Giáo án tuần 15-Lớp 5-GV: Trần Việt Hùng- Trường TH Hương Điền Thứ hai ngày 20 tháng 12 năm 2021 TẬP ĐỌC. THÁI SƢ TRẦN THỦ ĐỘ. I-MỤC TIÊU: - HS đọc diễn cảm bài văn. Biết đọc phân biệt lời các nhân vật. - Hiểu ý nghĩa truyện: Thái sƣ Trần Thủ Độ là ngƣời gƣơng mẫu, nghiêm minh, công bằng, không vì tình riêng mà làm sai phép nƣớc. (Trả lời đƣợc các câu hỏi trong SGK) II-ĐỒ DÙNG: Tranh minh họa trong SGK. III-HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: 1-Bài cũ: Gọi 3 HS đọc phân vai đoạn trích kịch Ngƣời công dân số Một. 2-Bài mới: *HĐ1: Giới thiệu bài. *HĐ2 : Hướng dẫn HS luyện đọc và tìm hiểu bài. a. GV đọc diễn cảm bài văn. b. GV hƣớng dẫn HS thực hiện các y/c luyện đọc, tìm hiểu bài và đọc diễn cảm từng đoạn văn. Đoạn 1: Từ đầu...ông mới tha cho. Đoạn 2: Từ Một lần khác...thƣởng cho. Đoạn 3: Phần còn lại. - HS nối tiếp nhau đọc đoạn văn - Từng cặp HS luyện đọc. - HS thi đọc diễn cảm đoạn văn. - HS đọc thầm từng đoạn văn lần lƣợt trả lời câu hỏi. + Khi có ngƣời muốn xin chức cầu đƣơng,Trần Thủ Độ đã làm gì? + Trƣớc việc làm của ngƣời quân hiệu,Trần Thủ Độ xử lí ra sao? + Khi biết có viên quan tâu với vua rằng mình chuyên quyền,Trần Thủ Độ nói thế nào? +Những lời nói và việc làm của Trần Thủ Độ cho thấy ông là ngƣời thế nào? c. Luyện đọc lại - GV tổ chức cho HS luyện đọc cá nhân - Bình chọn nguời đọc hay 3-Củng cố, dặn dò: - HS nhắc lại ý nghĩa câu chuyện. - GV nhận xét tiết học.HS về nhà kể lại câu chuyện cho ngƣời thân. TOÁN. LUYỆN TẬP CHUNG. I-MỤC TIÊU: - Giúp HS rèn kỉ năng tính chu vi và diện tích hình tròn và vận dụng để tính diện tích trƣớc một số hình có liên quan. - Bài tập cần làm 1, 2, 3. (HS khá, giỏi làm thêm BT4). II-HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: 1-Bài cũ: 1 Giáo án tuần 15-Lớp 5-GV: Trần Việt Hùng- Trường TH Hương Điền - Nêu quy tắc tính chu vi hình tròn,diện tích hình tròn. - Một HS lên bảng viết công thức tính chu vi và diện tích hình tròn. 2-Bài mới: Giáo viên hƣớng dẫn HS làm lần lƣợt các bài tập trong SGK. Bài 1: - Học sinh đọc yêu cầu bài tập. - HS trình bày bài giải theo hai cách khác nhau. - Giáo viên hƣớng dẫn chữa bài. 7 x2 x 3,14 + 10 x 2 x3,14 = 106,76 (cm) Bài 2: - Học sinh đọc yêu cầu bài tập, giáo viên hƣớng dẫn PP làm bài. - Học sinh làm bài vào vở cá nhân. - Giáo viên hƣớng dẫn chữa bài. 60 + 15 = 75 (cm) 75 x 2 x 3, 14 = 471 (cm) 60 x2 x 3,14 = 376, 8 (cm) 471 – 376,8 = 94,2 (cm) Bài 3: - Học sinh đọc yêu cầu bài tập, giáo viên hƣớng dẫn PP làm bài. - Học sinh làm bài vào vở cá nhân. - Giáo viên chấm và hƣớng dẫn chữa bài. Bài 4: Học sinh khá, giỏi làm thêm 3-Củng cố,dặn dò: Giáo viên nhận xét, đánh giá giờ học. LỊCH SỬ. NƢỚC NHÀ BỊ CHIA CẮT. I. MỤC TIÊU: Sau bài học HS nêu đƣợc: - Đế quốc Mĩ cố tình phá hoại hiệp định Giơ-ne-vơ, âm mƣu chia cắt lâu dài đất nƣớc ta. - Để thống nhất đất nƣớc,chúng ta cần phải cầm súng chống Mĩ-Diệm. II-ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - Bản đồ hành chính VN. - Hình minh họa trong SGK. III-HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: *HĐ1: Giới thiệu bài: HS quan sát hình chụp cầu Hiền Lƣơng bắc qua sông Bến Hải,giới tuyến quân sự tạm thời giữa hai miền Nam-Bắc. *HĐ2: Nội dung hiệp định Giơ-ne-vơ. - HS tìm hiểu nghĩa của các khái niệm: Hiệp định, hiệp thƣơng, tổng tuyển cử, tố cộng, diệt cộng, thảm sát. -Tại sao có hiệp định Giơ- ne-vơ? - Nội dung cơ bản của hiệp định Giơ-ne-vơ là gì? - Hiệp định thể hiện mong ƣớc điều gì của nhân dân ta? 2 Giáo án tuần 15-Lớp 5-GV: Trần Việt Hùng- Trường TH Hương Điền *HĐ3:Vì sao nước ta bị chia cắt thành hai miền Nam-Bắc? *HS thảo luận theo nhóm: - Mĩ có âm mƣu gì? - Nêu dẫn chứng về việc đế quốc Mĩ cố tình phá hoại hiệp định Giơ-ne-vơ? - Những việc làm của đế quốc Mĩ đã gây hậu quả gì cho dân tộc ta? - Muốn xóa bỏ nỗi đau chia cắt,dân tộc ta phải làm gì? *Đại diện nhóm trình bày kết quả thảo luận. *GV ghi thành sơ đồ: Lập chính quyền tay sai Ngô Đình Diệm Hiệp định Ra sức chống phá lực lƣợng cách mạng Giơ-ne- vơ bị Mĩ phá hoại. Khủng bố giả man những ngƣời đòi hiệp Nƣớc thƣơng tổng tuyển cử, thống nhất đất nƣớc nhà bị chia cắt Thực hiện chính sách tố cộng, diệt cộng IV-Củng cố,dặn dò: - GV tổng kết giờ học. - Tìm hiểu về phong trào đồng khở Bến Tre. ĐẠO ĐỨC: ỦY BAN NHÂN DÂN XÃ, (PHƢỜNG) EM. (TIẾT 1) I-MỤC TIÊU: Giúp học sinh: - Bƣớc đầu biết vai trò quan trọng của UBND xã đối với cộng đồng. - Kể đƣợc một số công việc của UBND xã đối với trẻ em trên địa phƣơng. - Biết đƣợc trách nhiệm của mỗi ngƣời dân là phải tôn trọng UBND xã. - Có ý thức tôn trọng UBND xã. III-HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: 1-Bài cũ: - Trình bày những việc em đã làm để thể hiện lòng yêu quê hƣơng. - Các bạn nêu những câu hỏi mà mình quan tâm. 2-Bài mới: *HĐ1: Một số biểu hiện cụ thể của việc tôn trọng ủy ban nhân dân phường xã. - HS nhóm 4 thảo luận để xử lí tình huống sau: Trên đƣờng đi chơi,Ninh và Vân nhìn thấy tờ thông báo tiêm chủng của ủy ban nhân dân xã dán ở cột điện 3 Giáo án tuần 15-Lớp 5-GV: Trần Việt Hùng- Trường TH Hương Điền giữa thôn.Ninh liền nói với Vân:”Tiêm chủng đau lắm cậu ạ,mình sợ tiêm lắm.Cậu nhìn xem có ai không để mình xé tờ thông báo này”. Nếu là Vân em sẽ làm gì khi đó. - Các nhóm thảo luận rồi phân vai cho nhau. - Vài nhóm trình bày trò chơi của mình trƣớc lớp,các nhóm nhận xét rút ra một số cách giải quyết phù hợp. *HĐ2:Sự cần thiết và những biểu hiện của thái độ tôn trọng ủy ban nhân dân phường xã. - HS hoàn thành BT 1,2 trong SGK. - Một vài HS trình bày trƣớc lớp. - Bổ sung ý kiến cho bạn. - GV kết luận: Để thể hiện tôn trọng ủy ban nhân dân phƣờng xã chúng ta cần làm những việc sau: +Thực hiện đầy đủ các quy định của ủy ban nhân dân phƣờng xã. +Tham gia các hoạt động do ủy ban nhân dân phƣờng xá tổ chức. +Chào hỏi lễ phép các cán bộ ủy ban nhân dân phƣờng xã. +Giữ vệ sinh nơi ủy ban nhân dân phƣờng xã làm việc. +Bảo vệ giữ gìn các công trình thuộc ủy ban nhân dân phƣờng xã. *HĐ3: Liện hệ thực tế. - Bạn cho biết ủy ban nhân dân phƣờng,xã mình ở đâu? - Bạn biết những cán bộ nào của nhân dân phƣờng xã? - Bạn biết những quy định,hoạt động nào do ủy ban nhân dân phƣờng,xã tổ chức. - Bạn đã từng làm những việc gì thể hiện sự tôn trọng ủy ban nhân dân phƣờng xã? 3-Củng cố, dặn dò: Thực hiện hành vi tôn trọng ủy ban nhân dân phƣờng, xã rồi ghi công việc, kết quả vào phiếu học tập. Thứ ba ngày 21 tháng 12 năm 2021 TOÁN: GIỚI THIỆU BIỂU ĐỒ HÌNH QUẠT. I-MỤC TIÊU: Giúp HS: - Làm quen với biểu đồ hình quạt. - Bƣớc đầu biết cách đọc, phân tích và xử lí số liệu trên biểu đồ hình quạt. - Bài tập cần làm 1. (HS khá, giỏi làm thêm BT2). II-HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: 1-Bài cũ: - Hãy nêu tên các dạng biểu đồ đã học? - Biểu đồ có tác dụng ý nghĩa gì trong thực tiễn? 2-Bài mới: 4 Giáo án tuần 15-Lớp 5-GV: Trần Việt Hùng- Trường TH Hương Điền *HĐ1: Giới thiệu biểu đồ hình quạt. a.Ví dụ 1: - GV vẽ hình ở VD 1 lên bảng và giới thiệu biểu đồ hình quạt - Biểu đồ có dạng hình gì? Gồm những phần nào? - Biểu đồ biểu thị cái gì? - Số sách trong thƣ viện đƣợc chia làm mấy loại và những loại nào? - HS nêu tỉ số phần trăm của từng loại. - Hình tròn tƣơng ứng với bao nhiêu phần trăm? - Nhìn vào biểu đồ,hãy nhận xét về số lƣợng của từng loại sách;so sánh với tổng số sách trong thƣ viện. - Số lƣợng truyện thiếu nhi so với từng loại sách còn lại nhƣ thế nào? - GV kết luận: + Các phần biểu diễn có dạng hình quạt gọi là biểu đồ hình quạt. + Tác dụng của biểu đồ hình quạt có khác so với các dạng biểu đồ đã học ở chỗ không biểu thị số lƣợng cụ thể mà biểu thị tỉ số phần trăm của các số lƣợng giữa các đối tƣợng biễu diễn. + Biểu đồ hình quạt có tác dụng biễu diễn các tỉ số số phần trăm giữa các đại lƣợng nào đó so với toàn thể. *HĐ2: Thực hành đọc,phân tích,xử lí số liệu trên biểu đồ hình quạt. Bài tập 1: - HS đọc yêu cầu bài tập, giáo viên hƣớng dẫn làm bài. - Học sinh làm bài cá nhân vào vở bài tập. - Giáo viên chầm và hƣớng dẫn chữa bài. a. 120 x 40 : 100 = 48 (HS) b. 120 x 25 : 100 = 30 (HS) c. 120 x 20 : 100 = 24 (HS) d. 120 x 15 : 100 = 18 (HS) Bài tập 2: HS khá, giỏi làm thêm 3-Củng cố,dặn dò: Giáo viên nhận xét, đánh giá giờ học. TẬP ĐỌC. NHÀ TÀI TRỢ ĐẶC BIỆT CỦA CÁCH MẠNG. I-MỤC TIÊU: - Đọc trôi chảy toàn bài, biết đọc diễn cảm bài văn, nhấn giọng khi đọc đƣợc các con số nói về sự đóng góp tiền của ông Đỗ Đình Thiện cho cách mạng. - Nắm đƣợc nội dung của bài văn: Biểu dƣơng nhà tƣ sản yêu nƣớc Đỗ Đình Thiện ủng hộ tiền của cho Cách mạng. (Trả lời đƣợc các câu hỏi 1,2 trong SGK). II-ĐỒ DÙNG: Ảnh chân dung nhà tƣ sản Đỗ Đình Thiện trong SGK. III-HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: 1-Bài cũ: - Hai HS đọc lại bài Thái sƣ Trần Thủ Độ. - Nêu nội dung chính của bài. 2-Bài mới: 5 Giáo án tuần 15-Lớp 5-GV: Trần Việt Hùng- Trường TH Hương Điền *HĐ1: Giới thiệu bài. *HĐ2: Hướng dẫn HS luyện đọc và tìm hiểu bài. a.Luyện đọc: - Một HS khá,giỏi đọc toàn bài. - HS tiếp nối nhau đọc từng đoạn của bài văn - GV giúp HS hiểu mọt số từ ngữ: tài trợ,đồn điền,tổ chức,đồng Đông Dƣơng,tay hòm chìa khóa,tuần lễ Vàng. - HS luyện đọc theo cặp. - Một HS đọc cả bài. b.Tìm hiểu bài: - Kể lại những đóng góp to lớn và liên tục của ông Thiện qua các thời kì? - Việc làm của ông Thiện thể hiện những phẩm chất gì? - Từ câu chuyện này,em suy nghĩ nhƣ thế nào về trách nhiệm của công dân với đất nƣớc? c.Đọc diễn cảm. - GVmời 1 HS đọc lại bài văn. - GV hƣớng dẫn HS đọc diễn cảm bài văn. - HS luyện đọc diễn cảm. - HS thi đọc diễn cảm. 3-Củng cố,dặn dò: - HS nhắc lại ý nghĩa của bài đọc. - GV nhận xét tiết học. CHÍNH TẢ (Nghe-viết) CÁNH CAM LẠC MẸ I-MỤC TIÊU: - Nghe-viết đúng chính tả bài thơ Cánh cam lạc mẹ. - Viết đúng các tiếng chứa âm đầu r/d/gi. GDBVMT: Giáo dục HS tình cảm yêu quý các loài vật trong môi trƣờng thiên nhiên, nâng cao ý thức BVMT II-HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: 1. Giới thiệu bài. 2 Hướng dẫn HS nghe-viết. - GV đọc toàn bài thơ. - Hỏi HS về nội dung bài thơ (Cánh cam lạc mẹ vẫn đƣợc sự che chở, yêu thƣơng của bạn bè) - Nhắc các em chú ý cách trình bày bài thơ. - GV đọc chính tả,HS viết bài chép bài. - GV đọc,HS khảo lỗi. 3. Hướng dẫn HS làm bài tâp. - Học sinh làm bài tập 2b vào vở bài tập. - Giáo viên chấm, chữa bài. 4-Củng cố,dặn dò: GV nhận xét tiết học. 6 Giáo án tuần 15-Lớp 5-GV: Trần Việt Hùng- Trường TH Hương Điền LUYỆN TỪ VÀ CÂU: MỞ RỘNG VỐN TỪ: CÔNG DÂN I-MỤC TIÊU: - Mở rộng,hệ thống hóa vốn từ gắn với chủ điểm Công dân. - Biết cách dùng một số từ ngữ thuộc chủ điểm Công dân. II-ĐỒ DÙNG: Bảng phụ. III-HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: 1-Bài cũ: HS đọc đoạn văn ở tiết trƣớc,chỉ rõ câu ghép dƣợc dùng trong đoạn văn. 2-Bài mới: *HĐ1: Giới thiệu bài: *HĐ2: Hướng dẫn HS làm bài tập. Bài 1: - Một HS đọc y/c bài tập,cả lớp theo dõi SGK. - HS thảo luận nhóm 2. - Phát biểu ý kiến: Công dân là người dân của một nước,có quyền lợi và nghĩa vụ với đất nước. Bài 2: - HS đọc yêu cầu bài tập - HS tìm hiểu nghĩa một số từ các em chƣa rõ. - Đại diện nhóm làm bài tập trên bảng lớp. Công là của nhà nƣớc, Công là không thiên vị Công là thợ, khéo tay. của chung Công dân, công cộng, Công bằng, công lí, công Công nhân, công nghiệp công chúng minh, công tâm - Giải nghia một số từ: + Công bằng: theo đúng lẽ phải,không thiên vị. + Công cộng: Thuộc về mọi ngƣời hoặc phục vụ chung cho mọi ngƣời trong xã hội. + Công lí:lẽ phải phù hợp với đạo lí và lợi ích chung của xã hội. + Công nghiệp: Nghành kinh tế dùng máy móc để khai thác tài nguyên,làm ra tƣ liệu sản xuất hoặc hàng tiêu dùng. + Công chúng: đông đảo ngƣời đọc,xem nghe,trong quan hệ với tác giả,diễn viên... + Công minh: công bằng và sáng suốt. + Công tâm:lòng ngay thẳng,chỉ vì việc chung,không vì tƣ lợi hoặc thiên vị. Bài 3: - Những từ đồng nghĩa với công dân: nhân dân,dân,dân chúng. - Những từ không đồng nghĩa với công dân: đồng bào,dân tộc,nông dân,công chúng. 3-Củng cố, dặn dò: - GV nhận xét tiết học. - Ghi nhớ những từ ngữ gắn với chủ điểm Công dân. 7 Giáo án tuần 15-Lớp 5-GV: Trần Việt Hùng- Trường TH Hương Điền LUYỆN TỪ VÀ CÂU: MỞ RỘNG VỐN TỪ: CÔNG DÂN. I. MỤC TIÊU: - Mở rộng hệ thống hóa vốn từ gắn với chủ điểm Công dân;Các từ nói về nghĩa vụ,quyền lợi của công dân. - Vận dụng vốn từ đã học,viết một đoạn văn ngắn nói về nghĩa vụ bảo vệ Tổ quốc của công dân. III-HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: 1-Bài cũ: HS chữa bài tập ở tiết LTVC trƣớc. 2-Bài mới: Hƣớng dẫn HS làm bài tập. Bài 1: - HS đọc y/c của bài tập. - GV giao việc: + Đọc lại các từ đã cho. + Ghép từ công dân vào trƣớc hoặc sau từng từ để tạo thành cụm từ có nghĩa. - HS làm bài và trình bày kết quả Bài 2: Nối 1 với b; nối 2 với c; nối 3 với a. Bài 3: Viết một đoạn văn 5 câu nói về nghĩa vụ bảo vệ Tổ quốc của mỗi công dân. - Học sinh làm bài vào vở cá nhân. - Một số học sinh đọc bài làm, cả lớp theo dõi, nhận xét. 3-Củng cố,dặn dò: GV nhận xét tiết học. Thứ tư ngày 22 tháng 12 năm 2021 TẬP LÀM VĂN. TẢ NGƢỜI (Kiểm tra viết) I-MỤC TIÊU: HS viết đƣợc một bài văn tả ngƣời có bố cục rõ ràng;đủ ý; thể hiện đƣợc những quan sát riêng, dùng từ, đặt câu đúng, câu văn có hình ảnh, cảm xúc. II-ĐỒ DÙNG: Một số tranh ảnh minh họa nội dung đề văn. III-HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: *HĐ1: Giới thiệu bài. *HĐ2: Hướng dẫn HS làm bài - GV mời một HS đọc 3 đề bài trong SGK. - GV giúp HS hiểu yêu cầu của đề bài - Một vài HS nêu đề bài mình lựa chọn. *HĐ3: HS làm bài. - Học sinh làm bài cá nhân vào vở kiểm tra. - Giáo viên thu bài IV-CỦNG CỐ,DẶN DÒ: - GV nhận xét tiết học. 8 Giáo án tuần 15-Lớp 5-GV: Trần Việt Hùng- Trường TH Hương Điền - HS về nhà đọc trƣớc nội dung tiết TLV Lập chƣơng trình hoạt động. TOÁN. LUYỆN TẬP VỀ TÍNH DIỆN TÍCH. I-MỤC TIÊU: Giúp HS: - Tính đƣợc diện tích một số hình đƣợc cấu tạo từ các hình đã học. - Hoàn thành bài tập 1. (HS khá, giỏi làm thêm BT2). II-ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: Bảng phụ. III-HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: 1-Bài cũ: HS Viết công thức tính diện tích hình tam giác, hình thang, hình vuông, hình chữ nhật. 2-Bài mới: * Giới thiệu bài * Hƣớng dẫn tìm hiểu ví dụ: GV vẽ hình nhƣ SGK lên bảng, hƣớng dẫn HS thực hiện lần lƣợt các bƣớc để tính diện tích của hình đã cho. * Hƣớng dẫn thực hành: Bài tập 1: - Học sinh đọc yêu cầu bài tập. - Giáo viên vẽ hình lên bảng, hƣớng dẫn HS làm bài: Ta chia mảnh đất thành hai hình chữ nhật (H1: dài 11,2m, rộng 3,5m; H2: dài 6,5, rộng 4,2) - HS làm bài vào vở. - GV chấm, hƣớng dẫn chữa bài. 11,2 x 3,5 = 39,2 (m2) 6,5 x 4,2 = 27,3 (m2) 39,2 + 27,3 = 56,5 (m2) Bài tập 2: HS khá, giỏi làm thêm - Học sinh đọc yêu cầu bài tập. - Giáo viên vẽ hình lên bảng, hƣớng dẫn HS làm bài. - HS làm bài vào vở, chữa bài. 3-Củng cố,dặn dò: Giáo viên nhận xét, đánh giá giờ học. Thứ năm ngày 23 tháng 01 năm 2021 ĐỊA LÍ: CÁC NƢỚC LÁNG GIỀNG CỦA VIỆT NAM. I. MỤC TIÊU: Sau bài học, HS có thể: - Dựa vào bản đồ, đọc tên và nêu đƣợc vị trí địa lí của Cam-pu-chia, Lào, Trung Quốc. - Cam-pu-chia và Lào là hai nƣớc nông nghiệp,mới phát triển công nghiệp. - Trung Quốc là nƣớc có số dân đông nhất thế giới,dang phát triển mạnh. 9 Giáo án tuần 15-Lớp 5-GV: Trần Việt Hùng- Trường TH Hương Điền II-ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: Bản đồ các nƣớc châu á. Bản đồ tự nhiên châu á. Hình minh họa trong SGK. III-HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: 1-Bài cũ: - Dân cƣ châu á tập trung ở vùng nào ? Tại sao? - Vì sao khu vực Đông Nam á lại sản xuất dƣợc nhiều lúa gạo? - Chỉ và nêu tên các nƣớc có chung đƣờng biên giới trên đất liền với nƣớc ta? 2-Bài mới: 1. Cam-pu-chia. HS dựa vào lƣợc đồ các khu vực châu á,lƣợc đồ kinh tếmột số nƣớc châu á. +Em hãy nêu vị trí địa lí của Cam-pu-chia? +Chỉ trên lƣợc đồ và nêu tên thú đô Cam-pu-chia? +Nêu nét nổi bật của địa hình Cam-pu-chia? +Dân cƣ Cam-pu-chia tham gia sản xuất trong ngành gì là chủ yếu? Kể tên các sản phẩm chính của ngành này? +Vì sao Cam-pu-chia đánh bắt đƣợc rất nhiều cá nƣớc ngọt? Đai diện nhóm trả lời câu hỏi. 2. Lào. HS dựa vào l tc đồ các khu vực châu á,tìm hiểu về đất nƣớc Lào. +Em hãy nêu vị trí địa lí của Lào? +Chỉ trên lƣợc đồ và nêu tên thủ đô của Lào? +Nêu nét nổi bật của địa hình Lào? +Kể tên các sản phẩm của Lào?+Ngƣời dân Lào chủ yếu theo đạo gì? Các nhóm trình bày kết quả. GV kết luận. 3. Trung Quốc. +Em hãy nêu vị trí địa lí của Trung quốc? +Chỉ trên lƣợc đồ và nêu tên thủ đô của Trung Quốc. +Em có nhận xét gì về diện tích và dân số của Trung Quốc? +Nêu nét nổi bật của địa hình Trung Quốc? +Kể tên các sản phẩm của Trung Quốc? +Em biết gì về Vạn Lí Trƣờng Thành? HS trình bày kết quả.GV kết luận. 4.Thi kể về các nước làng giềng của VN. - Chia lớp thành 3 nhóm sƣu tầm tranh ảnh, thông tin về 3 nƣớc - Từng nhóm trƣng bày các tranh ảnh, thông tin, sản phẩm mà nhóm mình sƣu tầm đƣợc. GV nhận xét,tuyên dƣơng. 3-Củng cố,dặn dò: - GV tổng kết tiết học. - Về nhà học bài và chuẩn bị bài sau: Châu Âu. KHOA HỌC. NĂNG LƢỢNG. I-MỤC TIÊU: Sau bài học,HS biết: 10 Giáo án tuần 15-Lớp 5-GV: Trần Việt Hùng- Trường TH Hương Điền - Nêu ví dụ hoặc làm thí nghiệm đơn giản về: các vật có biến đổi vị trí,hình dạng,nhiệt độ,...nhờ đƣợc cung cấp năng lƣợng. - Nêu VD về hoạt động của con ngƣời,động vật,phƣơng tiện,máy móc và chỉ ra nguồn năng lƣợng cho các hoạt động đó. - GDBVMT: Liên hệ sử dụng năng lƣợng tiết kiệm, tránh làm ô nhiễm môi trƣờng. II-ĐỒ DÙNG: Chuẩn bị theo nhóm. - Nến, diêm - Ô tô đồ chơi chạy pin có đèn và còi . III-HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: 1-Bài cũ: - Sự biến đổi hóa học là gì? - Vai trò của ánh sáng và nhiệt trong biến đổi hóa học? 2-Bài mới: *HĐ1: Thí nghiệm. - HS làm việc theo nhóm và thảo luận.Trong mỗi thí nghiệm,HS cần nêu rõ: + Hiện tƣợng quan sát đƣợc. + Vật bị biến đổi nhƣ thế nào? + Nhờ đâu vật có biến đổi? - Đại diện từng nhóm báo cáo kết quả thí nghiệm. - GV đƣa ra nhận xét nhƣ SGK. *HĐ2: Quan sát và thảo luận. - HS đọc mục bạn cần biết trong SGK,quan sát hình vẽ và nêu thêm các VD về hoạt động của con ngƣời,động vật,phƣơng tiện,máy móc và chỉ ra nguồn năng lƣợng cho các hoạt động đó - Đại diện một số HS báo cáo kết quả làm việc theo cặp. - GV và HS tìm và trình bày thêm các VD khác. 3-Củng cố,dặn dò: - Muốn một vật biến đổi vị trí,hình dạng,nhiệt độ...ta cần phải làm gì? - Nêu tên một số hoạt động của con ngƣời và nguồn năng lƣợng cung cấp cho hoạt động đó? - Bài sau: Năng lƣợng mặt trời. KHOA HỌC NĂNG LƢỢNG MẶT TRỜI I-MỤC TIÊU: Sau bài học,HS biết: - Trình bày tác dụng của năng lƣợng mặt trời trong tự nhiên. - Kể tên một số phƣơng tiện,máy móc,hoạt động ...của con ngƣời sử dụng năng lƣợng mặt trời. SDNLTK: liên hệ sử dụng năng lƣợng tiết kiệm hiệu quả. II-ĐỒ DÙNG: - Thông tin và hình trang 84,85 SGK. III-HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: 11 Giáo án tuần 15-Lớp 5-GV: Trần Việt Hùng- Trường TH Hương Điền 1. Bài cũ: HS nhắc lại nội dung bài học của tiết trƣớc. 2. Bài mới: * Giới thiệu bài: *HĐ1: Tác dụng của năng lượng mặt trời trong tự nhiên. - Mặt trời cung cấp năng lƣợng cho trái đất ở những dạng nào? - Nêu vai trò của năng lƣợng mặt trờ trong cuộc sống? - Nêu vai trò của năng lƣợng mặt trời đối với thời tiết và khí hậu? *HĐ2: Một số phương tiện,máy móc,hoạt động của con người sử dụng năng lượng mặt trời. - HS quan sát các hình 2,3,4 trang 84,85 SGK và thảo luận các nội dung: +Kể tên một số VD về việc sử dụng năng lƣợng mặt trời trong cuộc sống hằng ngày(chiếu sáng,phơi khô các vật,lƣơng thực,thực phẩm,làm muối...) +Kể tên một số công trình,máy móc sử dụng năng lƣợng mặt trời . +Kể một số VD về việc sử dụng năng lƣợng mặt trời ở gia đình và ở địa phƣơng. - Từng nhóm trình bày kết quả thảo luận. *HĐ3: Trò chơi củng cố về vai trò của năng lượng mặt trời. - GV vẽ hình mặt trời lên bảng. - Cử hai nhóm HS tham gia(mỗi nhóm 5 HS) - Mỗi HS chỉ đƣợc ghi một vai trò ứng dụng(không đƣợc ghi trùng nhau) - Đến lƣợt nhóm nào không ghi tiếp đƣợc thì coi nhƣ thua cuộc. - GV cho cả lớp bổ sung thêm. 3. Củng cố, dặn dò: Giáo viên nhận xét, đánh giá giờ học TOÁN: HÌNH HỘP CHỮ NHẬT-HÌNH LẬP PHƢƠNG. I. MỤC TIÊU: Giúp HS: - Hình thành đƣợc biểu tƣợng của hình hộp chữ nhật và hình lập phƣơng. - Nhận biết đƣợc các đồ vật trong thực tiễncó dạng hình HCN và hình lập phƣơng. - Chỉ ra đƣợc các đặc điểm về yếu tố của HHCN và HLP,vận dụng để giải quyết bài tập có liên quan. - Hoàn thành bài tập 1, 3. (HS khá, giỏi làm thêm BT2). II-ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - Mô hình hình hộp chữ nhật, hình lập phƣơng.. - Vật thật có dạng hình hộp chữ nhật, hình lập phƣơng. III-HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: 1. Bài cũ: 2. Bài mới: *HĐ1: Hình thành một số đặc điểm của HHCN,HLP và một số đặc điểm của chúng. a. Hình hộp chữ nhật: - GV giới thiệu mọt số vật thật có dạng HHCN: bao diêm,viên gạch. - Giới thiệu mô hình HHCN. 12 Giáo án tuần 15-Lớp 5-GV: Trần Việt Hùng- Trường TH Hương Điền + HHCN có mấy mặt? + Các mặt đều là những hình gì? + Hãy so sánh các mặt đối diện? + Hình hộp chữ nhật có mấy đỉnh ?đó là những đỉnh nào? + Hình hộp chữ nhật có mấy cạnh đó là những cạnh nào? - GV kết luận - HS tự nêu tên các đồ vật có dạng HHCN. b. Hình lập phương: - GV đƣa ra mô hình HLP Hình lập phƣơng gồm có mấy mặt? Bao nhiêu đỉnh và bao nhiêu cạnh? - Các nhóm quan sát HLP,đo kiểm tra chiều dài các cạnh. - HS trình bày kết quả đo. +Vậy ta rút ra kết luận gì về độ dài các cạnh của HLP. +Hãy nêu nhận xét về 6 mặt của HLP. +Nêu đặc điểm của hình lập phƣơng. *HĐ2: Thực hành nhận diện các hình và các yếu tố của hình Bài tập 1:- Học sinh đọc yêu cầu bài tập, GV hƣớng dẫn. - HS suy nghĩ, trả lời miệng. Bài tập 3: - HS nêu yêu cầu bài tập - HS làm bài tập trong VBT. - GV hƣớng dẫn chữa bài. Bài tập 3: GV hƣớng dẫn HS khá, giỏi làm thêm 3-Củng cố,dặn dò: Giáo viên nhận xét, đánh giá giờ học. LUYỆN TỪ VÀ CÂU. NỐI CÁC VẾ CÂU GHÉP BẰNG QUAN HỆ TỪ. I-MỤC TIÊU: - Nắm đƣợc cách nối các vế câu ghép bằng quan hệ từ. - Nhận biết các quan hệ từ,cặp quan hệ từ đƣợc sử dụng trong câu ghép;biết cách dùng quan hệ từ nối các vế câu ghép. II-HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: 1-Bài cũ: HS làm lại các bài tập 2,4 trong tiết LTVC trƣớc. 2-Bài mới: *HĐ1: Giới thiệu bài: *HĐ2: Phần nhận xét: Bài 1: - Một HS đọc y/c bài tập 1. - HS đọc thầm đoạn văn,tìm câu ghép trong đoạn văn. - HS nêu những câu ghép vừa tìm đƣợc. Câu 1: anh công nhân I-va-nốp đang chờ tới lƣợt mình/ thì cửa phòng lại mở,/một ngƣời nữa tiến vào... 13 Giáo án tuần 15-Lớp 5-GV: Trần Việt Hùng- Trường TH Hương Điền Câu 2: Tuy đồng chí không muốn làm mất trật tự,/nhưng tôi có quyền nhƣờng và đổi chỗ cho đồng chí. Câu 3: Lê-nin không tiện từ chối,/đồng chí cảm ơn I-va-nốp và ngồi vào ghế cắt tóc. Bài 2: - HS làm việc các nhân. - GV gọi 3 HS lên bảng xác định các vế trong từng câu ghép. *HĐ3: Phần nhận xét: - Hai HS đọc nội dung ghi nhớ trong SGK. - Vài HS nhắc lại nội dung ghi nhớ. *HĐ4: Phần luyện tập. Bài tập 1: - HS đọc nội dung bài tập,HSxác định y/c bài tập - HS đọc lại đoạn văn,làm bài. - HS chữa bài,GV chốt lại lời giải đúng: + Câu 1 là câu ghép có hai vế câu. + Cặp quan hệ từ trong câu là: Nếu...thì... Bài tập 2: - Khôi phục lại từ bị lƣợc trong câu ghép. - Giải thích vì sao tác giả có thể lƣợc bớt những từ đó. Bài tập 3: - Tấm chăm chỉ hiền lành còn Cám thì lƣời biếng,độc ác. - Ông đã nhiều lần can gián nhưng (mà) vua không nghe. - Mình đến nhà bạn hay bạn đến nhà mình? 3-Củng cố,dặn dò: - GV nhận xét tiết học. - Ghi nhớ những kiến thức đã học về cách nối các vế câu ghép. Thứ sáu ngày 24 tháng 12 năm 2021 TẬP LÀM VĂN. LẬP CHƢƠNG TRÌNH HOẠT ĐỘNG. I-MỤC TIÊU: - Dựa vào mẫu chuyện về một buổi sinh hoạt tập thể,biết lập chƣơng trình hoạt động cho buổi sinh hoạt tập thể đó và cách CTHĐ nói chung. - Qua việc lập CTHĐ,rèn luyện óc tổ chức,tác phong làm việc khoa học,ý thức tập thể. - GDKNS:Rèn cho học sinh kĩ năng hợp tác (ý thức tập thể, làm việc nhóm, hoàn thành chƣơng trình hoạt động) – Thực hiện ở BT2. II-HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: 1. Giới thiệu bài: - Các em đã tham gia các hoạt động tập thể nào? Muốn tổ chức một hoạt động đạt kết quả tốt,các em phải làm gì? 2. Hướng dẫn HS luyện tập: 14 Giáo án tuần 15-Lớp 5-GV: Trần Việt Hùng- Trường TH Hương Điền Bài 1: - HS đọc y/c bài tập 1. - GV giải nghĩa: việc bếp núc(việc chuẩn bị thức ăn,thức uống,bát đĩa...) - HS đọc thầm lại mẫu chuyện Một buổi sinh hoạt tập thể. - GV h/d HS trả lời một số câu hỏi: + Các bạn trong lớp tổ chức buổi liên hoan văn nghệ nhằm mục đích gì? + Để tổ chức buổi liên hoan,cần làm những việc gì?lớp trƣởng đã phân công nhƣ thế nào? + Hãy thuật lại diễn biến của buổi liên hoan? Bài 2: - Một HS đọc y/c bài tập 2. - Lập lại toàn bộ CTHĐ của buổi liên hoan văn nghệ chào mừng ngày nhà giáo VN - Đại diện nhóm trình bày kết quả. - Cả lớp và GV nhận xét về nội dung,cách trình bày chƣơng trình của từng nhóm. 3. Củng cố,dặn dò: - HS nhắc lại ích lợi của việc lập CTHĐ và cấu tạo 3 phần của một CTHĐ. - GV nhận xét tiết học. TOÁN DIỆN TÍCH XUNG QUANH VÀ DIỆN TÍCH TOÀN PHẦN CỦA HÌNH HỘP CHỮ NHẬT. I. MỤC TIÊU: Giúp HS: - Có biểu tƣợng về diện tích xung quanh và diện tích toàn phần của hình hộp chữ nhật. - Biết tính diện tích xung quanh và diện tích toàn phần của hình hộp chữ nhật. - Bài tập cần làm bài tập 1. (HS khá, giỏi làm thêm BT2). II-ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - Một số hình hộp chữ nhật có thể triển khai đƣợc. - Bảng phụ có vẽ hình khai triển, III-HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: 1-Bài cũ: - Hình hộp chữ nhật gồm mấy mặt? Là những mặt nào? Các mặt có đặc điểm gì? - Hình hộp chữ nhật có những kích thƣớc nào? 2-Bài mới: *HĐ1: Hình thành công thức tính S xung quanh,S toàn phần HHCN. a.Diện tích xung quanh. 15 Giáo án tuần 15-Lớp 5-GV: Trần Việt Hùng- Trường TH Hương Điền - Cho HS quan sát mô hình trực quan về HHCN,y/c hS chỉ ra các mặt xung quanh - Tổng diện tích 4 mặt bên của HHCN gọi là diện tích xung quanh của HHCN. - GV nêu bài toán và gắn hình minh họa lên bảng(ví dụ SGK trang 109) - GV tô màu phần diện tích xung quanh của hình hộp. - HS thảo luận nhóm tính diện tích xung quanh của hình hộp. - HS nêu cách tính: b.Diện tích toàn phần: GV giới thiệu: Diện tích tất cả các mặt gọilà diện tích toàn phần. - Em hiểu thế nào là diện tích toàn phần của HHCN? - Muốn tính diện tích toàn phần của HHCN ta làm thế nào? - HS tính vào vở nháp,nêu kết quả. - HS nhắc lại cách tính. *HĐ2: HS làm bài tập. Bài tập 1: - Học sinh đọc yêu cầu bài tập. - Giáo viên hƣớng dẫn làm bài. - Học sinh làm bài vào vở. - Giáo viên chấm, chữa bài. (5 + 4) x 2 x 3 = 54 (dm) 5 x 4 = 20 (dm2) 54 + 20 x 2 = 94 (dm2) Bài tập 2: HS khá, giỏi làm thêm - Học sinh đọc yêu cầu bài tập. - Giáo viên hƣớng dẫn làm bài. - Học sinh làm bài vào vở. - Giáo viên hƣớng dẫn chữa bài. 3-Củng cố,dặn dò: Giáo viên nhận xét, đánh giá giờ học. Toán Hƣớng dẫn HS làm bài Tính diện tích một số hình (tiếp theo) KỂ CHUYỆN. KỂ CHUYỆN ĐÃ NGHE, ĐÃ ĐỌC I-MỤC TIÊU: HS kể đƣợc câu chuyện đã nghe, đã đọc về những tấm gƣơng sống, làm việc theo pháp luật, theo nếp sống văn minh; biết trao đổi về ý nghĩa câu chuyện II-HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: 1. Bài cũ: - HS kể lại câu chuyện Chiếc đồng hồ. Nêu ý nghĩa câu chuyện. 2. Bài mới: *HĐ1: Giới thiệu bài. *HĐ2: Hướng dẫn HS kể chuyện. a.Giúp HS hiểu y/c của đề bài. 16 Giáo án tuần 15-Lớp 5-GV: Trần Việt Hùng- Trường TH Hương Điền - HS đọc đề bài trên bảng lớp. - HS nối tiếp nhau đọc lần lƣợt các gợi ý 1,2,3 trong SGK - Một số HS nói trƣớc lớp tên câu chuyện các em sẽ kể. b.HS thực hành kể chuyện,trao đổi về ý nghĩa câu chuyện. - HS kể chuyện theo cặp,trao đổi với nhau về ý nghĩa câu chuyện. - HS thi kể chuyện trƣớc lớp. - Cả lớp và GV nhận xét theo các tiêu chuẩn: - Nội dung câu chuyện có hay có mới không? Cách kể,giọng điệu,cử chỉ. Khả năng hiểu chuyện của ngƣời kể. - Cả lớp bình chọn bạn có câu chuyện hay nhất;bạn kể chuyện tự nhiên hấp dẫn nhất;bạn đặt câu hỏi thú vị nhất. 3- Củng cố, dặn dò: GV nhận xét tiết học. 17
Tài liệu đính kèm: