Giáo án các môn Lớp 5 - Tuần 15 - Năm học 2024-2025 - Trần Việt Hùng

docx 51 trang Người đăng hạnh nguyên Ngày đăng 30/03/2026 Lượt xem 10Lượt tải 0 Download
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án các môn Lớp 5 - Tuần 15 - Năm học 2024-2025 - Trần Việt Hùng", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
 Giáo án tuần 15- GV : Trần Việt Hùng- Trường Tiểu học Hương Điền
 Thứ 2 ngày 16 tháng 12 năm 2024
 HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM
 SINH HOẠT DƯỚI CỜ: CHƯƠNG TRÌNH TẤM ÁO NGHĨA TÌNH
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù
- Thể hiện sự chủ động, tự tin, nhiệt tình khi tham chương trình ủng hộ Tấm áo nghĩa tình.
2. Năng lực chung
- NL tự chủ và tự học, NL giao tiếp và hợp tác, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL thiết kế và tổ 
chức hoạt động.
3. Phẩm chất
- Bồi đắp lòng nhân ái, sẻ chia trong cộng đồng, góp phần phát huy truyền thống tương thân, 
tương ái.
II. ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC
- Giáo viên: SGK, chương trình hoạt động.
- Học sinh: SGK , quần áo, giày dép đã được giặt sạch; ..
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY –HỌC 
 HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS
 A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG 
 - Cho HS sắp xếp chỗ ngồi từng lớp trên sân trường - Thực hiện.
 qua bài hát: Đôi khi và một chút.
 B. HOẠT ĐỘNG KHÁM PHÁ
 1. Thực hiện nghi lễ chào cờ:
 - Người điều hành chính: Tổng phụ trách
 - Người phối hợp: Tập thể giáo viên nhà trường. - HS chỉnh đốn hàng ngũ để chào 
 - GV cho HS ổn định tổ chức, nhắc nhở HS chỉnh đốn cờ 
 hàng ngũ, trang phục để thực hiện nghi lễ chào cờ. - Chào cờ, hát Quốc ca, Đội ca..
 - Phối hợp tổ chức Lễ chào cờ.
 2. Tổ chức sự kiện: Tấm áo nghĩa tình
 - Tổng phụ trách Đội khai mạc chương trình, giới 
 thiệu các hoạt động trong sự kiện và HD HS tham gia 
 tổ chức. - HS lắng nghe và tham gia theo 
 - GV Chía sẻ ý nghĩa chương trình ủng hộ Tấm áo sự hướng dẫn của GV.
 nghĩa tình,
 + Hướng dẫn HS tập hợp quần áo, giày dép đã được 
 giặt sạch sẽ.
 + Phân loại quần áo, giày dép(có thể theo lứa tuổi, 
 theo mùa, theo loại trang phục).
 + Đóng gói cẩn thận và dán nhãn để sẵn sàng gửi 
 ủng hộ những người có hoàn cảnh khó khăn.
 - GV HD HS tham gia các hoạt động.
 - Giúp đỡ khi HS còn lúng túng.
 C. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG 
 - GV tổ chức cho HS chia sẻ cảm nghĩ. Giáo án tuần 15- GV : Trần Việt Hùng- Trường Tiểu học Hương Điền
 + Cảm xúc của em sau khi tham gia sự kiện thế nào?
 + Qua sự kiện hôm nay, em muốn nói điều gì với thầy - Một số HS chia sẻ cảm nghĩ 
 cô giáo và các bạn? trước toàn trường.
 - GV tổng kết chương trình, khen thưởng các HS đã - HS liên hệ bản thân.
 thực hiện và đạt kết quả tốt.
 - HS lắng nghe, tiếp thu.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY 
 TIẾNG VIỆT
 BÀI ĐỌC 3 :CHUYỆN NHỎ TRONG LỚP( 2tiết)
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
 1. Phát triển các năng lực đặc thù
 1.1. Phát triển năng lực ngôn ngữ
 – Đọc thành tiếng trôi chảy toàn bài. Phát âm đúng các từ ngữ HS dễ viết sai. Ngắt nghỉ hơi 
đúng. Tốc độ đọc khoảng 90 – 95 tiếng / phút. Đọc thầm nhanh hơn lớp 4.
 – Hiểu nghĩa của các từ ngữ được chú giải trong bài. Chú ý một số từ là tên các nhân vật 
nước ngoài: I-li-cô, San-đrô. Tìm hiểu và biết nghĩa của các từ: Chần chừ, thực sự. Hiểu được 
nội dung và ý nghĩa của bài đọc: Nhờ cách giải quyết khéo léo của thầy giáo mà hai học sinh 
trong lớp từ xích mích đã giải hoà với nhau, đồng thời học được cách xin lỗi và tha lỗi, biết 
cách tôn trọng bạn.
 1.2. Phát triển năng lực văn học
 – Cảm nhận được tình yêu thương, sự bao dung và cách xử lý khéo léo của thầy giáo. 
 – Cảm nhận được hình ảnh đẹp và thích thú với những chi tiết hay trong bài.
 2. Góp phần phát triển các năng lực chung và phẩm chất
 2.1. Phát triển các năng lực chung
 - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Chủ động trao đổi, thảo luận với bạn để tìm hiểu nghĩa các từ 
khó, từ ít dùng; trả lời các câu hỏi đọc hiểu trong bài. 
 - Năng lực tự chủ và tự học: Chủ động tìm hiểu cách thầy giáo đã giúp hai bạn giải quyết xích 
mích. Tự tìm hiểu ý nghĩa của câu chuyện và rút ra bài học cho bản thân.
 - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Từ câu chuyện của hai bạn nhỏ, tự rút ra bài học cho 
bản thân.
 2.2. Bồi dưỡng phẩm chất chủ yếu
 Phẩm chất nhân ái: Bồi dưỡng lòng nhân ái, biết đoàn kết, đối xử thân thiện với bạn bè, 
không chê cười ngoại hình của bạn.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
 – GV chuẩn bị: máy tính, máy chiếu, tranh minh hoạ nội dung bài đọc.
 – HS chuẩn bị: SGK Tiếng Việt 5, tập một; vở ô li hoặc vở bài tập.
 III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC CHỦ YẾU
 HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
 A. KHỞI ĐỘNG Giáo án tuần 15- GV : Trần Việt Hùng- Trường Tiểu học Hương Điền
- Trong các bài đọc trước, các em đã được - HS chú ý
học về những vị quan có tài phân xử sáng 
suốt. Những câu chuyện đó miêu tả về những 
vụ kiện trong xã hội. Vậy còn những bất 
đồng nho nhỏ trong cuộc sống của học sinh 
chúng ta thì thế nào? Trong tiết học hôm nay, 
chúng ta sẽ đọc bài Chuyện nhỏ trong lớp 
học của tác giả A-mô-na-svi-li để tìm hiểu 
cách hoà giải những bất đồng nho nhỏ đó.
B. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC 
– GV đọc mẫu, kết hợp giải nghĩa từ ngữ khó và 
những từ ngữ khác, nếu thấy cần thiết đối với - HS lắng nghe GV đọc mẫu, đọc thầm theo.
HS. - HS cùng GV giải nghĩa từ khó.
- GV tổ chức cho HS chia đoạn và đọc nối tiếp + Phòng gửi áo: phòng gửi áo khoác và một 
các đoạn theo nhóm. số đồ dùng không cần mang vào nhà hoặc lớp 
 - Có thể chia bài đọc thành 3 đoạn: học.
+ Đoạn 1: từ đầu đến ... em quan sát xem điều gì + Gán tên xấu: đặt cho người nào đó một cái 
sẽ xảy ra. tên xấu để chế giễu.
+ Đoạn 2: từ Thế nào? Em mới cắt tóc à?... đến + Chần chừ: Đắn đo. Do dự, chưa quyết tâm 
... ra khỏi chuyện I-li-cô cắt tóc. để làm ngay một việc gì đó.
+ Đoạn 3: phần còn lại. + Thực sự: diễn tả một sự thật.
- GV tổ chức và hướng dẫn cho HS luyện đọc - Một số nhóm đọc to trước lớp theo yêu cầu 
theo nhóm. của giáo viên. Các nhóm còn lại nhận xét bạn 
+ GV chia nhóm, yêu cầu từng nhóm HS đọc bài, đọc.
mỗi nhóm 3 em đọc tiếp nối đến hết bài.
+ GV sửa lỗi phát âm, uốn nắn tư thế đọc cho 
HS. Nhắc HS ngắt nghỉ hơi ở các dấu chấm, dấu 
phẩy, giọng đọc thể hiện sự tò mò và có chút hồi 
hộp, lo lắng ở đoạn 1 và thể hiện sự ngạc nhiên, 
thích thú ở đoạn 2, cuối cùng là sự ôn tồn, sâu 
lắng ở đoạn 3.
- GV mời đại diện nhóm đọc (ít nhất là 2 nhóm), 
sau đó cho các HS khác nhận xét.
- GV nhấn mạnh vào những từ ngữ khó đọc và 
những từ ngữ dễ mắc lỗi sai khi đọc: I-li-cô, San- 
đrô, gán tên xấu, nhấc, 
Hoạt động 2: Đọc hiểu
- GV mời 5 HS tiếp nối nhau đọc to, rõ ràng 5 - HS đọc nối tiếp 5 câu hỏi theo yêu cầu của 
câu hỏi: GV.
- GV giao nhiệm vụ cho HS đọc thầm bài đọc, 
thảo luận nhóm theo các câu hỏi tìm hiểu bài. HS 
trả lời câu hỏi bằng trò chơi Phỏng vấn. (1) Chuyện gì xảy ra trước giờ lên lớp?
- GV yêu cầu HS thực hiện trò chơi: Giáo án tuần 15- GV : Trần Việt Hùng- Trường Tiểu học Hương Điền
+ Mỗi nhóm cử 1 đại diện tham gia. (2) Thầy giáo đã làm gì để giúp I-li-cô bình 
+ Đại diện nhóm 1 đóng vai phóng viên, phỏng tĩnh lại?
vấn đại diện nhóm 2. Nhóm 2 trả lời, sau đó đổi (3) Theo em, I-li-cô sẽ nghĩ gì khi nghe thầy 
vai. và các bạn trong lớp khen kiểu tóc của mình? 
 (4) Thầy giáo giúp I-li-cô và San-đrô làm hoà 
 như thế nào? 
(1) Chuyện gì xảy ra trước giờ lên lớp? (5) Em thích điều gì ở cách giải quyết của thầy 
 giáo? 
(2) Thầy giáo đã làm gì để giúp I-li-cô bình tĩnh - I-li-cô mới cắt tóc. San-đrô gán tên xấu 
lại? cho I-li-cô khiến I-li-cô khóc.
 - Thầy gọi I-li-cô, bảo mang thước đến cho 
 (3) Theo em, I-li-cô sẽ nghĩ gì khi nghe thầy và thầy, rồi thầy khen I-li-cô cắt tóc rất đẹp, 
các bạn trong lớp khen kiểu tóc của mình? khuyến khích các HS khác cùng khen I-li-
 cô.
 - I-li-cô cảm thấy được an ủi, không còn tủi 
(4) Thầy giáo giúp I-li-cô và San-đrô làm hoà thân nữa, thậm chí còn tự tin về mái tóc của 
như thế nào? mình.
 - Thầy giáo nói riêng với từng em, khuyên San-
(5) Em thích điều gì ở cách giải quyết của thầy đrô nên xin lỗi I-li-cô, và khuyên I-li-cô bỏ qua 
giáo? cho San-đrô.
 - Thầy giáo động viên I-li-cô, nói chuyện 
 riêng với từng em, thể hiện sự thông cảm với 
 các em và khuyên bảo các em rất nhẹ nhàng 
- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi: Qua bài đọc, em nhưng hợp lí. Các em đều cảm thấy thoải 
hiểu nội dung của câu chuyện là gì? mái và được tôn trọng.
- GV mời 2 - 3 HS trả lời. HS khác nhận xét, nêu - Nhờ cách giải quyết khéo léo của thầy 
ý kiến (nếu có). giáo mà hai học sinh trong lớp từ xích mích 
- GV nhận xét, đánh giá, khen ngợi và động viên đã giải hoà với nhau, đồng thời học được 
HS các nhóm. cách xin lỗi và tha lỗi, biết cách tôn trọng 
 bạn.
C. LUYỆN TẬP
Hoạt động 3: Đọc diễn cảm bài đọc
- GV hướng dẫn HS đọc diễn cảm một phần của 
đoạn 3 với giọng ôn tồn, sâu lắng; ngắt nghỉ đúng - HS luyện đọc theo nhóm.
chỗ; biết nhấn mạnh vào những từ ngữ quan 
trọng. - Các nhóm thi đọc diễn cảm với nhau.
- Tổ chức cho HS thi đọc diễn cảm phần đoạn 3 
đã luyện.
- GV nhận xét, động viên, khích lệ HS.
D. VẬN DỤNG, TRẢI NGHIỆM Giáo án tuần 15- GV : Trần Việt Hùng- Trường Tiểu học Hương Điền
 - GV nêu câu hỏi: Qua câu chuyện các em vừa - HS trả lời
 tìm hiểu, các em rút ra được bài học gì chi bản 
 thân?
 - GV nhận xét, khích lệ những suy nghĩ tích cực 
 của HS.
 * Củng cố, dặn dò
 + GV nhân xét tiết học, khen ngợi, biểu dương 
 những HS tốt.
 - Dặn dò: GV nhắc HS về nhà tự đọc sách báo 
 theo yêu cầu đã nêu trong SGK. HS có thể tìm 
 các truyện đọc phù hợp với chủ điểm trong 
 sách Truyện đọc lớp 5. 
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
................................................................................................................................................
................................................................................................................................................
................................................................................................................................................
 TOÁN
 TỈ SỐ PHẦN TRĂM 
 (TIẾT 2)
I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT
*Năng lực đặc thù:
- Biết biểu diễn tỉ số phần trăm dưới dạng phân số và biểu diễn phân số dưới dạng tỉ số phần trăm 
(trong một số trường hợp đơn giản).
- Phát triển các NL toán học như: Thực hành các kỹ năng toán học một cách thú vị và hiệu quả; 
học sinh giải quyết các bài toán; biết phân tích và so sánh số.
*Năng lực chung:
- Phát triển năng lực tự chủ và tự học, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề và sáng tạo thông 
qua việc khuyến khích học sinh tự học tham gia các hoạt động nhóm và thảo luận, trình bày kết 
quả.
*Phẩm chất:
- Chăm chỉ trong tính toán và làm bài; trung thực trong đánh giá kết quả học tập cả bản thân, của 
bạn; có trách nhiệm trong hoạt động nhóm.
II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
1.GV
-Ti vi, máy tính, bài trình chiếu PPT.
-SGK, SGV Toán 5 tập 1 bộ sách Cánh Diều.
2.HS
-Bảng con.
-SGK, Vở Bài tập Toán 5 tập 1 bộ sách Cánh Diều.
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
 HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS
 A. KHỎI ĐỘNG 
 - HS nhắc lại thế nào là tỉ số phần trăm, lấy một số ví dụ về tỉ số phần trăm viết vào bảng con.
 Dưới sự điều hành của lớp phí phụ trách học tập. Giáo án tuần 15- GV : Trần Việt Hùng- Trường Tiểu học Hương Điền
B. THỰC HÀNH, LUYỆN TẬP
Bài 3.
a) Biểu diễn phân số dưới dạng tỉ số phần trăm: - HS đọc yêu cầu bài tập 3 phần a.
- Xác định yêu cầu đề bài: - Rút gọn các phân số về phân số thập phân 
 (phân số có mẫu số là 100) rồi chuyển sang tỉ 
 số phần trăm.
-GV yêu cầu HS làm bài cá nhân. -HS bài cá nhân vào bảng con.
-GV hướng dẫn HS chia sẻ bài làm với bạn. -HS chia sẻ bài làm với bạn trong nhóm 2.
-Gv yêu cầu HS giơ bảng, chia sẻ bài trước lớp. - HS chia sẻ trước lớp.
b) Biểu diễn tỉ số phần trăm dưới dạng phân số:
- Xác định yêu cầu đề bài - Chuyển tỉ số phần trăm sang phân số thập 
 phân rồi rút gọn (nếu có).
 - HS thảo luận nhóm đôi theo hình thức hỏi 
 đáp.
- Yêu cầu HS thảo luận nhóm rồi làm vở bài - HS tự điền kết quả vừa thảo luận được vào 
tập. vở bài tập Toán.
- Yêu cầu HS chia sẻ kết quả. - Đại diện 2-3 nhóm chia sẻ kết quả trước lớp.
c) Biểu diễn số thập phân dưới dạng tỉ số phần 
trăm: - Chuyển các số thập phân sang phân số thâp 
- Xác định yêu cầu đề bài. phân rồi viết dưới dạng tỉ số phần trăm.
- Yêu cầu 3 HS lên bảng làm và chia sẻ trước - HS làm bài cá nhân vào vở và chia sẻ cùng 
lớp. bạn.
- GV nhận xét, kết luận kiến thức. - HS nắm được nội dung 3 phần kiến thức vừa 
 làm.
Bài 4: 
- GV lưu ý: Trong thực tế để diễn đạt tỉ số phần - HS thào luận nhóm và nói cho bạn nghe 
trăm người ta có thể sử dụng các dạng câu nói cách làm.
với hàm ý so sánh. a) Câu lạc bộ tổng cộng có 100 học sinh, số 
+ “So với": Ví dụ, số HS nữ so với số HS nam. học sinh nữ chiếm 52 em. Ta có tỉ số hay tỉ số 
+ “Chiếm”: Ví dụ, có tổng cộng 100 học sinh, phần trăm của số học sinh nữ và số học sinh 
số học sinh nữ chiếm 52 em. của cả câu lạc bộ là 52%.
+ “Cứ .... thì": Ví dụ, cứ 100 quá trứng, thì có 5 b) Cứ 100 quả trứng, thì có 5 quả không dạt 
quả không đạt tiêu chuẩn. tiêu chuẩn. Ta có tỉ số hay tỉ số phần trăm số 
 trứng đạt tiêu chuẩn là 95%.
C. VẬN DỤNG. TRẢI NGHIỆM. 
Bài 5: Nói cho bạn hiểu biết của em khi đọc các - HS nói theo nhóm
thông tin + 28% diện tích mảnh vườn là để trồng hoa, 
- GV lưu ý: đây là dạng bài về ý nghĩa của tỉ nghĩa là nếu diện tích mảnh vườn được coi là 
số phần trăm, trong đó một “toàn thể” nào đó 100 phần thì có 28 phần để trồng hoa.
được coi là 100%. + Cửa hàng giảm giá 40% tất cả các sản phẩm, 
*Củng cố, dặn dò nghĩa là nếu giá của tất cả các sản phẩm được 
-Tiết học vừa rồi chúng ta học nội dung gì? coi là 100 phần thì được giảm đi 40 phần.
 + Khoảng 71% bề mặt Trái Đất được bao phủ 
 bởi nước, nghĩa là nếu diện tích của bề mặt Giáo án tuần 15- GV : Trần Việt Hùng- Trường Tiểu học Hương Điền
 -Về nhà các em có thể tìm thêm các bài tập Trái Đất được coi là 100 phần thì có 71 phần 
 tương tự làm thêm để rèn cho thành thạo và được bao phủ bởi nước.
 chuẩn bị cho tiết học tiếp theo.
 -HS nghe để thực hiện.
IV.ĐIỀU CHỈNH, BỔ SUNG SAU TIẾT DẠY
 Chiều Thứ 2 ngày 16 tháng 12 năm 2024
 KHOA HỌC
 BÀI 9. SỰ LỚN LÊN VÀ PHÁT TRIỂN CỦA THỰC VẬT CÓ HOA
 (Tiết 2)
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
 1. Phát triển các năng lực đặc thù
 – Vẽ sơ đồ ( hoặc sử dụng sơ đồ đã cho), ghi chú được các bộ phận của hạt.
 – Nêu được ví dụ về cây non mọc ra từ rễ, thân, lá của một số thực vật có hoa.
 – Sử dụng sơ đồ đã cho, ghi chú được tên một số giai đoạn phát triển của cây non mọc lên từ 
hạt và cây con mọc lên từ một số bộ phận của cây mẹ. 
 – Trình bày được sự lớn lên của cây con. 
 2. Phát triển các năng lực chung
 - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Chủ động trao đổi, thảo luận với bạn để tìm hiểu về các tự 
nhiên xung quanh. Có ý thức, tích cực tham gia xây dựng ý kiến khi tổ chức hoạt động nhóm 
trong giờ học.
 - Năng lực tự chủ và tự học: Chủ động tìm hiểu các thông tin xung quanh nội dung bài học. 
Tự tìm hiểu khám phá thêm từ môi trường tự nhiên.
 - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Từ kiến thức trong bài học, học sinh có thể tự trồng 
được một số cây quen thuộc như: hoa đồng hồ, hoa hồng,...
 3. Phẩm chất chủ yếu:
 - Phẩm chất chăm chỉ: HS chủ động hoàn thành các nhiệm vụ học tập.
 - Phẩm chất trách nhiệm: HS có trách nhiệm với công việc chung của nhóm.
 - Phẩm chất trung thực: trung thực trong thực hiện nhiệm vụ, ghi chép quan sát thí nghiệm 
và rút ra kết luận.
 - Yêu thích môn học, sáng tạo, yêu thiên nhiên, say mê tìm tòi khám phá tự nhiên.
 - Nhân ái, tôn trọng, giúp đỡ bạn cùng tiến bộ.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
 – GV chuẩn bị: máy tính, máy chiếu, hạt lạc, hạt đậu to, chậu, đất, thân cây hoa hồng, củ 
khoai...
 – HS chuẩn bị: SGK , vở ô li, vở bài tập, lá cây phải bỏng, thân cây rau ngót,....
 III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC CHỦ YẾU
 HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
 A. KHỞI ĐỘNG Giáo án tuần 15- GV : Trần Việt Hùng- Trường Tiểu học Hương Điền
- GV cho HS trưng bày và thuyết trình về - HS nêu và thuyết trình quy trình gieo hạt, 
 cây con mọc lên từ hạt mà các bạn HS tự chăm sóc cây con được trồng bằng hạt 
 tay gieo hạt, trồng và chăm sóc ở tiết học của mình.
 hôm trước.
- GV mời các bạn nhận xét về các cây con - HS nhận xét.
 được trưng bày
- GV nhận xét, tuyên dương HS. - HS lắng nghe, ghi bài.
- GV giới thiệu bài.
B. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 5: Tìm hiểu các giai đoạn phát 
triển của cây con mọc lên từ một số bộ phận 
của cây mẹ. 
* Cách tiến hành:
- B1: Làm việc nhóm đôi: - HS quan sát tranh hoặc video, làm việc nhóm 
+ GV yêu cầu HS quan sát h5-7, tr 45 SGK đôi.
hoặc có thể cho HS xem video về chiết, ghép - HS cùng nhau hỏi và trả lời trong nhóm: 
cành hoặc cây con mọc ra từ lá như lá bỏng và 
thực hiện một số yêu cầu sau:
+ Cây con trong hình mọc ra từ bộ phận nào 
của cây mẹ? + Cây con mọc ra từ bộ phận: Củ, lá, thân, 
+ Trình bày sự lớn lên của cây con trong hình? + VD: Cây khoai lang: chồi non mọc ra từ củ, 
 hình thành bộ rẽ mới và phát triển thành cây 
+ Sắp xếp các hình từ 8a-8d phù hợp với sự con rồi cây khoai lang trưởng thành 
phát triển của cây khoai tây? + Sự phát triển của cây khoai tây: c, a,b,d
- B2: Làm việc cả lớp:
+ GV mời một số nhóm trình bày cấu tạo hạt, 
các nhóm còn lại nhận xét, bổ sung. - Đại diện một số nhóm chia sẻ kết quả làm 
+ GV nhận xét. việc của nhóm mình.
+ GV chốt lại kiến thức: Cây con mọc ra từ: củ - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
( hoặc rễ), thân, lá của cây mẹ. Các giai đoạn 
phát triển của cây con mọc lên từ các bộ phận - HS lắng nghe, ghi vở.
của cây mẹ gồm 3 giai đoạn chính: bộ phận của 
cây mẹ nảy mầm, cây con, cây trưởng thành. 
C. LUYỆN TẬP
Hoạt động 6: Luyện tập kiến thức về cây con 
mọc lên từ một số bộ phận của cây mẹ. 
- Cách tiến hành:
B1: Làm việc nhóm đôi:
- GV cho HS thảo luận nhóm theo yêu cầu:
+ Tìm một số ví dụ khác nhau về cây con mọc - HS thảo luận nhóm.
ra từ thân, rễ, lá của cây mẹ. + Thân: hoa hồng, rau ngót, húng chanh,.. Giáo án tuần 15- GV : Trần Việt Hùng- Trường Tiểu học Hương Điền
 + Khi trồng lúa, mía, bưởi, người ta có thể + Rễ: khoai lang, hoa tứ quý, si, 
 trồng từ bộ phận nào của cây mẹ? + Lá: phải bỏng, sen đá, 
 + Khi trồng lúa: cây con mọc ra từ gốc của 
 cây mẹ. Bưởi được trồng bằng cách chiết 
 cành, mía được trồng bằng cách lấy phần thân 
 hoặc ngọn .
 B2: Làm việc cả lớp:
 - GV mời HS đại diện chia sẻ kết quả. - Đại diện nhóm chia sẻ kết quả.
 - GV mời các nhóm khác nhận xét. - HS nhận xét
 - GV nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe.
 D. VẬN DỤNG, TRẢI NGHIỆM
 - GV nêu câu hỏi: Kết thúc bài học hôm nay, 
 các em hãy kể tên các loài được trồng bằng - 2 bạn cùng bàn kể cho nhau nghe tên các 
 thân, rễ, lá của cây mẹ cho bạn bên cạnh biết loài cây được trồng bằng thân, rễ, lá của 
 nhé. cây mẹ.
 - GV nhận xét, khích lệ những suy nghĩ tích cực 
 của HS. - GV nhận xét HS.
 * Củng cố, dặn dò
 + GV nhân xét tiết học, khen ngợi, biểu dương 
 những HS tốt. - HS lắng nghe.
 - Dặn dò: GV nhắc HS về nhà lấy một thân cây, 
 lá cây, rễ cây bất kì trong nhà mình: rau ngót, - HS thực hiện.
 phải bỏng, trồng và chăm sóc chúng để mang 
 đến lớp vào tiết học lần sau nhé.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
 KHOA HỌC
 BÀI 9. SỰ LỚN LÊN VÀ PHÁT TRIỂN CỦA THỰC VẬT CÓ HOA
 Tiết 3
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
 1. Phát triển các năng lực đặc thù
 – Vẽ sơ đồ ( hoặc sử dụng sơ đồ đã cho), ghi chú được các bộ phận của hạt.
 – Nêu được ví dụ về cây non mọc ra từ rễ, thân, lá của một số thực vật có hoa.
 – Sử dụng sơ đồ đã cho, ghi chú được tên một số giai đoạn phát triển của cây non mọc lên từ 
hạt và cây con mọc lên từ một số bộ phận của cây mẹ. 
 – Trình bày được sự lớn lên của cây con. 
 2. Phát triển các năng lực chung
 - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Chủ động trao đổi, thảo luận với bạn để tìm hiểu về các tự 
nhiên xung quanh. Có ý thức, tích cực tham gia xây dựng ý kiến khi tổ chức hoạt động nhóm 
trong giờ học. Giáo án tuần 15- GV : Trần Việt Hùng- Trường Tiểu học Hương Điền
 - Năng lực tự chủ và tự học: Chủ động tìm hiểu các thông tin xung quanh nội dung bài học. 
Tự tìm hiểu khám phá thêm từ môi trường tự nhiên.
 - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Từ kiến thức trong bài học, học sinh có thể tự trồng 
được một số cây quen thuộc như: hoa đồng hồ, hoa hồng,...
 3. Phẩm chất chủ yếu:
 - Phẩm chất chăm chỉ: HS chủ động hoàn thành các nhiệm vụ học tập.
 - Phẩm chất trách nhiệm: HS có trách nhiệm với công việc chung của nhóm.
 - Phẩm chất trung thực: trung thực trong thực hiện nhiệm vụ, ghi chép quan sát thí nghiệm 
và rút ra kết luận.
 - Yêu thích môn học, sáng tạo, yêu thiên nhiên, say mê tìm tòi khám phá tự nhiên.
 - Nhân ái, tôn trọng, giúp đỡ bạn cùng tiến bộ.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
 – GV chuẩn bị: máy tính, máy chiếu, hạt lạc, hạt đậu to, chậu, đất, thân cây hoa hồng, củ 
khoai...
 – HS chuẩn bị: SGK , vở ô li, vở bài tập,lọ, đất, chậu, các loại hạt hoặc thân, lá, rễ của một 
số cây: rau ngót, khoai lang,....
 III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC CHỦ YẾU
 HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
 A. KHỞI ĐỘNG
 - GV cho HS trưng bày và thuyết trình về - HS nêu và thuyết trình quy trình chọn 
 cây con mọc lên từ thân, lá, rễ mà các bạn cây lấy thân, lá hoặc rễ để ươm cây con, 
 HS tự tay, trồng và chăm sóc ở tiết học hôm quá trình chăm sóc sau khi ươm thân, lá, 
 trước. rễ xuống đất để thành cây con được trồng 
 - GV mời các bạn nhận xét về các cây con được trồng từ một số bộ phận của cây 
 được trưng bày mẹ.
 - GV nhận xét, tuyên dương HS. - HS nhận xét.
 - GV giới thiệu bài. - HS lắng nghe, ghi bài.
 B. LUYỆN TẬP
 Hoạt động 7: Thực hành trồng cây 
 * Cách tiến hành:
 - B1: Làm việc nhóm: 
 + GV cho HS tổ chức thực hành trồng cây theo - HS làm việc theo nhóm theo hướng dẫn của 
 nhóm theo hướng dẫn trong SGK: thầy cô và SGK.
 + HS có thể gieo hạt đậu, trồng cây hoa hồng, 
 + Đặt chậu cây vào chỗ mát - HS thực hành
 + Hàng ngày qua sát, giữ ẩm cho đất.
 + Ghi chép kết quả vào bảng và chụp thêm ảnh 
 ghi lại hàng ngày.
 + Báo cáo kết quả sau: 3,5,7,10 ngày, ghi vào 
 bảng theo dõi trong SGK hướng dẫn.
 + Viết vào câu 9, VBT B9.
 - B2: Làm việc cả lớp: Giáo án tuần 15- GV : Trần Việt Hùng- Trường Tiểu học Hương Điền
 + GV mời một số nhóm trình bày quy trình 
 chọn hạt hoặc thân, lá, .để trồng cây, chậu, - Đại diện HS trình bày trước lớp.
 đất, cách chăm sóc 
 + GV yêu cầu các nhóm quan sát, nhận xét theo 
 các tiêu chí sau: - HS quan sát, nhận xét.
 1. Làm được bài thực hành và báo cáo kết 
 quả đầy đủ theo yêu cầu. - HS lắng nghe, thực hiện.
 2. Làm đúng nhưng báo cáo kết quả chưa 
 đầy đủ.
 3. Làm bài thực hành nhưng chưa theo dõi 
 được kết quả thực hành và chưa có báo 
 cáo.
 C. VẬN DỤNG, TRẢI NGHIỆM
 - GV nhắc HS ghi nhớ: Kết thúc bài học hôm 
 nay, các em hãy nêu các giai đoạn phát triển - 2 bạn cùng bàn kể cho nhau nghe tên các 
 của các loài cây được trồng từ hạt và các giai loài cây được trồng bằng thân, rễ, lá của 
 đoạn phát triển của cây trồng bằng thân, rễ, lá cây mẹ.
 của cây mẹ cho bạn bên cạnh biết nhé.
 - GV nhận xét, tuyên dương các bạn học tốt.
 * Củng cố, dặn dò
 - Dặn dò: GV nhắc HS về theo dõi sự phát triển - HS lắng nghe.
 của cây được trồng bằng hạt hoặc các bộ phận 
 của cây mẹ trong tiết học ngày hôm nay và ghi - HS thực hiện.
 chép lại vào bảng kết quả để báo cáo lại trong 
 các tiết học sau nhé.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
 HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM
 HĐGD THEO CHỦ ĐỀ: DỰ ÁN KẾT NỐI CỘNG ĐỒNG
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù
 - Chia sẻ được về thực trạng, cảnh quan nơi mình sinh sống.
 - Xây dựng được kế hoạch giữ gìn cảnh quan nơi mình sinh sống.
2. Năng lực chung
 - NL tự chủ và tự học, NL giao tiếp và hợp tác, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL thiết kế 
và tổ chức hoạt động.
3. Phẩm chất
 - Có ý thức chăm sóc, giữ gìn, bảo vệ cảnh quan nơi sinh sống.
 - Nhân ái, chăm chỉ, trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC
- Giáo viên: SGK, chương trình hoạt động.
- Học sinh: SGK, giấy, bút, bút màu, Giáo án tuần 15- GV : Trần Việt Hùng- Trường Tiểu học Hương Điền
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY –HỌC 
 HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS
 A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
 - GV tổ chức cho HS khởi động theo nhạc bài hát: -HS thực hiện.
 Em vẽ môi trường màu xanh.
 - GV tổng kết và dẫn dắt vào bài học. - HS lắng nghe.
 B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
 Hoạt động 3: Chia sẻ về thực trạng cảnh quan nơi 
 em sinh sống
 Nhiệm vụ 1: HS báo cáo được kết quả khảo sát 
 thực trạng cảnh quan nơi sinh sống.
 - GV tổ chức cho HS báo cáo kết quả khảo sát thực 
 trạng cảnh quan nơi mình sinh sống. HS có thể trình 
 bày bằng bài viết hoặc trình chiếu powerpoint. - Thực hiện theo hướng dẫn của 
 - GV đặt thêm câu hỏi cho HS: GV.
 + Theo em, nguyên nhân nào dẫn đến thực trạng 
 này?. - HS lắng nghe câu hỏi.
 + Em có cảm nhận gì khi đi khảo sát thực trạng cảnh 
 quan nơi mình sinh sống? - Đại diện HS các nhóm chia sẻ. 
 + Em đã từng chứng kiến những hành động tiêu cực Các nhóm nhận xét bổ sung - Lắng 
 gây ảnh hưởng đến cảnh quan nơi mình sống chưa? nghe.
 Nếu có, đó là hành động gì?
 - GV mời một số cặp HS chia sẻ trước lớp. HS khác 
 lắng nghe, nhận xét. 
 - GV nhận xét, đánh giá, ghi nhận và khen ngợi HS:
 Nhiệm vụ 2: Đề xuất những việc cụ thể để những 
 việc cần làm để chăm sóc, bảo vệ cảnh quan nơi - Thảo luận cặp đôi
 sinh sống .
 - GV tổ chức cho HS thảo luận cặp đôi, đề xuất những - Đại diện các nhóm chia sẻ
 việc làm cụ thể để để chăm sóc, bảo vệ cảnh quan nơi - HS lắng nghe và tiếp thu. 
 sinh sống. - 1, 2 HS nhắc lại.
 - GV khuyến khích HS mạnh dạn đưa ra ý kiến. 
 - GV ghi nhận những đáp án hợp lí và ghi vào bảng - Lắng nghe.
 phụ. 
 - GV mời 1 - 2 HS tổng kết lại những việc làm cụ thể 
 để để để chăm sóc, bảo vệ cảnh quan nơi sinh sống.
 - GV nhận xét, kết luận: Bảo vệ cảnh quan nơi sinh 
 sống là trách nhiệm chung của tất cả mọi người. 
 + GV ghi nhận, tuyên dương các nhóm có ý tưởng 
 sáng tạo đề xuất được những việc làm phù hợp, cần 
 thiết để chăm sóc, bảo vệ cảnh quan nơi sinh sống.
 Hoạt động 4: Lập kế hoạch giữ gìn cảnh quan nơi 
 sinh sống. Giáo án tuần 15- GV : Trần Việt Hùng- Trường Tiểu học Hương Điền
Nhiệm vụ 1: xây dựng được kế hoạch giữ gìn cảnh 
quan nơi sinh sống.
- Dựa vào kế hoạch khảo sát thực trạng, GV tổ chức 
cho HS thảo luận nhóm để xây dụng kế hoạch giữ gìn 
cảnh quan nơi sinh sống. - HS thực hiện
- GV hướng dẫn HS xây dựng kế hoạch theo gợi ý - Lắng nghe.
sau:
+ Xác định những việc cần làm; - Các nhóm tiến hành xây dựng kế 
+ Chuẩn bị đồ dùng, phương tiện cần thiết; hoạch.
+ Dự kiến thời gian thực hiện; - Đại diện các nhóm chia sẻ kế 
+ Xác định những người tham gia; hoạch
+ Dự kiến kết quả đạt được;
- Các nhóm tiến hành xây dựng kế hoạch. GV hướng 
dẫn, hỗ trợ các nhóm gặp khó khăn.
- Các nhóm cử đại diện chia sẻ kế hoạch đã xây dựng 
cùng các bạn.
 - Các nhóm khác lắng nghe, góp ý, 
 có thể đặt câu hỏi để hiểu rõ hơn 
 về bản kế hoạch của nhóm bạn.
 - Lắng nghe, bổ sung vào bản kế 
 hoạch nếu có.
 - HS chia sẻ.
- GV nhận xét, góp ý giúp HS hoàn thiện kế hoạch.
Nhiệm vụ 2: Chia sẻ bài học em rút ra sau hoạt - HS lắng nghe.
động
- GV tổ chức cho HS chia sẻ cảm nhận sau hoạt động
- GV kết luận: Các em hãy tích cực tham gia các hoạt 
động phù hợp với lứa tuổi để chăm sóc, giữ gìn, bảo 
vệ cảnh quan nơi sinh sống luôn xanh, sạch, đẹp và 
kêu gọi mọi người cùng thực hiện.
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
Bài tập trắc nghiệm: 
- GV cho HS làm việc cá nhân để trả lời các câu hỏi - HS giơ bảng hoặc hoa xoay chứa 
trắc nghiệm sau: đáp án đúng 
Câu 1: Để góp phần bảo vệ môi trường, em có thể 
thực hiện hành động nào sau đây?
 A. Xả thật nhiều nước để tắm, giặt cho thỏa thích.
 B. Không tắt đèn và các thiết bị điện khi ra khỏi nhà. Giáo án tuần 15- GV : Trần Việt Hùng- Trường Tiểu học Hương Điền
 C. Sử dụng các loại túi vải, giấy, thay cho túi ni-
 lông.
 D. Phun thuốc trừ sâu để tiêu diệt hết các loại côn 
 trùng.
 Câu 2: Chọn từ phù hợp trong số các từ cho sẵn 
 và điền vào chỗ trống trong câu sau: "Giữ gìn cải 
 tạo thiên nhiên là .. của mỗi chúng ta".
 A. kinh nghiệm. C. sở thích.
 B. trách nhiệm. D. điều kiện.
 Câu 3: Biện pháp khắc phục suy thoái, ô nhiễm và 
 sự cố môi trường là gì?
 A. Xử lí chất thải bằng công nghệ thích hợp.
 B. Trồng rừng, cải tạo rừng.
 C. Xây dựng và áp dụng luật Bảo vệ môi trường.
 D. Tất cả các biện pháp trên.
 Câu 4: Những biện pháp bảo vệ và cải tạo môi 
 trường là gì?
 A. Kiểm soát và giảm thiểu các nguồn chất thải gây 
 ô nhiễm.
 B. Chặt phá rừng đầu nguồn.
 C. Bảo vệ các loài sinh vật
 D. Cả A và C.
 Câu 5: Việc không nên làm để bảo tồn cảnh quan 
 thiên nhiên là?
 A. Không xả rác xuống bãi biển
 B. Tuyên truyền mọi người cùng thực hiện
 C. Ủng hộ mọi người chặt những cây to ở rừng
 D. Bảo vệ động vật hoang dã
 - GV nhận xét, chốt đáp án:
 Câu 1 2 3 4 5
 Đáp án C B D D C
 * Củng cố dặn dò
 - GV nhận xét, tóm tắt lại những nội dung chính của 
 bài học. 
 - HS lắng nghe. 
 - GV nhận xét, đánh giá sự tham gia của HS trong giờ 
 học, khen ngợi những HS tích cực; nhắc nhở, động 
 viên những HS còn chưa tích cực, nhút nhát.
 - GV nhắc nhở HS:
 + Ôn lại các kiến thức đã học hôm nay.
 + Hướng dẫn HS tham gia hoạt động giữ gìn cảnh 
 - HS lắng nghe, tiếp thu
 quan nơi mình sinh sống theo kế hoạch đã xây dựng.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY Giáo án tuần 15- GV : Trần Việt Hùng- Trường Tiểu học Hương Điền
 .
 LỊCH SỬ VÀ ĐỊA LÝ 
 Bài 11: KHỞI NGHĨA LAM SƠN VÀ TRIỀU HẬU LÊ
 ( Tiết 2)
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 
 1. Năng lực đặc thù:
 - Trình bày được những nét chính về lịch sử Việt Nam thời Hậu Lê thông qua các câu 
chuyện về một số nhân vật lịch sử. 
 2. Năng lực chung.
 - Tự chủ và tự học: sưu tầm và giới thiệu được một số tư liệu lịch sử liên quan đến Triều 
Hậu Lê. 
 - Giao tiếp và hợp tác: tham gia hoạt động nhóm, trình bày kết quả thực hiện nhiệm vụ học 
tập. 
 - Giải quyết vấn đề và sáng tạo: trả lời những câu hỏi, nhiệm vụ học tập thể hiện được sự 
sáng tạo. 
 3. Phẩm chất.
 - Yêu nước: tự hào về tinh thần yêu nước, ý chí đấu tranh chống ngoại xâm của cha ông qua 
cuộc khởi nghĩa Lam Sơn; tự hào về những thành tựu của thời Hậu Lê. 
 - Chăm chỉ thực hiện nhiệm vụ học tập trên lớp và về nhà. 
 - Trách nhiệm: trân trọng, giữ gìn và phát huy truyền thống yêu nước của cha ông. 
 II. CHUẨN BỊ: 
 Đối với GV:
 - Tranh ảnh trong bài học, giấy A3, video về sự tích Hồ Gươm
 III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 A. KHỞI ĐỘNG 
 + Nêu diễn biến cuộc khởi nghĩa Lam + HS nêu.
 Sơn 
 + Em hiểu gì về câu nói: “21 Lê Lai, 22 - HS nêu. 
 Lê Lợi”
 - GV cho nhận xét và giới thiệu bài. - HS lắng nghe
 B. KHÁM PHÁ KIẾN THỨC MỚI 
 2. Nước Đại Việt thời Hậu Lê 
 – Bước 1: GV cho HS làm việc nhóm, 
 thực hiện nhiệm vụ: Đọc thông tin mục - HS quan sát tranh, thảo luận theo nhóm 4 làm 
 2 trong SGK trang 52 – 53, câu chuyện vào A3 
 Lê Thánh Tông quan tâm đến phát triển 
 kinh tế, chăm lo đời sống nhân dân, Giáo án tuần 15- GV : Trần Việt Hùng- Trường Tiểu học Hương Điền
 chuyện Thử tài cân voi và trình bày tình 
 hình chính trị, kinh tế, văn hoá, giáo 
 dục dưới thời Hậu Lê bằng sơ đồ tư duy 
 theo gợi ý sau: 
 Giáo Chính 
 dục ? trị ?
 THỜI 
 HẬU 
 LÊ
 Văn Kinh tế 
 - Bướchóa ? 2: Đại diện nhóm HS trình? bày 
 kết quả làm việc nhóm. HS nhóm 
 khác nhận xét, bổ sung. 
 - HS chia sẻ trước lớp
 Giáo dục: coi 
 trọng việc học, Chính trị: Bộ máy 
 toán học có chính quyền được 
 bước phát triển hoàn thiện, an hành 
 Quốc triều hình luật ( 
 Bộ luật Hồng Đức)
 THỜI HẬU 
 LÊ
 - Bước 3: GV nhận xét, biểu dương và Kinh tế: đời sống nhân 
 dân được quan tâm 
 chuẩn kiến thức. Văn hóa: có phát triển, đặc biệt 
 sự chuyển dưới thời vua Lê 
 biến tích cực Thánh Tông
 - HS lắng nghe
 C. VẬN DỤNG 
 + Em biết tên tuổi của Lê Lợi gắn liền - Sự tích Hồ Gươm
 với sự tích nào ?
 + Em hãy kể lại câu chuyện sự tích Hồ - 1HS kể, HS khác lắng nghe.
 Gươm.
 - GV cho HS xem video về sự tích Hồ 
 Gươm - HS xem
 v=8TrLTrHCVwc
 - GV nhận xét, khen ngợi - HS lắng nghe, tiếp nhận nhiệm vụ.
 - GV dặn HS xem và chuẩn bị trước bài 
 sau.
 IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY:
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
 Thứ 3 ngày 17 tháng 12 năm 2024 Giáo án tuần 15- GV : Trần Việt Hùng- Trường Tiểu học Hương Điền
 TIẾNG VIỆT
 BÀI VIẾT 3
 LUYỆN TẬP VIẾT ĐOẠN VĂN NÊU Ý KIẾN VỀ MỘT HIỆN TƯỢNG XÃ HỘI
 (Thực hành viết)
 (1 tiết)
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 
 1. Phát triển các năng lực đặc thù
 1.1. Phát triển năng lực ngôn ngữ
 – Nêu được ý kiến về một hiện tượng xã hội.
 – Bước đầu biết lựa chọn từ ngữ thích hợp để nêu ý kiến, chữ viết rõ ràng, mắc ít lỗi chính 
tả, ngữ pháp.
 1.2. Phát triển năng lực văn học
 - Biết chọn một hiện tượng xã hội để trao đổi, giới thiệu được với bạn về những đặc điểm 
nổi bật của hiện tượng đó.
 2. Góp phần phát triển các năng lực chung và phẩm chất
 – Phát triển NL tự chủ và tự học: HS tự giải quyết nhiệm vụ học tập: xác định được cấu tạo 
của đoạn văn viết về hiện tượng xã hội; 
 – Phát triển NL giao tiếp và hợp tác: HS biết trao đổi với bạn về hiện tượng xã hội mình 
chọn, lí do lựa chọn; đóng gớp ý kiến về cách viết đối với hiện tượng xã hội của bạn.
 – Phát triển NL giải quyết vấn đề và sáng tạo: HS biết cách xử lí: bảo vệ quan điểm hoặc 
tiếp nhận góp ý từ bạn để giúp của mình tốt hơn. Sáng tạo và lựa chọn câu từ phù hợp khi viết.
 - Có suy nghĩ và cách ứng xử đúng đắn trước một hiện tượng xã hội cụ thể.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
 – GV chuẩn bị: máy tính, máy chiếu; phiếu học tập dành cho HS.
 – HS chuẩn bị: SGK Tiếng Việt 5, tập một.
 III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC CHỦ YẾU
 HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
 A. KHỞI ĐỘNG
 - Ở tiết học trước, các em đã luyện tập viết câu mở đoạn và kết đoạn cho đoạn văn nêu ý kiến về 
 một hiện tượng xã hội. Hôm nay, cô (thầy) sẽ hướng dẫn các em cách viết toàn bộ đoạn văn.
 B. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
 Hoạt động 1: Chuẩn bị
 - GV đặt câu hỏi: Cấu tạo một đoạn văn nêu ý kiến 
 về một hiện tượng xã hội thường có mấy phần? - Cấu tạo gồm 3 phần: Mở đoạn, thân đoạn 
 - Câu mở đoạn chúng ta cần nêu thông tin gì? và kết đoạn.
 - Thân đoạn chúng ta cần viết những gì? - Giới thiệu về hiện tượng xã hội mình đã 
 - Câu kết đoạn chúng ta cần viết như thế nào? chọn.
 - Các em HS ghi nhớ cấu trúc và cách viện đoạn - Nêu những ý kiến của bản thân về hiện 
 văn. tượng xã hội đó.
 - GV mời một HS đọc yêu cầu của BT. - Thể hiện suy nghĩ, đánh giá của bản thân 
 - GV mời một vài HS đọc lại 2 đề bài trong về hiện tượng xã hội đó.
 SGK ở tiết học trước (SGK Tiếng Việt 5, tập 
 một, trang 95 – 96) và cho biết các em chọn đề 
 nào. Giáo án tuần 15- GV : Trần Việt Hùng- Trường Tiểu học Hương Điền
 - GV mời 2 HS tiếp nối nhau đọc phần Gợi ý. Cả 
 lớp đọc thầm theo.
 C. THỰC HÀNH LUYỆN TẬP
 Hoạt động 2: Thực hành viết.
 – GV yêu cầu HS chọn đề bài.
 - GV hướng dẫn HS viết bài, lưu ý về cách - HS đọc yêu cầu to, rõ ràng.
 trình bày (đầu dòng lùi vào 1 ô, kết thúc đoạn - HS lựa chọn đề cho bài viết của mình.
 viết dấu chấm,...).
 - HS làm bài – viết đoạn văn vào vở. - Học sinh lựa chọn đề và viết vở.
 - GV đến từng bàn giúp đỡ HS yếu, khuyến khích - Học sinh thực hành viết.
 HS khá, giỏi viết sáng tạo.
 - GV hướng dẫn HS đọc lại bài, sửa lỗi và hoàn 
 thiện bài viết.
 D. VẬN DỤNG
 Hoạt động 3: Giới thiệu đoạn văn.
 - GV mời một số HS giới thiệu sản phẩm. GV 
 khen ngợi những đoạn viết hay, diễn đạt lưu - HS thực hiện
 loát. Có thể dùng máy chiếu để chiếu bài làm 
 của HS.
 - GV mời một vài HS nhận xét. GV đánh giá 
 các bài viết được giới thiệu, thu một số bài của 
 HS về nhà sửa tiếp.
 * Củng cố, dặn dò:
 - Nhắc HS về nhà chuẩn bị theo yêu cầu của 
 tiết học sau.
 IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
................................................................................................................................................
................................................................................................................................................
................................................................................................................................................
................................................................................................................................................
 TOÁN
 TÌM TỈ SỐ PHẦN TRĂM CỦA HAI SỐ 
 ( TIẾT 1 )
I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT
*Năng lực đặc thù:
-HS biết cách tìm tỉ số phần trăm của hai số
-Phát triển các NL toán học như: Sử dụng trò chơi học toán để giúp học sinh thực hành các kỹ 
năng toán học một cách thú vị và hiệu quả; học sinh giải quyết các bài toán; biết phân tích và tìm 
được tỉ số phần trăm của hai số.
*Năng lực chung:
-Phát triển năng lực tự chủ và tự học, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề và sáng tạo thông 
qua việc khuyến khích học sinh tự học tham gia các hoạt động nhóm và thảo luận, trình bày kết 
quả. Giáo án tuần 15- GV : Trần Việt Hùng- Trường Tiểu học Hương Điền
*Phẩm chất:
-Chăm chỉ trong tính toán và làm bài; trung thực trong đánh giá kết quả học tập cả bản thân, của 
bạn; có trách nhiệm trong hoạt động nhóm.
II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
1.GV
-Ti vi, máy tính, bài trình chiếu PPT.
-SGK, SGV Toán 5 tập 1 bộ sách Cánh Diều.
2.HS
-Bảng con.
-SGK, Vở Bài tập Toán 5 tập 1 bộ sách Cánh Diều.
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
 HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS
 A. KHỎI ĐỘNG 
 - GV cho HS xem tranh minh họa, đưa ra bài - HS xác định yêu cầu của bài toán: số 
 toán: Tiết mục văn nghệ có 3 bạn nam và 5 bạn bạn nữ chiếm bao nhiêu phần trăm so 
 nữ. Tìm tỉ số phần trăm giữa số bạn nam và số với số bạn nam, nghĩa là đi tìm tỉ số phần 
 bạn nữ? trăm của 3 và 5.
 - GV giới thiệu bài: Để biết số bạn nữ chiếm bao 
 nhiêu phần trăm so với số bạn nam cô trò mình 
 sẽ cùng nhau học tiết 1 Tìm tỉ số phần trăm của 
 hai số.
 B. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
 * Cách tiến hành:
 - GV quay lại bài toán vừa cho, muốn tìm tỉ số - Tìm thương của 3 và 5.
 phần trăm của 3 và 5 ta làm thế nào? - (Thực hiện phép chia 3 : 5). Ta có: 3 : 
 - GV hướng dẫn HS thực hiện 5= 0,6.
 - GV rút ra kết luận về cách tìm tỉ số phần trăm + Nhân thương với 100 và viết thêm kí 
 của hai số: Tìm thương của hai số, nhân thương hiệu % vào bên phải tích tìm được.
 với 100, viết thêm kí hiện % vào bên phải tích 0,6 X 100% = 60%.
 tìm được. Vậy 3:5 = 60% hay tỉ số phần trăm của 
 - GV lưu ý thêm điều kiện để tìm được tỉ số phần hai số 3 và 5 là 60%.
 trăm của hai số: phải biết hai số đó. Có thể viết gộp lại là 3 : 5 = 0,6 = 60%.
 C. THỰC HÀNH, LUYỆN TẬP 
 * Cách tiến hành: -HS tham gia trò chơi giải các phép tính, 
 Bài 1: Tổ chức cho HS chơi trò chơi “Ong tìm về tìm được tỉ số phần trăm của các số. 
 tổ”. Cách chơi: Sau mỗi chướng ngại vật sẽ là 
 một phép tính về tìm tỉ số phần trăm của hai số, 
 các em HS sẽ lần lượt giúp bạn ong vượt qua 
 chướng ngại vật để tìm về tổ của mình. - HS vận dụng quy tắc chia một số thập 
 Lưu ý với chướng ngại vật cuối cùng với đề bài phân cho một số tự nhiên, tìm thương 
 Tìm tỉ số phần trăm của 3,9 và 13. của phép chia sau đó nhân nhẩm với 100 
 + 3,9 là số thập phân vì vậy 3,9 : 3 là kí hiệu và thêm kí hiệu %.
 của tỉ số mà không phải là phân số. Với phân số 
 thì cả tử và mẫu đều phải là số tự nhiên. Giáo án tuần 15- GV : Trần Việt Hùng- Trường Tiểu học Hương Điền
 - GV tổng kết: Muốn tìm tỉ số phần trăm của hai - HS nhắc lại quy tắc.
 số ta làm thếthế nào?
 Bài 2: Giới thiệu cách thực hiện các phép tính - HS quan sát mẫu, phân tích các thao 
 với tỉ số phần trăm. tác thực hiện:
 + Tính với các số (tự nhiên, phân 
 số hoặc số thập phân).
 + Viết kí hiệu % vào bên phải kết 
 quả tìm dược.
 - Yêu cầu HS đổi vở chia sẻ chéo với bạn, quan - Thực hiện bài tập vào vở ghi.
 sát, giúp đỡ HS.
 D. VẬN DỤNG. TRẢI NGHIỆM. 
 * Củng cố, dặn dò
 -Qua tiết học hôm nay, em đã ôn tập những kiến - cách tìm tỉ số phần trăm của hai số, HS 
 thức gì? nhắc lại quy tắc.
 - Dặn dò các em tìm thêm ví dụ vè tìm tỉ số phần - HS ghi nhớ.
 trăm của hai số và chuẩn bị cho tiết học sau.
IV.ĐIỀU CHỈNH, BỔ SUNG SAU TIẾT DẠY
 Chiều Thứ 3 ngày 17 tháng 12 năm 2024
 Đọc thư viện 
 Tìm hiểu lịch sử ngày 22-12
 Hoạt động ngoài giờ
 Câu lạc bộ cờ vua.
 Thứ 4 ngày 18 tháng 12 năm 2024
 TIẾNG VIỆT
 NÓI VÀ NGHE
 TRAO ĐỔI: EM ĐỌC SÁCH BÁO (1 tiết)
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 
 1. Phát triển năng lực ngôn ngữ
 - Nhớ nội dung, giới thiệu được tác phẩm (câu chuyện hoặc bài thơ, bài văn, bài báo, vở 
kịch) đã đọc phù hợp với chủ điểm phân xử, giải quyết các tình huống bất đồng trong cuộc 
sống.
 - Lắng nghe bạn, biết ghi chép thắc mắc, nhận xét về lời giới thiệu và ý kiến trao đổi của 
bạn.
 - Biết trao đổi cùng các bạn về tác phẩm được giới thiệu.
 2. Góp phần phát triển năng lực chung và phẩm chất
 – Phát triển NL tự chủ và tự học: Chủ động tìm kiếm thêm các thông tin về việc phân xử, 
giải quyết các tình huống bất đồng trong cuộc sống.
 – Phát triển NL giao tiếp và hợp tác: Biết trao đổi cùng các bạn một cách chủ động, tự tin; 
có thái độ đúng khi trao đổi.

Tài liệu đính kèm:

  • docxgiao_an_cac_mon_lop_5_tuan_15_nam_hoc_2024_2025_tran_viet_hu.docx