Giáo án các môn Lớp 5 - Tuần 23 - Năm học 2022-2023 - Phạm Hải Ngọc

docx 56 trang Người đăng hạnh nguyên Ngày đăng 31/03/2026 Lượt xem 7Lượt tải 0 Download
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án các môn Lớp 5 - Tuần 23 - Năm học 2022-2023 - Phạm Hải Ngọc", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
 Giáo án lớp 5C Năm học 2022- 2023
TUẦN 23
 Toán
 XĂNG- TI- MÉT KHỐI. ĐỀ- XI- MÉT KHỐI
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
 - Có biểu tượng về xăng- ti- mét khối, đề- xi- mét khối. 
 - Biết tên gọi, kí hiệu, “độ lớn” của đơn vị đo thể tích: xăng - ti - mét khối, 
đề - xi- mét khối .
 - Biết mối quan hệ giữa xăng- ti- mét khối và đề- xi - mét khối.
 - Biết giải một số bài toán có liên quan đến xăng- ti- mét khối, đề- xi- mét 
khối.
 - HS làm bài 1, bài 2a .
 - Năng lực: 
 + Năng tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết 
vấn đề và sáng tạo.
 + Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực mô hình hoá toán học, 
năng lực giải quyết vấn đề toán học, năng lực giao tiếp toán học, năng lực sử dụng 
công cụ và phương tiện toán học.
 - Phẩm chất: Chăm chỉ, trung thực, có trách nhiệm với toán học và cẩn thận 
khi làm bài, yêu thích môn học.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 
1. Đồ dùng 
 - Giáo viên: Bảng phụ, SGK, Bộ đồ dùng dạy học Toán 5
 - Học sinh: Vở, SGK, Bộ đồ dùng Toán 5
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học
 - Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thực hành, trò chơi học tập.
 - Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, tia chớp, động não
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
 Hoạt động GV Hoạt động HS
 1. Hoạt động mở đầu:(5phút)
 - Cho HS hát - HS hát
 - Cho HS làm bài 2 tiết trước:
 + Hình A gồm mấy hlp nhỏ và hình B - Hình A gồm 45 hlp nhỏ và hình B gồm 
 gồm mấy hlp nhỏ và thể tích của hình 27 hlp nhỏ thì thể tích của hình A lớn 
 nào lớn hơn? hơn thể tích hình B
 - GV nhận xét - HS nghe
 - Giới thiệu bài - Ghi bảng - HS ghi vở
 1
 Giáo viên: Phạm Hải Ngọc Tổ 4- 5 Giáo án lớp 5C Năm học 2022- 2023
2.Hoạt động hình thành kiến thức mới:(15 phút)
*Mục tiêu:
 - Có biểu tượng về xăng- ti- mét khối, đề- xi- mét khối. 
 - Biết tên gọi, kí hiệu, “độ lớn” của đơn vị đo thể tích: xăng - ti - mét khối, đề - 
xi- mét khối .
 - Biết mối quan hệ giữa xăng- ti- mét khối và đề- xi - mét khối.
*Cách tiến hành:
*Xăng- ti- mét khối
- GV đưa ra hình lập phương cạnh - HS quan sát theo yêu cầu của GV
cạnh 1cm cho HS quan sát
- GV trình bày vật mẫu hình lập 
phương có cạnh 1 cm.
- Cho HS xác định kích của vật thể. - HS xác đinh
- Đây là hình khối gì? Có kích thước - Đây là hình lập phương có cạnh dài 
là bao nhiêu? 1cm.
- Giới thiệu:Thể tích của hình lập 
phương này là xăng-ti-mét khối.
- Hỏi: Em hiểu xăng-ti-mét khối là - Xăng-ti-mét khối là thể tích của một 
gì? hình lập phương có cạnh dài là 1cm.
-Xăng-ti-mét khối viết tắt là cm3 - HS nhắc lại xăng-ti-mét khối viết tắt là 
 1 cm3 .
-Yêu cầu HS nhắc lại + HS nghe và nhắc lại
- GV cho HS đọc và viết cm3 + Đọc và viết kí hiệu cm3
 * Đề-xi-mét khối.
- GV trình bày vật mẫu hình lập cạnh - HS quan sát
1 dm gọi 1 HS xác định kích thước - HS xác định
của vật thể.
- Đây là hình khối gì? Có kích thước - Đây là hình lập phương có cạnh dài 1 
là bao nhiêu? đề-xi-mét.
- Giới thiệu: Hình lập phương này thể - Đề- xi-mét khối là thể tích của hình lập 
tích là đề-xi-mét khối.Vậy đề-xi-mét phương có cạnh dài 1 dm.
khối là gì?
- Đề- xi-mét khối viết tắt là dm3. - HS nhắc lại và viết kí hiệu dm3
 *Quan hệ giữa xăng-xi-mét khối và 
đề-xi-mét khối
- Cho HS thảo luận nhóm: - HS thảo luận nhóm
+ Một hình lập phương có cạnh dài 1 - 1 đề – xi – mét khối
 2
 Giáo viên: Phạm Hải Ngọc Tổ 4- 5 Giáo án lớp 5C Năm học 2022- 2023
dm.Vậy thể tích của hình lập phương 
đó là bao nhiêu?
+ Giả sử chia các cạnh của hình lập - 10 xăng- ti -mét
phương thành 10 phần bằng nhau, 
mỗi phần có kích thước là bao nhiêu?
+ Xếp các hình lập phương có thể tích - Xếp mỗi hàng 10 hình lập phương 
1cm3 vào “đầy kín” trong hình lập - Xếp 10 hàng thì được một lớp.
phương có thể tích 1dm3. Trên mô 
hình là lớp xếp đầu tiên. Hãy quan sát 
và cho biết lớp này xếp được bao 
nhiêu hình lập phương có thể tích 
1cm3.
+ Xếp được bao nhiêu lớp như thế thì - Xếp 10 lớp thì đầy hình lập phương 
sẽ “đầy kín” hình lập phương 1dm3 ? cạnh 1dm.
+ Như vậy hình lập phương thể tích - 10 x10 x10 = 1000 hình lập phương 
1dm3 gồm bao nhiêu hình lập phương cạnh 1cm.
thể tích 1cm3 ? 
- Cho HS báo cáo kết quả trước lớp - HS báo cáo
- GV kết luận: Hình lập phương cạnh - HS nhắc lại:
1dm gồm 10 x 10 x10 = 1000 hình 1dm3 = 1000 cm3
lập phương cạnh 1cm.
Ta có 1dm3 = 1000 cm3 
3. HĐ luyện tập, thực hành: (15 phút)
*Mục tiêu: 
 - Biết giải một số bài toán có liên quan đến xăng- ti- mét khối, đề- xi- mét khối.
 - HS làm bài 1, bài 2a .
*Cách tiến hành:
Bài 1: HĐ cá nhân
- Gọi HS đọc yêu cầu - HS đọc thầm đề bài
- GV treo bảng phụ - Cả lớp làm vở, chia sẻ kết quả
- GV nhận xét, kết luận Viết số Đọc số
 3
 76cm Bảy mươi sáu xăng-ti-mét khối
 519dm3 Năm trăm mười chín đề-xi-mét 
 khối.
 85,08dm3 Tám mươi lăm phẩy không tám 
 đề-xi-mét khối.
 4
 cm3 Bốn phần năm Xăng -xi-mét khối.
 5
 3
 Giáo viên: Phạm Hải Ngọc Tổ 4- 5 Giáo án lớp 5C Năm học 2022- 2023
 192 cm3 Một trăm chín mươi hai xăng-ti-
 mét khối
 2001 dm3 Hai nghìn không trăm linh một 
 đề-xi-mét khối
 3
 cm3 Ba phần tám xăng-ti-mét-khối
 8
 Bài 2a: HĐ cá nhân
 - GV yêu cầu HS đọc đề bài
 - HS đọc đề bài
 - Yêu cầu HS làm bài
 - HS làm bài
 - GV nhận xét chữa bài, yêu cầu HS 
 - HS chia sẻ
 nêu cách làm
 a) 1dm3 = 1000cm3
 5,8dm3 = 5800cm3
 375dm3 = 375000cm3
 4
 dm3 = 800cm3
 5
 Bài 2b( Bài tập chờ): HĐ cá nhân - HS tự làm bài và chia sẻ kết quả
 b) 2000cm3 = 2dm3
 154000cm3 = 154dm3
 490000cm3 = 490dm3
 5100cm3 = 5,1dm3
 4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:(3 phút)
 - Cho HS làm bài sau: - HS làm bài như sau:
 1,23 dm3= ..... cm3 1,23 dm3= 1230 cm3 
 500cm3= .... dm3 500cm3= 0,5 dm3
 0,25 dm 3= .....cm3 0,25 dm 3= 250cm3
 12500 cm3= .... dm3 12500 cm3= 12,5 dm3
 - Chia sẻ về mối quan hệ giữa xăng- - HS nghe và thực hiện
 ti-mét khối và đề- xi -mét khối
ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG:
 Toán
 4
 Giáo viên: Phạm Hải Ngọc Tổ 4- 5 Giáo án lớp 5C Năm học 2022- 2023
 MÉT KHỐI
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
 - Biết tên gọi, kí hiệu, “ độ lớn” của đơn vị thể tích: mét khối.
 - Biết mối quan hệ giữa mét khối, đề- xi- mét khối, xăng -ti - mét khối.
 - Biết đổi đúng các đơn vị đo giữa mét khối, đề-xi- mét khối và xăng-ti- mét 
khối.
 - HS làm bài 1, bài 2b .
 - Năng lực: 
 + Năng tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết 
vấn đề và sáng tạo.
 + Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực mô hình hoá toán học, 
năng lực giải quyết vấn đề toán học, năng lực giao tiếp toán học, năng lực sử dụng 
công cụ và phương tiện toán học.
 - Phẩm chất: Chăm chỉ, trung thực, có trách nhiệm với toán học và cẩn thận 
khi làm bài, yêu thích môn học.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 
1. Đồ dùng 
 - Giáo viên: Bảng phụ, SGK, Chuẩn bị tranh vẽ về mét khối và mối quan hệ 
 giữa mét khối, đê- xi- mét khối và xăng- ti- mét khối.
 - Học sinh: Vở, SGK
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học
 - Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thực hành, trò chơi học tập.
 - Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, tia chớp, động não
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
 Hoạt động GV Hoạt động HS
 1. Hoạt động mở đầu:(5phút)
 - Cho HS chơi trò chơi "Bắn tên" - HS chơi trò chơi
 - Trưởng trò hô: bắn tên, bắn tên
 - HS: Tên ai, tên ai ?
 - Trưởng trò: Tên....tên....
 1dm3 = .......cm3 hay 1cm3 = .....dm3
 - Trò chơi tiếp tục diễn ra như vây 
 đến khi có hiệu lệnh dừng của trưởng 
 trò thì thôi
 - GV nhận xét - HS theo dõi
 - Giới thiệu bài - Ghi bảng -HS ghi vở 
 2.Hoạt động hình thành kiến thức mới:(15 phút)
 5
 Giáo viên: Phạm Hải Ngọc Tổ 4- 5 Giáo án lớp 5C Năm học 2022- 2023
*Mục tiêu: 
 - Biết tên gọi, kí hiệu, “ độ lớn” của đơn vị thể tích: mét khối.
 - Biết mối quan hệ giữa mét khối, đề- xi- mét khối, xăng -ti - mét khối.
*Cách tiến hành:
 * Mét khối : 
- GV giới thiệu các mô hình về mét - HS quan sát nhận xét.
khối và mối quan hệ giữa mét khối, 
đề-xi-mét khối và xăng-ti-mét khối. 
- Để đo thể tích người ta còn dùng 
đơn vị mét khối.
- Cho hs quan sát mô hình trực quan. 
(một hình lập phương có các cạnh là 
1 m), nêu: Đây là 1 m3
- Vậy mét khối là gì? - Mét khối là thể tích của hình lập 
 phương có cạnh dài 1m.
 + Mét khối viết tắt là: m3
- GV nêu : Hình lập phương cạnh 1m 
gồm 1000 hình lập phương cạnh 1dm.
Ta có : 1m3 = 1000dm3
1m3 = 1000000 cm3(=100 x 100 
x100)
- Cho vài hs nhắc lại. - Vài hs nhắc lại: 1m3 = 1000dm3
* Bảng đơn vị đo thể tích 
- GV treo bảng phụ đã chuẩn bị lên 
bảng – Hướng dẫn HS hoàn thành 
bảng về mối quan hệ đo giữa các đơn 
vị thể tích trên.
- GV gọi vài HS nhắc lại :
- Mỗi đơn vị đo thể tích gấp mấy lần - Mỗi đơn vị đo thể tích gấp 1000 lần đơn 
đơn vị bé hơn tiếp liền. ? vị bé hơn tiếp liền
 - Mỗi đơn vị đo thể tích bằng 1 đơn 
 1000
 vị lớn hơn tiếp liền.
 Bảng đơn vị đo thể tích
 m3 dm3 cm3
 1m3 1 dm3 1cm3
 6
 Giáo viên: Phạm Hải Ngọc Tổ 4- 5 Giáo án lớp 5C Năm học 2022- 2023
 3 3
 = 1000 dm = 1000 cm =1 dm3
 = 1 m3 1000
 1000
3. HĐ luyện tập, thực hành: (15 phút)
*Mục tiêu: HS làm bài 1, bài 2b .
*Cách tiến hành:
 Bài 1: HĐ cá nhân
- Gọi HS đọc yêu cầu - HS đọc đề
- Yêu cầu HS làm bài. Rèn kỹ năng - HS nêu cách đọc, viết các số đo thể 
đọc, viết đúng các số đo thể tích có tích.
đơn vị đo là mét khối a) Đọc các số đo:
 15m3 (Mười lăm mét khối) 
- GV nhận xét chữa bài 205m3 (hai trăm linh năm mét khối.
 25
 m3 (hai mươi lăm phần một trăm mét 
 100
 khối) ;
 0,911m3 (không phẩy chín trăm mười 
 một mét khối)
 b) Viết số đo thể tích:
 - Bảy nghìn hai trăm mét khối: 7200m 3; 
 Bốn trăm mét khối: 400m3.
 1
 Một phần tám mét khối : m3 
 8
 Không phẩy không năm mét khối: 
 0,05m3
 Bài 2b: HĐ cá nhân
- Gọi HS đọc yêu cầu - Viết các số đo sau dưới dạng số đo có 
- Cho HS làm việc cá nhân đơn vị là xăng-ti-mét khối
-Yêu cầu HS nêu mối quan hệ giữa - HS nêu mối quan hệ giữa các đơn vị đo 
các đơn vị đo thể tích. thể tích.
- GV nhận xét chữa bài - HS chia sẻ kết quả
 1dm3 = 1000cm3 ;
 1,969dm3 = 1 969cm3 ;
 1
 m3 = 250 000cm3; 
 4
 7
 Giáo viên: Phạm Hải Ngọc Tổ 4- 5 Giáo án lớp 5C Năm học 2022- 2023
 Bài 3(Bài tập chờ): HĐ cá nhân 19,54m3 = 19 540 000cm3
 Điền số thích hợp vào chỗ chấm - HS làm bài, báo cáo giáo viên
 0,03m3 = .....cm3 3,15m3 = .......dm3 0,03m3 = 30000cm3 3,15m3 = 3150dm3
 2m3dm3 = ....dm3 4090dm3 = ......m3 2m3dm3 = 2003dm3 4090dm3 = 4,09m3
 20,08dm3 =.....m3 0,211m3 =.......dm3 20,08dm3 =0,02008m30,211m3 = 211dm3
 4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:(3 phút)
 - Một mét khối bằng bao nhiêu đề-xi- - HS nêu
 mét khối?
 - Một mét khối bằng bao nhiêu xăng-
 ti-mét khối? 
 - Một xăng–ti-mét khối bằng bao 
 nhiêu đề-xi-mét khối ?
 - Chia sẻ với mọi người về bảng đơn - HS nghe và thực hiện
 vị đo thể tích.
ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG:
Toán
 LUYỆN TẬP
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
 - Biết đọc,viết các đơn vị đo mét khối, đề- xi- mét khối, xăng - ti- mét khối 
và mối quan hệ giữa chúng.
 - Biết đổi các đơn vị đo thể tích, so sánh các số đo thể tích.
 - HS làm bài 1(a,b dòng 1, 2, 3); bài 2; bài 3(a,b).
 - Năng lực: 
 + Năng tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết 
vấn đề và sáng tạo.
 + Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực mô hình hoá toán học, 
năng lực giải quyết vấn đề toán học, năng lực giao tiếp toán học, năng lực sử dụng 
công cụ và phương tiện toán học.
 - Phẩm chất: Chăm chỉ, trung thực, có trách nhiệm với toán học và cẩn thận 
khi làm bài, yêu thích môn học.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 
1. Đồ dùng 
 8
 Giáo viên: Phạm Hải Ngọc Tổ 4- 5 Giáo án lớp 5C Năm học 2022- 2023
 - Giáo viên: Bảng phụ, SGK.
 - Học sinh: Vở, SGK
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học
 - Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thực hành, trò chơi học tập.
 - Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, tia chớp, động não
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
 Hoạt động GV Hoạt động HS
 1. Hoạt động mở đầu:(5phút)
 - Cho HS tổ chức trò chơi váo các câu - HS chơi trò chơi
 hỏi:
 + Nêu tên các đơn vị đo thể tích đã - Mét khối, đề-xi-mét khối, xăng-ti-mét 
 học? khối
 + Hai đơn vị đo thể tích liền kề hơn - Hai đơn vị thể tích liền kề hơn kém 
 kém nhau bao nhiêu lần? nhau 1000 lần.
 - Nhận xét, đánh giá - HS nghe
 - Giới thiệu bài: Luyện tập – ghi bảng. - HS ghi vở
 2. Hoạt động thực hành:(28 phút)
 * Mục tiêu: 
 - Biết đọc,viết các đơn vị đo mét khối, đề- xi- mét khối, xăng - ti- mét khối và 
 mối quan hệ giữa chúng.
 - HS làm bài 1(a,b dòng 1, 2, 3); bài 2; bài 3(a,b).
 * Cách tiến hành:
 Bài 1(a,b dòng 1, 2, 3)
 - HS đọc yêu cầu - HS đọc cá nhân
 - Cho HS làm bài cá nhân a) Đọc các số đo:
 3 
 - Giáo viên đi đến chỗ học sinh kiểm - 5m (Năm mét khối)
 3 
 tra đọc, viết các số đo: - 2010cm (hai nghìn không trăm mười 
 - GV nhận xét, kết luận xăng -ti- mét khối) 
 - 2005dm3 (hai nghìn không trăm linh 
 năm đề-xi-mét khối)
 b) Viết các số đo thể tích: 
 - Một nghìn chín trăm năm mươi hai 
 xăng ti-mét khối : 1952cm3
 - Hai nghìn không trăm mười lăm mét 
 khối: 2015m3
 3
 - Ba phần tám đề-xi-mét khối: dm3 
 8
 9
 Giáo viên: Phạm Hải Ngọc Tổ 4- 5 Giáo án lớp 5C Năm học 2022- 2023
 - Không phẩy chín trăm mười chín mét 
 khối : 0,919m3
Bài 2: HĐ cặp đôi
- HS đọc yêu cầu - Đúng ghi Đ, sai ghi S
- Yêu cầu HS làm bài - Học sinh làm vào vở, đổi vở kiểm tra 
- Giáo viên kiểm tra HS chéo
 0,25 m3 đọc là:
 a) Không phẩy hai mươi lăm mét khối. 
 Đ
 b) Không phẩy hai trăm năm mươi mét 
 khối. S
 c) Hai mươi lăm phần trăm mét khối S
 d) Hai mươi lăm phần nghìn một 
 khối.S
Bài 3(a,b): HĐ cặp đôi
- HS đọc yêu cầu - So sánh các số đo sau đây.
- Giáo viên cho học sinh thảo luận và - Học sinh thảo luận.
làm bài cặp đôi
- Giáo viên nhận xét. Yêu cầu HS giải a) 931,23241 m3 = 931 232 413 cm3 
thích cách làm 12345
 b) m3 = 12,345 m3
 1000
Bài 4(Bài tập chờ): HĐ cá nhân
Một khối sắt có thể tích 3dm 3 cân nặng - HS làm bài cá nhân, báo cáo kết quả
23,4kg. Hỏi một thỏi sắt có thể tích Bài giải
200cm3 cân nặng bao nhiêu ki - lô - Đổi 3dm3 = 3000 cm3
gam ? Cân nặng của 1cm3 sắt là:
 23,4 : 3000 = 0,0078 (kg)
 Cân nặng một thỏi sắt thể tích 200cm3 
 là:
 0,0078 x 200 = 1,56 (kg)
 Đáp số: 1,56kg
3.Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:(3 phút)
- Gọi HS nêu lại mối quan hệ giữa các - HS nêu
đơn vị đo mét khối, đề-xi-mét khối và 
xăng-ti-mét khối.
- Nhận xét giờ học. - HS nghe
 10
 Giáo viên: Phạm Hải Ngọc Tổ 4- 5 Giáo án lớp 5C Năm học 2022- 2023
 - Về nhà vận dụng kiến thức vào thực - HS nghe và thực hiện
 tế.
ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG:
 Toán
 THỂ TÍCH HÌNH HỘP CHỮ NHẬT
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
 - Có biểu tượng về thể tích hình hộp chữ nhật.
 - Biết tính thể tích hình hộp chữ nhật.
 - Biết vận dụng công thức tính thể tích hình hộp chữ nhật để giải một bài tập 
liên quan.
 - HS làm bài 1.
 - Năng lực: 
 + Năng tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết 
vấn đề và sáng tạo.
 + Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực mô hình hoá toán học, 
năng lực giải quyết vấn đề toán học, năng lực giao tiếp toán học, năng lực sử dụng 
công cụ và phương tiện toán học.
 - Phẩm chất: Chăm chỉ, trung thực, có trách nhiệm với toán học và cẩn thận 
khi làm bài, yêu thích môn học.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 
1. Đồ dùng 
 - Giáo viên: Bảng phụ, SGK, chuẩn bị 1 hình hộp chữ nhật có kích thước xác 
định trước ( theo đơn vị đề- xi- mét) và 1 số hình lập phương có cạnh 1cm.
 - Học sinh: Vở, SGK
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học
 - Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thực hành, trò chơi học tập.
 - Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, tia chớp, động não
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
 Hoạt động GV Hoạt động HS
 1. Hoạt động mở đầu:(5phút)
 - Cho HS tổ chức chơi trò chơi với các - HS chơi trò chơi
 câu hỏi:
 11
 Giáo viên: Phạm Hải Ngọc Tổ 4- 5 Giáo án lớp 5C Năm học 2022- 2023
+ Hình hộp chữ nhật có bao nhiêu mặt + 6 cạnh: 2 mặt đáy, 4 mặt xung quanh
? Là những mặt nào? 
+ HHCN có mấy kích thước? Là + 3 kích thước: chiều dài, chiều rộng, 
những kích thước nào? chiều cao.
+ HHCN có bao nhiêu cạnh, bao nhiêu + 12 cạnh, 8 đỉnh.
đỉnh?
- Nhận xét đánh giá - HS nghe
- Giới thiệu bài, ghi đề bài - HS ghi vở
2.Hoạt động hình thành kiến thức mới:(15 phút)
*Mục tiêu: 
 - Có biểu tượng về thể tích hình hộp chữ nhật.
 - Biết tính thể tích hình hộp chữ nhật.
*Cách tiến hành:
* Hình thành cách tính thể tích hình - HS đọc ví dụ 1 SGK.
hộp chữ nhật :
- GV giới thiệu mô hình trực quan - HS quan sát và thảo luận nhóm tìm ra 
cho HS quan sát: hình hộp chữ nhật công thức tính thể tích hình hộp chữ nhật
và khối lập phương xếp trong hình 
hộp chữ nhật để HS có biểu tượng về 
thể tích hình hộp chữ nhật.
- HS thảo luận theo câu hỏi:
+ Để tính thể tích hình hộp chữ nhật + Tìm số hình lập phương 1 cm3 xếp vào 
trên bằng cm 3, ta có thể làm như thế đầy hộp.
nào ?
+ Để xếp kín 1 lượt đáy hình hộp chữ + Mỗi lớp có : 
nhật có chiều dài 5 cm chiều rộng 3 5 x 3 = 15 (hình lập phương)
cm , ta cần bao nhiêu hình lập 
phương có thể tích là 1 cm3 ?
+ Sau khi xếp mấy lớp thì đầy hộp? + 4 lớp có: 
Vậy cần bao nhiêu hình lập phương 5 x3 x 4 = 60 (hình lập phương)
có thể tích là 1 cm3
+ Vậy thể tích hình hộp chữ nhật là (5 x 3) x 4 = 60 (cm3 )
bao nhiêu ?
+ Muốn tính thể tích hình hộp chữ - Muốn tính thể tích hình hộp chữ nhật ta 
nhật , ta làm như thế nào? lấy chiều dài nhân với chiều rộng rồi 
 12
 Giáo viên: Phạm Hải Ngọc Tổ 4- 5 Giáo án lớp 5C Năm học 2022- 2023
 nhân với chiều cao ( cùng đơn vị đo ).
 V = a x b x c
- Gọi V là thể tích hình hộp chữ nhật, 
a là chiều dài, b là chiều rộng, c là V :thể tích hình hộp chữ nhật
chiều cao hình hộp chữ nhật, hãy nêu a: chiều dài 
công thức tính thể tích hình hộp chữ b: chiều rộng
nhật. c : chiều cao
- Yều cầu HS giải 1 bài toán cụ thể. - HS làm
3. HĐ luyện tập, thực hành: (15 phút)
*Mục tiêu: Biết vận dụng công thức tính thể tích hình hộp chữ nhật để giải một 
bài tập liên quan.
- HS làm bài 1
*Cách tiến hành:
 Bài 1: HĐ cá nhân
- HS đọc yêu cầu - Tính thể tích hình hộp chữ nhật 
- Vận dụng trực tiếp công thức tính - 2 HS nêu lại quy tắc và công thức tính 
thể tích của hình hộp chữ nhật và làm thể tích hình hộp chữ nhật.
bài vào vở
- HS đọc kết quả, HS khác nhận xét - HS làm bài, nêu kết quả
bài làm a. a = 5cm; b = 4cm; c = 9cm
- GV nhận xét , kết luận Thể tích hình hộp chữ nhật là:
 5 x 4 x 9 = 180 (cm3)
 b. a = 1,5m; b = 1,1m ; c = 0,5m
 Thể tích hình hộp chữ nhật là:
 1,5 x 1,1 x 0,5 = 0,825 (m3)
 2 1 3
 c. a = dm ; b = dm; c = dm
 5 3 4
 Thể tích hình hộp chữ nhật là:
 2 1 3 1
 X X dm 2
Bài 2(Bài tập chờ): HĐ cá nhân 5 3 4 10
- Cho HS làm bài cá nhân - Chia khối gỗ thành hai hình hộp chữ 
- GV nhận xét, kết luận nhật.
 - Tính tổng thể tích của hai hình hộp chữ 
 nhật.
4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:(3 phút)
 13
 Giáo viên: Phạm Hải Ngọc Tổ 4- 5 Giáo án lớp 5C Năm học 2022- 2023
 - Chia sẻ với mọi người vầ cách tính - HS nghe và thực hiện
 thể tích hình hộp chữ nhật. 
 - Về nhà tính thể tích một đồ vật hình - HS nghe và thực hiện
 hộp chữ nhật của gia đình em.
ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG:
 Toán
 THỂ TÍCH HÌNH LẬP PHƯƠNG
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
 - Biết công thức tính thể tích hình lập phương.
 - Biết vận dụng công thức tính thể tích hình lập phương để giải một số bài 
tập liên quan.
 - HS làm bài 1, bài 3.
 - Năng lực: 
 + Năng tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết 
vấn đề và sáng tạo.
 + Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực mô hình hoá toán học, 
năng lực giải quyết vấn đề toán học, năng lực giao tiếp toán học, năng lực sử dụng 
công cụ và phương tiện toán học.
 - Phẩm chất: Chăm chỉ, trung thực, có trách nhiệm với toán học và cẩn thận 
khi làm bài, yêu thích môn học.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 
1. Đồ dùng 
 - Giáo viên: Chuẩn bị mô hình trực quan về hình lập phương có số đo độ dài 
cạnh là số tự nhiên ( theo đơn vị xăng ti mét) và 1 số hình lập phương có cạnh 
1cm.
 - Học sinh: Vở, SGK
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học
 - Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thực hành, trò chơi học tập.
 - Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, tia chớp, động não
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
 Hoạt động GV Hoạt động HS
 1. Hoạt động mở đầu:(5phút)
 14
 Giáo viên: Phạm Hải Ngọc Tổ 4- 5 Giáo án lớp 5C Năm học 2022- 2023
- Cho HS tổ chức trò chơi "Bắn tên" - HS chơi trò chơi
với các câu hỏi:
+ Nêu các đặc điểm của hình lập - 6 mặt là các hình vuông bằng nhau.
phương?
+ Hình lập phương có phải là trường - 3 kích thước: chiều dài, chiều rộng, 
hợp đặc biệt của hình hộp chữ nhật? chiều cao bằng nhau
+ Viết công thức tính thể tích hình - V = a x b x c (cùng đơn vị đo)
hộp chữ nhật
- Nhận xét. - HS nhận xét
- Giới thiệu bài: Thể tích hình lập - HS ghi vở
phương 
2.Hoạt động hình thành kiến thức mới:(15 phút)
*Mục tiêu: Biết công thức tính thể tích hình lập phương. 
*Cách tiến hành:
 Hình thành cách tính thể tích hình 
lập phương:
- Yêu cầu HS đọc ví dụ SGK - HS đọc ví dụ SGK.
- GV yêu cầu HS tính thể tích của - HS tính: 
 3
hình hộp chữ nhật có chiều dài bằng Vhhcn=3 x 3 x 3 =27(cm ) 
3cm, chiều rộng bằng 3cm, chiều cao 
bằng 3cm.
-Yêu cầu HS nhận xét hình hộp chữ - Hình hộp chữ nhật có 3 kích thước bằng 
nhật nhau.
- Vậy đó là hình gì ? - Hình lập phương
- GV treo mô hình trực quan . - HS quan sát
- Hình lập phương có cạnh là 3cm có 
thể tích là 27cm3.
- Ai có thể nêu cách tính thể tích hình - Thể tích hình lập phương bằng cạnh 
lập phương? nhân cạnh nhân cạnh.
- Yêu cầu HS đọc quy tắc, cả lớp đọc - HS đọc
theo.
- GV treo tranh hình lập phương. + HS viết:
Hình lập phương có cạnh a, hãy viết V = a x a x a
công thức tính thể tích hình lập V: là thể tích hình lập phương;
phương. a là độ dài cạnh lập phương 
- GV xác nhận kết quả. - HS nêu
-Yêu cầu HS nhắc lại quy tắc thức 
 15
 Giáo viên: Phạm Hải Ngọc Tổ 4- 5 Giáo án lớp 5C Năm học 2022- 2023
tính thể tích hình lập phương
- Để tính thể tích hình lập phương 
trên bằng cm 3, ta có thể làm như thế - Tìm số hình lập phương 1 cm 3 xếp vào 
nào? đầy hộp.
 - Mỗi lớp có : 
 3 x 3 = 9 (hình lập phương)
 - 3 lớp có: 
 3 x 3 x 3 = 27 (hình lập phương)
* Muốn tính thể tích hình lập phương 3 x 3 x 3 = 27 (cm3 )
ta làm thế nào? * Muốn tính thể tích hình lập phương ta 
 - Gọi V là thể tích hình hộp chữ nhật, lấy cạnh nhân với cạnh rồi nhân với cạnh
a là độ dài cạnh hình lập phương hãy - V = a x a x a
nêu công thức tính thể tích hình lập 
phương
3. HĐ luyện tập, thực hành: (15 phút)
*Mục tiêu: Biết vận dụng công thức tính thể tích hình lập phương để giải một số 
bài tập liên quan.
 - HS làm bài 1, bài 3.
*Cách tiến hành:
Bài 1: HĐ cá nhân
- HS đọc yêu cầu của bài - Viết số đo thích hợp vào ô trống
- Vận dụng trực tiếp công thức tính - HS làm bài vào vở, đổi vở để kiểm tra 
thể tích hình lập phương để làm bài chéo
- GV nhận xét chữa bài. Yêu cầu HS Hình LP (1) (2) (3) (4)
nêu lại quy tắc tính thể tích hình lập Độ dài 1,5 m 5 6 10 dm
 dm
phương. cạnh 8 cm
 Diện tích 2,25 25 36 100 
 một mặt m2 64 cm2 dm2
 dm2
 Diện tích 13,5 150 216 600dm2
 toàn m2 64 cm2
 phần dm2
 Thể tích 3,375 125 216 1000
 m3 64 cm2 dm3
Bài 3: HĐ cá nhân dm3
 16
 Giáo viên: Phạm Hải Ngọc Tổ 4- 5 Giáo án lớp 5C Năm học 2022- 2023
 - HS đọc yêu cầu của bài - HS đọc yêu cầu
 - Yêu cầu HS làm bài - HS làm bài cá nhân, chia sẻ kết quả
 - GV nhận xét, kết luận Giải:
 Thể tích của hình hộp chữ nhật là:
 8 x 7 x 9 = 504 ( cm3)
 Độ dài cạnh của hình lập phương là:
 (8 + 7 + 9) : 3 = 8(cm)
 Thể tích của hình lập phương là:
 8 x 8 x 8 = 512 (cm3)
 Đáp số: a) 504 cm3
 Bài 2: HĐ cá nhân b) 512 cm3
 - Cho HS làm bài cá nhân - HS làm bài cá nhân
 - GV quan sát, uốn nắn học sinh - HS chia sẻ
 Bài giải
 Đổi 0,75m = 7,5 dm
 Thể tích của khối kim loại đó là:
 7,5 x 7,5 x 7,5 = 421,875(dm3)
 Khối kim loại đó nặng là: 
 15 x 421,875 = 6328,125(kg)
 Đáp số: 6328,125 kg
 4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:(3 phút)
 - Chia sẻ với mọi người về cách tính - HS nghe và thực hiện
 thể tích hình lập phương. 
 - Về nhà tính thể tích của một đồ vật - HS nghe và thực hiện
 hình lập phương của gia đình em.
ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG:
 Tập đọc
 PHÂN XỬ TÀI TÌNH
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
 17
 Giáo viên: Phạm Hải Ngọc Tổ 4- 5 Giáo án lớp 5C Năm học 2022- 2023
 - Hiểu được quan án là người thông minh, có tài xử kiện ( Trả lời được các 
câu hỏi trong SGK) .
 - Biết đọc diễn cảm bài văn, giọng đọc phù hợp với tính cách của nhân vật.
 - Năng lực: 
 + Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải 
quyết vấn đề và sáng tạo.
 + Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
 - Phẩm chât: Tích cực, chăm chỉ luyện đọc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 
1. Đồ dùng 
 - Giáo viên: 
 + Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK
 + Bảng phụ viết sẵn đoạn văn cần luyện đọc
 - Học sinh: Sách giáo khoa 
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học
 - Phương pháp vấn đáp, động não, thực hành, thảo luận nhóm.
 - Kĩ thuật đặt câu hỏi, kĩ thuật trình bày một phút, động não.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
 Hoạt động GV Hoạt động HS
 1. Hoạt động mở đầu:(5 phút)
 - Cho HS thi đọc thuộc lòng bài thơ - HS thi đọc
 Cao Bằng và trả lời câu hỏi:
 - Chi tiết nào ở khổ thơ 1 nói lên địa - Phải đi qua đèo Gió, đèo Giàng, đèo 
 thế đặc biệt của Cao Bằng? Cao Bắc.
 - Nêu ý nghĩa của bài thơ ? - Ca ngợi Cao Bằng, mảnh đất có địa 
 thế đặc biệt, có những người dân mến 
 khách, đôn hậu đang giữ gìn biên cương 
 đất nước.
 - GV nhận xét - HS nghe
 - Giới thiệu bài - Ghi bảng - HS ghi vở
 2. Hoạt động hình thành kiến thức mới:
 2.1. Luyện đọc: (12phút)
 * Mục tiêu: - Rèn đọc đúng từ , đọc đúng câu, đoạn.
 - Hiểu nghĩa các từ ngữ mới.
 - Đọc đúng các từ khó trong bài
 * Cách tiến hành:
 18
 Giáo viên: Phạm Hải Ngọc Tổ 4- 5 Giáo án lớp 5C Năm học 2022- 2023
- Mời một HS khá đọc toàn bài. -1 học sinh đọc toàn bài, cả lớp lắng 
 nghe.
- GVKL: bài chia làm 3 đoạn - HS chia đoạn: Bài chia làm 3 đoạn:
 + Đoạn 1: Từ đầu đến . Bà này lấy 
 trộm.
 + Đoạn 2: Tiếp theo đến kẻ kia phải 
 cúi đầu nhận tội.
 + Đoạn 3: Phần còn lại.
- Cho HS đọc nối tiếp 3 đoạn. - Nhóm trưởng điều khiển nhóm đọc bài
 + Lần 1: 3HS đọc nối tiếp, phát âm 
 đúng: vãn cảnh, biện lễ, sư vãi.
- Gv kết hợp hướng dẫn đọc từ ngữ + Lần 2: HS đọc nối tiếp, 1HS đọc chú 
khó và hiểu nghĩa các từ ngữ được chú giải : quán ăn, vãn cảnh, biện lễ, sư vãi, 
giải sau bài: Giải nghĩa thêm từ : công đàn, chạy đàn 
đường - nơi làm việc của quan lại; 
khung cửi - công cụ dệt vải thô sơ, 
đóng bằng gỗ; niệm phật - đọc kinh 
lầm rầm để khấn phật. 
- YC HS luyện đọc theo cặp. - HS luyện đọc theo cặp.
- Mời một, hai HS đọc toàn bài. - 2 HS đọc toàn bài
- GV đọc mẫu bài văn : giọng nhẹ - HS lắng nghe.
nhàng, chậm rãi, thể hiện niềm khâm 
phục trí thông minh, tài sử kiện của 
viên quan án; chuyển giọng ở đoạn đối 
thoại, phân biệt lời nhân vật :
+ Giọng người dẫn chuyện : rõ ràng, 
rành mạch biểu lộ cảm xúc
+ Giọng 2 người đàn bà : ấm ức, đau 
khổ.
+Lời quan: ôn tồn, đĩnh đạc, trang 
nghiêm.
2.2. Hoạt động tìm hiểu bài: (10 phút)
* Mục tiêu: Hiểu được quan án là người thông minh, có tài xử kiện ( Trả lời được 
các câu hỏi trong SGK) .
* Cách tiến hành:
 -Yêu cầu HS đọc thầm đoạn 1 và trả - Nhóm trưởng điều khiển nhóm đọc 
lời câu hỏi: đoạn 1 và TLCH, chia sẻ trước lớp
 19
 Giáo viên: Phạm Hải Ngọc Tổ 4- 5 Giáo án lớp 5C Năm học 2022- 2023
+ Hai người đàn bà đến công đường + Về việc mình bị mất cắp vải. Người 
nhờ quan phân xử việc gì ? nọ tố cáo người kia lấy trộm vải của 
 mình và nhờ quan phân xử.
+ Quan án đã dùng những biện pháp - Quan đã dùng nhiều cách khác nhau:
nào để tìm ra người lấy cắp tấm vải? + Cho đòi người làm chứng nhưng 
 không có người làm chứng.
 + Cho lính về nhà hai người đàn bà để 
 xem xét, cũng không tìm được chứng cứ 
 + Sai xé tấm vải làm đôi cho mỗi người 
 một mảnh. Thấy một trong hai nguời 
 bật khóc, quan sai lính trả tấm vải cho 
 người này rồi thét trói người kia.
-Y/C HS đọc đoạn 2, trả lời câu hỏi: - Nhóm trưởng điều khiển nhóm đọc , 
 TLCH, chia sẻ kết quả
+ Vì sao quan cho rằng người không + Vì quan hiểu người tự tay làm ra tấm 
khóc chính là người lấy cắp? vải, đặt hy vọng bán tấm vải sẽ kiếm 
 được ít tiền mới đau xót, bật khóc khi 
 tấm vải bị xé/ Vì quan hiểu người dửng 
 dưng khi tấm vải bị xé đôi không phải 
 là người đã đổ mồ hôi, công sức dệt nên 
 tấm vải.
- GV kết luận : Quan án thông minh 
hiểu tâm lí con nguời nên đã nghĩ ra 
một phép thử đặc biệt- xé đôi tấm vải 
là vật hai người đàn bà cùng tranh chấp 
để buộc họ tự bộc lộ thái độ thật, làm 
cho vụ án tưởng như đi vào ngõ cụt, 
bất ngờ được phá nhanh chóng.
- Yêu cầu HS đọc đoạn 3 trả lời câu - Nhóm trưởng điều khiển nhóm đọc và 
hỏi: TLCH, chia sẻ kết quả
+ Kể lại cách quan án tìm kẻ lấy trộm + HS kể lại.
tiền nhà chùa?
+ Vì sao quan án lại dùng cách trên? + Vì biết kẻ gian thường lo lắng nên sẽ 
Chọn ý trả lời đúng? bị lộ mặt.
- GV kết luận : Quan án thông minh, 
nắm được đặc điểm tâm lí của những 
người ở chùa là tin vào sự linh thiêng 
 20
 Giáo viên: Phạm Hải Ngọc Tổ 4- 5

Tài liệu đính kèm:

  • docxgiao_an_cac_mon_lop_5_tuan_23_nam_hoc_2022_2023_pham_hai_ngo.docx