Giáo án các môn Lớp 5 - Tuần 21 - Năm học 2023-2024 (CV2345)

doc 39 trang Người đăng hạnh nguyên Ngày đăng 30/03/2026 Lượt xem 8Lượt tải 0 Download
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án các môn Lớp 5 - Tuần 21 - Năm học 2023-2024 (CV2345)", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
 Thứ hai ngày 22 tháng 1 năm 2024
 Tập đọc
 TRÍ DŨNG SONG TOÀN
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
 - Hiểu ý nghĩa : Ca ngợi Giang Văn Minh trí dũng song toàn, bảo vệ được 
danh dự, quyền lợi đất nước ( Trả lời được các câu hỏi trong SGK) .
 - Biết đọc diễn cảm bài văn, đọc phân biệt giọng của các nhân vật .
 * KNS: Kĩ năng tự nhận thức ; Kĩ năng tư duy sáng tạo.
 - Năng lực: 
 + Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải 
quyết vấn đề và sáng tạo.
 + Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
 - Phẩm chất: Giáo dục học sinh có ý thức tự hào dân tộc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 
1. Đồ dùng 
 - Giáo viên: Sách giáo khoa, tranh minh hoạ , bảng phụ viết sẵn đoạn văn cần 
luyện đọc
 - Học sinh: Sách giáo khoa 
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học
 - Phương pháp vấn đáp, động não, thực hành, thảo luận nhóm.
 - Kĩ thuật đặt câu hỏi, kĩ thuật trình bày một phút, động não.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
 Hoạt động GV Hoạt động HS
 1. Hoạt động mở đầu:(5 phút)
 - Cho HS tổ chức trò chơi"Hộp quà bí - HS chơi trò chơi
 mật" bằng cách đọc và trả lời câu hỏi 
 trong bài "Nhà tài trợ đặc biệt của 
 cách mạng."
 - Giáo viên nhận xét. - HS nghe
 - Giới thiệu bài- ghi bảng - HS ghi vở
 2. Hoạt động hình thành kiến thức mới:
 2.1. Luyện đọc: (12phút)
 * Mục tiêu: - Rèn đọc đúng từ , đọc đúng câu, đoạn.
 - Hiểu nghĩa các từ ngữ mới.
 - Đọc đúng các từ khó trong bài
 * Cách tiến hành:
 - Cho 1 HS đọc toàn bài - HS đọc
 - Cho HS chia đoạn - HS chia đoạn
 + Đ 1:Từ đầu .cho ra lẽ.
 + Đ2 :Tiếp để đền mạng Liễu Thăng
 + Đ3:Tiếp sai người ám hại.
 + Đ4: Còn lại.
 - GV kết luận chia đoạn: 4 đoạn - HS nghe
 - Đọc nối tiếp từng đoạn trong nhóm 2 - HS đọc nối tiếp bài văn lần 1 kết hợp 
 lượt luyện đọc những từ ngữ khó: thảm thiết, 
 cúng giỗ, ngạo mạn.
 1 - HS nối tiếp nhau đọc lần 2 kết hợp 
 giải nghĩa từ.
- Đọc theo cặp. - HS luyện đọc theo cặp mỗi em đọc 1 
 đoạn, sau đó đổi lại.
- Học sinh đọc toàn bài - 1 HS đọc lại cả bài trước lớp.
- GV đọc mẫu - HS theo dõi
2.2. Hoạt động tìm hiểu bài: (10 phút)
* Mục tiêu: Hiểu ý nghĩa : Ca ngợi Giang Văn Minh trí dũng song toàn, bảo vệ 
được danh dự, quyền lợi đất nước ( Trả lời được các câu hỏi trong SGK) .
* Cách tiến hành: 
- Cho HS thảo luận nhóm trả lời câu - Nhóm trưởng điều khiển HS thảo luận, 
hỏi sau đó báo cáo và chia sẻ kết quả: chia sẻ kết quả 
+ Sứ thần Giang Văn Minh làm cách - Ông vờ khóc than vì không có mặt ở 
nào để vua nhà Minh bãi bỏ lệ góp giỗ nhà để cúng giỗ cụ tổ năm đời ...vua 
Liễm Thăng? Minh bị mắc mưu nhưng vẫn phải bỏ lệ 
 nước ta góp giỗ Liễu Thăng.
+ Giang văn Minh đã khôn khéo như - Ông khôn khéo đẩy nhà vua vào tình 
thế nào khi đẩy nhà vua vào tình thế thế thừa nhận sự vô lý bắy góp giỗ Liễu 
phải bỏ lệ góp giỗ Liễu Thăng? Thăng
+ Nhắc lại nội dung cuộc đối đáp giữa - 2HS nhắc lại cuộc đối đáp.
Giang văn Minh với đại thần nhà 
Minh?
+ Vì sao vua nhà Minh sai người ám - Vì vua Minh mắc mưu ông phải bỏ lệ 
hại ông Giang Văn Minh? góp giỗ Liễu Thăng. Vua Minh còn căm 
 ghét ông vì ông dám lấy cả việc quân 
 đội ba triều đại Nam Hán, Tống và 
 Nguyên đều thảm bại trên sông Bạch 
 Đằng để đối lại.
+ Vì sao có thể nói ông Giang Văn - Vì ông vừa mưu trí vừa bất khuất. 
Minh là người trí dũng song toàn? Giữa triều đình nhà Minh, ông biết dùng 
 mưu để buộc nhà Minh phải bỏ lệ góp 
 giỗ Liều Thăng. Ông không sợ chết, 
 dám đối lại bằng một vế đối tràn đầy 
 lòng tự hào dân tộc.
- Nội dung chính của bài là gì? - Bài văn ca ngợi sứ thần Giang Văn 
 Minh trí dũng song toàn, bảo vệ được 
 quyền lợi và danh dự của đất nước khi 
 đi sứ nước ngoài.
- GV nhận xét, kết luận - HS nghe
3. Hoạt động luyện đọc diễn cảm:(8 phút)
* Mục tiêu: Biết đọc diễn cảm bài văn, đọc phân biệt giọng của các nhân vật .
* Cách tiến hành:
- Cho 1 nhóm đọc phân vai. - 5 HS đọc phân vai: người dẫn chuyện, 
 Giang Văn Minh, vua nhà Minh, đại 
 thần nhà Minh, vua Lê Thần Tông.
- GV đưa bảng phụ đã ghi sẵn đoạn - HS đọc theo hướng dẫn của GV.
 2 cần luyện và hướng dẫn HS đọc.
 - Cho HS thi đọc. - HS thi đọc phân vai.
 4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm: (3 phút)
 - Trao đổi với người thân về ý nghĩa - Câu chuyện "Trí dũng song toàn" ca 
 câu chuyện “Trí dũng song toàn”. ngợi sứ thần Giang Văn Minh với trí và 
 dũng của mình đã bảo vệ được quyền 
 lợi và danh dự của đất nước khi đi sứ 
 nước ngoài. 
 - Kể lại câu chuyện cho mọi người - HS nghe
 trong gia đình cùng nghe. - HS nghe và thực hiện
 Chính tả
 TRÍ DŨNG SONG TOÀN (Nghe- viết)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
 - Viết đúng bài chính tả, trình bày đúng hình thức bài văn xuôi.
 - Làm được bài tập 2a, bài 3a.
 - Rèn kĩ năng phân biệt d/r/gi.
 - Giáo dục học sinh ý thức rèn chữ, giữ vở.
 - Năng lực: 
 + Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải 
quyết vấn đề và sáng tạo.
 + Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
 - Phẩm chất: Giáo dục HS ý thức rèn chữ, giữ vở, trung thực.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 
1. Đồ dùng 
 - Giáo viên: Bút dạ và bảng nhóm.
 - Học sinh: Vở viết.
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học
 - Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thực hành.
 - Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, động não.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
 Hoạt động GV Hoạt động HS
 1. Hoạt động mở đầu:(3 phút)
- Cho HS thi viết những từ ngữ có âm - HS thi viết
đầu r/d/gi .
- GV nhận xét - HS nghe
- Giới thiệu bài - Ghi bảng - HS chuẩn bị vở
2.Hoạt động hình thành kiến thức mới:
2.1. Chuẩn bị viết chính tả:(7 phút)
*Mục tiêu: 
- HS nắm được nội dung đoạn viết và biết cách viết các từ khó.
- HS có tâm thế tốt để viết bài.
*Cách tiến hành:
 3 - GV đọc bài chính tả - Cả lớp theo dõi trong SGK.
- Đoạn chính tả kể về điều gì? - Kể về việc ông Giang Văn Minh khảng 
 khái khiến vua nhà Minh tức giận, sai 
 người ám hại ông. Vua Lê Thần Tông 
 thương tiếc, ca ngợi ông
- Cho HS đọc lại đoạn chính tả. - HS đọc thầm
2.2. HĐ viết bài chính tả. (15 phút)
*Mục tiêu: Viết đúng bài chính tả, trình bày đúng hình thức bài văn xuôi.
 (Lưu ý: Theo dõi tốc độ viết của nhóm học sinh(M1,2))
*Cách tiến hành:
- GV đọc mẫu lần 1. - HS theo dõi.
- GV đọc lần 2 (đọc chậm) - HS viết theo lời đọc của GV.
- GV đọc lần 3. - HS soát lỗi chính tả.
2.3. HĐ chấm và nhận xét bài (3 phút)
*Mục tiêu: Giúp các em tự phát hiện ra lỗi của mình và phát hiện lỗi giúp bạn.
*Cách tiến hành:
- GV chấm 7-10 bài. - Thu bài chấm 
- Nhận xét bài viết của HS. - HS nghe
3. HĐ luyện tập, thực hành: (8 phút)
* Mục tiêu: Làm được bài tập 2a, bài 3a.
* Cách tiến hành:
Bài 2a: HĐ nhóm
- Cho HS đọc yêu cầu của BT. - HS đọc yêu cầu
- GV giao việc - HS nghe
- Cho HS làm bài. - HS làm bài vào bảng nhóm 
- Cho HS trình bày kết quả bài làm. - HS trình bày kết quả
 + Giữ lại để dùng về sau : để dành, dành 
 dụm, dành tiền
 + Biết rõ, thành thạo: rành, rành rẽ, rành 
 mạch
 + Đồ đựng đan bằng tre, nứa, đáy phẳng, 
 thành cao: cái rổ, cái giành
Bài 3: HĐ trò chơi
a) Cho HS đọc yêu cầu và đọc bài - 1 HS đọc to, lớp đọc thầm theo.
thơ.
- Cho HS làm bài. GV hướng dẫn cho - HS làm bài theo nhóm. Mỗi nhóm 4 HS 
HS làm bài theo hình thức thi tiếp lần lượt lên điền âm đầu vào chỗ trống 
sức. thích hợp.
- GV nhận xét kết quả và chốt lại ý + nghe cây lá rì rầm
đúng. + lá cây đang dạo nhạc
 + Quạt dịu trưa ve sầu
 + Cõng nước làm mưa rào
 4 + Gió chẳng bao giờ mệt!
 + Hình dáng gió thế nào.
4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:(3phút)
- Tìm các từ chứa tiếng bắt đầu bằng - HS tìm:
r/d/gi có nghĩa như sau:
+ Dụng cụ dùng để chặt, gọt, đẽo. + Dụng cụ dùng để chặt, gọt, đẽo: dao
+ Tiếng mời gọi mua hàng. + Tiếng mời gọi mua hàng: tiếng rao
+ Cành lá mọc đan xen vào nhau. + Cành lá mọc đan xen vào nhau: rậm 
 rạp
- Tiếp tục tìm hiểu luật chính tả r/d/gi - HS nghe và thực hiện
 Toán
 LUYỆN TẬP VỀ TÍNH DIỆN TÍCH
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
 - Tính diện tích một số hình được cấu tạo từ các hình đã học.
 - Củng cố lại kĩ năng tính diện tích một số hình đã học.
 - HS làm bài 1.
 - Năng lực: 
 + Năng tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết 
vấn đề và sáng tạo.
 + Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực mô hình hoá toán học, năng 
lực giải quyết vấn đề toán học, năng lực giao tiếp toán học, năng lực sử dụng công 
cụ và phương tiện toán học.
 - Phẩm chất: Chăm chỉ, trung thực, có trách nhiệm với toán học và cẩn thận 
khi làm bài, yêu thích môn học.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 
1. Đồ dùng 
 - Giáo viên: Bảng phụ, SGK.
 - Học sinh: Vở, SGK
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học
 - Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thực hành, trò chơi học tập.
 - Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, tia chớp, động não
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
 Hoạt động GV Hoạt động HS
 1. Hoạt động mở đầu:(5phút)
- Cho HS tổ chức chơi trò chơi "Bắn - HS chơi trò chơi
tên" với nội dung là nêu công thức Shcn = a x b Stam giác = a x h : 2 
tính diện tích một số hình đã học: 
Diện tích hình tam giác, hình thang, S vuông = a x a S thang = (a + b ) x h : 2 
hình vuông, hình chữ nhật. (Các số đo phải cùng đơn vị )
- Gọi HS nhận xét. - HS nhận xét
- GV nhận xét - HS nghe
- Giới thiệu bài - Ghi bảng - HS ghi vở
2.Hoạt động hình thành kiến thức mới:(15 phút)
*Mục tiêu: Tính diện tích một số hình được cấu tạo từ các hình đã học.
 5 *Cách tiến hành:
*Hướng dẫn học sinh thực hành tính 
diện tích của một số hình trên thực tế. 
- GV treo bảng phụ có vẽ sẵn hình - HS quan sát
minh hoạ trong ví dụ ở SGK (trang 
103)
- Gọi HS đọc yêu cầu. - 1 HS đọc 
- Cho HS thảo luận tìm ra cách tính - HS thảo luận
diện tích của hình đó.
- HS có thể thảo luận theo câu hỏi:
+ Có thể áp dụng ngay công thức tính - Chưa có công thức nào để tính được 
để tính diện tích của mảnh đất đã cho diện tích của mảnh đất đó.
chưa? 
+ Muốn tính diện tích mảnh đất này - Ta phải chia hình đó thành các phần 
ta làm thế nào? nhỏ là các hình đã có trong công thức 
 tính diện tích 
- GV nhận xét, kết luận - HS nghe
- Yêu cầu HS nhắc lại. - HS nhắc lại
3. HĐ luyện tập, thực hành: (15 phút)
*Mục tiêu: HS làm bài tập 1
 (Lưu ý: Nhắc nhở nhóm HS M1,2 hoàn thành các bài tập theo yêu cầu)
*Cách tiến hành:
 Bài 1: HĐ cá nhân
- Gọi 1 HS đọc đề bài. Xem hình vẽ. - HS thực hiện yêu cầu
- Yêu cầu HS làm bài. - HS làm vào vở, chia sẻ kết quả
- GV nhận xét, chữa bài. Bài giải
 Chia mảnh đất thành 2 hình chữ nhật 
 ABCI và FGDE
 Chiều dài của hình chữ nhật ABDI là:
 3,5 + 3,5 + 4,2 = 11,2 (m)
 Diện tích hình chữ nhật ABDI là:
 3,5 x 11,2 = 39,2 (m2)
 Diện tích hình chữ nhật FGDE là:
 4,2 x 6,5 = 27,3 (m2)
 Diện tích khu đất đó là:
 39,2 + 27,3 = 66,5 (m2)
 Đáp số: 66,5m2
Bài 2(Bài tập chờ): HĐ cá nhân
- Cho HS tự làm bài vào vở - HS đọc bài
- GV hướng dẫn HS: - HS làm bài, báo cáo giáo viên
+ Có thể chia khu đất thành 3 hình 
chữ nhật rồi tính diện tích từng hình, 
sau đó cộng kết quả với nhau.
4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:(3 phút)
- Chia sẻ kiến thức về tính diện tích - HS nghe và thực hiện
một số hình được cấu tạo từ các hình 
 6 đã học với mọi người. 
- Vận dụng vào thực tế để tính diện - HS nghe và thực hiện
tích các hình được cấu tạo từ các hình 
đã học.
 Chiều Thứ hai ngày 22 tháng 1 năm 2024
 Đọc thư viện.
 Tìm hiểu nhân vật lịch sử.
 Xem phim tài liệu về Võ Thị Sáu
 Thứ ba ngày 23 tháng 1 năm 2024
 Toán
 LUYỆN TẬP VỀ TÍNH DIỆN TÍCH (tiếp theo)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
 - Tính được diện tích một số hình được cấu tạo từ các hình đã học.
 - Củng cố lại kĩ năng tính diện tích một số hình đã học.
 - HS làm bài 1 .
 - Năng lực: 
 + Năng tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết 
vấn đề và sáng tạo.
 + Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực mô hình hoá toán học, năng 
lực giải quyết vấn đề toán học, năng lực giao tiếp toán học, năng lực sử dụng công 
cụ và phương tiện toán học.
 - Phẩm chất: Chăm chỉ, trung thực, có trách nhiệm với toán học và cẩn thận 
khi làm bài, yêu thích môn học.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 
1. Đồ dùng 
 - GV: Bảng phụ ghi số liệu như SGK (trang 104 - 105)
 - HS: SGK, vở
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học
 - Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thực hành, trò chơi học tập.
 - Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, tia chớp, động não
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
 Hoạt động GV Hoạt động HS
 1. Hoạt động mở đầu:(5phút)
- Cho HS hát - HS hát
- Hãy nếu các bước tính diện tích một - HS nêu 
số hình được cấu tạo từ các hình đã 
học ? 
- GVnhận xét - HS nghe
- Giới thiệu bài - Ghi bảng - HS ghi vở
2.Hoạt động hình thành kiến thức mới:(15 phút)
 7 *Mục tiêu: Tính được diện tích một số hình được cấu tạo từ các hình đã học.
*Cách tiến hành:
* Cách tính diện tích các hình trên 
thực tế
 - GV gắn hình và giới thiệu - HS quan sát
 - Yêu cầu HS quan sát hình vẽ và nêu
+ Để tình được diện tích của hình - Chia mảnh đất thành các hình cơ bản. 
chúng ta cần làm gì?
- Yêu cầu HS nêu cách chia
+ Mảnh đất được chia thành những - Chia mảnh đất thành hình thang và hình 
hình nào? tam giác
- GV vẽ nối vào hình đã cho theo câu - Nối điểm A với điểm D ta có: Hình 
trả lời của HS thang ABCD và hình tam giác ADE 
 B C
 A N D
 M
 E
+ Muốn tính được diện tích của các - Phải tiến hành đo đạc 
hình đó, bước tiếp theo ta phải làm 
gì?
+ Ta cần đo đạc những khoảng cách - Muốn tính được diện tích hình thang ta 
nào? phải biết được chiều cao, độ dài hai cạnh 
 đáy. Nên phải tiến hành đo chiều cao và 
 hai cạnh đáy của hình thang tương tự, 
 phải đo được chiều cao và đáy của tam 
 giác
- Yêu cầu HS thực hiện tính - Tính diện tích hình thang ABCD và 
 hình tam giác ADE: Từ đó tính diện tích 
 mảnh đất 
- Yêu cầu HS nhận xét. - HS làm bài
3. HĐ luyện tập, thực hành: (15 phút)
*Mục tiêu: HS làm bài 1.
*Cách tiến hành:
Bài 1: HĐ cá nhân
 - HS đọc yêu cầu - HS đọc 
- Yêu cầu HS làm bài - HS làm bài.
 B
- GV nhận xét, kết luận - HS chia sẻ
 8 Bài giải
 Độ dài của đoạn thẳng BG là: 
 A E
 63 + 28 = 91(m)
 Diện tích hình tam giác BCG là:
 91 x 30 ; 2 = 1365(m2)
 Diện tích hình thang ABGD là:
 ( 63 + 91) x 84 : 2 = 6468(m2)
 D C Diện tích mảnh đất là:
 G 
 1365 + 6468 = 7833(m2)
 Đáp số: 7833(m2)
Bài 2(Bài tập chờ): HĐ cá nhân
- Cho HS tự làm bài vào vở. - HS tự làm bài vào vở
- GV hướng dẫn nếu cần thiết. - Thực hiện tương tự như bài 1: Tính diện 
 tích 2 hình tam giác và một hình thang 
 sau đó cộng kết quả lại với nhau.
4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:(3 phút)
- Chia sẻ kiến thức về tính diện tích - HS nghe và thực hiện
một số hình được cấu tạo từ các hình 
đã học với mọi người. 
- Vận dụng vào thực tế để tính diện - HS nghe và thực hiện
tích các hình được cấu tạo từ các hình 
đã học.
 Tập đọc
 TIẾNG RAO ĐÊM
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
 - Hiểu ý nghĩa: Ca ngợi hành động dũng cảm cứu người của anh thương 
binh.(Trả lời được các câu hỏi 1,2,3).
 - Biết đọc diễn cảm bài văn, giọng đọc thay đổi linh hoạt thể hiện được nội 
dung truyện.
 - Lồng ghép kiến thức về chủ đề, kết thúc câu chuyện, chuyện có thật và 
chuyện tưởng tượng, chi tiết, thời gian, địa điểm trong câu chuyện
 - Viết lời cảm ơn cho người bán bánh giò – người thương binh đã cứu người 
trong đám cháy.
 - Năng lực: 
 + Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải 
quyết vấn đề và sáng tạo.
 + Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
 - Phẩm chất: Giáo dục Hs có ý thức biết ơn thương binh, liệt sĩ.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 
1. Đồ dùng 
 - Giáo viên: + Tranh minh họa SGK
 + Bảng phụ ghi sẵn câu văn cần luyện đọc
 9 - Học sinh: Sách giáo khoa 
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học
 - Phương pháp vấn đáp, động não, thực hành, thảo luận nhóm.
 - Kĩ thuật đặt câu hỏi, kĩ thuật trình bày một phút, động não.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
 Hoạt động GV Hoạt động HS
 1. Hoạt động mở đầu:(5 phút)
 - Học sinh thi đọc bài “Trí dũng song - HS thi đọc
 toàn” 
 - Em học được điều gì qua bài tập đọc? - HS nêu
 - GV nhận xét - HS nghe
 - Giới thiệu bài - Ghi bảng - HS ghi vở
 2. Hoạt động hình thành kiến thức mới:
 2.1. Luyện đọc: (12phút)
 * Mục tiêu: - Rèn đọc đúng từ , đọc đúng câu, đoạn.
 - Hiểu nghĩa các từ ngữ mới.
 - Đọc đúng các từ khó trong bài
 * Cách tiến hành:
 - Học sinh đọc toàn bài. - 1 học sinh đọc tốt đọc toàn bài.
 - Cho HS chia đoạn - HS chia đoạn
 - GV nhận xét, kết luận: chia bài thành - HS nghe
 4 đoạn như sau.
 Đoạn 1: Từ đầu đến buồn não ruột.
 Đoạn 2: Tiếp đến khói bụi mịt mù.
 Đoạn 3: Tiếp đến một cái chân gỗ.
 Đoạn 4: Phần còn lại
 - Đọc nối tiếp từng đoạn trong nhóm - Nhóm trưởng điều khiển nhóm đọc 2 
 lần:
 + Lần 1: 4 học sinh nối tiếp nhau đọc 
 bài lần 1 kết hợp luyện đọc từ khó.
 + Lần 2: 4 học sinh nối tiếp nhau đọc 
 bài lần 2 kết hợp giải nghĩa từ.
 - Đọc theo cặp - Học sinh luyện đọc theo cặp.
 - Một em đọc toàn bài. - HS đọc toàn bài
 - Giáo viên đọc diễn cảm toàn bài. - HS theo dõi
 2.2. Hoạt động tìm hiểu bài: (10 phút)
 * Mục tiêu: Hiểu ý nghĩa: Ca ngợi hành động dũng cảm cứu người của anh 
 thương binh.(Trả lời được các câu hỏi 1,2,3). 
 * Cách tiến hành:
 - Cho HS thảo luận nhóm theo câu hỏi - HS thảo luận
 trong SGK
 1. Đám cháy xảy ra vào lúc nào? - Đám cháy xảy ra vào lúc nửa đêm.
 2. Đám cháy miêu tả như thế nào? - Ngôi nhà bốc lửa phừng phừng, tiếng 
 kêu cứu thảm thiết, khung cửa ập 
 xuống, khói bụi mịt mù.
 3. Người đã dũng cảm cứu em bé là ai? - Người cứu em bé là người bán bánh 
 10 Con người và hành động có gì đặc giò, là một thương binh nặng, chỉ còn 1 
 biệt? chân, khi rời quân ngũ làm nghề bán 
 bánh giò nhưng anh có một hành động 
 cao đẹp dũng cảm dám xả thân, lao vào 
 đám cháy cứu người.
 4. Chi tiết nào trong câu chuyện gây - Chi tiết: người ta cấp cứu cho người 
 bất ngờ cho người đọc? đàn ông, bất ngờ phát hiện ra anh có 
 một cái chân gỗ. mới biết anh là người 
 bán bánh giò.
 5. Câu chuyện trên gợi cho em suy - Mọi công dân cần có ý thức giúp đỡ 
 nghĩ gì về trách nhiệm công dân của mọi người, cứu người khi gặp nạn.
 mỗi người trong cuộc sống ?
 - Cho HS báo cáo - Đại diện các nhóm báo cáo
 - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung - Các nhóm bổ sung
 - GV nhận xét, kết luận - HS nghe
 - Giáo viên tóm tắt nội dung chính. - Học sinh đọc lại.
 3. Hoạt động luyện đọc diễn cảm:(8 phút)
 * Mục tiêu: Biết đọc diễn cảm bài văn, giọng đọc thay đổi linh hoạt thể hiện được 
 nội dung truyện.
 * Cách tiến hành:
 - Bốn học sinh đọc nối tiếp bài văn. - Cả lớp theo dõi
 - Giáo viên HD cả lớp đọc diễn cảm 1 - HS theo dõi
 đoạn văn tiêu biểu để đọc diễn cảm.
 - Luyện đọc theo cặp - Học sinh luyện đọc diễn cảm theo cặp.
 - Thi đọc - HS thi đọc diễn cảm 
 - GV nhận xét - HS nghe
 4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm: (3phút)
 - Bài văn ca ngợi ai ? ca ngợi điều gì ? - Ca ngợi tinh thần dũng cảm, cao 
 thượng của anh thương binh. 
 - Ghi nhớ tinh thần dũng cảm, cao - HS nghe và thực hiện 
 thượng của anh thương binh.
 Luyện từ và câu
 MỞ RỘNG VỐN TỪ: CÔNG DÂN
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
 - Làm được bài tập 1, 2 .
 - Viết được đoạn văn về nghĩa vụ bảo vệ Tổ quốc của mỗi công dân theo yêu 
cầu của BT3 .
 - Rèn kĩ năng mở rộng vốn từ theo chủ điểm
 - Năng lực: 
 + Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải 
quyết vấn đề và sáng tạo.
 + Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
 - Phẩm chất: Giáo dục HS làm theo lời Bác, mỗi công dân phải có trách 
nhiệm bảo vệ đất nước.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 
 11 1. Đồ dùng 
 - Giáo viên: Sách giáo khoa, bảng phụ
 - Học sinh: Vở viết, SGK, từ điển
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học
 - Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thực hành, trò chơi học tập.
 - Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, “động não” 
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
 Hoạt động GV Hoạt động HS
1. Hoạt động mở đầu:(5phút)
- Cho HS thi đặt câu có cặp quan hệ từ - HS thi đặt câu 
- Nhận xét. - HS nghe
- Giới thiệu bài: ghi đề bài - HS ghi vở
2. Hoạt động thực hành:(28 phút)
* Mục tiêu: 
 - Làm được bài tập 1, 2 .
 - Viết được đoạn văn về nghĩa vụ bảo vệ Tổ quốc của mỗi công dân theo yêu cầu 
của BT3 
* Cách tiến hành:
 Bài 1: HĐ cá nhân
- Cho HS đọc yêu cầu của BT. - 1 HS đọc to, lớp lắng nghe.
- Yêu cầu HS làm bài - HS làm bài
- Cho HS trình bài kết quả. - Chia sẻ kết quả
- GV nhận xét chữa bài + Các cụm từ: Nghĩa vụ công dân, 
 quyền công dân, ý thức công dân, bổn 
 phận công dân, danh dự công dân, công 
 dân gương mẫu, công dân danh dự
Bài 2: HĐ cá nhân - 1 HS đọc to, lớp lắng nghe.
- Cho HS đọc yêu cầu của BT + Đọc 
nghĩa đã cho ở cột A, đọc các từ đã cho ở - HS làm bài cá nhân, chia sẻ kết quả
cột B.
- Cho HS làm bài. GV gắn bảng phụ đã kẻ - Lớp nhận xét
sẵn cột A, cột B.
- Cho HS trình bài kết quả.
- GV nhận xét và chốt lại kết quả đúng
 A B
 Điều mà pháp luật hoặc xã hội Nghĩa vụ cô g dân
côn nhận cho người dân được 
hưởng, được làm, được đòi hỏi.
 Sự hiểu biết về nghĩa vụ và Quyền công dân
 u ền lợi của người dân đối với 
đất nước.
 Việc mà pháp luật hay đạo đức bắt Ý thức công dân
buộc người dân phải làm đối với đất 
nước, đối với ng i khác.
 12 - Yêu cầu HS đặt câu với mỗi cụm từ + Các doanh nghiệp phải nộp thuế cho 
 nhà nước vì đó là nghĩa vụ công dân. 
 + Câu chuyện “Tiếng rao đêm” làm 
 thức tỉnh ý thức công dân của mỗi 
 người.
 + Mỗi người dân đều có quyền công 
 dân của mình.
Bài 3: HĐ cá nhân
- Cho HS đọc yêu cầu của BT. - 1HS đọc to, lớp lắng nghe.
- Cho HS làm bài - HS làm việc cá nhân.
- Cho HS trình bài kết quả. - Một số HS đọc đoạn văn mình đã viết.
- GV nhận xét chữa bài - Lớp nhận xét
 * Ví dụ: Mỗi người dân việt Nam cần 
 làm tròn bổn phận công dân để xây 
 dựng đất nước. Chúng em là những 
 công dân nhỏ tuổi cũng có bổn phận 
 của tuổi nhỏ. Tức là phải luôn cố gắng 
 học tập, lao động và rèn luyện đạo đức 
 để trở thành người công dân tốt sau này
3.Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:(3 phút)
- Từ nào dưới đây không phải chỉ người ? - HS nêu: công danh
Công chức, công danh, công chúng, công 
an.
- Về nhà tìm hiểu nghĩa của các từ: công - HS nghe và thực hiện
cộng, công khai, công hữu
....
 Đạo đức
 ỦY BAN NHÂN DÂN XÃ (PHƯỜNG) EM (Tiết 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
 - Bước đầu biết vai trò quan trọng của Uỷ ban nhân dân ( UBND) xã 
(phường) đối với cộng đồng.
 - Biết được trách nhiệm của mọi người dân là phải tôn trọng UBND xã 
(phường).
 - Kể được một số công việc của UBND xã (phường) đối với trẻ em trên địa 
phương.
 - Có ý thức tôn trọng UBND xã (phường).
 - Năng lực: Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo, năng lực 
thẩm mĩ, năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác.
 - Phẩm chất: Trung thực trong học tập và cuộc sống. Thể hiện trách nhiệm 
của bản thân.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 
1. Đồ dùng 
 - SGK, VBT.
 - Phiếu học tập cá nhân 
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học
 13 - Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thảo luận nhóm, thực hành, đàm 
thoại
 - Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, động não,...
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
 Hoạt động GV Hoạt động HS
1. Hoạt động mở đầu: (3’)
HĐ 1: Tìm hiểu truyện “ Đến uỷ ban - HS kể
nhân dân phường” 
1. Bố dẫn Nga đến UBND phường để 
làm gì? - HS nghe
2. Ngoài việc cấp giấy khai sinh, UBND - HS ghi vở 
phường, xã còn làm những việc gì?
3. Theo em, UBND phường, xã có vai trò 
như thế nào? vì sao? ( GV gợi ý nếu HS 
không trả lời được: công việc của UBND 
phường, xã mang lại lợi ích gì cho cuộc 
sống người dân)
4. Mọi người cần có thái độ như thế nào 
đối với UBND phường, xã.
- GV giới thiệu sơ qua về UBND xã nơi 
HS cư trú
HĐ 2 : Tìm hiểu về hoạt động của UBND 
qua BT số 1 
- GV đọc các ý trong bài tập để HS bày 
tỏ ý kiến. Tổ chức cho HS góp ý, bổ sung 
để đạt câu trả lời chính xác.
2. Hoạt động hình thành kiến thức mới: (28phút)
* Mục tiêu: 
- Bước đầu biết vai trò quan trọng của Uỷ ban nhân dân ( UBND) xã (phường) đối 
với cộng đồng.
 - Biết được trách nhiệm của mọi người dân là phải tôn trọng UBND xã (phường).
 - Kể được một số công việc của UBND xã (phường) đối với trẻ em trên địa 
phương.
* Cách tiến hành:
HĐ 3 : Thế nào là tôn trọng UBND - HS đọc đề bài
phường, xã Đề bài: 
- Gọi HS đọc các hành động, việc làm có 1. Kể một việc làm của những công dân 
thể có của người dân khi đến UBND xã, nhỏ tuổi thể hiện ý thức bảo vệ các 
phường. công trình công cộng, các di tích lịch 
1. Nói chuyện to trong phòng làm việc. sử- văn hoá.
2. Chào hỏi khi gặp cán bộ phường , xã. 2. Kể một việc làm thể hiện ý thức chấp 
 14 3. Đòi hỏi phải được giải quyết công việc hành luật giao thông đường bộ.
ngay lập tức. 3. Kể một việc làm thể hiện lòng biết 
4. Biết đợi đến lượt của mình để trình bày ơn các thương binh liệt sĩ .
yêu cầu. - Học sinh đọc gợi ý SGK.
5. Mang đầy đủ giấy tờ khi được yêu cầu. - Học sinh nối tiếp nhau giới thiệu câu 
6. Không muốn đến UBND phường giải chuyện mình kể (đã chuẩn bị ở nhà).
quyết công việc vì sợ rắc rối, tốn thời - Học sinh lập nhanh dàn ý cho câu 
gian. chuyện.
7. Tuân theo hướng dẫn trình tự thực hiện 
công việc.
8. Chào hỏi xin phép bảo vệ khi được yêu 
cầu.
9. Xếp hàng theo thứ tự khi giải quyết 
công việc.
10. Không cộng tác với cán bộ của 
UBND để giải quyết công việc.
3.Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:(2 
phút)
- HS về nhà tìm hiểu và ghi chép lại kết - HS nghe và thực hiện
quả các việc sau:
1. Gia đình em đã từng đến UBND 
phường, xã để làm gì? Để làm việc đó 
cần đến gặp ai?
2. Liệt kê các hoạt động mà UBND 
phường, xã đã làm cho trẻ em.
- Nhận xét giờ học,giao bài về nhà.
- Chia sẻ với mọi người về ý thức bảo vệ - HS nghe
công trình công cộng, các di tích lịch sử - - HS nghe và thực hiện
văn hoá, chấp hành an toàn giao thông.
- Kể lại câu chuyện cho mọi người cùng - HS nghe và thực hiện
nghe.
 Chiều Thứ ba ngày 23 tháng 1 năm 2024
 Kể chuyện
 KỂ CHUYỆN ĐƯỢC CHỨNG KIẾN HOẶC THAM GIA
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
 15 - Kể được một câu chuyện về việc làm của những công dân nhỏ thể hiện ý 
thức bảo vệ công trình công cộng, các di tích lịch sử -văn hoá, hoặc một việc làm thể 
hiện ý thức chấp hành Luật Giao thông đường bộ hoặc một việc làm thể hiện lòng 
biết ơn các thương binh, liệt sĩ.
 - Rèn kĩ năng kể chuyện.
 - Năng lực: 
 + Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải 
quyết vấn đề và sáng tạo.
 + Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
 - Phẩm chất: Giáo dục Hs có ý thức bảo vệ các công trình công cộng.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 
1. Đồ dùng
 - Giáo viên: SGK, bảng phụ, tranh ảnh các hoạt động bảo vệ công trình công 
cộng, di tích lịch sử- văn hoá .
 - Học sinh: Sách giáo khoa,vở viết, các câu chuyện,...
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học
 - Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thảo luận nhóm, thực hành.
 - Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, “động não”
 - Hình thức dạy học cả lớp, theo nhóm, cá nhân.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
 Hoạt động GV Hoạt động HS
1. Hoạt động mở đầu: (3’)
- Cho HS kể lại câu chuyện đã được nghe - HS kể
hoặc được đọc về những tấm gương sống, 
làm việc theo pháp luật, theo nếp sống 
văn minh.
- GV nhận xét - HS nghe
- Giới thiệu bài - Ghi vở - HS ghi vở 
2.Hoạt động hình thành kiến thức mới: (8’)
* Mục tiêu: Chọn được câu chuyện đã nghe, đã đọc về việc làm của những công 
dân nhỏ thể hiện ý thức bảo vệ công trình công cộng, các di tích lịch sử -văn hoá, 
hoặc một việc làm thể hiện ý thức chấp hành Luật Giao thông đường bộ hoặc một 
việc làm thể hiện lòng biết ơn các thương binh, liệt sĩ.
* Cách tiến hành:
* Hoạt động: Tìm hiểu đề. - HS đọc đề bài
- Giáo viên chép 3 đề lên bảng. Đề bài: 
- Hướng dẫn HS phân tích đề 1. Kể một việc làm của những công dân 
- Giáo viên gạch chân những từ ngữ quan nhỏ tuổi thể hiện ý thức bảo vệ các 
trọng trong để. công trình công cộng, các di tích lịch 
 sử- văn hoá.
 2. Kể một việc làm thể hiện ý thức chấp 
 hành luật giao thông đường bộ.
 3. Kể một việc làm thể hiện lòng biết 
 ơn các thương binh liệt sĩ .
- Cho HS đọc gợi ý SGK - Học sinh đọc gợi ý SGK.
- Yêu cầu HS giới thiệu câu chuyện mình - Học sinh nối tiếp nhau giới thiệu câu 
 16 định kể chuyện mình kể (đã chuẩn bị ở nhà).
- Cho HS lập dàn ý - Học sinh lập nhanh dàn ý cho câu 
 chuyện.
3. Hoạt động thực hành kể chuyện:(23 phút)
* Mục tiêu: Kể được một câu chuyện về việc làm của những công dân nhỏ thể hiện 
ý thức bảo vệ công trình công cộng, các di tích lịch sử -văn hoá, hoặc một việc làm 
thể hiện ý thức chấp hành Luật Giao thông đường bộ hoặc một việc làm thể hiện 
lòng biết ơn các thương binh, liệt sĩ.
* Cách tiến hành:
* Hoạt động: Thực hành kể và trao đổi ý 
nghĩa câu chuyện.
a) Kể theo nhóm. - Từng cặp học sinh kể cho nhau nghe 
- Giáo viên quan sát, uốn nắn từng nhóm. và trao đổi ý nghĩa câu chuyện.
b) Thi kể trước lớp. - Các nhóm cử đại diện thi kể, đối thoại 
 nhau về nội dung, ý nghĩa câu chuyện.
- Giáo viên nhận xét và đánh giá - Lớp nhận xét.
4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm: 
(4’)
- Chia sẻ với mọi người về ý thức bảo vệ - HS nghe
công trình công cộng, các di tích lịch sử - - HS nghe và thực hiện
văn hoá, chấp hành an toàn giao thông.
- Kể lại câu chuyện cho mọi người cùng - HS nghe và thực hiện
nghe.
 Khoa học
 NĂNG LƯỢNG MẶT TRỜI
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
 - Nêu ví dụ về việc sử dụng năng lượng mặt trời trong đời sống và sản xuất: 
chiếu sáng, sưởi ấm, phơi khô, phát điện, 
 - Biết cách tìm tòi, xử lí, trình bày thông tin về việc sử dụng năng lượng mặt 
trời.
 - Có ý thức quan sát và biết tận dụng nguồn năng lượng mặt trời 
 - Năng lực: Nhận thức thế giới tự nhiên, tìm tòi, khám phá thế giới tự 
nhiên,vận dụng kiến thức vào thực tiễn và ứng xử phù hợp với tự nhiên, con người.
 - Phẩm chất: Học sinh ham thích tìm hiểu khoa học, yêu thích môn học.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 
1. Đồ dùng 
 - GV: Bảng phụ, các hình minh hoạ trong SGK
 - HS : SGK
 2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học
 - Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thảo luận nhóm, thực hành, trò chơi 
 học tập.
 - Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, động não,...
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
 Hoạt động GV Hoạt động HS
 17 1. Hoạt động mở đầu:(5phút)
- Cho HS hát - HS hát
- Khi ăn chúng ta có cần tới năng lượng - Cần năng lượng để thực hiện các động 
không ? tác ăn như: cầm bát, đưa thức ăn lên 
 miệng, nhai.
- GV nhận xét đánh giá - HS nghe
- Giới thiệu bài - Ghi bảng - HS ghi vở
2. Hoạt động hình thành kiến thức mới:(28phút)
* Mục tiêu: Nêu ví dụ về việc sử dụng năng lượng mặt trời trong đời sống và sản 
xuất: chiếu sáng, sưởi ấm, phơi khô, phát điện, 
* Cách tiến hành:
 Hoạt động1: Tác dụng của năng - HS thảo luận 
lượng mặt trời trong tự nhiên
- GV viết nội dung thảo luận trên bảng - HS thảo luận đi đến kết quả thống 
phụ: nhất
+ Mặt trời cung cấp năng lượng cho - Mặt Trời cung cấp cho Trái Đất 
Trái đất ở những dạng nào? năng lượng ở dạng ánh sáng và nguồn
 nhiệt
+ Nêu vai trò của Mặt trời đối với sự - Con người sử dụng năng lượng mặt 
sống của con người? trời để học tập vui chơi, lao động. 
+ Nêu vai trò của năng lượng mặt trời - Năng lượng mặt trời giúp con người 
đối với thời tiết và khí hậu? ta luôn khoẻ mạnh. Nguồn nhiệt do 
 mặt trời cung cấp cho không thể thiếu
 đối với cuộc sống con người...
+ Năng lượng mặt trời có vai trò gì đối - Nếu không có năng lượng mặt trời, 
với thực vật, động vật? thời tiết và khí hậu sẽ có những thay 
 đổi lớn
 + không có gió
 + Không có mưa
 + Nước sẽ ngừng chảy và đóng băng
 + ..Giúp cây xanh quang hợp...
Hoạt động2 : Sử dụng năng lượng 
trong cuộc sống
- GV Yêu cầu HS quan sát thảo luận - Đại diện các nhóm lên trình bày chỉ 
- Sau 3 phút thảo luận các nhóm cử đại hình và nêu tên của những hoạt động, 
diện nhóm có ý kiến những loại máy móc được minh hoạ .. 
- Các nhóm khác nhận xét và bổ sung + Tranh vẽ người đang tắm biển
- GV kết luận + Tranh vẽ con người đang phơi cà 
 phê, năng lượng mặt trời dùng để sấy 
 khô..
 + ảnh chụp các tấm pin mặt trời của tàu 
 vũ trụ.
 + ảnh chụp cánh đồng muối nhờ có 
 năng lượng mặt trời mà hơi nước bốc 
 hơi tạo ra muối
Hoạt động 3: Vai trò của năng lượng 
 18 mặt trời
 - Cho HS nêu lại vai trò của năng - Hai đội tham gia (mỗi đội khoảng 5 
 lượng mặt trời qua trò chơi: HS).
 - GV vẽ hình mặt trời lên bảng. - Hai nhóm lên ghi những vai trò, ứng 
 Chiếu sáng dụng của mặt trời đối với sự sống trên 
 Trái Đất đối với con người.
 Sưởi ấm 
 - GV nhận xét, tuyên dương
 3.Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:(3 phút)
 - Về nhà chia sẻ với mọi người cần sử - HS nghe và thực hiện
 dụng năng lượng mặt trời vào thực tế 
 cuộc sống hằng ngày.
 - Tham gia sử dụng hợp lí năng lượng - HS nghe và thực hiện
 mặt trời ở nhà em(ví dụ: sử dụng hệ 
 thống cửa, kê bàn ghế, tủ.... hợp lí để 
 nhà cửa sáng sủa...)
 Thứ tư ngày 24 tháng 1 năm 2024
 Toán
 LUYỆN TẬP CHUNG
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
 - Biết tìm một số yếu tố chưa biết của các hình đã học.
 - Vận dụng giải các bài toán có nội dung thực tế.
 - HS làm bài 1, bài 3.
 - Năng lực: 
 + Năng tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết 
vấn đề và sáng tạo.
 + Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực mô hình hoá toán học, năng 
lực giải quyết vấn đề toán học, năng lực giao tiếp toán học, năng lực sử dụng công 
cụ và phương tiện toán học.
 - Phẩm chất: Chăm chỉ, trung thực, có trách nhiệm với toán học và cẩn thận 
khi làm bài, yêu thích môn học.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 
1. Đồ dùng 
 - Giáo viên: Sách giáo khoa, bảng phụ
 - Học sinh: Sách giáo khoa, vở.
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học
 - Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thực hành...
 - Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, tia chớp, động não
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
 Hoạt động GV Hoạt động HS
 19 1. Hoạt động mở đầu:(5phút)
- Cho HS thi viết công thức tính diện - HS thi viết
tích các hình đã học.
- GV nhận xét - HS nghe
- Giới thiệu bài - Ghi bảng - HS ghi vở
2. Hoạt động thực hành:(28 phút)
* Mục tiêu: - Biết tìm một số yếu tố chưa biết của các hình đã học.
 - Vận dụng giải các bài toán có nội dung thực tế.
 - HS làm bài 1, bài 3.
* Cách tiến hành:
Bài 1: HĐ cá nhân
- Gọi HS đọc yêu cầu - HS đọc yêu cầu 
- Cho HS làm bài cá nhân - HS làm bài cá nhân, chia sẻ kết quả
- GV nhận xét, kết luận
- GV hỏi thêm HS:
+ Khi biết diện tích hình tam giác và - Ta lấy diện tích của hình nhân 2 rồi 
chiều cao của hình đó. Muốn tìm độ dài chia cho chiều cao.
đáy ta làm thế nào? Bài giải
 Độ dài cạnh đáy của hình tam giác:
 5 1 5
 2 : (m)
 8 2 2
 5
 Đáp số: m
Bài 3: HĐ cặp đôi 2
- Gọi HS đọc yêu cầu - HS đọc yêu cầu
- Cho HS thảo luận cặp đôi tìm cách - HS thảo luận
làm
- Hướng dẫn học sinh nhận biết độ dài - Độ dài sợi dây chính là chu vi của 
sợi dây chính là tổng độ dài của 2 nửa hình tròn (có đường kính 0,35m) cộng 
đường tròn cộng với 2 lần khoảng cách với 2 lần khoảng cách 3,1m giữa hai 
giữa 2 trục. trục.
- Yêu cầu HS làm bài - Học sinh giải vào vở.
- Giáo viên gọi học sinh lên chia sẻ - Học sinh chữa bài- học sinh khác 
- Giáo viên nhận xét chữa bài. nhận xét.
 Bài giải
 Chu vi của hình tròn có đường kính:
 0,35 m là: 0,35 x 3,14 = 1,099 (m)
 Độ dài sợi dây là:
 1,099 + 3,1 x 2 = 7,299 (m)
 Đáp số: 7,299 m
3.Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:(3 phút)
- Nêu mối quan hệ giữa cách tính diện - HS nêu: Người ta xây dựng cách tính 
tích hình thang và cách tính diện tích diện tích hình thang từ các tính diện 
hình tam giác. tích hình tam giác.
- Áp dụng kiến thức đã học vào thực tế. - HS nghe và thực hiện
 Địa lí
 20

Tài liệu đính kèm:

  • docgiao_an_cac_mon_lop_5_tuan_21_nam_hoc_2023_2024_cv2345.doc