Giáo án các môn Lớp 5 - Tuần 14 - Năm học 2023-2024 - Trần Việt Hùng

doc 43 trang Người đăng hạnh nguyên Ngày đăng 30/03/2026 Lượt xem 8Lượt tải 0 Download
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án các môn Lớp 5 - Tuần 14 - Năm học 2023-2024 - Trần Việt Hùng", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
 Giáo án tuần 14 - Lớp 5 - GV :Trần Việt Hùng- Trường TH Hương Điền
 Thứ hai ngày 4 tháng 12 năm 2023
 Tập đọc
 CHUỖI NGỌC LAM
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức: Hiểu ý nghĩa : Ca ngợi những con người có tấm lòng nhân hậu ,biết 
quan tâm và đem lại niềm vui cho người khác.( Trả lời được các câu hỏi 1, 2, 3).
- Đọc diễn cảm bài văn ,biết phân biệt lời người kể và lời các nhân vật ,thể hiện được 
tính cách nhân vật.
2. Năng lực: 
- Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề 
và sáng tạo.
- Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
3. Phẩm chất: Giáo dục tình yêu thương giữa con người với con người.
II. CHUẨN BỊ
 - Giáo viên: Sách giáo khoa, tranh minh họa bài đọc trong sách giáo khoa, 
bảng phụ ghi sẵn câu văn, đoạn văn cần luyện đọc.
 - Học sinh: Sách giáo khoa 
III. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC
 Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
 1. khởi động: (3 phút)
 - Tổ chức cho 3 học sinh thi đọc đoạn - 3 học sinh thực hiện.
 trong bài Trồng rừng ngập măn.
 - Giáo viên nhận xét. - Lắng nghe.
 - Giới thiệu bài và tựa bài: Chuỗi ngọc lam - Học sinh nhắc lại tên bài và mở sách 
 giáo khoa.
 2. Khám phá
 2.1 HĐ Luyện đọc: (12 phút)
 *Mục tiêu: 
 - Rèn đọc đúng từ khó trong bài : Pi-e, con lơn, Gioan,làm lại,...
 - Rèn đọc đúng câu, từ, đoạn.
 - Hiểu nghĩa các từ ngữ mới: Lễ Nô-en, giáo đường
 *Cách tiến hành: HĐ cả lớp
 - Cho HS đọc toàn bài. - 1 HS đọc toàn bài, chia đoạn
 + Đoạn 1: Từ đầu.......người anh yêu 
 quý ?
 + Đoạn 2: Còn lại
 - Cho HS luyện đọc đoạn trong nhóm - Nhóm trưởng điều khiển nhóm đọc
 + 2 HS đọc nối tiếp lần 1 kết hợp 
 luyện đọc từ khó, câu khó.
 + 2 HS đọc nối tiếp lần 2 kết hợp giải 
 nghĩa từ.
 - Luyện đọc theo cặp. - 2 HS đọc cho nhau nghe
 - HS đọc toàn bài - 1 HS đọc
 - GV đọc mẫu. - HS theo dõi.
 Lưu ý: Quan sát và theo dõi tốc độ đọc 
 1 Giáo án tuần 14 - Lớp 5 - GV :Trần Việt Hùng- Trường TH Hương Điền
 của đối tượng M1
 2.2. HĐ Tìm hiểu bài: (20 phút)
 *Mục tiêu: Hiểu ý nghĩa : Ca ngợi những con người có tấm lòng nhân hậu ,biết 
 quan tâm và đem lại niềm vui cho người khác.( Trả lời được các câu hỏi 1, 2, 3).
 *Cách tiến hành: 
 Phần 1 
 - HS đọc thầm bài và câu hỏi sau đó thảo - Nhóm trưởng cho các bạn đọc, 
 luận và trả lời câu hỏi TLCH và chia sẻ trước lớp:
 + Cô bé mua chuỗi ngọc lam để tặng ai? + Cô bé mua chuỗi ngọc lam để tặng 
 chị nhân ngày lễ nô-en. Đó là người 
 chị đã thay mẹ nuôi cô từ khi mẹ mất.
 + Cô bé Gioan có đủ tiền mua chuỗi ngọc + Cô bé không đủ tiền mua chuỗi 
 lam không? ngọc lam.
 + Chi tiết nào cho biết điều đó? + Cô bé mở khăn tay, đỏ lên bàn một 
 nắm xu và nói đó là số tiền cô đã đập 
 con lợn đất.
 + Thái độ của chú Pi-e lúc đó như thế nào? + Chú Pi- e trầm ngâm nhìn cô bé rồi 
 lúi húi gỡ mảnh giấy ghi giá tiền trên 
 - GV kết luận nội dung phần 1 chuỗi ngọc lam.
 - Tổ chức cho HS luyện đọc diễn cảm phần - HS luyện đọc
 1 theo vai.
 - Tổ chức HS thi đọc - HS thi đọc
 - GV nhận xét - HS nghe
 Phần 2
 - Gọi 3 HS đọc nối tiếp phần 2 - 3 HS đọc nối tiếp
 - Yêu cầu HS đọc thầm trong nhóm và trả - HS thảo luận nhóm TLCH:
 lời câu hỏi
 + Chị của cô bé Gioan tìm gặp chú Pi-e để + Cô tìm gặp chú Pi-e để hỏi xem có 
 làm gì? đúng bé Gioan đã mua chuỗi ngọc ở 
 đây không? Chuỗi ngọc có phải là 
 ngọc thật không? Pi-e đã bán cho cô 
 bé với giá bao nhiêu?
 + Vì sao chú Pi-e nói rằng em bé đã trả giá + Vì em bé đã mua chuỗi ngọc bằng 
 rất cao để mua ngọc? tất cả số tiền mà em có.
 + Chuỗi ngọc có ý nghĩa như thế nào đối + Đây là chuỗi ngọc chú Pi-e dành để 
 với chú Pi-e? tặng vợ chưa cưới của mình, nhưng cô 
 đã mất trong một vụ tai nạn giao 
 thông.
 + Em nghĩ gì về những nhân vật trong câu + Các nhân vật trong câu chuyện này 
 chuyện này? đề là những người tốt, có tấm lòng 
 nhân hậu. Họ biết sống vì nhau, mang 
 lại hạnh phúc cho nhau. Chú Pi-e 
 mang lại niềm vui cho cô bé Gioan. 
 Bé Gioan mong muốn mang lại niềm 
 vui cho người chị đã thay mẹ nuôi 
2 Giáo án tuần 14 - Lớp 5 - GV :Trần Việt Hùng- Trường TH Hương Điền
 mình. Chị của cô bé đã cưu mang nuôi 
 nấng cô bé từ khi mẹ mất.
 - GV kết luận nội dung phần
 + Em hãy nêu nội dung chính của bài? - HS nêu nội dung của bài:Ca ngợi 
 những con người có tấm lòng nhân 
 hậu ,biết quan tâm và đem lại niềm 
 vui cho người khác 
 - GV ghi nội dung bài lên bảng - HS đọc
 - Tổ chức HS đọc diễn cảm phần 2 - HS đọc cho nhau nghe
 - HS thi đọc - 2 HS thi đọc
 - GV nhận xét 
 Lưu ý:
 - Đọc đúng: M1, M2
 - Đọc hay: M3, M4
 3. Vận dụng: (2 phút)
 - Qua bài này em học được điều gì từ bạn - Học sinh trả lời.
 nhỏ ?
 4. Sáng tạo: (2 phút)
 - Về nhà tìm đọc thêm những câu chuyện - Lắng nghe và thực hiện.
 có nội dung ca ngợi những con người có 
 tấm lòng nhân hậu, biết quan tâm và đem 
 lại niềm vui cho người khác.
 ----------------------------------------------------------
 Chính tả
 CHUỖI NGỌC LAM 
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức:
 - Nghe- viết đúng bài chính tả, trình bày đúng hình thức đoạn văn xuôi .
 - Tìm được tiếng thích hợp để hoàn chỉnh mẩu tin theo yêu cầu của BT3. Làm được 
bài tập 2a.
- Rèn kĩ năng phân biệt ch/tr.
2. Năng lực: 
- Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề 
và sáng tạo.
- Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
3. Phẩm chất: Nghiêm túc, cẩn thận, tỉ mỉ. Yêu thích môn học.
II. CHUẨN BỊ
 - Giáo viên: Bảng phụ , từ điển HS
 - Học sinh: Vở viết, SGK
III. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC 
 Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
 1. khởi động: (5phút)
 - Cho HS tổ chức thi viết các từ chỉ khác - HS chơi trò chơi
 nhau ở âm đầu s/x.
 3 Giáo án tuần 14 - Lớp 5 - GV :Trần Việt Hùng- Trường TH Hương Điền
 - Cách chơi: Chia lớp thành 2 đội chơi, mỗi 
 đội 6 bạn lần lượt lên viết các từ chỉ khác 
 nhau ở âm đầu s/x. Đội nào viết đúng và 
 nhiều hơn thì đội đó thắng. 
 - GV nhận xét, tuyên dương. - HS nghe
 - Giới thiệu bài - Ghi đầu bài lên bảng. - Mở vở
 2. Thực hành
 2.1 HĐ chuẩn bị viết chính tả. (5 phút)
 *Mục tiêu: 
 - Học sinh có tâm thế tốt để viết bài.
 - Nắm được nội dung bài văn để viết cho đúng chính tả.
 *Cách tiến hành: HĐ cả lớp
 - Gọi HS đọc đoạn viết - HS đọc đoạn viết
 + Nội dung đoạn văn là gì ? + Đoạn văn kể lại cuộc đối thoại giữa 
 chú Pi-e và bé Gioan.
 * Hướng dẫn viết từ khó
 - HS tìm từ khó - HS nêu: ngạc nhiên, Nô-en; Pi-e; 
 trầm ngâm; Gioan; chuỗi, lúi húi, 
 rạng rỡ...
 - HS luyện viết từ khó - HS viết từ khó
 2.2 HĐ viết bài chính tả. (15 phút)
 *Mục tiêu: 
 - Nghe- viết đúng bài chính tả, trình bày đúng hình thức đoạn văn xuôi .
 *Cách tiến hành: HĐ cá nhân
 - GV đọc bài viết lần 2 - HS nghe
 - GV đọc cho HS viết bài - HS viết bài
 - GV quan sát, uốn nắn cho HS viết chưa 
 đúng chưa đẹp
 Lưu ý: 
 - Tư thế ngồi: 
 - Cách cầm bút: 
 - Tốc độ viết:
 2.3 HĐ chấm và nhận xét bài. (5 phút)
 *Mục tiêu: 
 - Giúp các em tự phát hiện ra lỗi của mình và phát hiện lỗi giúp bạn.
 *Cách tiến hành: 
 - Giáo viên đọc lại bài cho học sinh soát - HS soát lại bài, tự phát hiện lỗi và 
 lỗi. sửa lỗi.
 - Giáo viên chấm nhanh 5 - 7 bài 
 - Nhận xét nhanh về bài làm của học sinh.
 3. Thực hành - HĐ làm bài tập: (8 phút)
 *Mục tiêu: - Tìm được tiếng thích hợp để hoàn chỉnh mẩu tin theo yêu cầu của 
 BT3. Làm được bài tập 2a.
 *Cách tiến hành:
4 Giáo án tuần 14 - Lớp 5 - GV :Trần Việt Hùng- Trường TH Hương Điền
 Bài 2a: HĐ cả lớp
 - GV yêu cầu HS đọc đề bài - Học sinh nêu yêu cầu của bài 
 - GV tổ chức cho HS "Thi tiếp sức" - 2 học sinh đại diện lên làm thi đua.
 tranh tranh ảnh, bức tranh, tranh thủ, tranh giành, tranh công, 
 chanh quả chanh, chanh chua, chanh chấp, lanh chanh, chanh đào
 trưng trưng bày, đặc trưng, sáng trưng, trưng cầu...
 chưng bánh chưng, chưng cất, chưng mắm.chưng hửng
 trúng trúng đích, trúng đạn, trúng tim, trúng tủ, trúng tuyển, trúng cử.
 chúng chúng bạn, chúng tôi, chúng ta, chúng mình, công chúng..
 trèo leo trèo, trèo cây trèo cao 
 chèo vở chèo, hát chèo, chèo đò, chèo thuyền, chèo chống
 Bài 3: HĐ cá nhân - cả lớp
 - Gọi HS đọc yêu cầu bài - HS đọc
 - HS tự làm bài vào vở bài tập - HS làm vào vở một HS lên bảng làm
 - GV nhận xét kêt luận: Đáp án:
 + ô số 1: đảo, hào, tàu, vào, vào
 + ô số 2: trọng, trước, trường, chỗ, trả
 4. Vận dụng: (3 phút)
 - Giáo viên chốt lại những phần chính - Lắng nghe
 trong tiết học 
 - Chọn một số vở học sinh viết chữ sạch - Quan sát, học tập.
 đẹp không mắc lỗi cho cả lớp xem. 
 5. HĐ sáng tạo: ( 1 phút)
 - Về nhà viết lại bài viết trên cho đẹp hơn - Lắng nghe và thực hiện.
 - Xem trước bài chính tả sau.
ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG:
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
 -----------------------------------------------------------------
 Toán
 CHIA MỘT SỐ TỰ NHIÊN CHO MỘT SỐ TỰ NHIÊN MÀ THƯƠNG TÌM 
 ĐƯỢC LÀ MỘT SỐ THẬP PHÂN
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức: Biết chia 1 số tự nhiên cho 1 số tự nhiên mà thương tìm được là một số 
thập phân và vận dụng trong giải toán có lời văn .
- Rèn kĩ năng chia 1 số tự nhiên cho 1 số TN thương tìm được là 1 số TP 
2. Năng lực: 
- Năng tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và 
sáng tạo,
 5 Giáo án tuần 14 - Lớp 5 - GV :Trần Việt Hùng- Trường TH Hương Điền
- Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực mô hình hoá toán học, năng lực giải 
quyết vấn đề toán học, năng lực giao tiếp toán học, năng lực sử dụng công cụ và 
phương tiện toán học
3.Phẩm chất: Giáo dục học sinh yêu thích môn học. Tính nhanh nhẹn – trình bày 
khoa học.
- HS cả lớp làm được bài 1(a), bài 2 .
 II. CHUẨN BỊ
 - Giáo viên: Sách giáo khoa, bảng phụ.
 - Học sinh: Sách giáo khoa.
III. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC 
 Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
 1. khởi động:(5phút)
 - Cho HS chơi trò chơi"Gọi thuyền" - HS chơi trò chơi.
 - Cách chơi: 
 + Trưởng trò hô: Gọi thuyền , gọi 
 thuyền.
 + Cả lớp đáp: Thuyền ai, thuyền ai
 + Trưởng trò hô: Thuyền....(Tên HS)
 + HS hô: Thuyền... chở gì ?
 + Trưởng trò : Chuyền....chở phép 
 chia: .....:10 hoặc 100; 1000...
 - GV nhận xét, tuyên dương - HS nghe
 - Giới thiệu bài, ghi bảng - HS ghi vở
 2.Khám phá:(15 phút)
 *Mục tiêu: Biết chia 1 số tự nhiên cho 1 số tự nhiên mà thương tìm được là một 
 số thập phân . 
 *Cách tiến hành: 
 Ví dụ 1: HĐ cá nhân
 - GVnêu bài toán ví dụ: Một cái sân - HS nghe và tóm tắt bài toán.
 hình vuông có chu vi là 27m. Hỏi 
 cạnh của sân dài bao nhiêu mét?
 - Thực hiện theo sách giáo khoa 27 4
 30 6,75 (m)
 20
 Ví dụ 2: HĐ cá nhân 0
 - GV nêu ví dụ: Đặt tính và thực hiện - HS nghe yêu cầu.
 phép tính 43 : 52.
 + Phép chia 43 : 52 có thể thực hiện - Phép chia 43 : 52 có số chia lớn hơn số 
 giống phép chia 27 : 4 không ? Vì bị chia (52 > 43) nên không thực hiện 
 sao? giống phép chia 27 : 4.
 - HS nêu : 43 = 43,0
 + Hãy viết số 43 thành số thập phân - HS thực hiện đặt tính và tính 43,0 : 52 
 mà giá trị không thay đổi. và 1 HS lên bảng làm bài.
 + Vậy để thực hiện 43 : 52 ta có thể 
6 Giáo án tuần 14 - Lớp 5 - GV :Trần Việt Hùng- Trường TH Hương Điền
 thực hiện 43,0 : 52 mà kết quả không 
 thay đổi.
 - GV yêu cầu HS vừa lên bảng nêu rõ - HS nêu cách thực hiện phép tính trước 
 cách thực hiện của mình. lớp, cả lớp theo dõi và nhận xét để thống 
 nhất cách thực hiện phép tính.
 - Quy tắc thực hiện phép chia - 3 đến 4 HS nêu trước lớp.
 3. Thực hành: (15 phút)
 *Mục tiêu: Biết chia 1 số tự nhiên cho 1 số tự nhiên mà thương tìm được là một 
 số thập phân và vận dụng trong giải toán có lời văn .
 - HS cả lớp làm được bài 1(a), bài 2 .
 *Cách tiến hành:
 Bài 1a: HĐ Cá nhân 
 - Gọi HS đọc yêu cầu - Đặt tính rồi tính
 - GV yêu cầu HS áp dụng quy tắc vừa - 3 HS lên bảng làm bài, mỗi HS làm một 
 học tự đặt tính và tính. cột, HS cả lớp làm bài vào vở.
 - GV gọi HS nhận xét bài làm của - HS nhận xét bài làm của bạn, nếu bạn 
 bạn trên bảng. làm sai thì sửa lại cho đúng.
 - GV nhận xét chữa bài
 Bài 2: HĐ Cá nhân 
 - GV yêu cầu HS đọc đề bài toán. - 1 HS đọc đề bài toán trước lớp, HS cả 
 lớp đọc thầm trong SGK.
 - GV yêu cầu HS tự làm bài. - HS cả lớp làm bài vào vở, chia sẻ kết 
 - GV nhận xét, kết luận quả
 Bài giải
 May 1 bộ quần áo hết số mét vải là:
 70 : 25 = 2,8 (m)
 May 6 bộ quần áo hết số mét vải là:
 2,8 x 6 = 16,8 (m)
 Đáp số: 16, 8m
 Bài 1b(M3,4): HĐ cá nhân
 - Cho HS tự làm bài vào vở và chữa - HS làm bài vào vở, báo cáo GV
 bài. b) Kết quả các phép tính lần lượt là:
 1,875; 6,25;20,25
 Bài 3(M3,4): HĐ cá nhân
 - Cho HS tự làm bài vào vở và chia sẻ - HS tự làm bài và báo cáo GV
 trước lớp - Kết quả là : 0,4; 0,75; 3,6.
 4. Vận dụng:(2 phút)
 - Cho HS vận dụng kiến thức giải bài - HS làm bài
 toán sau: Giải
 Một xe máy đi 400km tiêu thụ hết 9l Đi 1km tiêu thụ hết số lít xăng là:
 xăng. Hỏi xe máy đó đi 300km thì tiêu 9 : 400 = 0,0225(l)
 thụ hết bao nhiêu lít xăng ? Đi 300km tiêu thụ hết số lít xăng là:
 0,0225 x 300= 6,75(l)
 Đáp số: 6,75l xăng
 7 Giáo án tuần 14 - Lớp 5 - GV :Trần Việt Hùng- Trường TH Hương Điền
 5. Hoạt động sáng tạo:(1 phút)
 - Về nhà sưu tầm các dạng toán tương - HS nghe và thực hiện
 tự như trên để làm thêm.
ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG:
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
 -----------------------------------------------------------
 Chiều Thứ hai ngày 4 tháng 12 năm 2023
 Đọc thư viện
 Tìm hiểu ngày thành lập quân đội nhân dân Việt Nam 22-12
 GV tổ chức cho HS tìm đọc và xem vides về truyền thống ngày 22-12
 Thứ ba ngày 5 tháng 12 năm 2023
 Toán
 LUYỆN TẬP
I. MỤC TIÊU 
1. Kiến thức: Biết chia một số tự nhiên cho một số tự nhiên mà thương tìm được là 
một số thập phân và vận dụng trong giải toán có lời văn .
- Rèn kĩ năng chia một số tự nhiên cho một số tự nhiên mà thương tìm được là một 
số thập phân .
2. Năng lực: 
- Năng tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và 
sáng tạo,
- Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực mô hình hoá toán học, năng lực giải 
quyết vấn đề toán học, năng lực giao tiếp toán học, năng lực sử dụng công cụ và 
phương tiện toán học
3. Phẩm chất: Cẩn thận, tỉ mỉ, chính xác.
- HS cả lớp làm được bài 1, 3, 4 .
II. CHUẨN BỊ
 - Giáo viên: Sách giáo khoa, bảng phụ.
 - Học sinh: Sách giáo khoa.
III. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC 
 Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
 1. khởi động:(5phút)
 - Cho HS chơi trò chơi:"Nối nhanh, nối - HS chơi trò chơi
 đúng"
 - Chia lớp thành 2 đội chơi, mỗi đội 4 
 bạn, các bạn còn lại cổ vũ cho 2 đội 
 chơi.
 25 : 50 0,75
 125 : 40 0,25
 75 : 100 0,5
8 Giáo án tuần 14 - Lớp 5 - GV :Trần Việt Hùng- Trường TH Hương Điền
 30 : 120 3,125
 - Giáo viên nhận xét, tuyên dương - HS nghe
 - Gọi 1 học sinh nêu quy tắc chia số tự - HS nêu
 nhiên cho số tự nhiên và thương tìm 
 được là số thập phân.
 - Giới thiệu bài - Ghi bảng - HS ghi vở
 2. Thực hành:(30 phút)
 * Mục tiêu: 
 - Biết chia một số tự nhiên cho một số tự nhiên mà thương tìm được là một số 
 thập phân và vận dụng trong giải toán có lời văn .
 - HS cả lớp làm được bài 1, 3, 4 .
 * Cách tiến hành:
 Bài 1: Cá nhân 
 - Gọi HS đọc yêu cầu - Tính
 - GV yêu cầu HS tự làm bài. - Cả lớp làm vở, chia sẻ kết quả
 - GV gọi HS nhận xét bài làm của bạn. a) 5,9 : 2 + 13,6 = 2,95 + 13,6
 - GV nhận xét HS = 16,01
 b) 35,04 : 4 - 6,87 = 8,67 - 6,87 
 = 1,89
 c) 167 : 25 : 4 = 6,68 : 4
 = 1,67
 d) 8,76 4 : 8 = 35,04 : 8 
 = 4,38
 Bài 3: Cá nhân
 - GV gọi HS đọc đề bài toán - 1 HS đọc đề bài toán trước lớp, HS cả 
 lớp đọc thầm đề bài trong SGK.
 - Yêu cầu HS làm bài. - Cả lớp làm vở, chia sẻ trước lớp 
 - GV gọi HS nhận xét bài làm của bạn Bài giải
 trên bảng. Chiều rộng mảnh vườn hình chữ nhật 
 - GV nhận xét là:
 2
 24 = 9,6 (m)
 5
 Chu vi mảnh vườn hình chữ nhật là:
 (24 + 9,6) 2 = 67,2 (m)
 Diện tích mảnh vườn hình chữ nhật là:
 24 9,6 = 230,4 (m2)
 Đáp số: 67,2m 
 Bài 4: Cặp đôi 230,4m2
 - GV gọi 1 HS đọc đề bài toán. - 1 HS đọc đề bài toán trước lớp.
 - GV cho HS thảo luận cặp đôi tóm tắt - HS tóm tắt bài toán, giải bài toán
 bài toán, giải bài toán - 1 HS lên bảng chia sẻ kết quả trước 
 - GV yêu cầu các nhóm chia sẻ trước lớp.
 lớp. 
 - GV gọi HS nhận xét bài làm của bạn - Các nhóm nhận xét bài làm của bạn, 
 - GV nhận xét nếu bạn làm sai thì sửa lại cho đúng.
 9 Giáo án tuần 14 - Lớp 5 - GV :Trần Việt Hùng- Trường TH Hương Điền
 Bài giải
 Trong 1 giờ xe máy đi được:
 93 : 3 = 31(km)
 Trong 1 giờ ô tô đi được:
 103 : 2 = 51,5(km)
 Mỗi giờ ô tô đi được nhiều hơn xe máy 
 là:
 51,5 - 31 = 20,5(km)
 Đáp số: 20,5km
 Bài 2(M3,4): HĐ cá nhân - HS làm bài cá nhân, báo cáo kết quả
 - Cho HS tự nhẩm kết quả 8,3 x 0,4= 3,32 8,3 x 10 : 25= 3,32
 - GV giải thích vì 10 : 25 = 0,4 và nêu - HS nhận xét:
 tác dụng chuyển phép nhân thành phép 8,3 x 0,4= 8,3 x 10 : 25
 chia(do 8,3 x 10 khi tính nhẩm có kết 
 quả là 83) 
 3.Vận dụng:(2 phút)
 - Cho HS tính giá trị của biểu thức: - HS tính:
 112,5 : 5 + 4 112,5 : 5 + 4 = 22,5 + 4
 = 26,5
 4. Hoạt động sáng tạo:( 1 phút)
 - Về nhà làm thêm các phép tính tương - HS nghe và thực hiện
 tự như bài tập 2
ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG:
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
 --------------------------------------------------------------------
 Luyện từ và câu
 ÔN TẬP VỀ TỪ LOẠI
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức:
 - Nhận biết được danh từ chung ,danh từ riêng,trong đoạn văn ở bài tập 1.
 - Nêu được quy tắc viết hoa danh từ riêng đã học (BT2) .
 - Tìm được đại từ xưng hô theo yêu cầu của BT3 .
 - Thực hiện được yêu cầu của BT4 (a,b,c) .
 - HS (M3,4) làm được toàn bộ BT4 .
- Rèn quy tắc viết hoa, tự tìm đại từ xưng hô.
2. Năng lực: 
- Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề 
và sáng tạo.
- Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
3. Phẩm chất: Giữ gìn sự trong sáng của Tiếng Việt
II. CHUẨN BỊ
10 Giáo án tuần 14 - Lớp 5 - GV :Trần Việt Hùng- Trường TH Hương Điền
 - Giáo viên: Sách giáo khoa, Bảng phụ; từ điển HS
 - Học sinh: Vở 
III. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC
 Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
 1. khởi động:(5phút)
 - Cho HS tổ chức chơi trò chơi " - HS chơi trò chơi
 Truyền điện" đặt nhanh câu có sử dụng 
 cặp quan hệ từ Vì....nên. 
 - GV nhận xét, tuyên dương. - HS nghe
 - Giới thiệu bài- Ghi bảng - HS ghi vở
 2. Thực hành:(30 phút)
 * Mục tiêu: 
 - Nhận biết được danh từ chung ,danh từ riêng,trong đoạn văn ở bài tập 1.
 - Nêu được quy tắc viết hoa danh từ riêng đã học (BT2) .
 - Tìm được đại từ xưng hô theo yêu cầu của BT3 .
 - Thực hiện được yêu cầu của BT4 (a,b,c) .
 - HS (M3,4) làm được toàn bộ BT4 .
 * Cách tiến hành:
 Bài tập: Cả lớp 
 - Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung bài - HS đọc yêu cầu, trả lời câu hỏi
 tập
 + Thế nào là danh từ chung? Cho ví + Danh từ chung là tên chung của một 
 dụ? loại sự vật. VD: sông, bàn, ghế, thầy 
 giáo...
 + Thế nào là danh từ riêng? Cho ví dụ? + Danh từ riêng là tên của một sự vật 
 Danh từ riêng luôn được viết hoa. 
 - Yêu cầu HS tự làm bài VD: Huyền, Hà,..
 - Gọi HS lên bảng chữa bài
 - GV nhận xét
 - GV treo bảng phụ cho HS đọc ghi - HS đọc
 nhớ về danh từ
 Bài tập2: Cả lớp
 - HS đọc yêu cầu bài - HS đọc
 - HS nhắc lại quy tắc viết hoa danh từ - HS nêu
 riêng.
 - Treo bảng phụ có ghi sẵn quy tắc viết - HS đọc lại
 hoa danh từ riêng
 - Đọc cho HS viết các danh từ riêng - HS viết trên bảng, dưới lớp viết vào 
 VD: Hồ Chí Minh, Tiền Giang, Trường vở
 Sơn....
 - GV nhận xét các danh từ riêng HS 
 viết trên bảng.
 Bài tập 3: Cặp đôi
 - Gọi HS đọc yêu cầu bài tập - HS nêu yêu cầu
 11 Giáo án tuần 14 - Lớp 5 - GV :Trần Việt Hùng- Trường TH Hương Điền
 - HS nhắc lại kiến thức ghi nhớ về đại - HS nhắc lại 
 từ
 - Yêu cầu HS thảo luận cặp đôi làm bài - HS thảo luận cặp đôi là và chia sẻ kết 
 sau đó chia sẻ trước lớp. quả trước lớp.
 - GV nhận xét bài - Đáp án: Chị, em, tôi, chúng tôi.
 Bài tập 4a,b,c: Cá nhân
 - HS đọc yêu cầu - HS đọc 
 - HS tự làm bài - HS làm bài
 - Gọi HS lên chia sẻ kết quả - HS lên chia sẻ kết quả 
 - Nhận xét bài trên bảng a) Danh từ hoặc đại từ làm chủ ngữ 
 trong kiểu câu Ai làm gì?
 - Nguyên quay sang tôi, giọng nghẹn 
 DT
 ngào.
 - Tôi nhìn em cười trong hai hàng nước 
 ĐT
 mắt.
 - Nguyên cười rồi đưa tay quyệt nước 
 DT
 mắt.
 b) Danh từ hoặc đại từ làm chủ ngữ 
 trong kiểu câu Ai như thế nào?
 - Một mùa xuân mới bắt đầu.
 Cụm DT
 c) DT hoặc đại từ làm chủ ngữ trong 
 kiểu câu “Ai là gì ?”
 + Chị (đại từ gốc DT) là chị gái của em 
 nhé !
 + Chị (đại từ gốc DT) sẽ là chị của em 
 mãi mãi .
 Bài 4d(M3,4): HĐ cá nhân
 - Cho Hs tự làm bài vào vở - HS tự làm bài vào vở, báo cáo GV
 - GV kiểm tra, sửa sai d) DT tham gia bộ phận làm vị ngữ 
 trong kiểu câu “Ai là gì ?”
 + Chị là chị(DT)gái của em nhé !
 + Chị sẽ là chị(DT) của em mãi mãi .
 3.Vận dụng:(2 phút)
 - Tên riêng người, tên riêng địa lí Việt - Khi viết tên riêng người , tên riêng địa 
 Nam được viết hoa theo quy tắc nào? lí Việt Nam cần viết hoa chữ cái đầu 
 của mỗi tiếng tạo thành tên riêng đó. 
 4. Hoạt động sáng tạo: (1 phút)
 - Về nhà tập đặt câu có chủ ngữ, vị ngữ - HS nghe và thực hiện
 là danh từ hoặc cụm danh từ.
ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG:
12 Giáo án tuần 14 - Lớp 5 - GV :Trần Việt Hùng- Trường TH Hương Điền
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
 ------------------------------------------------------------------------
 Tập đọc
 HẠT GẠO LÀNG TA
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức: Hiểu nội dung, ý nghĩa : Hạt gạo được làm nên từ công sức của nhiều 
người, là tấm lòng của hậu phương với tiền tuyến trong những năm chiến tranh. (Trả 
lời được các câu hỏi trong SGK, thuộc lòng 2-3 khổ thơ) .
-Biết đọc diễn cảm bài thơ với giọng nhẹ nhàng, tình cảm.
2. Năng lực: 
- Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề 
và sáng tạo.
- Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
3. Phẩm chất: Yêu quý những người làm ra hạt thóc, hạt gạo.
II. CHUẨN BỊ: 
 - Giáo viên: + Tranh minh hoạ bài trong SGK
 + Bảng phụ ghi sẵn đoạn văn cần luyện đọc
 - Học sinh: Sách giáo khoa 
III. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
 Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
 1. khởi động: (3 phút)
 - Học sinh tổ chức thi đọc và trả lời câu hỏi - Học sinh thực hiện.
 bài Chuỗi ngọc lam.
 - Giáo viên nhận xét. - Lắng nghe.
 - Giới thiệu bài và tựa bài: Hạt gạo làng ta. - Học sinh nhắc lại tên bài và mở 
 sách giáo khoa.
 2. Khám phá
 2.1 HĐ Luyện đọc: (12 phút)
 *Mục tiêu: 
 - Rèn đọc đúng từ khó trong bài.
 - Rèn đọc đúng câu, từ, đoạn.
 - Hiểu nghĩa các từ ngữ mới.
 *Cách tiến hành: HĐ cả lớp
 - Gọi 1 HS đọc toàn bài - Một học sinh (M3,4) đọc 1 lượt bài 
 thơ.
 - Đọc nối tiếp từng đoạn thơ trong nhóm - Nhóm trưởng điều khiển: 
 + Học sinh nối tiếp đọc từng khổ thơ 
 lần 1 kết hợp luyện đọc từ khó, câu 
 khó.
 + Học sinh nối tiếp đọc từng khổ thơ 
 lần 2 kết hợp giải nghĩa từ.
 - Đọc theo cặp - Học sinh luyện đọc theo cặp.
 13 Giáo án tuần 14 - Lớp 5 - GV :Trần Việt Hùng- Trường TH Hương Điền
 - 1 HS đọc toàn bài - Một em đọc cả bài.
 - Giáo viên đọc diễn cảm - HS nghe
 Lưu ý: Quan sát và theo dõi tốc độ đọc 
 của đối tượng M1
 2.2. HĐ Tìm hiểu bài: (8 phút)
 *Mục tiêu: Hiểu nội dung, ý nghĩa : Hạt gạo được làm nên từ công sức của nhiều 
 người, là tấm lòng của hậu phương với tiền tuyến trong những năm chiến tranh. 
 (Trả lời được các câu hỏi trong SGK)
 *Cách tiến hành:
 - Cho HS thảo luận nhóm TLCH sau đó - Nhóm trưởng điều khiển nhóm đọc bài, 
 chia sẻ kết quả trước lớp TLCH sau đó chia sẻ trước lớp:
 1. Em hiểu hạt gạo được làm nên từ - Làm nên từ tính tuý của đất (có vị phù 
 những gì? sa); của nước (có hương sen thơm trong 
 hồ nước đầy) và công lao của con người, 
 của cha mẹ.
 2. Những hình ảnh nào nói lên nỗi vất vả - Giọt mồ hôi sa/ Những chưa tháng sáu? 
 của người nông dân? Nước như ai nấu/ chết cả cá cờ/ cua ngoi 
 lên bờ/ Mẹ em xuống cấy.
 3. Tuổi nhỏ đã góp công sức như thế nào - Thay cha anh ở chiến trường gắng sức 
 để làm ra hạt gạo? lao động, làm ra hạt gạo tiếp tế cho tiền 
 tuyến.
 - Hình ảnh các bạn chống hạn vục mẻ 
 miệng gàu, bắt sâu lúa cao rát mặt, gánh 
 phân quang trành quết đất đã có gắng 
 đóng góp công sức để làm ra hạt gạo.
 4. Vì sao tác giả lại gọi “hạt gạo là hát - Vì hạt gạo rất đáng quý. Hạt gạo làm 
 vàng”? nên nhờ đất, nhờ nước, nhờ mồ hôi, 
 công sức của mẹ cha, của các bạn thiếu 
 nhi. Hạt gạo đóng góp vào chiến thắng 
 - Giáo viên tóm tắt ND chính. chung của dân tộc.
 - Nội dung bài thơ: Giáo viên ghi bảng. - HS đọc.
 3. Thực hành - HĐ Luyện đọc lại - Đọc diễn cảm: (8 phút)
 *Mục tiêu: 
 - Học sinh đọc đúng, ngắt nghỉ đúng chỗ, biết nhấn giọng ở những từ ngữ cần thiết.
 - Thuộc lòng 2-3 khổ thơ.
 - HS M3,4 thuộc cả bài thơ.
 *Cách tiến hành: HĐ cá nhân - cả lớp
 - Đọc nối tiếp từng đoạn - Học sinh đọc lại.
 - Giáo viên hướng dẫn học sinh đọc diễn - Học sinh đọc nối tiếp nhau cả bài thơ.
 cảm 1 khổ thơ tiêu biểu nhất.
 - Luyện học thuộc lòng - Học sinh nhẩm học thuộc lòng bài thơ.
 - Giáo viên tổ chức cho học sinh thi đọc - Cả lớp hát bài “Hạt gạo làng ta”
 thuộc lòng từng khổ, cả bài thơ.
 Lưu ý:
 - Đọc đúng: M1, M2
14 Giáo án tuần 14 - Lớp 5 - GV :Trần Việt Hùng- Trường TH Hương Điền
 - Đọc hay: M3, M4
 4. Vận dụng: (2 phút)
 - Bài thơ cho ta thấy điều gì? + Bài thơ cho thấy hạt gạo được làm nên 
 từ công sức của nhiều người, là tấm lòng 
 của hậu phương với tiền tuyến trong 
 những năm chiến tranh.
 5. Hoạt động sáng tạo: (4 phút)
 - Thi đua: Ai hay hơn? Ai diễn cảm - Học sinh lần lượt đọc diễn cảm nối tiếp 
 hơn? từng câu, từng đoạn.
 - Mỗi dãy cử một bạn đọc diễn cảm một - 3 học sinh thi đọc diễn cảm.
 khổ mình thích nhất?
 - Giáo viên nhận xét, tuyên dương. - Cả lớp nhận xét – chọn giọng đọc hay 
 nhất.
 ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG:
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
-------------------------------------------------------------------------------------------------------
 Đạo đức
 TÔN TRỌNG PHỤ NỮ (Tiết 1)
I. MỤC TIÊU
1.Kiến thức: Nêu được vai trò của phụ nữ trong gia đình và ngoài xã hội.
- Nêu được những việc cần làm phù hợp với lứa tuổi thể hiện sự tôn trọng phụ nữ.
2. Năng lực: Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo, năng lực thẩm 
mĩ, năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác
3.Phẩm chất: Thực hiện các hành vi tôn trọng, quan tâm, không phân biệt đối xử với 
chị em gái, bạn gái và người phụ nữ khác trong cuộc sống hằng ngày.
II. CHUẨN BỊ
 - Giáo viên: SGK
 - Học sinh: VBT, vở viết
III. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC
 Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
 1. khởi động:(5phút)
 - Cho HS tổ chức chơi trò chơi - HS chơi trò chơi
 "Truyền điện": Kể nhanh các hành 
 động thể hiện sự kính già, yêu trẻ.
 - GV nhận xét, tuyên dương. - HS nghe
 - Giới thiệu bài - Ghi bảng. - HS nghe và thực hiện 
 2. Thực hành:(27 phút)
 * Mục tiêu: Nêu được vai trò của phụ nữ trong gia đình và ngoài xã hội.
 * Cách tiến hành: 
 HĐ 1:Tìm hiểu thông tin (SGK- Tr 22) 
 * Cách tiến hành:
 15 Giáo án tuần 14 - Lớp 5 - GV :Trần Việt Hùng- Trường TH Hương Điền
 - Y/c HS làm việc theo nhóm. - HS làm việc theo nhóm 6, mỗi nhóm 
 - GV kết luận: Bà Nguyễn Thị Định, ... chuẩn bị giới thiệu nội dung một tranh.
 đều là những người phụ nữ không chỉ 
 có vai trò quan trọng trong gia đình mà 
 còn góp phần rất lớn vào công cuộc 
 đấu tranh bảo vệ và xây dựng đất nước, 
 trên các lĩnh vực quân sự, khoa học, 
 thể thao, kinh tế.
 - Yêu cầu HS thảo luận: - Đại diện từng nhóm trình bày.
 + Hãy kể các công việc của người phụ - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung ý 
 nữ trong gia đình, trong xã hội mà em kiến.
 biết.
 + Tại sao những người phụ nữ là - 1 số HS trình bày ý kiến, cả lớp bổ 
 những người đáng kính trọng? sung.
 HĐ2: Làm bài tập 1 - SGK.
 * Cách tiến hành:
 - Y/c HS làm việc cá nhân.
 - Y/c HS lên trình bày ý kiến của mình 
 cho cả lớp cùng nghe.
 - GV kết luận: 
 + Các việc làm biểu hiện sự tôn trọng 
 phụ nữ là: a, b.
 + Các việc làm biểu hiện thái độ chưa 
 tôn trọng phụ nữ là: c, d.
 - Cho HS đọc phần ghi nhớ. - 2- 3 HS đọc ghi nhớ. 
 HĐ 3: Bày tỏ thái độ (BT2- SGK)
 * Cách tiến hành:
 - Gv hướng dẫn HS cách thực hiện.
 - Gv lần lượt nêu từng ý kiến. - 1 HS nêu yêu cầu bài tập.
 - GV kết luận: - HS lần lượt bày tỏ thái độ theo quy 
 + Tán thành với các ý kiến a, d. ước.
 + Không tán thành với các ý kiến b, c, - Một số Hs giải thích lí do, cả lớp lắng 
 đ vì các ý kiến này thể hiện sự thiếu nghe, bổ sung.
 tôn trọng phụ nữ.
 3.Vận dụng:(2 phút)
 - Tìm hiểu và chuẩn bị giới thiệu về - HS nghe và thực hiện
 một người phụ nữ mà em kính trọng, 
 yêu mến.
 4. Hoạt động sáng tạo: ( 1 phút)
 - Sưu tầm các bài thơ, bài hát ca ngợi - HS nghe và thực hiện
 người phụ nữ nói chung và người phụ 
 nữ Việt Nam nói riêng.
ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG:
16 Giáo án tuần 14 - Lớp 5 - GV :Trần Việt Hùng- Trường TH Hương Điền
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
 -------------------------------------------------------
 Chiều Thứ ba ngày 5 tháng 12 năm 2023
 Kể chuyện
 PA-XTƠ VÀ EM BÉ
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức: Dựa vào lời kể của giáo viên và tranh minh hoạ, kể lại được từng đoạn 
,kể nối tiếp được toàn bộ câu chuyện. Biết trao đổi về ý nghĩa câu chuyện .
- HS M3,4 kể lại được toàn bộ câu chuyện .
- Kể lại được từng đoạn, kể nối tiếp được toàn bộ câu chuyện.
2. Năng lực: 
- Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề 
và sáng tạo.
- Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
3. Phẩm chất: Yêu quý, tôn trọng tính mạng của con người.
II. CHUẨN BỊ
 - Giáo viên: Tranh minh hoạ trong SGK phóng to.
 - Học sinh: Sách giáo khoa,vở viết
III. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
 Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
1. khởi động:(3 phút)
 - Cho HS thi kể lại một việc làm tốt - HS thi kể
hoặc một hành động dũng cảm bảo vệ 
môi trường mà em đã làm hoặc chứng 
kiến.
- Nhận xét. - HS nghe
- Giới thiệu bài – ghi đề. - HS ghi vở
2. Khám phá (10 phút)
*Mục tiêu: 
- HS biết kể lại từng đoạn câu chuyện (M1)
- Một số HS kể được toàn bộ câu chuyện (M3,4)
*Cách tiến hành:
 - Giáo viên kể lần 1. - HS nghe
- GV viết lên bảng các tên riêng từ - HS theo dõi
mượn nước ngoài, ngày tháng đáng 
nhớ; Lu-i-Pa-xtơ, cậu bé Giơ-dép 
thuốc vắc- xin, 6/7/1885 (ngày Giơ- 
dép được đưa đến viện gặp bác sĩ Pa-
xtơ), 7/7/1885 (ngày những giọt vắc- 
xin chống bệnh dại đầu tiên được thử 
nghiệm trên cơ thể con người)
 17 Giáo án tuần 14 - Lớp 5 - GV :Trần Việt Hùng- Trường TH Hương Điền
- GV giới thiệu ảnh Pa-xtơ (1822 - - HS nghe và quan sát
1895) 
- Giáo viên kể lần 2 kết hợp tranh - HS nghe
minh hoạ SGK.
- Giáo viên kể lần 3(nếu cần) - HS nghe
3. Thực hành (15 phút)
* Mục tiêu:HS kể được từng đoạn, cả câu chuyện.
* Cách tiến hành:
- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập - 1 Học sinh đọc lần lượt yêu cầu của từng 
 bài tập.
- GV nhắc HS kết hợp kể chuyện với - HS nghe
trao đổi về ý nghĩa câu chuyện
- HS kể theo cặp - Học sinh kể lại từng đoạn câu chuyện 
 theo nhóm đôi. Sau đó kể lại toàn bộ câu 
 chuyện, cùng trao đổi về ý nghĩa câu 
 chuyện.
- Thi kể trước lớp - Học sinh thi kể trước lớp từng đoạn câu 
 chuyện theo tranh
 - 2 HS kể toàn bộ câu chuyện) .
- GV nhận xét - Lớp nhận xét
- GV và HS bình chọn bạn kể chuyện - HS nghe
hay nhất, bạn hiểu câu chuyện nhất. - Hs bình chọn
4. Vận dụng - HĐ tìm hiểu ý nghĩa câu chuyện: (7 phút)
* Mục tiêu: HS nắm được nội dung và ý nghĩa của câu chuyện.
*Cách tiến hành:
 - GV hỏi để giúp HS hiểu ý nghĩa - HS nêu ý kiến.
truyện:
+ Vì sao Pa-xtơ phải suy nghĩ day dứt + Pa-xtơ muốn em bé khỏi bệnh nhưng 
rất nhiều trước khi tiêm vắc xin cho không dám lấy em làm vật thí nghiệm vì 
Giô-dép? loại vắc xin này chưa thử nghiệm trên cơ 
 thể người.
+ Câu chuyện muốn nói điều gì? + Ca ngợi tấm lòng nhân hậu, yêu thương 
 con người hết mực của bác sĩ Pa-xtơ.
- GV: Để cứu em bé bị chó dại cắn - HS nghe
Pa - xtơ đã đi đến một quyết định táo 
bạo: Dùng thuốc chống bệnh dại mới 
thí nghiệm ở động vật để tiêm cho em 
bé. Ông đã thực hiện việc này một 
cách thận trọng, tỉnh táo, có tính toán, 
cân nhắc ông đã dồn tất cả tâm trí và 
sức lực để theo dõi tiến triển của quá 
trình điều trị. 
- Nhận xét, khen HS kể tốt, nói đúng ý 
nghĩa truyện.
18 Giáo án tuần 14 - Lớp 5 - GV :Trần Việt Hùng- Trường TH Hương Điền
- Chi tiết nào trong truyện làm em nhớ - HS nêu
nhất ?
5. Hoạt động sáng tạo:(1 phút)
- Dặn HS về nhà kể lại câu chuyện cho - HS nghe và thực hiện
người thân nghe và chuẩn bị bài sau.
 Địa Lí
 GIAO THÔNG VẬN TẢI
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức:
 - Nêu được một số đặc điểm nổi bật về giao thông nước ta:
 + Nhiều loại đường và phương tiện giao thông.
 + Tuyến đường sắt Bắc- Nam và quốc lộ 1A là tuyến đường sắt và đường bộ dài 
nhất của đất nước.
 - Chỉ một số tuyến đường chính trên bản đồ đường sắt Thống nhất, quốc lộ 1A.
 - Sử dụng bản đồ, lược đồ để bước đầu nhận xét về sự phân bố của giao thông vận 
tải .
- HS M3,4 :
 +Nêu được một vài điểm phân bố mạng lưới giao thông của nước ta: Toả khắp 
 nước; tuyến đường chính chạy theo hướng Bắc - Nam.
 + Giải thích tại sao nhiều tuyến giao thông chính của nướcc ta chạy theo chiều
 Bắc- Nam: do hình dáng đất nước theo hướng Bắc- Nam . 
- Xác định được trên Bản đồ Giao thông VN một số tuyến đường giao thông, sân 
bay quốc tế và cảng biển lớn
2. Năng lực:
- Năng lực tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề 
và sán g tạo.
- Năng lực hiểu biết cơ bản về Lịch sử, năng lực tìm tòi và khám phá Lịch sử, năng 
lực vận dụng kiến thức Lịch sử vào thực tiễn
3.Phẩm chất: Có ý thức bảo vệ các đường giao thông và chấp hành Luật Giao thông 
khi đi đường- Tuyên truyền cho mọi người đội mũ bảo hiểm khi ngồi trên mô tô xe 
máy và vận động người dân đi xe công cộng hoặc xe đạp để hạn chế ô nhiễm MT.
II. CHUẨN BỊ
 - GV: Bản đồ Giao thông Việt Nam
 - HS: SGK, vở
III. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC 
 Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
 1. khởi động:(5phút)
 - Cho HS tổ chức chơi trò chơi"Truyền - HS chơi trò chơi
 điện" kể nhanh xem các ngành công 
 nghiệp khai thác dầu, than, a-pa-tít có ở 
 những đâu?
 - GV nhận xét, tuyên dương - HS nghe
 - Giới thiệu bài - ghi bảng - HS ghi vở
 19 Giáo án tuần 14 - Lớp 5 - GV :Trần Việt Hùng- Trường TH Hương Điền
 2. Khám phá:(27phút)
 * Mục tiêu: 
 - Nêu được một số đặc điểm nổi bật về giao thông nước ta.
 - Chỉ một số tuyến đường chính trên bản đồ đường sắt Thống nhất, quốc lộ 1A.
 - Sử dụng bản đồ, lược đồ để bước đầu nhận xét về sự phân bố của giao thông 
 vận tải .
 * Cách tiến hành: 
 Hoạt động 1: Các loại hình và phương 
 tiện giao thông vận tải
 - GV tổ chức cho HS thi kể các loại - HS hoạt động theo hướng dẫn của 
 hình các phương tiện giao thông vận GV.
 tải.
 + Chọn 2 đội chơi, mỗi đội 10 em, + HS lên tham gia cuộc thi.
 đứng xếp thành 2 hàng dọc ở hai bên Ví dụ về các loại hình, các phương tiện 
 bảng. giao thông mà HS có thể kể:
 + Yêu cầu mỗi em chỉ viết tên của một + Đường bộ: ô tô, xe máy, xe đạp, xe 
 loại hình hoặc một phương tiện giao ngựa, xe bò, xe ba bánh,...
 thông. + Đường thuỷ: tàu thuỷ, ca nô, thuyền, 
 + HS thứ nhất viết xong thì chạy nhanh sà lan,...
 về đội đưa phấn cho bạn thứ hai lên + Đường biển: tàu biển.
 viết, chơi như thế nào cho đến khi hết + Đường sắt: tàu hoả.
 thời gian (2 phút), nếu bạn cuối cùng + Đường hàng không: Máy bay
 viết xong mà vẫn còn thời gian thì lại 
 quay về bạn đầu tiên.
 - GV tổ chức cho HS 2 đội chơi.
 - GV nhận xét và tuyên dương đội 
 thắng cuộc.
 - GV hướng dẫn HS khai thác kết quả 
 của trò chơi:
 - HS trả lời
 + Các bạn đã kể được các loại hình 
 giao thông nào?
 + Chia các phương tiện giao thông có 
 trong trò chơi thành các nhóm, mỗi 
 nhóm là các phương tiện hoạt động trên 
 cùng một loại hình.
 Hoạt động 2: Tình hình vận chuyển 
 của các loại hình giao thông - HS quan sát, đọc tên biểu đồ và nêu:
 - GV treo Biểu đồ khối lượng hàng hoá 
 phân theo loại hình vận tải năm 2003 
 và hỏi HS: + Biểu đồ biểu diễn khối lượng hàng 
 + Biểu đồ biểu diễn cái gì? hoá vận chuyển phân theo loại hình 
20 

Tài liệu đính kèm:

  • docgiao_an_cac_mon_lop_5_tuan_14_nam_hoc_2023_2024_tran_viet_hu.doc