó trong bài: truyền sang, loanh quanh, lén chạy, rắn rỏi..
 - Rèn đọc đúng câu, từ, đoạn.
 - Hiểu nghĩa các từ ngữ mới: rô bốt, còng tay, ngoan cố...
 *Cách tiến hành: HĐ cả lớp
 - Cho HS đọc toàn bài, chia đọa - 1 HS M3,4 đọc bài, chia đoạn
 - Cho HS nối tiếp nhau đọc từng đoạn - Nhóm trưởng điều khiển nhóm đọc
 1 trong nhóm + HS luyện đọc nối tiếp lần 1+ luyện
+ Đoạn 1: Từ đầu.......ra bìa rừng chưa ? đọc từ khó, câu khó
+ Đoạn 2: Tiếp......thu lại gỗ. + HS luyện đọc nối tiếp lần 2 + Giải 
+ Đoạn 3: Còn lại nghĩa từ 
- Luyện đọc theo cặp. - HS đọc theo cặp.
- HS đọc toàn bài - 1 HS đọc
- GV đọc mẫu. - HS theo dõi
Lưu ý: Quan sát và theo dõi tốc độ đọc 
của đối tượng M1
2.2. HĐ Tìm hiểu bài: (8 phút)
*Mục tiêu: Hiểu ý nghĩa: Biểu dương ý thức bảo vệ rừng, sự thông minh và dũng 
cảm của một công dân nhỏ tuổi ( Trả lời được các câu hỏi 1, 2, 3 b).
*Cách tiến hành: 
- Cho HS thảo luận nhóm đọc bài, trả lời - Nhóm trưởng điều khiển nhóm đọc 
câu hỏi sau đó chia sẻ trước lớp. bài, thảo luận, TLCH sau đó chia sẻ
+ Theo lối ba vẫn đi tuần rừng, bạn nhỏ đã + Bạn nhỏ đã phát hiện ra những dấu 
phát hiện được đều gì? chân người lớn hằn trên đất. Bạn thắc 
 mắc vì hai ngày nay không có đoàn 
 khách tham quan nào cả. Lần theo dấu 
 chân bạn nhỏ thấy hơn chục cây to bị 
 chặt thành từng khúc dài, bọn trộm gỗ 
 bàn nhau sẽ dùng xe để chuyển gỗ ăn 
 trộm vào buổi tối.
+ Kể những việc làm của bạn nhỏ cho + Bạn nhỏ là người thông minh: Thắc 
thấy: Bạn là người thông minh mắc khi thấy dấu chân người lớn 
 Bạn là người dũng cảm trong rừng. Lần theo dấu chân. Khi 
 phát hiện ra bọn trộm gỗ thì lén chạy 
 theo đường tắt, gọi điện thoại báo 
 công an.
 + Những việc làm cho thấy bạn nhỏ 
 rất dũng cảm: Chạy đi gọi điện thoại 
 báo công an về hành động của kẻ xấu. 
 Phối hợp với các chú công an để bắt 
 bọn trộm.
+ Vì sao bạn nhỏ tự nguyện tham gia + HS nối tiếp nhau phát biểu
bắt bọn trộm gỗ?
+ Bạn học tập được ở bạn nhỏ điều gì? + Tinh thần trách nhiệm bảo vệ tài sản 
 chung. Đức tính dũng cảm, sự táo 
 bạo, sự bình tĩnh, thông minh khi xử 
 trí tình huống bất ngờ. Khả năng phán 
 đoán nhanh, phản ứng nhanh trước 
 tình huống bất ngờ.
- Nội dung chính của bài là gì ? - Biểu dương ý thức bảo vệ rừng, sự 
 thông minh và dũng cảm của một 
 công dân nhỏ tuổi.
- GV KL: - HS theo dõi
 2 3. HĐ Luyện đọc diễn cảm: (8 phút)
 *Mục tiêu:
 - Học sinh đọc đúng, ngắt nghỉ đúng chỗ, biết nhấn giọng ở những từ ngữ cần thiết.
 *Cách tiến hành: 
 - Gọi HS nối tiếp nhau đọc bài - 3 HS đọc nối tiếp.
 - HS nêu giọng đọc
 - 1 HS đọc toàn bài
 - Yêu cầu HS luyện đọc diễn cảm 1 đoạn. - HS luyện đọc diễn cảm đoạn 3
 - Thi đọc - HS thi đọc diễn cảm
 - GV nhận xét
 Lưu ý:
 - Đọc đúng: M1, M2
 - Đọc hay: M3, M4
 4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm: (4 phút)
 - Qua bài này em học được điều gì từ bạn - Học sinh trả lời.
 nhỏ?
 - Nêu những tấm gương học sinh có tinh - HS nêu
 thần cảnh giác, kịp thời báo công an bắt tội 
 phạm.
 - Về nhà viết bài tuyên truyền mọi người - HS nghe và thực hiện.
 cùng nhau bảo vệ rừng.
 Chính tả
 HÀNH TRÌNH CỦA BẦY ONG ( Nhớ - viết )
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
 - Nhớ- viết đúng bài chính tả, trình bày đúng các câu thơ lục bát .
 - Rèn kĩ năng phân biệt s/x.
 - Cẩn thận, tỉ mỉ khi viết bài.
 - Làm được BT2a, 3a .
 - Năng lực: 
 + Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết 
vấn đề và sáng tạo.
 + Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
 - Phẩm chất: Giáo dục HS ý thức rèn chữ, giữ vở, trung thực.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 
1. Đồ dùng 
 - Giáo viên: Bảng phụ viết sẵn bài viết. Bảng phụ chép sẵn bài tập 2a; 3a.
 - Học sinh: Vở viết.
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học
 - Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thực hành.
 - Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, động não.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
 Hoạt động GV Hoạt động HS
 1. HĐ mở đầu: (3 phút)
 3 - Hát - Học sinh hát bài: Chữ đẹp, nết càng 
 ngoan
- Nhận xét quá trình rèn chữ của HS, khen - Lắng nghe.
những Hs có nhiều tiến bộ.
- Giới thiệu bài - Ghi đầu bài lên bảng. - Mở sách giáo khoa.
2. HĐ hình thành kiến thức mới:
2.1. Chuẩn bị viết chính tả. (5 phút)
*Mục tiêu: 
- Học sinh có tâm thế tốt để viết bài.
- Nắm được nội dung bài thơ để viết cho đúng chính tả.
*Cách tiến hành: HĐ cả lớp
- Gọi HS đọc trong SGK 2 khổ cuối của - 1 HS đọc, cả lớp đọc thầm
bài Hành trình của bầy ong.
- Gọi HS nối tiếp nhau đọc thuộc lòng 2 - 2 HS nối tiếp nhau đọc 
khổ thơ
-Yêu cầu cả lớp đọc thầm lại 2 khổ thơ - Cả lớp đọc thầm 
trong SGK
- Yêu cầu HS tìm những từ khi viết dễ lẫn - HS nêu: rong ruổi, nối liền, rù rì, 
- Luyện viết từ khó lặng thầm,...
 + HS luyện viết từ dễ viết sai.
2.2. HĐ viết bài chính tả. (15 phút)
*Mục tiêu: 
- Nhớ- viết đúng 2 khổ thơ bài chính tả, trình bày đúng các câu thơ lục bát .
- Viết hoa chữ đầu câu, ghi dấu câu đúng vị trí.
*Cách tiến hành: HĐ cá nhân
+ GV cho HS viết bài (nhớ viết) - HS gấp SGK, nhớ lại 2 khổ thơ, viết 
Lưu ý: bài.
- Tư thế ngồi 
- Cách cầm bút 
- Tốc độ 
2.3. HĐ chấm và nhận xét bài. (5 phút)
*Mục tiêu: 
- Giúp các em tự phát hiện ra lỗi của mình và phát hiện lỗi giúp bạn.
*Cách tiến hành: HĐ cá nhân - cặp đôi
- Giáo viên đọc lại bài cho học sinh soát - HS soát lại bài, tự phát hiện lỗi và 
lỗi. sửa lỗi.
- Giáo viên chấm nhanh 5 - 7 bài 
- Nhận xét nhanh về bài làm của học sinh.
3. HĐ luyện tập, thực hành: (8 phút)
*Mục tiêu: Rèn kĩ năng phân biệt s/x.
*Cách tiến hành:
Bài 2: HĐ trò chơi
- Gọi HS đọc yêu cầu - Học sinh nêu yêu cầu của bài 
- GV tổ chức cho HS làm bài tập dưới dạng - 2 nhóm học sinh đại diện lên làm thi 
trò chơi “Thi tiếp sức tìm từ” đua.
 4 sâm - xâm sương - xương sưa - xưa siêu - xiêu
 củ sâm - xâm sương gió - say sưa - ngày Siêu nước - xiêu 
 nhập; chim sâm x ơng tay; sương xưa; sửa chữa - vẹo; cao siêu - 
 cầm- xâm lược; mu i- xương xưa kia; cốc sữa - xiêu lòng; siêu âm 
 sườn; xa xưa - liêu xiêu
 Bài 3 (phần a): HĐ cá nhân 
 - GV gọi HS đọc yêu cầu của bài tập - Cả lớp theo dõi
 - Yêu cầu HS tự làm bài - Cả lớp làm vào vở, chia sẻ kết quả
 - HS nhận xét
 - GV nhận xét, kết luận lời giải đúng Đáp án:
 a. Đàn bò vàng trên đồng cỏ xanh 
 xanh
 Gặm cả hoàng hôn, gặm buổi chiều 
 sót lại.
 b. Trong làn nắng ửng: khói mơ tan
 Đôi mái nhà tranh lấm tấm vàng
 Sột soạt gió trêu tà áo biếc
 Trên giàn thiên lí. Bóng xuân sang.
 6. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm: (4 phút)
 - Giáo viên chốt lại những phần chính - Lắng nghe
 trong tiết học 
 - Chọn một số vở học sinh viết chữ sạch - Quan sát, học tập.
 đẹp không mắc lỗi cho cả lớp xem. 
 - Nhận xét tiết học. - Lắng nghe
 - Nhắc nhở học sinh mắc lỗi chính tả về - Lắng nghe và thực hiện.
 nhà viết lại các từ đã viết sai. Xem trước 
 bài chính tả sau.
 - Về nhà tìm hiểu thêm các quy tắc chính tả - HS nghe và thực hiện
 khác, chẳng hạn như ng/ngh; g/gh;...
 Toán
 LUYỆN TẬP CHUNG
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
 - Thực hiện phép cộng, trừ , nhân các số thập phân .
 - Nhân một số thập phân với một tổng hai số thập phân .
 - Rèn kĩ năng thực hiện các phép tính cộng, trừ, nhân các số thập phân và nhân 
một số thập phân với một tổng hai số thập phân.
 - HS làm được bài 1, 2, 4(a) .
 - Năng lực: 
 + Năng tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn 
đề và sáng tạo.
 + Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực mô hình hoá toán học, năng 
lực giải quyết vấn đề toán học, năng lực giao tiếp toán học, năng lực sử dụng công cụ 
và phương tiện toán học.
 5 - Phẩm chất: Chăm chỉ, trung thực, có trách nhiệm với toán học và cẩn thận 
khi làm bài, yêu thích môn học.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 
1. Đồ dùng 
 - Giáo viên: Sách giáo khoa, bảng phụ.
 - Học sinh: Sách giáo khoa.
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học
 - Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thực hành, trò chơi học tập.
 - Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, tia chớp, động não
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
 Hoạt động GV Hoạt động HS
 1. HĐ mở đầu: (5 phút)
 - Trò chơi Ai nhanh ai đúng:
 TS 14 45 13 1 
 TS 10 100 100 10
 Tích 450 6500 48 160
 + Luật chơi, cách chơi: Trò chơi gồm 2 + Lắng nghe.
 đội, mỗi đội 6 em. Lần lượt từng em trong 
 mỗi đội sẽ nối tiếp nhau suy nghĩ thật 
 nhanh và tìm đáp án để ghi kết quả với 
 mỗi phép tính tương ứng. Mỗi một phép 
 tính đúng được thưởng 1 bông hoa. Đội 
 nào có nhiều hoa hơn sẽ là đội thắng 
 cuộc.
 + Tổ chức cho học sinh tham gia chơi. + Học sinh tham gia chơi, dưới lớp cổ 
 vũ.
 - Giáo viên tổng kết trò chơi, tuyên dương - Lắng nghe.
 đội thắng cuộc.
 - Giới thiệu bài mới và ghi đầu bài lên - Học sinh mở sách giáo khoa, trình 
 bảng: Luyện tập chung bày bài vào vở.
 2. HĐ thực hành: (25 phút)
 *Mục tiêu: Biết: 
 - Thực hiện phép cộng, trừ , nhân các số thập phân .
 - Nhân một số thập phân với một tổng hai số thập phân.
 - Cả lớp làm được bài 1, 2, 4(a) .
 - HS (M3,4) làm được tất cả các bài tập
 *Cách tiến hành:
 Bài 1: Làm việc cá nhân - cả lớp
 - Gọi học sinh nêu yêu cầu. - Học sinh nêu yêu cầu bài tập 
 - Gọi 3 học sinh lên bảng làm - 3 học sinh làm trên bảng lớp, chia sẻ
 - Cả lớp làm bài vào vở. 375,86 + 80,475 48,16
 - Nhận xét bài học sinh trên bảng + 29,05 26,287 x 3,4
 - Gọi học sinh nêu cách tính. 
 404, 91 53,468 19264
 - Giáo viên nhận xét, chữa bài.
 14448
 163,744
 6 Bài 2: Làm việc cá nhân - Cả lớp theo dõi
- GV yêu cầu HS đọc đề bài toán - HS làm bài, chia sẻ kết quả
- GV yêu cầu HS áp dụng quy tắc nhân a, 78,29 x 10 = 782,9
nhẩm để thực hiện phép tính 78,29 x 0,1 = 7,829
- Gọi HS nhận xét bài làm của bạn trên b, 265,307 x 100 = 26530,7
bảng 265,307 x 0,01 = 2,65307
 c, 0,68 x 10 = 6,8
 0,68 x 0,1 = 0,068
Bài 4a: Làm việc cá nhân=> Cặp đôi - HS làm bài vào vở 
- GV treo bảng phụ -1 HS lên bảng làm trên bảng phụ 
-Yêu cầu HS làm bài 
 a b (a + b) x c a x c + b x c
 (2,4 + 3,8) x 1,2 2,4 x 1,2 + 3,8 x 1,2
 2,4 ,8 1,2 = 6,2 x 1,2 = 6,88 + 4,56 
 = 7,4 = 7,4 
 (6,5 + 2,7) x 0,8 6,5 x 0,8 + 2,7 x 0,8
 6, 2,7 0,8 = 9,2 x 0,8 = 5,2 + 2,16
 = 7,36 = 7,36
- Tổ chức cho học sinh nhận xét bài làm - HS nhận xét 
của bạn trên bảng.
- Cho HS thảo luận cặp đôi + HS thảo luận nhóm đôi để đưa ra tính 
- Giáo viên nhận xét chung, chữa bài. chất nhân một số thập phân với một 
Lưu ý: Giúp đỡ để đối tượng M1 hoàn tổng hai số thập phân .
thành BT. (a + b) x c = a x c + b x c
Bài 3 (M3, M4) : HĐ cá nhân
- Cho HS đọc bài, tóm tắt bài toán rồi giải - HS làm bài
- GV quan sát, uốn nắn, sửa sai. Bài giải
 Giá tiền 1kg đường là:
 38500 : 5 = 7700(đồng)
 Số tiền mua 3,5kg đường là:
 7700 x 3,5 = 26950(đồng)
 Mua 3,5kg đường phải trả số tiền ít 
 hơn mua 5kg đường(cùng loại) là:
 38500 - 26950 = 11550(đồng)
 Đáp số:11550 đồng
Bài 4b(M3,4): HĐ cá nhân
- Cho HS tự làm rồi chữa bài. - HS làm bài, báo cáo giáo viên
 9,3 x 6,7 + 9,3 x 3,3= 9,3x(6,7+ 3,3)
 = 9,3 x 10 = 93
 7,8 x 0,35 + 0,35 + 2,2 = (7,8 + 2,2) x 0,35
 = 10 x 0,35 = 3,5 
3. HĐ vận dụng, trải nghiệm: (5 phút)
 7 + Nêu tên và mối quan hệ giữa các đơn vị - Học sinh nêu
 trong bảng đơn vị đo đọ dài. 
 + Nêu phương pháp đổi đơn vị đo độ dài.
 + Chuẩn bị bài sau. - Lắng nghe và thực hiện.
 - Nghĩ ra các bài toán phải vận dụng tính - HS nghe và thực hiện
 chất nhân một số với một tổng để làm.
 Chiều Thứ hai ngày 26 tháng 11 năm 2023
 Đọc thư viện
 Đọc truyện về nhân vật lịch sử Việt Nam
 Thứ ba ngày27tháng 11năm 2021
 Toán
 LUYỆN TẬP CHUNG
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
 - Thực hiện phép cộng, phép trừ và phép nhân các số thập phân.
 - Vận dụng tính chất nhân một số thập phân với một tổng, hiệu hai số thập phân 
trong thực hành tính .
 - Rèn kĩ năng thực hiện các phép tính cộng, trừ, nhân các số thập phân và vận 
dụng các tính chất của phép nhân để làm bài.
 - HS làm được bài 1, 2, 3(b) ,4 .
 - Năng lực: 
 + Năng tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn 
đề và sáng tạo.
 + Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực mô hình hoá toán học, năng 
lực giải quyết vấn đề toán học, năng lực giao tiếp toán học, năng lực sử dụng công cụ 
và phương tiện toán học.
 - Phẩm chất: Chăm chỉ, trung thực, có trách nhiệm với toán học và cẩn thận 
khi làm bài, yêu thích môn học.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 
1. Đồ dùng 
 - Giáo viên: Sách giáo khoa, bảng phụ.
 - Học sinh: Sách giáo khoa,vở
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học
 - Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thực hành, trò chơi học tập.
 - Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, tia chớp, động não
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
 Hoạt động GV Hoạt động HS
 1. Hoạt động mở đầu:(5 phút)
 - Cho HS chơi trò chơi"Truyền điện" - HS chơi trò chơi
 - Cách chơi: HS lần lượt nêu các phép 
 tính nhân nhẩm với 0,1; 0,01; 0,001...
 Bạn nào nêu đúng kết quả được chỉ 
 8 định bạn khác thực hiện phép tính mà 
mình đưa ra. Cứ như vậy, bạn nào 
không trả lời được thì thua cuộc
- GV nhận xét, tuyên dương - HS nghe
- Giới thiệu bài - Ghi bảng - HS ghi đầu bài vào vở
2. Hoạt động thực hành:(25 phút)
* Mục tiêu: - Thực hiện phép cộng, phép trừ và phép nhân các số thập phân.
 - Vận dụng tính chất nhân một số thập phân với một tổng, hiệu hai số 
thập phân trong thực hành tính .
* Cách tiến hành:
 Bài 1: Cá nhân 
- GV yêu cầu HS đọc đề bài - Tính
- HS làm việc cá nhân. - HS làm bài cá nhân, báo cáo kết quả
- Yêu cầu HS nêu cách thực hiện tính a) 375,84 - 95,69 + 36,78
giá trị của biểu thức. = 280,15 + 36,78
- GV nhận xét chữa bài = 316,93
 b) 7,7 + 7,3 x 7,4 
 = 7,7 + 54,02
 = 61,72
 Bài 2: HĐ Cặp đôi
- Cho HS nêu yêu cầu của bài - Tính bằng hai cách
- Yêu cầu HS thảo luận cặp đôi làm - HS làm bài cặp đôi, chia sẻ trước lớp
bài, chia sẻ trước lớp a. (6,75 + 3,25) x 4,2
- GV nhận xét chữa bài Cách 1: = 10 x 4,2
- Yêu cầu HS nêu lại cách làm = 42
 Cách 2: 6,75 x 4,2 + 3,25 x 4,2
 = 28,35 + 13,65
 = 42
 b. (9,6 - 4,2) x 3,6
 Cách 1: = 5,4 x 3,6
 = 19,44
 Cách 2: 9,6 x 3,6 - 4,2 x 3,6
 = 34,56 - 15,12
 = 19,44
 Bài 3b: HĐ cá nhân
- Gọi HS đọc yêu cầu
- Yêu cầu HS tự làm bài - Tính nhẩm kết quả tìm x, chia sẻ 
- GV nhận xét, chữa bài trước lớp
- Yêu cầu HS giải thích cách làm b. 5,4 x x = 5,4
 x = 1.
 9,8 x x = 6,2 x 9,8
 Bài 4 : HĐ Cả lớp x = 6,2
- Yêu cầu HS đọc đề bài.
- Hướng dẫn HS phân tích đề, xác định - Cả lớp theo dõi
dạng bài
 9 - Yêu cầu HS làm bài. - Cả lớp làm vở, chia sẻ trước lớp
 - GV nhận xét chữa bài. Bài giải
 Giá tiền của 1m vải là:
 60000 : 4 = 15000 (đồng)
 Số tiền phải trả để mua 6,8m vải là:
 15000 x 6,8 = 102000 (đồng)
 Mua 6,8m vải phải trả số tiền nhiều 
 hơn mua 4m vải là:
 102000 - 60000 = 42000 (đồng)
 Đáp số: 42000 (đồng)
 Bài 3a:(M3;4)
 - Cho HS tự làm bài - HS tự làm và chữa bài, báo cáo giáo 
 - GV quan sát uốn nắn viên
 a) 0,12 x 400 = 0,12 x 100 x 4
 = 12 x 4 = 48
 4,7 x 5,5 - 4,7 x 4,5 = 4,7 x (5,5 - 4,5)
 = 4,7 x 1 = 47
 3.Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:(5 phút)
 - Cho HS vận dụng kiến thức làm bài - HS làm bài
 tập sau: 4 x 3,75 x 2,5=(4 x 2,5)x 3,75
 Tính bằng cách thuận tiện nhất = 10 x 3,75
 4 x 3,75 x 2,5= = 37,5
 - Tìm số tự nhiên x bé nhất trong các - HS làm bài
 số: 2; 3; 4; 5sao cho: 2,6 x > 7 - x = 2 thì 2,6 x 2 = 5,2 < 7 (loại)
 - x = 3 thì 2,6 x 3 = 7,8 > 7 (chọn)
 - x = 4 thì 2,6 x 4 = 10,4 > 7 (chọn)
 - x = 5 thì 2,6 x 5 = 13 > 7 (chọn)
 Vậy x = 3 ; 4 ; 5 thì 2,6 x > 7
 Luyện từ và câu
 MỞ RỘNG VỐN TỪ : BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
 - Hiểu được “ khu bảo tồn đa dạng sinh học” qua đoạn văn gợi ý ở BT1 .
 - Xếp các từ ngữ chỉ hành động đối với môi trường vào nhóm thích hợp theo 
yêu cầu của BT2 .
 - Viết được đoạn văn ngắn về môi trường theo yêu cầu của BT3 .
 -Rèn kĩ năng sử dụng các từ ngữ về môi trường để viết đoạn văn theo yêu cầu. 
 - 
 * GDBVMT: GD lòng yêu quý, ý thức bảo vệ môi trường, có hành vi đúng đắn 
với môi trường xung quanh.
 -Năng lực: 
 + Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết 
vấn đề và sáng tạo.
 + Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
 10 - Phẩm chất: Có ý thức và trách nhiệm bảo vệ môi trường.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 
1. Đồ dùng 
 - Giáo viên: Sách giáo khoa, bút dạ, bảng phụ....
 - Học sinh: Vở, SGK
 2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học
 - Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thực hành, trò chơi học tập.
 - Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, “động não” 
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
 Hoạt động GV Hoạt động HS
 1. Hoạt động mở đầu:(5 phút)
 - Cho HS tổ chức thi đặt câu có quan 
 hệ từ.
 - Cách tiến hành: Chia lớp thành 2 đội - HS chơi trò chơi
 chơi, mỗi đội 6 em, khi có hiệu lệnh 
 các đội lần lượt đặt câu có sử dụng 
 quan hệ từ, đội nào đặt được đúng và 
 nhiều hơn thì đội đó thắng. Các bạn 
 còn lại cổ vũ cho 2 đội chơi.
 - GV nhận xét, tuyên dương - HS nghe
 - Giới thiệu bài - ghi bảng - HS nghe và ghi đầu bài vào vở
 2. Hoạt động thực hành:(25phút)
 * Mục tiêu: 
 - Hiểu được “ khu bảo tồn đa dạng sinh học” qua đoạn văn gợi ý ở BT1 .
 - Xếp các từ ngữ chỉ hành động đối với môi trường vào nhóm thích hợp theo 
 yêu cầu của BT2 .
 - Viết được đoạn văn ngắn về môi trường theo yêu cầu của BT3 .
 * Cách tiến hành:
 Bài tập 1: HĐ nhóm
 - GV yêu cầu HS đọc, xác định yêu cầu + HS đọc yêu cầu của bài.
 của đề bài.
 - Yêu cầu HS làm bài + HS làm việc nhóm. Đại diện của 
 nhóm lên báo cáo:
 - GV nhận xét chữa bài Đáp án:
 Khu bảo tồn đa dạng sinh học là nơi 
 lưu giữ nhiều loại động vật và thực vật.
 - Gọi HS nhắc lại khái niệm khu bảo - 2 HS nêu lại
 tồn đa dạng sinh học
 Bài tập 2 : HĐ nhóm
 - Gọi HS đọc yêu cầu
 - GV yêu cầu HS thi đua giữa các - 1 HS đọc to, cả lớp đọc thầm
 nhóm, nhóm nào tìm được đúng từ sẽ - HS thi đua làm bài:
 thắng.
 - GV nhận xét chữa bài * Đáp án:
 a. Hành động bảo vệ môi trường: trồng 
 cây, trồng rừng, phủ xanh đồi núi trọc.
 11 b. Hành động phá hoại môi trường: phá 
 rừng, đánh cá bằng mìn, xả rác bừa 
 bãi, đốt nương, săn bắn thú rừng, đánh 
 cá bằng điện, buôn bán động vật hoang 
 dã.
 Bài tập 3: HĐ cặp đôi
 - Gọi HS đọc yêu cầu - 1 HS đọc to, cả lớp đọc thầm
 - GV yêu cầu HS thực hiện theo nhóm. + HS tiến hành thảo luận nhóm đôi, 
 một số nhóm báo cáo kết quả:
 - Yêu cầu HS tự viết đoạn văn - 2 HS viết vào bảng nhóm, HS dưới 
 lớp viết vào vở
 - Gọi HS đọc đoạn văn của mình. - 3 đến 5 HS đọc đoạn văn của mình.
 - GV nhận xét chữa bài.
 3.Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:(5 phút)
 - Đặt câu với mỗi cụm từ sau: Trồng - HS đặt câu
 rừng, phủ xanh đất trống đồi trọc
 - GV nhận xét
 - Về nhà viết một đoạn văn có nội dung - HS nghe và thực hiện
 kêu gọi giữ gìn bảo vệ môi trường.
 Tập đọc
 TRỒNG RỪNG NGẬP MẶN
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
 - Hiểu nội dung: Nguyên nhân khiến rừng ngập mặn bị tàn phá; thành tích khôi 
phục rừng ngập mặn; tác dụng của rừng ngập mặn khi được phục hồi ( Trả lời được 
các câu hỏi trong SGK).
 -Biết đọc với giọng thông báo rõ ràng, rành mạch phù hợp với nội dung văn 
bản khoa học.
 * GDBVMT: Khai thác trực tiếp nội dung bài: qua nội dung bài giúp HS hiểu 
những nguyên nhân và hậu quả của việc phá rừng ngập mặn, thấy được phong trào 
trồng rừng ngập mặn đang sôi nổi trên khắp đất nước và tác dụng của rừng ngập mặn 
khi được phục hồi.
 - Năng lực: 
 + Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết 
vấn đề và sáng tạo.
 + Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
 - Phẩm chất: Giáo dục HS yêu rừng, ý thức bảo vệ rừng, bảo vệ môi trường.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 
1. Đồ dùng 
 - Giáo viên: + Ảnh rừng ngập mặn trong sgk.
 + Bảng phụ ghi sẵn đoạn văn cần luyện đọc
 - Học sinh: Sách giáo khoa 
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học
 - Phương pháp vấn đáp, động não, thực hành, thảo luận nhóm.
 - Kĩ thuật đặt câu hỏi, kĩ thuật trình bày một phút, động não..
 12 III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
 Hoạt động GV Hoạt động HS
 1. Hoạt động mở đầu: (5 phút)
 - Tổ chức cho học sinh thi đọc và trả lời câu - Học sinh thực hiện.
 hỏi bài Vườn chim.
 - Giáo viên nhận xét. - Lắng nghe.
 - Giới thiệu bài và tựa bài: Trồng rừng - Học sinh nhắc lại tên bài và mở 
 ngập măn. sách giáo khoa.
 2. HĐ hình thành kiến thức mới:
 2.1.Luyện đọc: (12 phút)
 *Mục tiêu: 
 - Rèn đọc đúng từ khó trong bài.
 - Rèn đọc đúng câu, từ, đoạn.
 - Hiểu nghĩa các từ ngữ mới.
 *Cách tiến hành: 
 - Gọi HS đọc toàn bài - 1 học sinh đọc bài, chia đoạn
 + Đoạn 1: Trước đây sóng lớn. 
 + Đoạn 2: Mấy năm Cồn Mờ. 
 + Đoạn 3: Nhờ phục hồi đê điều.
 - Giáo viên giới thiệu tranh, ảnh về rừng - Học sinh quan sát ảnh minh hoạ SGK.
 ngập mặn
 - Đọc nối tiếp từng đoạn trong nhóm - Nhóm trưởng điều khiển
 + Từng tốp 3 học sinh nối tiếp nhau 
 đọc bài lần 1 + Luyện đọc từ khó, câu 
 khó.
 + 3 học sinh nối tiếp nhau đọc bài lần 2 
 kết hợp giải nghĩa từ
 - Luyện đọc theo cặp - Học sinh luyện đọc theo cặp.
 - 1 HS đọc toàn bài - Cả lớp theo dõi
 - Giáo viên đọc diễn cảm bài văn.
 Lưu ý: Quan sát và theo dõi tốc độ đọc 
 của đối tượng M1
 2.2. HĐ Tìm hiểu bài: (8 phút)
 *Mục tiêu: Hiểu nội dung: Nguyên nhân khiến rừng ngập mặn bị tàn phá; thành 
 tích khôi phục rừng ngập mặn; tác dụng của rừng ngập mặn khi được phục hồi ( Trả 
 lời được các câu hỏi trong SGK).
 *Cách tiến hành: 
 13 - Cho HS thảo luận nhóm đọc bài và - Nhóm trưởng điều khiển nhóm đọc bài 
TLCH và trả lời câu hỏi, chia sẻ trước lớp
1. Nêu nguyên nhân và hậu quả của + Do chiến tranh, các quá trình quai đê
 việc phá rừng ngập mặn?. lấn biển, làm đầm nuôi tôm, làm mất 
 đi 1 phần rừng ngập mặn.
 + Lá chắn bảo vệ đê biển không còn, đê 
 điều dễ bị xói mòn, bị vỡ khi có gió, 
 bão, 
2. Vì sao các tỉnh ven biển có phong trào - Vì các tỉnh này làm tốt công tác thông 
trồng rừng ngập mặn? tin tuyên truyền để mọi người dân hiểu 
 rõ tác dụng của rừng ngập mặn đối với 
 việc bảo vệ đê điều.
3. Nêu tác dụng của rừng ngập mặn khi - Phát huy tác dụng bảo vệ vững chắc đê 
được khôi phục. biển; tăng thu nhập cho người dân nhờ 
 lượng hải sản tăng nhiều; các loài chim 
 nước trở nên phong phú.
- Tóm tắt nội dung chính. - Học sinh đọc lại
- GVKL - Cả lớp theo dõi
3. HĐ Luyện đọc lại - Đọc diễn cảm: (8 phút)
*Mục tiêu:Học sinh đọc đúng, ngắt nghỉ đúng chỗ, biết nhấn giọng ở những từ ngữ 
cần thiết.
*Cách tiến hành: 
- 3 học sinh nối tiếp nhau đọc 3 đoạn - HS đọc
văn.
- Giáo viên hướng dân học sinh đọc thể - HS nghe
hiện đúng nội dung thông báo của từng 
đoạn văn.
- Giáo viên hướng dẫn cả lớp đọc 1 đoạn - HS nghe
văn tiêu biểu (chọn đoạn 3)
- Giáo viên đọc mẫu đoạn 3. - HS nghe
- HS luyện đọc theo cặp - Học sinh luyện đọc theo cặp.
- Thi đọc - Học sinh thi đọc đoạn văn.
Lưu ý:
 - Đọc đúng: M1, M2
- Đọc hay: M3, M4
4. HĐ vận dụng, trải nghiệm: (4 phút)
- Mỗi dãy cử một bạn đọc diễn cảm một - Học sinh lần lượt đọc diễn cảm nối tiếp 
đoạn mình thích nhất? từng câu, từng đoạn.
- Giáo viên nhận xét, tuyên dương. - 3 học sinh thi đọc diễn cảm.
 - Cả lớp nhận xét – chọn giọng đọc hay 
 nhất.
- Tìm hiểu về những nguyên nhân và - HS nghe và thực hiện
hậu quả của việc phá rừng ngập mặn ở 
nước ta và cách khắc phục các hậu quả 
đó.
 14 Đạo đức 
 KÍNH GIÀ, YÊU TRẺ (Tiết 2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
 - HS biết vì sao cần phải kính trọng, lễ phép với người già, yêu thương, 
nhường nhịn em nhỏ.
 - Nêu được những hành vi, việc làm phù hợp với lứa tuổi thể hiện sự kính 
trọng người già, yêu thương em nhỏ.
 - Có thái độ và hành vi thể hiện sự kính trọng, lễ phép với người già, nhường 
nhịn em nhỏ.
 - Biết nhắc nhở bạn bè thực hiện kính trọng người già, yêu thương, nhường 
nhịn em nhỏ.
 * Tích hợp bài: Nhớ ơn tổ tiên
 - Biết con người ai cũng có tổ tiên và mỗi người đều phải nhớ ơn tổ tiên.
 - Nêu được những việc cần làm phù hợp với khả năng để thể hiện lòng biết ơn 
tổ tiên.
 - Biết làm những việc cụ thể để tỏ lòng biết ơn tổ tiên.
 - Năng lực: Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo, năng lực 
thẩm mĩ, năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác.
 - Phẩm chất: Trung thực trong học tập và cuộc sống. Kính trọng người lớn 
tuổi và yêu quý trẻ em.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 
1. Đồ dùng
 - Giáo viên: SGK
 - Học sinh: VBT
2. Phương pháp, kĩ thuật dạy học
 - Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thực hành.
 - Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, động não.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
 Hoạt động GV Hoạt động HS
 1. Hoạt động mở đầu:(5phút)
 - Cho HS hát - HS hát
 - Vì sao chúng ta cần phải biết kính - HS nêu
 trọng và giúp đỡ người già?
 - GV nhận xét. - HS nghe
 - Giới thiệu bài- Ghi bảng - HS ghi bảng
 2. Hoạt động thực hành:(25 phút)
 * Mục tiêu: HS biết vì sao cần phải kính trọng, lễ phép với người già, yêu 
 thương, nhường nhịn em nhỏ.
 * Cách tiến hành:
 Hoạt động 1: Đóng vai (BT2, SGK) 
 - GV chia nhóm và phân công đóng - Các nhóm thảo luận tìm cách giải 
 vai xử lí các tình huống trong bài tập 2. quyết tình huống và chuẩn bị đóng vai 
 các tình huống.
 - Hai nhóm đại diện lên thể hiện.
 *GV kết luận: - Các nhóm khác thảo luận, nhận xét.
 + Tình huống a: Em dừng lại, dỗ em bé 
 15 và hỏi tên, địa chỉ. Sau đó em có thể 
dẫn em bé đến đồn công an gần nhất để 
nhờ tìm gia đình của em. Nếu nhà em ở 
gần, em có thể dẫn em bé về nhà, nhờ 
bố mẹ giúp đỡ.
+ Tình huống b: Hướng dẫn các em 
chơi chung hoặc lần lượt thay phiên 
nhau chơi.
+ Tình huống c: Nếu biết đường, em 
hướng dẫn đường đi cho cụ già. Nếu 
không biết em trả lời cụ một cách lễ 
phép.
Hoạt động 2: Làm BT3- 4, SGK
- GV giao nhiệm vụ cho các nhóm làm - HS làm việc theo nhóm.
bài tập 3- 4. - Đại diện các nhóm lên trình bày.
* GV kết luận: 
- Ngày dành cho người cao tuổi là ngày 
1 tháng 10 hằng năm.
- Ngày dành cho trẻ em là ngày Quốc 
tế Thiếu nhi 1 tháng 6.
- Tổ chức dành cho người cao tuổi là 
Hội Người cao tuổi.
- Các tổ chức dành cho trẻ em là: Đội 
Thiếu niên Tiền phong Hồ Chí Minh, 
Sao Nhi đồng.
Hoạt động 3: Tìm hiểu truyền thống 
"Kính già, yêu trẻ" của địa phương, của 
dân tộc ta.
- GV giao nhiệm vụ cho từng nhóm - Từng nhóm thảo luận.
HS: Tìm các phong tục, tập quán tốt 
đẹp thể hiện tình cảm kính già, yêu trẻ - Đại diện các nhóm lên trình bày.
của dân tộc Việt Nam. - Các nhóm khác bổ sung ý kiến.
- Gv kết luận:
+ Người già luôn được chào hỏi, được 
mời ngồi ở chỗ trang trọng.
+ Các cháu luôn quan tâm, chăm sóc, 
tặng quà cho cho ông bà, cha mẹ.
+ Tổ chức lễ mừng thọ cho ông bà, cha 
mẹ.
+ Trẻ em được mừng tuổi, tặng quà 
vào những dịp lễ tết.
3.Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:(5 phút)
- Thực hiện những việc làm thể hiện - HS nghe và thực hiện
tình cảm kính già, yêu trẻ.
- Sưu tầm những câu ca dao, tục ngữ - HS nghe và thực hiện
thể hiện tình cảm kính già, yêu trẻ.
 16 Chiều Thứ ba ngày27tháng 11năm 2021
 Kể chuyện
 KỂ CHUYỆN ĐƯỢC CHỨNG KIẾN HOẶC ĐƯỢC THAM GIA
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
 - Kể được một việc làm tốt hoặc hành động dũng cảm bảo vệ môi trường của 
bản thân hoặc những người xung quanh .
 - Biết kể một cách tự nhiên, chân thực.
 - Giáo dục QP-AN: Nêu những tấm gương học sinh tích cực tham gia phong 
trào xanh, sạch, đẹp ở địa phương, nhà trường.
 * GDBVMT: GDHS ý thức BVMT qua các câu chuyện được kể có nội dung 
bảo vệ môi trường, qua đó nâng cao ý thức BVMT.
 - Năng lực: 
 + Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết 
vấn đề và sáng tạo.
 + Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
 - Phẩm chất: Ý thức bảo vệ môi trường, tinh thần phấn đấu nói theo những 
tấm gương dũng cảm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 
1. Đồ dùng 
 - Giáo viên: Một số câu chuyện thuộc chủ đề
 - Học sinh: Sách giáo khoa,vở viết
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học
 - Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thảo luận nhóm, thực hành.
 - Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, “động não”
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
 Hoạt động Giáo viên Hoạt động Học sinh
1. Hoạt động mở đầu: (5’)
 - Cho HS tổ chức thi: Kể lại câu chuyện - HS thi kể chuyện
(hoặc một đoạn) đã nghe hay đã đọc về 
bảo vệ môi trường.
- GV nhận xét, tuyên dương. - HS nghe
- Giới thiệu bài - Ghi bảng - HS nghe và thực hiện
2.Hoạt động hình thành kiến thức mới: (8’)
* Mục tiêu: Chọn được câu chuyện chứng kiến hoặc tham gia về một việc làm tốt 
hoặc hành động dũng cảm bảo vệ môi trường của bản thân hoặc những người xung 
quanh .
* Cách tiến hành: 
- Gọi HS đọc đề bài - Học sinh đọc đề.
- Đề bài yêu cầu làm gì? - HS nêu 
* Giáo viên nhắc học sinh: Câu chuyện 
em kể phải là câu chuyện về một việc 
làm tốt hoặc một hành động dũng cảm 
bảo vệ môi trường của em hoặc những 
người xung quanh.
- Gọi HS đọc gợi ý SGK - Học sinh nối tiếp nhau đọc.
- Yêu cầu HS giới thiệu câu chuyện mình - Học sinh tiếp nối nhau nói tên câu 
 17 chọn kể chuyện mìn chọn.
- Yêu cầu HS chuẩn bị kể chuyện: Tự - HS viết dàn ý
viết nhanh dàn ý của câu chuyện 
* Lưu ý: Nhóm HS M1 lựa chọn được 
câu chuyện phù hợp.
3. Hoạt động thực hành kể chuyện:(22 phút)
* Mục tiêu: Biết kể một cách tự nhiên, chân thực.
* Cách tiến hành: 
- Y/c HS luyện kể theo nhóm đôi - HS kể theo cặp
- Thi kể trước lớp - Thi kể chuyện trước lớp
- Cho HS bình chọn người kể hay nhất - Bình chọn bạn kể chuyện tự nhiên 
 nhất, bạn có câu hỏi hay nhất, bạn có 
 câu chuyện hay nhất.
- Trao đổi về ý nghĩa câu chuyện - Trao đổi và nói ý nghĩa câu chuyện 
 mình kể.
- Nhận xét. - HS nghe
* Lưu ý: Giúp đỡ HS kể được câu chuyện 
phù hợp.
4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm (5 
phút)
- Bảo vệ môi trường mang lại những lợi - HS nêu
ích gì ?
- Nêu những tấm gương học sinh tích cực - HS nêu
tham gia phong trào xanh, sạch, đẹp ở địa 
phương, nhà trường.
- Sưu tầm thêm những câu chuyện có nội - HS nghe và thực hiện
dung BVMT.
 Địa lí
 CÔNG NGHIỆP (Tiếp theo)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
 - Nêu được tình hình phân bố của một số ngành công nghiệp:
 + Công nghiệp phân bố rộng khắp đất nước nhưng tập trung nhiều ở đồng bằng và 
ven biển. 
 +Công nghiệp khai thác khoáng sản phân bố ở những nơi có mỏ, các ngành công 
nghiệp khác phân bố chủ yếu ở các vùng đồng bằng và ven biển.
 + Hai trung tâm công nghiệp lớn nhất nước ta là Hà Nội và Thành phố Hồ Chí 
Minh.
 - Sử dụng bản đồ, lược đồ để bước đầu NX phân bố của công nghiệp
 - Chỉ một số trung tâm công nghiệp lớn trên bản đồ Hà Nội, Thành phố Hồ Chí 
Minh, Đà Nẵng, . 
 - HS HTT:
 + Biết một số điều kiện để hình thành trung tâm công nghiệp Thành phố Hồ Chí 
Minh.
 18 + Giải thích vì sao các ngành công nghiệp dệt may, thực phẩm tập trung nhiều 
ởvùng đồng bằng và ven biển: do có nhiều lao động, nguồn nguyên liệu và người tiêu 
thụ.
 - Rèn kĩ năng sử dụng bản đồ.
 - Bảo vệ môi trường
 * GDBVMT: Nêu được cách xử lí chất thải công nghiệp để bảo vệ môi trường.
 * GD SDTK & HQ NL: 
 + Sử dụng tiết kiệm và hiệu quả năng lượng trong quá trình sản xuất ra sản 
phẩm của một số ngành công nghiệp ở nước ta.
 + Sử dụng tiết kiệm và hiệu quả sản phẩm của các ngành công nghiệp đặc biệt: 
than, dầu mỏ, điện, 
 - Năng lực:
 + Năng lực tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết 
vấn đề và sán g tạo.
 + Năng lực hiểu biết cơ bản về Địa lí, năng lực tìm tòi và khám phá Địa lí, 
năng lực vận dụng kiến thức Địa lí vào thực tiễn.
 - Phẩm chất: Giáo dục học sinh lòng yêu quê hương đất nước qua việc nắm rõ 
đặc điểm địa lý Việt Nam. GD bảo vệ môi trường : HS nắm được đặc điểm về môi 
trường tài nguyên và khai thác tài nguyên.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 
1. Đồ dùng 
 - GV: + Lược đồ ngành công nghiệp nước ta.
 + Quả địa cầu.
 - HS: SGK, vở
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học
 - PP: quan sát, thảo luận, vấn đáp, trò chơi
 - Kĩ thuật đặt và trả lời câu hỏi
 - Kĩ thuật trình bày 1 phút
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
 Hoạt động GV Hoạt động HS
 1. Hoạt động mở đầu:(5 phút)
 - Cho HS chơi trò chơi "Hỏi nhanh, đáp - HS chơi trò chơi
 đúng": 
 - Cách chơi: Chia lớp thành 2 đội chơi 
 ,1HS nêu tên một ngành công nghiệp 
 của nước ta gọi 1 bạn khác nêu sản 
 phẩm của các ngành đó.Cứ như vậy các 
 đội đổi vị trí hỏi và trả lời cho nhau.Đội 
 nào trả lời đúng nhiều hơn thì đội đó 
 thắng.
 - GV nhận xét, tuyên dương - HS nghe
 - Giới thiệu bài - Ghi bảng - HS ghi vở
 2.Hoạt động hình thành kiến thức mới:(25 phút)
 *Mục tiêu: 
 - Nêu được tình hình phân bố của một số ngành công nghiệp.
 19 - Sử dụng bản đồ, lược đồ để bước đầu NX phân bố của công nghiệp
*Cách tiến hành: 
*Hoạt động 1: Phân bố các ngành công - HS làm việc cá nhân 
nghiệp 
- GV yêu cầu HS quan sát hình 3 trang - Lược đồ công nghiệp Việt Nam cho ta 
94 và cho biết tên, tác dụng của lược đồ biết về các ngành công nghiệp và sự phân 
- GV nêu yêu cầu: Xem hình 3 và tìm bố của các ngành công nghiệp đó.
những nơi có các ngành công nghiệp - 5 HS nối tiếp nhau nêu về từng ngành 
khai thác than, dầu mỏ, a- pa- tít, công công nghiệp, các HS khác theo dõi và bổ 
nghiệp nhiệt điện, thủy điện. sung ý kiến.
- GV yêu cầu HS nêu ý kiến
 + Công nghiệp khai thác than : Quảng 
 Ninh.
 + Công nghiệp khai thác dầu mỏ: Biển 
 Đông.
 + Công nghiệp khai thác A- pa- tít: Cam 
*Hoạt động 2: Các trung tâm công Đường (Lào Cai).
nghiệp lớn của nước ta
- GV yêu cầu HS làm việc theo nhóm để - HS làm việc theo nhóm 
thực hiện yêu cầu của phiếu học tập 
 PHIẾU HỌC TẬP
 Bài: Công nghiệp (Tiếp theo)
Các em hãy cùng xem lược đồ công nghiệp Việt Nam, sơ đồ các điều kiện để Thành 
phố Hồ Chí Minh trở thành trung tâm công nghiệp lớn nhất cả nước và thảo luận để 
hoàn thành các bài tập sau:
1. Viết tên các trung tâm công nghiệp nước ta vào cột thích hợp trong bảng sau:
 Các trung tâm công nghiệp của nước ta
 Trung tâm rất lớn Trung tâm lớn Trung tâm vừa
2. Nêu các điều kiện để Thành phố Hồ Chí Minh trở thành trung tâm công nghiệp 
lớn nhất nước ta.
- GV gọi 1 nhóm dán phiếu của nhóm - 1 nhóm báo cáo kết quả trước lớp, các 
mình lên bảng và trình bày kết quả làm nhóm khác theo dõi và bổ sung ý kiến.
việc của nhóm
- GV sửa chữa câu trả lời cho HS
- GV giảng thêm về trung tâm công 
nghiệp Thành phố Hồ Chí Minh
4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:(5 phút)
- Ở địa phương em có những ngành công - HS nêu
nghiệp nào ? 
- Tìm hiểu sự phát triển các ngành công - HS nghe và thực hiện
nghiệp ở địa phương em ?
 20

Tài liệu đính kèm:

  • docgiao_an_cac_mon_lop_5_tuan_19_nam_hoc_2023_2024_cv2345.doc