Giáo án các môn Lớp 5 - Tuần 17 - Năm học 2023-2024 - Trần Việt Hùng

doc 39 trang Người đăng hạnh nguyên Ngày đăng 30/03/2026 Lượt xem 9Lượt tải 0 Download
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án các môn Lớp 5 - Tuần 17 - Năm học 2023-2024 - Trần Việt Hùng", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
 Giáo án tuần 17 - Lớp 5 - GV :Trần Việt Hùng- Trường TH Hương Điền
 Thứ hai ngày 25 tháng 12 năm 2023
 Tập đọc
 NGU CÔNG XÃ TRỊNH TƯỜNG
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức: Hiểu ý nghĩa bài văn : Ca ngợi ông Lìn cần cù, sáng tạo, dám thay đổi 
tập quán canh tác của cả một vùng, làm thay đổi cuộc sống của cả thôn. (Trả lời được 
các câu hỏi trong SGK).
- Biết đọc diễn cảm bài văn .
2. Năng lực: 
- Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề 
và sáng tạo.
- Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
3. Phẩm chất: Học tập cần cù, chủ động, sáng tạo.
* GDBVMT: Khai thác gián tiếp nội dung bài. GV: Ông Phàn Phù Lìn xứng đáng 
được Chủ tịch nước khen ngợi không chỉ vì thành tích giúp đỡ bà con thôn bản làm 
kinh tế giỏi mà còn nêu tấm gương sáng về bảo vệ dòng nước thiên nhiên và trồng 
cây gây rừng để giữ gìn môi trường sống đẹp.
II. CHUẨN BỊ
 - Giáo viên: Sách giáo khoa, tranh minh hoạ trang 146, bảng phụ viết sẵn đoạn 
văn cần luyện đọc
 - Học sinh: Sách giáo khoa 
III. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC
 Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
 1. khởi động: (3 phút)
 - Tổ chức cho học sinh thi đọc bài Thầy - Học sinh thực hiện.
 cúng đi bệnh viện 
 - Giáo viên nhận xét. - Lắng nghe.
 - Giới thiệu bài và tựa bài: Ngu Công xã - Học sinh nhắc lại tên bài và mở sách 
 Trịnh Tường. giáo khoa.
 2. Khám phá
 2.1 HĐ Luyện đọc: (12 phút)
 *Mục tiêu: 
 - Rèn đọc đúng từ khó trong bài : ngoằn ngoèo, lúa nương, lúa nước, lúa lai...
 - Rèn đọc đúng câu, từ, đoạn.
 - Hiểu nghĩa các từ ngữ mới: Ngu Công, cao sản....
 *Cách tiến hành: 
 - Cho HS đọc toàn bài. - 1 HS đọc toàn bài, chia đoạn
 + Đoạn 1: Từ đầu.......trồng lúa
 + Đoạn 2: Tiếp...như trước nước
 + Đoạn 3: Còn lại
 - Cho HS nối tiếp nhau đọc toàn bài trong - Nhóm trưởng điều khiển nhóm đọc
 nhóm + HS đọc nối tiếp lần 1 kết hợp luyện 
 đọc từ khó, câu khó.
 + HS đọc nối tiếp lần 2 kết hợp giải 
 nghĩa từ.
 1 Giáo án tuần 17 - Lớp 5 - GV :Trần Việt Hùng- Trường TH Hương Điền
 + Thi đọc đoạn giữa các nhóm
 - Luyện đọc theo cặp. - 2 HS đọc cho nhau nghe
 - HS đọc toàn bài - 1 HS đọc
 - GV đọc mẫu. - HS theo dõi.
 Lưu ý: Quan sát và theo dõi tốc độ đọc 
 của đối tượng M1
 2.2 Tìm hiểu bài: (20 phút)
 *Mục tiêu: Hiểu ý nghĩa bài văn : Ca ngợi ông Lìn cần cù, sáng tạo, dám thay đổi 
 tập quán canh tác của cả một vùng, làm thay đổi cuộc sống của cả thôn. (Trả lời 
 được các câu hỏi trong SGK).
 *Cách tiến hành: 
 - Cho HS đọc câu hỏi trong SGK - HS đọc
 - Giao nhiệm vụ cho các nhóm đọc bài và - Nhóm trưởng điều khiển nhóm thảo 
 TLCH, chia sẻ trước lớp. luận TLCH sau đó chia sẻ trước lớp
 + Đến huyện Bát Xát, tỉnh Lào Cai mọi - Mọi người hết sức ngỡ ngàng thấy 
 người sẽ ngạc nhiên vì điều gì? một dòng mương ngoằn ngoèo vắt 
 ngang những đồi cao.
 + Ông Lìn đã làm thế nào để đưa nước về - Ông đã lần mò trong rừng sâu hàng 
 thôn? tháng trời để tìm nguồn nước. Ông đã 
 cùng vợ con đào suốt một năm trời 
 được gần 4 cây số mương nước từ 
 rừng già về thôn.
 + Nhờ có mương nước, tập quán canh tác - Nhờ có mương nước, tập quán canh 
 và cuộc sống ở nông thôn Phìn Ngan đã tác ở Phìn Ngan dã thay đổi: đồng bào 
 thay đổi như thế nào? không làm nương như trước mà 
 chuyển sang trồng lúa nước, không 
 làm nương nên không còn phá rừng, 
 đời sống của bà con cũng thay đổi nhờ 
 trồng lúa lai cao sản, cả thôn không 
 còn hộ đói.
 + Ông Lìn đã nghĩ ra cách gì để giữ rừng - Ông đã lặn lội đến các xã bạn học 
 bảo vệ dòng nước? cách trồng thảo quả về hướng dẫn bà 
 con cùng trồng.
 + Thảo quả là cây gì? - Là quả là cây thân cỏ cùng họ với 
 gừng, mọc thành cụm, khi chín màu 
 đỏ nâu, dùng làm thuốc hoặc gia vị.
 + Cây thảo quả mang lại lợi ích gì cho bà - Mang lại lợi ích kinh tế to lớn cho bà 
 con Phìn Ngan? con: nhiều hộ trong thôn mỗi năm thu 
 mấy chục triệu, ông Phìn mỗi năm thu 
 hai trăm triệu.
 + Câu chuyện giúp em hiểu điều gì? - Câu chuyện giúp em hiểu muốn 
 chiến thắng được đói nghèo, lạc hậu 
 phải có quyết tâm cao và tinh thần vợt 
 khó.
 + Nội dung bài nói lên điều gì? + Bài ca ngợi ông Lìn cần cù, sáng 
 Lưu ý: tạo, dám thay đổi tập quán canh tác 
2 Giáo án tuần 17 - Lớp 5 - GV :Trần Việt Hùng- Trường TH Hương Điền
 - Đọc đúng: M1, M2 của cả một vùng, làm thay đổi cuộc 
 - Đọc hay: M3, M4 sống của cả thôn
 3. Thực hành: (8 phút)
 *Mục tiêu: 
 - Học sinh đọc đúng, ngắt nghỉ đúng chỗ, biết nhấn giọng ở những từ ngữ cần thiết.
 *Cách tiến hành: 
 - 3 HS đọc nối tiếp và lớp tìm cách đọc hay - HS nghe, tìm cách đọc hay
 - GV treo bảng phụ ghi sẵn đoạn cần luyện 
 đọc 
 - GV đọc mẫu
 - HS thi đọc trong nhóm - 2 HS đọc cho nhau nghe
 - Đại diện nhóm thi đọc - 3 HS thi đọc
 - GV nhận xét đánh giá - HS nghe
 4. Vận dụng: (2 phút)
 - Địa phương em có những loại cây trồng - Cây nhãn, cam, bưởi,...
 nào giúp nhân dân xóa đói, giảm nghèo ?
 5. Sáng tạo:(2 phút)
 - Nhận xét tiết học - Lắng nghe.
 - Dặn HS về nhà học bài và chuẩn bị bài - Lắng nghe và thực hiện.
 Ca dao về lao động sản xuất.
 - Tìm hiểu các tấm gương lao động sản 
 xuất giỏi của địa phương em.
ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG:
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
......................................................................................................................................
 ------------------------------------------------------------
 Toán
 LUYỆN TẬP CHUNG
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức:
 - Biết thực hiện các phép tính với số thập phân và giải các bài toán liên quan đến 
tỉ số phần trăm.
 - HS làm bài1a, bài 2(a), bài 3 .
- Rèn kĩ năng giải toán về tỉ số phần trăm.
2. Năng lực: 
- Năng tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và 
sáng tạo,
- Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực mô hình hoá toán học, năng lực giải 
quyết vấn đề toán học, năng lực giao tiếp toán học, năng lực sử dụng công cụ và 
phương tiện toán học
3. Phẩm chất: Tích cực học tập
II. CHUẨN BỊ
 3 Giáo án tuần 17 - Lớp 5 - GV :Trần Việt Hùng- Trường TH Hương Điền
 - Giáo viên: Sách giáo khoa 
 - Học sinh: Sách giáo khoa, vở
III. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC
 Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
 1. khởi động:(5phút)
 - Cho HS hát - HS hát
 - Cho HS làm: - HS làm:
 + Tìm một số biết 30% của nó là 72 ? 72 100 : 30 = 240
 - GV nhận xét - HS nghe
 - Giới thiệu bài - Ghi bảng - HS ghi vở
 2. Thực hành:(30 phút)
 * Mục tiêu: 
 - Biết thực hiện các phép tính với số thập phân và giải các bài toán liên quan 
 đến tỉ số phần trăm.
 - HS làm bài1a, bài 2(a), bài 3 .
 * Cách tiến hành:
 Bài 1a: Cá nhân
 - HS đọc yêu cầu. - Tính
 - GV yêu cầu HS đặt tính rồi tính. - HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm 
 bài vào vở
 - GV gọi HS nhận xét bài làm của bạn - HS đổi chéo vở nhận xét, HS nhận xét 
 trên bảng cả về cách đặt tính lẫn kết bảng lớp, cả lớp theo dõi và bổ sung ý 
 quả tính kiến.
 - GV nhận xét Kết quả tính đúng là :
 a) 216,72 : 42 = 5,16
 Bài 2a: HĐ cá nhân
 - Bài 2 yêu cầu làm gì? - Tính giá trị của biểu thức
 - Yêu cầu HS làm bài - HS cả lớp làm bài vào vở.
 - GV cho HS nhận xét bài làm của nhau - HS nhận xét bài bạn, HS chia sẻ, cả 
 trong vở lớp theo dõi và bổ sung.
 - GV nhận xét chữa bài. Yêu cầu HS a) (131,4 - 80,8) : 2,3 + 21,84 2
 nêu thứ tự thực hiện các phép tính = 50,6 : 2,3 + 21,84 2
 trong biểu thức. = 22 + 43,68
 = 65,68
 Bài 3: HĐ cá nhân
 - GV gọi HS đọc đề bài toán trước lớp. - 1 HS đọc đề bài toán trước lớp, HS cả 
 - Hướng dẫn HS tìm hiểu đề bài lớp đọc thầm đề bài trong SGK.
 - Bài toán cho biết gì?
 - Bài toán y/c tìm gì?
 - Y/c HS tóm tắt làm bài vào vở, 1 HS - HS cả lớp làm bài vào vở, chia sẻ
 chia sẻ Giải
 - GVnhận xét chữa bài a) Từ cuối năm 2000 đến cuối 2001 số 
 người thêm là:
 15875 - 15625 = 250 (người)
 Tỉ số % số dân tăng thêm là:
4 Giáo án tuần 17 - Lớp 5 - GV :Trần Việt Hùng- Trường TH Hương Điền
 250 : 15625 = 0,016
 0,016 = 1,6%
 b) Từ cuối năm 2001 đến cuối năm 
 2002 số người tăng thêm là:
 15875 x 1,6 : 100 = 254 (người)
 Cuối năm 2002 số dân của phường đó 
 là:
 15875 + 254 = 16129 (người)
 Đáp số: 16129 người
 Bài 2b(M3,4):HĐ cá nhân
 - Cho HS đọc bài và làm bài vào vở - HS làm bài, báo cáo giáo viên
 - GV quan sát uốn nắn HS b) 8,16 : ( 1,32 + 3,48) - 0,345 : 2
 = 8,16 : 4,8 - 0,1725
 = 1,7 - 0,1725
 = 1,5275 
 3. Vận dụng:(2 phút)
 - Cho HS vận dụng làm phép tính sau: - HS làm bài
 ( 48,2 + 22,69 ) : 8,5 ( 48,2 + 22,69 ) : 8,5 = 70,89 : 8,5 
 = 8,34 
 4. Hoạt động sáng tạo: (1 phút)
 - Về nhà tìm các bài toán liên quan đến - HS nghe và thực hiện
 các phép tính với số thập phân để làm 
 thêm
ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG:
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
......................................................................................................................................
 -------------------------------------------------------
 Chính tả
 NGƯỜI MẸ CỦA 51 ĐỨA CON(Nghe - viết)
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức: Nghe- viết đúng bài chính tả Người mẹ của 51 đứa con; trình bày 
đúng hình thức đoạn văn xuôi(BT1).
 - Làm được bài tập 2
- Rèn kĩ năng phân tích mô hình cấu tạo của iếng
2. Năng lực: 
- Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề 
và sáng tạo.
- Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
3. Phẩm chất: Giáo dục HS thức viết đúng chính tả, giữ vở sạch, viết chữ đẹp.
II. CHUẨN BỊ
 - Giáo viên: Bảng phụ ghi bài tập, mô hình cấu tạo vần viết sẵn trên bảng
 - Học sinh: Vở viết.
III. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC
 5 Giáo án tuần 17 - Lớp 5 - GV :Trần Việt Hùng- Trường TH Hương Điền
 Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
 1. khởi động: (5phút)
 - Cho HS thi đặt câu có từ ngữ chứa tiếng - HS chơi trò chơi
 rẻ/ giẻ. 
 - Chia lớp thành 2 đội chơi, mỗi đội 4 bạn 
 lần lượt lên đặt câu có từ ngữ chứa tiếng 
 rẻ/ giẻ . 
 - Đội nào đặt câu đúng và nhiều hơn thì đội 
 đó thắng.
 - GV nhận xét, tuyên dương. - HS nghe
 - Giới thiệu bài - Ghi đầu bài lên bảng. - Mở sách giáo khoa.
 2. Khám phá
 2.1 HĐ chuẩn bị viết chính tả. (5 phút)
 *Mục tiêu: 
 - Học sinh có tâm thế tốt để viết bài.
 - Nắm được nội dung bài văn để viết cho đúng chính tả.
 *Cách tiến hành: HĐ cả lớp
 - Gọi HS đọc đoạn văn - 2 HS đọc đoạn văn
 + Đoạn văn nói về ai? - Đoạn văn nói về mẹ Nguyễn Thị 
 Phú- bà là một phụ nữ không sinh con 
 nhưng đã cố gắng bươn chải nuôi 
 dưỡng 51 em bé mồ côi, đến nay 
 Hướng dẫn viết từ khó nhiều người đã trưởng thành. 
 - Yêu cầu HS đọc, tìm các từ khó - HS đọc thầm bài và nêu từ khó: Lý 
 Sơn, Quảng Ngãi, thức khuya, nuôi 
 dưỡng...
 - Yêu cầu HS luyện viết các từ khó vừa tìm - HS luyện viết từ khó.
 được
 2.2. HĐ viết bài chính tả. (15 phút)
 *Mục tiêu: 
 - Nghe- viết đúng bài chính tả, trình bày đúng hình thức đoạn văn xuôi .
 *Cách tiến hành: HĐ cá nhân
 - GV đọc bài viết lần 2 - HS nghe
 - GV đọc cho HS viết bài - HS viết bài
 - GV quan sát, uốn nắn cho HS viết chưa 
 đúng chưa đẹp
 Lưu ý: 
 - Tư thế ngồi: 
 - Cách cầm bút: 
 - Tốc độ: 
 2.3. HĐ chấm và nhận xét bài. (5 phút)
 *Mục tiêu: 
 - Giúp các em tự phát hiện ra lỗi của mình và phát hiện lỗi giúp bạn.
 *Cách tiến hành: 
6 Giáo án tuần 17 - Lớp 5 - GV :Trần Việt Hùng- Trường TH Hương Điền
- Giáo viên đọc lại bài cho học sinh soát - HS soát lại bài, tự phát hiện lỗi và 
lỗi. sửa lỗi.
- Giáo viên chấm nhanh 5 - 7 bài 
- Nhận xét nhanh về bài làm của học sinh.
3. Thực hành - HĐ làm bài tập: (8 phút)
*Mục tiêu: Làm đúng bài tập 2a, 3 
*Cách tiến hành:
Bài 2: Cá nhân=> Nhóm
- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập và mẫu - HS đọc to yêu cầu và nội dung bài 
 tập
- Yêu cầu HS tự làm bài - HS tự làm bài
- Gọi HS nhận xét bài của bạn làm trên - 1 HS lên bảng chữa bài
bảng
 Mô hình cấu tạo vần
- GV nhận xét kết luận bài làm đúng
 Tiếng Vần
 Âm Âm Âm 
 đệm chính cuối
 con o n
 ra a
 tiền iê n
 tuyến yê n
 xa a
 xôi ô i
 yêu yê u
 bầm â m
 yêu yê u
 nước ươ c
 cả a
 đôi ô i
 mẹ e
 hiền iê n
+ Thế nào là những tiếng bắt vần với nhau? - Những tiếng bắt vần với nhau là 
+ Tìm những tiếng bắt vần với nhau trong những tiếng có vần giống nhau.
những câu thơ trên? - Tiếng xôi bắt vần với tiếng đôi
- GV: Trong thơ lục bát, tiếng thứ 6 của 
dòng thứ 6 bắt vần với tiếng thứ 6 của 
dòng 8 tiếng
4. Vận dụng: (2 phút)
- Giáo viên chốt lại những phần chính - Lắng nghe
trong tiết học 
- Chọn một số vở học sinh viết chữ sạch - Quan sát, học tập.
đẹp không mắc lỗi cho cả lớp xem. 
- Nhận xét tiết học - Lắng nghe
5. HĐ sáng tạo: (1 phút)
 7 Giáo án tuần 17 - Lớp 5 - GV :Trần Việt Hùng- Trường TH Hương Điền
 - Dặn HS nhớ mô hình cấu tạo vần và - Lắng nghe và thực hiện.
 chuẩn bị bài sau.
ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG:
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
......................................................................................................................................
 -----------------------------------------------------------------
 Chiều Thứ hai ngày 25 tháng 12 năm 2023
 Đọc thư viện
 Tìm hiểu nhân vật lịch sử
 Thứ ba ngày 26 tháng 12 năm 2023
 Toán
 LUYỆN TẬP CHUNG
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức:
-Thực hiện các phép tính với số thập phân và giải các bài toán liên quan đến tỉ số 
phần trăm .
- HS làm bài tập: Bài 1, 2, 3 .
- Rèn kĩ năng thực hiện các phép tính với số thập phân
2. Năng lực: 
- Năng tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và 
sáng tạo,
- Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực mô hình hoá toán học, năng lực giải 
quyết vấn đề toán học, năng lực giao tiếp toán học, năng lực sử dụng công cụ và 
phương tiện toán học
3. Phẩm chất: Cẩn thận, tỉ mỉ khi tính toán
II. CHUẨN BỊ
 - Giáo viên: Sách giáo khoa, bảng phụ.
 - Học sinh: Sách giáo khoa.
III. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC
 Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
 1. khởi động:(5phút)
 - Cho HS hát - HS hát
 - Cho HS làm bài: - HS làm bảng con
 + Tìm 7% của 70 000?
 - GV nhận xét - HS nghe
 - Giới thiệu bài - Ghi bảng - HS viết vở
 2. Thực hành:(30 phút)
 * Mục tiêu: 
 - Thực hiện các phép tính với số thập phân và giải các bài toán liên quan đến 
 tỉ số phần trăm .
 - HS làm bài tập: Bài 1, 2, 3 .
8 Giáo án tuần 17 - Lớp 5 - GV :Trần Việt Hùng- Trường TH Hương Điền
* Cách tiến hành:
 Bài 1: Cặp đôi 
- GV yêu cầu HS đọc đề bài - Viết các hỗn số sau thành số thập 
 - Yêu cầu HS nêu cách chuyển hỗn số phân
thành số thập phân. - HS trao đổi với nhau, sau đó nêu ý 
- Yêu cầu HS làm bài kiến trước lớp.
- GV chữa bài C1: Chuyển phần phân số của hỗn số 
 thành phân số thập phân rồi viết số thập 
 phân tương ứng.
 1 5 4 8
 4 = 5 = 4,5 3 = 3 = 
 2 10 5 10
 3,8
 3 75 12 48
 2 = 2 = 2,75 1 = 1 = 
 4 100 25 100
 1,48
 C2: Thực hiện chia tử số của phần 
 phân số cho mẫu số.
 1
 Vì 1 : 2 = 0,5 nên 4 = 4,5
 2
 4
 Vì 4 : 5 = 0,8 nên 3 = 3,8
 5
 3
 Vì 3 : 4 = 0,75 nên 2 = 2,75
 4
 12
 Vì 12 : 25 = 0,48 nên 1 = 1,48
 25
Bài 2: Cá nhân - Tìm x
- GV yêu cầu HS đọc đề bài - HS cả lớp làm bài vào vở sau đó chia 
- Yêu cầu HS làm bài. sẻ
- GV gọi HS chia sẻ kết quả a) x 100 = 1,643 + 7,357
- GV nhận xét và yêu cầu HS nêu cách x 100 = 9
tìm thành phần chưa biết trong phép x = 9 : 100 
tính. x = 0,09
 b) 0,16 : x = 2 - 0,4
 0,16 : x = 1,6
 x = 0,16 : 1,6
 x = 0,1
Bài 3: Cá nhân - 1 HS đọc đề bài trước lớp, HS cả lớp 
- GV gọi HS đọc đề bài toán. đọc thầm trong SGK.
- Em hiểu thế nào là hút được 35% - Nghĩa là coi lượng nước trong hồ là 
lượng nước trong hồ ? 100 phần thì lượng nước đã hút là 35 
- GV yêu cầu HS làm bài. phần.
 -HS lên chia sẻ cách làm
- GV gọi HS chia sẻ trước lớp Cách 1
 Hai ngày đầu máy bơm hút được là:
 35% + 40% = 75% (lượng nước trong 
 9 Giáo án tuần 17 - Lớp 5 - GV :Trần Việt Hùng- Trường TH Hương Điền
 hồ)
 Ngày thứ ba máy bơm hút được là:
 100% - 75% = 25% (lượng nước trong 
 hồ)
 Đáp số : 25% lượng nước trong hồ
 Cách 2
 Sau ngày thứ nhất, lượng nước trong hồ 
 còn lại là :
 100% - 35% = 65% (lượng nước trong 
 hồ)
 Ngày thứ ba máy bơm hút được là :
 65% - 40% = 25% (lượng nước trong 
 hồ)
 Đáp số 25% lượng nước trong hồ
 3.Vận dụng:(2 phút)
 - Cho HS vận dụng tìm x: - HS làm bài
 X : 1,25 = 15,95 - 4,79 X : 1,25 = 15,95 - 4,79
 X : 1,25 = 11,16
 X = 11,16 x 1,25
 X = 13,95
 4. Hoạt động sáng tạo:(1 phút)
 - Về nhà tìm hiểu rồi tính diện tích - HS nghe và thực hiện
 mảnh đất và ngôi nhà của mình sau đó 
 tính tỉ lệ phần trăm diện tích của ngôi 
 nhà và mảnh đất đó.
ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG:
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
......................................................................................................................................
 ---------------------------------------------------------------------
 Luyện từ và câu
 ÔN TẬP VỀ TỪ VÀ CẤU TẠO TỪ
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức: Tìm và phân loại đựơc từ đơn, từ phức; từ đồng nghĩa, từ trái nghĩa; từ 
đồng âm từ nhiều nghĩa theo yêu cầu của các BT trong SGK .
-Rèn kĩ năng phân loại từ đơn, từ phức; từ đồng nghĩa, từ trái nghĩa; từ đồng âm, từ 
nhiều nghĩa.
2. Năng lực: - Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải 
quyết vấn đề và sáng 
tạo.
- Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
3. Phẩm chất: Tự tin, cẩn thận, tỉ mỉ.
II. CHUẨN BỊ
 - Giáo viên: Sách giáo khoa, bảng phụ, phiếu học tâp l.
 - Học sinh: Vở viết, SGK
III. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC
10 Giáo án tuần 17 - Lớp 5 - GV :Trần Việt Hùng- Trường TH Hương Điền
 Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
1. khởi động:(5phút)
- Cho HS hát - HS hát
- Cho HS nối tiếp nhau đặt câu với các - HS tiếp nối nhau đặt câu
từ ở bài tập 1a trang 161
- Nhận xét đánh giá - HS nghe
- Giới thiệu bài - Ghi bảng - HS ghi vở
2. Thực hành:(30 phút)
* Mục tiêu: Tìm và phân loại đựơc từ đơn, từ phức; từ đồng nghĩa, từ trái nghĩa; 
từ đồng âm từ nhiều nghĩa theo yêu cầu của các BT trong SGK .
* Cách tiến hành: 
 Bài 1: HĐ cá nhân 
- Nêu yêu cầu bài tập - HS nêu 
+ Trong Tiếng Việt có các kiểu cấu tạo + Trong tiếng việt có các kiểu cấu tạo 
từ như thế nào? từ: từ đơn, từ phức.
+ Từ phức gồm những loại nào? + Từ phức gồm 2 loại: từ ghép và từ 
 láy.
- Yêu cầu HS tự làm bài - HS lên chia sẻ kết quả 
- GV nhận xét kết luận - Nhận xét bài của bạn: 
 + Từ đơn: hai, bước, đi, trên, cát, ánh, 
 biển, xanh, bóng, cha, dài, bóng, con, 
 tròn.
 + Từ ghép: Cha con, mặt trời, chắc 
 nịch.
Bài 2: HĐ cặp đôi + Từ láy: rực rỡ, lênh khênh
- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập
+ Thế nào là từ đồng âm? - HS nêu 
 - Từ đồng âm là từ giống nhau về âm 
+ Thế nào là từ nhiều nghĩa? nhưng khác nhau về nghĩa.
 - Từ nhiều nghĩa là từ có một nghĩa gốc 
 và một hay một số nghĩa chuyển. các 
 nghĩa của từ nhiều nghĩa bao giờ cũng 
+ Thế nào là từ đồng nghĩa? có mối liên hệ với nhau.
 - Từ đồng nghĩa là những từ cùng chỉ 
 một sự vật, hoạt động, trạng thái hay 
- Yêu cầu HS làm bài theo cặp tính chất.
 - 2 HS ngồi cùng bàn trao đổi, thảo 
- Gọi HS phát biểu luận để làm bài
 - Nối tiếp nhau phát biểu, bổ sung, và 
- GV nhận xét kết luận thống nhất :
- Nhắc HS ghi nhớ các kiến thức về 
nghĩa của từ
Bài 3: HĐ cá nhân
- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập 
- Yêu cầu HS tự làm bài - HS nêu yêu cầu
 11 Giáo án tuần 17 - Lớp 5 - GV :Trần Việt Hùng- Trường TH Hương Điền
 - Gọi HS nối tiếp nhau đọc các từ đồng - HS tự làm bài
 nghĩa, GV ghi bảng - HS nối tiếp nhau đọc
 - Vì sao nhà văn lại chọn từ in đậm mà 
 không chọn những từ đồng nghĩa với - HS trả lời theo ý hiểu của mình
 nó.
 Bài 4: HĐ cá nhân
 - Gọi HS đọc yêu cầu của bài tập
 - Yêu cầu HS tự làm bài tập - HS nêu 
 - GV nhận xét chữa bài - HS tự làm bài, chia sẻ kết quả 
 a) Có mới nới cũ
 b) Xấu gỗ, hơn tốt nước sơn
 - Yêu cầu HS đọc thuộc lòng các câu c) Mạnh dùng sức, yếu dùng mưu
 thành ngữ tục ngữ. - HS đọc thuộc lòng các câu trên 
 3.Vận dụng:(2 phút)
 - Tạo từ láy từ các từ sau: xanh, trắng, - HS nêu: xanh xanh, xanh xao, trăng 
 xinh trắng, trắng trẻo, xinh xinh, xinh xắn 
 4. Hoạt động sáng tạo:(1 phút)
 - Về nhà viết một đoạn văn miêu tả có - HS nghe và thực hiện
 sử dụng một số từ láy vừa tìm được.
ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG:
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
......................................................................................................................................
 ---------------------------------------------------------------- 
 Tập đọc
 CA DAO VỀ LAO ĐỘNG SẢN XUẤT
I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức:
 - Hiểu ý nghĩa của các bài ca dao: Lao động vất vả trên ruộng đồng của người 
nông dân đã mang lại cuộc sống ấm no, hạnh phúc cho mọi người.( Trả lời được các 
câu hỏi trong SGK ) .
 - Thuộc lòng 2-3 bài ca dao .
- Ngắt nhịp hợp lí theo thể thơ lục bát.
2. Năng lực: 
- Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề 
và sáng tạo.
- Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
3. Phẩm chất: Giáo dục HS biết yêu quý người lao động.
II. CHUẨN BỊ.
 - Giáo viên: + Tranh minh hoạ bài trong SGK
 + Bảng phụ ghi sẵn câu ca dao cần luyện đọc
 - Học sinh: Sách giáo khoa, vở
III. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
 Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
12 Giáo án tuần 17 - Lớp 5 - GV :Trần Việt Hùng- Trường TH Hương Điền
1. khởi động:(5 phút)
- Cho HS thi đọc bài “Ngu Công xã - HS thi đọc
Trịnh Tường”
- GV nhận xét. - HS nghe
- Giới thiệu bài - Ghi bảng - HS ghi vở
2. Khám phá
2.1 Hoạt động luyện đọc: (10 phút)
* Mục tiêu: - Rèn đọc đúng từ , đọc đúng câu, đoạn.
 - Hiểu nghĩa các từ ngữ mới.
 - Đọc đúng các từ ngữ khoa trong bài.
* Cách tiến hành:
- Gọi 1 HS đọc toàn bài - Gọi 1 HS đọc toàn bài
- Đọc nối tiếp từng đoạn trong nhóm - Nhóm trưởng điều khiển nhóm đọc nối 
 tiếp từng đoạn trong nhóm
 + 3 HS đọc nối tiếp lần 1 kết hợp luyện 
 đọc từ khó, câu khó
 + 3 HS đọc nối tiếp lần 2 kết hợp giải 
 nghĩa từ
- Luyện đọc theo cặp - HS luyện đọc theo cặp
- Gọi HS đọc toàn bài - HS đọc toàn bài
- Giáo viên đọc diễn cảm toàn bài. - HS nghe
2.2. Hoạt động tìm hiểu bài: (10 phút)
* Mục tiêu: Hiểu ý nghĩa của các bài ca dao: Lao động vất vả trên ruộng đồng 
của người nông dân đã mang lại cuộc sống ấm no, hạnh phúc cho mọi người.( Trả 
lời được các câu hỏi trong SGK ) .
* Cách tiến hành: 
- Cho HS đọc câu hỏi SGK - HS đọc
- GV giao nhiệm vụ cho HS thảo luận, - Nhóm trưởng điều khiển nhóm TLCH 
TLCH sau đó chia sẻ kết quả trước lớp sau đó chia sẻ trước lớp.
1. Tìm những hình ảnh nói lên nỗi vất + Nỗi vất vả: cày đồng buổi trưa, mồ 
vả, lo lắng của người nông dân trong hôi như mưa ruộng cày. Bưng bát cơm 
sản xuất? đầy, dẻo thơm 1 hạt, đắng cay, muôn 
 phần.
 + Sự lo lắng: Đi cấy còn trông nhiều bề. 
 Trông trời, trông đất, trông mây; 
 Trời yên biển lặng mới yêu tấm lòng.
 chẳng quản lâu đâu, ngày nay nước 
 bạc, ngày sau cơm vàng.
2. Những câu nào thể hiện tinh thần lạc - Công lênh chẳng quản lâu đâu, ngày 
quan của người nông dân? nay nước bạc, ngày sau cơm vàng.
3. Tìm những câu ứng với nội dung 
dưới đây:
a) Khuyên nông dân chăm chỉ cấy cày: + Ai ơi đừng bỏ ruộng hoang.
 Bao nhiêu tấc đất, tấc vàng bấy nhiêu
b) Thể hiện quyết tâm trong lao động + Trông cho chân cứng đá mềm.
sản xuất. Trời yêu, biển lặng mới yên tấm lòng.
 13 Giáo án tuần 17 - Lớp 5 - GV :Trần Việt Hùng- Trường TH Hương Điền
 c) Nhắc người ta nhớ ơn người làm ra + Ai ơi bưng bát cơm đầy
 hạt gạo. Dẻo thơm 1 hạt, đắng cay muôn phần.
 - Nêu nội dung bài. - HS nội dung bài: Lao động vất vả trên 
 ruộng đồng của người nông dân đã 
 mang lại cuộc sống ấm no, hạnh phúc 
 cho mọi người
 3. Thực hành:(8 phút)
 * Mục tiêu: Đọc ngắt nhịp hợp lí theo thể thơ lục bát.
 * Cách tiến hành: 
 - Đọc nối tiếp từng đoạn - 3 HS đọc tiếp nối 3 bài ca dao
 - Giáo viên hướng dẫn giọng đọc cả 3 
 bài ca dao.
 - GV hướng dẫn kĩ cách đọc 1 bài. - HS đọc
 - Tổ chức cho học sinh thi đọc diễn - HS thi đọc diễn cảm
 cảm.
 - Luyện học thuộc lòng - HS nhẩm học thuộc lòng
 - Thi đọc thuộc lòng - HS thi đọc thuộc lòng
 4. Vận dụng: (2phút)
 - Qua các câu ca dao trên, em thấy - HS nêu
 người nông dân có các phẩm chất tốt 
 đẹp nào ?
 5. Hoạt động sáng tạo:(1 phút)
 - Sau này lớn lên, em sẽ làm gì để giúp - HS nêu
 đỡ người nông dân đỡ vất vả ?
ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG:
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
......................................................................................................................................
------------------------------------------------------------------------------------------------------
 Đạo đức
 HỢP TÁC VỚI NHỮNG NGƯỜI XUNG QUANH (Tiết 2) 
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức: Học xong bài này HS biết:
- Nêu được một số biểu hiện về hợp tác với bạn bè trong học tập, làm việc và vui chơi.
- Biết được hợp tác với mọi người trong công viẹc chung sẽ nâng cao được hiệu quả 
công việc, tăng niềm vui và tình cảm gắn bó giữa người với người.
- Có kĩ năng hợp tác với bạn bè trong các hoạt động của lớp, của trường.
2. Năng lực: Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo, năng lực thẩm 
mĩ, năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác
3. Phẩm chất: Có thái độ mong muốn, sẵn sàng hợp tác với bạn bè, thầy cô giáo và 
mọi người trong công việc của lớp, của trường,của gia đình và của cộng đồng.
* GDBVMT: Biết hợp tác với bạn bè và mọi người để bảo vệ môi trường gia đình, 
nhà trường, lớp học và địa phương.
14 Giáo án tuần 17 - Lớp 5 - GV :Trần Việt Hùng- Trường TH Hương Điền
II. CHUẨN BỊ
 - GV: SGK, Phiếu học tập cá nhân cho HĐ3
 - HS: SGK, vở 
III. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC
 Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
 1. khởi động:(3 phút)
 - Cho HS nêu một số biểu hiện của - HS trả lời
 việc hợp tác với những người xung 
 quanh?
 - GV nhận xét. - HS nghe
 - Giới thiệu bài - Ghi bảng - HS ghi vở
 2. Thực hành:(30 phút)
 * Mục tiêu: 
 - Nêu được một số biểu hiện về hợp tác với bạn bè trong học tập, làm việc và vui 
 chơi.
 - Biết được hợp tác với mọi người trong công viẹc chung sẽ nâng cao được hiệu 
 quả công việc, tăng niềm vui và tình cảm gắn bó giữa người với người.
 * Cách tiến hành:
 * Hoạt động 1: Làm bài tập 3 SGK
 - Yêu cầu thảo luận theo cặp - HS thảo luận 
 - Gọi HS trình bày - HS trả lời
 - GV KL: Việc làm của các bạn Tâm, - HS khác nhận xét
 Nga, Hoan,trong tình huống a là đúng
 - việc làm của bạn Long trong tình 
 huống b là chưa đúng
 * Hoạt động 2: xử lí tình huống bài tập 
 4 trong SGK
 - HS thảo luận nhóm - HS thảo luận nhóm 4 
 - Đại diện nhóm trình bày - Đại diện nhóm trình bày kết quả
 - GV nhận xét bổ xung
 GV KL: 
 + Trong khi thực hiện công việc chung 
 cần phân công nhiệm vụ cho từng 
 người và phối hợp giúp đỡ lẫn nhau
 + Bạn Hà có thể bàn với bố mẹ về việc 
 mang những đồ dùng cá nhân nàođể 
 tham gia chuẩn bị hành trang cho 
 chuyến đi.
 * Hoạt động 3: Làm bài tập 5
 - HS tự làm bài tập - HS làm bài rồi trao đổi với bạn bên 
 - Gọi HS trình bày dự kiến sẽ hợp tác - HS trình bày
 với những người xung quanh trong 1 số 
 công việc 
 - GV nhận xét đánh giá - HS nghe
 15 Giáo án tuần 17 - Lớp 5 - GV :Trần Việt Hùng- Trường TH Hương Điền
 3.Vận dụng:(2 phút)
 - Muốn công việc thuận lợi, đạt kết quả - HS nêu
 tốt cần làm gì?
 4. Hoạt động sáng tạo:(1 phút)
 - Em đã hợp tác với bạn bè và mọi - HS nêu
 người làm những việc gì ? Việc đó đạt 
 kết quả như thế nào ?
ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG:
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
......................................................................................................................................
 ------------------------------------------------------------------
 Chiều Thứ ba ngày 26 tháng 12 năm 2023
 Kể chuyện
 KỂ CHUYỆN ĐÃ NGHE ĐÃ ĐỌC
I. MỤC TIÊU: 
1. Kiến thức: Chọn được một truyện nói về những người biết sống đẹp, biết mang lại 
niềm vui, hạnh phúc cho người khác và kể lại được rõ ràng, đủ ý, biết trao đổi về nội 
dung, ý nghĩa câu chuyện .
 - HS (M3,4) tìm được truyện ngoài SGK; kể chuyện một cách tự nhiên sinh động.
-Kể lại được rõ ràng, đủ ý, biết trao đổi về nội dung, ý nghĩa câu chuyện.
2. Năng lực: 
- Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề 
và sáng tạo.
- Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
3. Phẩm chất: Trao đổi về nội dung, ý nghĩa câu chuyện.
*GDBVMT: Khai thác gián tiếp nội dung bài. GV gợi ý HS chọn kể những câu 
chuyện nói về tấm gương con người biết bảo vệ môi trường (trồng cây gây rừng, quét 
dọn vệ sinh đường phố, ), chống lại những hành vi phá hoại môi trường (phá rừng, 
đốt rừng) để giữ gìn cuộc sống bình yên, đem lại niềm vui cho người khác.
II. CHUẨN BỊ
 - Giáo viên: SGK, bảng phụ,một số sách, truyện, báo liên quan.
 - Học sinh: Sách giáo khoa,vở viết
III. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
 Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
1. Khởi động (5’)
 - Cho HS thi kể về một buổi sum họp - HS thi kể
đầm ấm trong gia đình.
- GV nhận xét - HS nghe
- Giới thiệu bài - Ghi bảng - HS ghi vở
2. Khám phá: (8’)
16 Giáo án tuần 17 - Lớp 5 - GV :Trần Việt Hùng- Trường TH Hương Điền
* Mục tiêu: Chọn được một truyện nói về những người biết sống đẹp, biết mang lại 
niềm vui, hạnh phúc cho người khác và kể lại được rõ ràng, đủ ý, biết trao đổi về 
nội dung, ý nghĩa câu chuyện .
* Cách tiến hành:
- Giáo viên chép đề lên bảng. - HS theo dõi
 Đề bài: Hãy kể một câu chuyện em đã 
nghe hay đã đọc về những người biết 
sống đẹp, biết mang lại niềm vui, hạnh 
phúc cho người khác.
- Gọi HS đọc đề bài - HS đọc
- Đề yêu cầu làm gì? - HS trả lời. 
- Giáo viên gạch chân những từ ngữ 
quan trọng trong đề.
- Yêu cầu HS đọc gợi ý SGK - 3 HS nối tiếp nhau đọc
- Kể tên những nhân vật biết sống đẹp + Na các bạn HS và cô giáo trong truyện 
trong các câu chuyện các em đã học? Phần thưởng( Tiếng Việt 2 tập 1)
 + Hai chị em Xô- phi, Mác và nhà ảo 
 thuật trong truyện Nhà ảo thuật ( Tiếng 
 Việt 3 tập 2)
 + Những nhân vật trong câu chuyện 
 Chuỗi ngọc lam.
- Tìm câu chuyện ở đâu? - Được nghe kể, đọc trong sách, báo.
- Giáo viên kiểm tra việc học sinh tìm - Một số học sinh giới thiệu câu chuyện 
truyện. mình sẽ kể.
3. Thực hành:(21 phút)
* Mục tiêu: Rèn kĩ năng kể chuyện và nhận xét người kể.
* Cách tiến hành: 
- Y/c HS luyện kể theo nhóm đôi - HS kể theo cặp
- Thi kể trước lớp - Thi kể chuyện trước lớp
- Cho HS bình chọn người kể hay nhất - Bình chọn bạn kể chuyện tự nhiên 
 nhất, bạn có câu hỏi hay nhất, bạn có 
 câu chuyện hay nhất.
- Trao đổi về ý nghĩa câu chuyện - Trao đổi và nói ý nghĩa câu chuyện 
- Nhận xét. mình kể.
4. Vận dụng (2’)
- Em đã làm gì để mang lại niềm vui cho - HS nêu
mọi người xung quanh ?
5. Hoạt động sáng tạo: (1 phút)
- Về nhà kể lại câu chuyện cho người - HS nghe và thực hiện
thân nghe. Chuẩn bị tiết kể chuyện tuần 
sau
- Nhận xét tiết học, biểu dương - HS nghe
ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG:
 17 Giáo án tuần 17 - Lớp 5 - GV :Trần Việt Hùng- Trường TH Hương Điền
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
......................................................................................................................................
 ----------------------------------------------------------
 Địa lí
 ÔN TẬP HỌC KÌ I
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức: Nắm được các kiến thức đã học về địa lí tự nhiên Việt Nam ở mức độ 
đơn giản.
- Nêu tên và chỉ được một số dãy núi, đồng bằng, sông lớn, các đảo, quần đảo của 
nước ta trên bản đồ .
2. Năng lực:
- Năng lực tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề 
và sán g tạo.
- Năng lực hiểu biết cơ bản về Địa lí, năng lực tìm tòi và khám phá Địa lí, năng lực 
vận dụng kiến thức Địa lí vào thực tiễn
3. Phẩm chất: Chăm chỉ ôn tập
II. CHUẨN BỊ
- GV:
 + Bản đồ tự nhiên Việt Nam
 + Bản đồ về phân bố dân cư kinh tế Việt Nam.
 - HS: SGK, vở
III. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC
 Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
 1. khởi động:(5 phút)
 - Cho HS hát - HS hát
 - Xác định và mô tả vị trí giới hạn của - HS mô tả
 nước ta trên bản đồ.
 - GV nhận xét - HS nghe
 - Giới thiệu bài - ghi bảng - Hs ghi vở
 2. Thực hành:(28phút)
 * Mục tiêu: Nắm được các kiến thức đã học về địa lí tự nhiên Việt Nam ở mức 
 độ đơn giản.
 * Cách tiến hành:
 Hoạt động 1: Làm việc cá nhân.
 - Giáo viên phát phiếu học tập cho học - Học sinh tô màu vào lược đồ để xác 
 sinh định giới hạn phần đất liền của Việt 
 - Yêu cầu HS làm bài Nam.
 - Giáo viên sửa chữa những chỗ còn - Điền tên: Trung Quốc, Lào, Căm-pu-
 sai. chia, Biển Đông, Hoàng Sa, Trường Sa 
 và lược đồ.
 Hoạt động 2: Hoạt động nhóm.
 - Giáo viên cho học sinh thảo luận - Học sinh thảo luận nhóm trình bày kết 
 nhóm theo câu hỏi. quả.
18 Giáo án tuần 17 - Lớp 5 - GV :Trần Việt Hùng- Trường TH Hương Điền
 1. Nêu đặc điểm chính của địa hình, khí + Địa hình: 3/4 diện tích phần đất liền 
 hậu, sông ngòi đất và rừng của nước ta. là đồi núi và 1/4 diện tích phần đất liền 
 là đồng bằng.
 + Khí hậu: Có khí hậu nhiệt đới gió 
 mùa, nhiệt độ cao, gió mưa thay đổi 
 theo mùa.
 + Sông ngòi: có nhiều sông nhưng ít 
 sông lớn, có lượng nước thay đổi theo 
 mùa.
 + Đất: có hai loại đó là đất phe ra lít và 
 đất phù sa.
 + Rừng: có rừng rậm nhiệt đới và rừng 
 ngập mặn.
 2. Nêu đặc điểm về dân số nước ta. - Nước ta có số dân đông đứng thứ 3 
 trong các nước ở Đông Nam Á và là 1 
 trong những nước đông dân trên thế 
 giới.
 3. Nêu tên 1 số cây trồng chính ở nước - Cây lúa, cây ăn quả, cây công nghiệp 
 ta? Cây nào được trồng nhiều nhất? như cà phê, cao su, trong đó cây 
 trồng chính là cây lúa.
 4. Các ngành công nghiệp nước ta phân - Các ngành công nghiệp của nước ta 
 bố ở đâu? phân bố chủ yếu ở các vùng đồng bằng 
 5. Nước ta có những loại hình giao và ven biển.
 thông vận tải nào? - Đường ô tô, đường biển, đường hàng 
 không, đường sắt, 
 6. Kể tên các sân bay quốc tế của nước - Sân bay Nội Bài, sân bay Đà Nẵng, 
 ta? sân bay Tân Sơn Nhất.
 - Giáo viên gọi các nhóm trình bày.
 - Nhận xét bổ xung.
 3.Vận dụng:(2 phút)
 - Địa hình, khí hậu nước ta có những - HS nêu
 thuận lợi, khó khăn gì cho sự phát triển 
 của ngành nông nghiệp ?
 4. Hoạt động sáng tạo:( 1 phút)
 - Tìm hiểu một số cây trồng chính ở địa - HS nghe và thực hiện
 phương em.
ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG:
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
 ------------------------------------------------------------------------------------------------------
 Khoa học
 ÔN TẬP HỌC KỲ I
I. MỤC TIÊU
 19 Giáo án tuần 17 - Lớp 5 - GV :Trần Việt Hùng- Trường TH Hương Điền
1. Kiến thức: Ôn tập các kiến thức về:
 - Đặc điểm giới tính.
 - Một số biện pháp phòng bệnh có liên quan đến việc giữ vệ sinh cá nhân.
 - Tính chất và công dụng của 1 số vật liệu đã học.
- Biết vệ sinh cá nhân đúng cách, đảm bảo vệ sinh phòng bệnh.
2. Năng lực: Nhận thức thế giới tự nhiên, tìm tòi, khám phá thế giới tự nhiên,vận 
dụng kiến thức vào thực tiễn và ứng xử phù hợp với tự nhiên, con người.
3.Phẩm chất: Tự phục vụ bản thân.
* GDBVMT: Mối quan hệ giữa con người với môi trường.
II. CHUẨN BỊ
 - Giáo viên: Phiếu học tập cá nhân, hình minh họa, bảng phụ
 - Học sinh: Sách giáo khoa, vở
III. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC
 Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
 1. khởi động:(5 phút)
 - Cho học sinh thi trả lời câu hỏi. - HS trả lời
 + Em hãy nêu đặc điểm và công dụng 
 của một số loại tơ sợi tự nhiên?
 + Em hãy nêu đặc điểm và công dụng 
 của một số loại tơ sợi nhân tạo?
 - GV nhận xét - HS nghe
 - Giới thiệu bài - Ghi bảng - HS viết vở
 2. Thực hành:(27phút)
 * Mục tiêu: Ôn tập các kiến thức về:
 - Đặc điểm giới tính.
 - Một số biện pháp phòng bệnh có liên quan đến việc giữ vệ sinh cá nhân.
 - Tính chất và công dụng của 1 số vật liệu đã học.
 * Cách tiến hành: 
 Hoạt động 1: Con đường lây truyền 
 một số bệnh
 - Yêu cầu học sinh làm việc theo cặp, 1 - 2 học sinh cùng bàn trao đổi thảo luận
 học sinh hỏi, một học sinh trả lời.
 + Bệnh sốt xuất huyết lây truyền qua - Lây truyền qua động vật trung gian là 
 con đường nào? muỗi vằn. Muỗi hút máu người bệnh 
 rồi truyền vi rút sang cho người lành.
 + Bệnh sốt rét lây truyền qua con - Lây truyền qua động vật trung gianlà 
 đường nào? muỗi A- nô- phen, kí sinh trùng gây 
 bệnh có trong máu. Muỗi hút máu có kí 
 sinh trung sốt rét của người bệnh 
 truyền sang người lành.
 + Bệnh viêm màng não lây truyền qua + Lây truyền qua muỗi vi rút có trong 
 con đường nào? mang bệnh não có trong máu gia súc 
 chim, chuột, khỉ... Muỗi hút máu các 
 con vật bị bệnh và truyền sang người.
 + Lây qua con đường tiêu hóa. Vi rút 
20

Tài liệu đính kèm:

  • docgiao_an_cac_mon_lop_5_tuan_17_nam_hoc_2023_2024_tran_viet_hu.doc