Giáo án các môn Lớp 5 - Tuần 25 - Năm học 2022-2023

docx 39 trang Người đăng hạnh nguyên Ngày đăng 25/03/2026 Lượt xem 16Lượt tải 0 Download
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án các môn Lớp 5 - Tuần 25 - Năm học 2022-2023", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
 Thứ hai ngày 6 tháng 3 năm 2023
 Tập đọc
 PHONG CẢNH ĐỀN HÙNG
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
 - Hiểu ý chính : Ca ngợi vẻ đẹp tráng lệ của đền Hùng và vùng đất Tổ, đồng thời 
bày tỏ niềm thành kính thiêng liêng của mỗi con người đối với tổ tiên.( Trả lời được 
các câu hỏi trong SGK).
 - Biết đọc diễn cảm bài văn với thái độ tự hào, ca ngợi.
 - GDAN - QP: Ca ngợi công lao to lớn của các vua Hùng đã có công dựng nước 
và trách nhiệm của tuổi tre bảo vệ đất nước.
 - Năng lực: 
 + Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết 
vấn đề và sáng tạo.
 + Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
 - Phẩm chất: Giáo dục HS lòng tự hào dân tộc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đồ dùng 
 - Giáo viên: Tranh minh họa bài đọc SGK; tranh, ảnh tư liệu.
 - Học sinh: Sách giáo khoa 
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học
 - Phương pháp vấn đáp, động não, thực hành, thảo luận nhóm.
 - Kĩ thuật đặt câu hỏi, kĩ thuật trình bày một phút, động não.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
 Hoạt động GV Hoạt động HS
 1. Hoạt động mở đầu:(5 phút)
 - Gọi 4 HS thi đọc bài : Hộp thư mật, trả - HS đọc
 lời câu hỏi về bài đọc:
 + Người liên lạc ngụy trang hộp thư mật - HS trả lời
 khéo léo như thế nào?
 - GV nhận xét và bổ sung cho từng HS - HS nghe
 - Giới thiệu bài -ghi bảng - HS mở sách
 2. Hoạt động hình thành kiến thức mới:
 2.1. Luyện đọc: (12phút)
 * Mục tiêu: - Rèn đọc đúng từ , đọc đúng câu, đoạn.
 - Hiểu nghĩa các từ ngữ mới.
 - Đọc đúng các từ khó trong bài
 * Cách tiến hành: 
 - Gọi 1 HS đọc tốt đọc bài văn. - 1 học sinh đọc bài, cả lớp lắng nghe.
 - YC HS quan sát tranh minh họa phong - HS quan sát tranh.
 cảnh đền Hùng trong SGK. Giới thiệu 
 tranh, ảnh về đền Hùng .
 - YC học sinh chia đoạn . - Bài có 3 đoạn, mỗi lần xuống dòng là 
 một đoạn.
 - Cho HS tiếp nối nhau đọc 3 đoạn của + Nhóm trưởng điều khiển nhóm đọc nối 
 bài trong nhóm. tiếp lần 1 và luyện phát âm: chót vót, dập 
 - YC học sinh tìm từ khó đọc, luyện đọc dờn, uy nghiêm, sừng sững, Ngã Ba Hạc.
 1 từ khó. + Hs nối tiếp nhau đọc lần 2.
 - Học sinh đọc chú giải trong sgk. 
- Giúp học sinh hiểu một số từ ngữ khó.
- YC HS luyện đọc theo cặp. - Từng cặp luyện đọc.
- Mời 1 HS đọc lại toàn bài. - 1 học sinh đọc.
- GV đọc diễn cảm toàn bài - HS lắng nghe.
2.2. Hoạt động tìm hiểu bài: (10 phút)
* Mục tiêu: Hiểu ý chính : Ca ngợi vẻ đẹp tráng lệ của đền Hùng và vùng đất Tổ, 
đồng thời bày tỏ niềm thành kính thiêng liêng của mỗi con người đối với tổ tiên.( 
Trả lời được các câu hỏi trong SGK).
* Cách tiến hành: 
- YC học sinh đọc thầm theo đoạn và - Học sinh đọc thầm theo đoạn và thảo 
thảo luận trả lời câu hỏi: luận nhóm trả lời câu hỏi, chia sẻ 
+ Bài văn viết về cảnh vật gì, ở nơi nào? + Bài văn tả cảnh đền Hùng, cảnh thiên 
 nhiên vùng núi Nghĩa Lĩnh, huyện Lâm 
 Thao, tỉnh Phú Thọ, nơi thờ các vua 
 Hùng, tổ tiên chung của dân tộc Việt 
+ Hãy kể những điều em biết về các vua Nam.
Hùng. + Các vua Hùng là những người đầu tiên 
 lập nước Văn Lang, đóng đô ở thành 
 Phong Châu,Phú Thọ, cách ngày nay 
+ Tìm những từ ngữ miêu tả cảnh đẹp khoảng 4000 năm.
của thiên nhiên nơi Đền Hùng - Có hoa hải đường rực đỏ, có cánh bướm 
 bay lượn. Bên trái là đỉnh Ba Vì cao vời 
? vợi. Bên phải là dãy Tam Đảo, xa xa là 
+ Bài văn đã gợi cho em nhớ đến một núi Sóc Sơn. 
số truyền thuyết về sự nghiệp dựng + Cảnh núi Ba Vì cao vòi vọi gợi nhớ 
nước và giữ nước của dân tộc. Hãy kể truyền thuyết Sơn Tinh - Thủy Tinh, núi 
tên các truyền thuyết đó ? Sóc Sơn gợi nhớ truyền thuyết Thánh 
 Gióng, hình ảnh mốc đá thề gợi nhớ 
 truyền thuyết An Dương Vương- một 
 truyền thuyết về sự nghiệp dựng nước và 
+ Em hiểu câu ca dao sau như thế nào? giữ nước.
 “Dù ai đi ngược về xuôi - Dù ai đi bất cứ đâu...cũng phải nhớ đến 
 Nhớ ngày giỗ Tổ mùng mười tháng ba”. ngày giỗ Tổ. Không được quên cội 
- Yêu cầu học sinh tìm nội dung của bài nguồn. 
văn. - HS thảo luận, nêu:
 Nội dung : Ca ngợi vẻ đẹp tráng lệ của 
 Đền Hùng và vùng đất Tổ, đồng thời bày 
 tỏ niềm thành kính thiêng liêng của mỗi 
 con người đối với tổ tiên. 
3. Hoạt động luyện đọc diễn cảm:(8 phút)
* Mục tiêu: Biết đọc diễn cảm bài văn với thái độ tự hào, ca ngợi.
* Cách tiến hành:
 - Gọi 3 HS nối tiếp nhau đọc bài văn, - 3 học sinh đọc nối tiếp, tìm giọng đọc.
tìm giọng đọc.
 2 - Bài văn nên đọc với giọng như thế - HS nêu.
 nào?
 - GV nhận xét cách đọc,hướng dẫn đọc - HS lắng nghe.
 và đọc diễn cảm đoạn 2, nhấn mạnh các 
 từ: kề bên, thật là đẹp, trấn giữ, đỡ lấy, 
 đánh thắng, mải miết, xanh mát,
 - Cả lớp luyện đọc diễn cảm theo cặp, - HS luyện đọc diễn cảm , thi đọc
 thi đọc.
 - Gọi 3 em thi đọc.
 - Nhận xét tuyên dương.
 4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm: (4phút)
 - Bài văn muốn nói lên điều gì ? - HS nêu
 - Qua bài văn em hiểu thêm gì về đất 
 nước VN?
 - Giáo dục hs lòng biết ơn tổ tiên. - HS nghe và thực hiện
 - Về nhà tìm hiểu về các Vua Hùng. - HS nghe và thực hiện
 Toán
 KIỂM TRA ĐỊNH KÌ (GIỮA HỌC KÌ II)
 --------------------------------------------------------
 Khoa học
 ÔN TẬP: VẬT CHẤT VÀ NĂNG LƯỢNG (Tiết 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
 - Ôn tập về các kiến thức phần Vật chất và năng lượng; các kĩ năng quan sát, thí 
nghiệm.
 - Ôn tập về những kĩ năng về bảo vệ môi trường, giữ gìn sức khoẻ liên quan đến 
nội dung phần vật chất và năng lượng.
 - Yêu thiên nhiên và có thái độ tôn trọng các thành tựu khoa học .
 - Năng lực: Nhận thức thế giới tự nhiên, tìm tòi, khám phá thế giới tự nhiên,vận 
dụng kiến thức vào thực tiễn và ứng xử phù hợp với tự nhiên, con người.
 - Phẩm chất: Học sinh ham thích tìm hiểu khoa học, yêu thích môn học.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đồ dùng 
 - GV: Hình vẽ trang 101, 102 SGK
 - HS : SGK
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học
 - Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thảo luận nhóm, thực hành, đàm 
 thoại
 - Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, động não,...
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
 Hoạt động GV Hoạt động HS
 1. Hoạt động mở đầu:(5phút)
 - Cho HS chơi trò chơi "Hái hoa dân - HS chơi trò chơi
 chủ" trả lời các câu hỏi:
 3 + Nêu 1 số biện pháp để phòng tránh bị 
 điện giật?
 +Vì sao cần sử dụng năng lượng điện 
 một cách hợp lí?
 + Em và gia đình đã làm gì để thực hiện 
 tiết kiệm điện? - Hs nghe
 - GV nhận xét, đánh giá. - HS ghi vở
 - Giới thiệu bài - Ghi bảng
 2. Hoạt động hình thành kiến thức mới:(28phút)
 * Mục tiêu:
 - Ôn tập về các kiến thức phần Vật chất và năng lượng; các kĩ năng quan sát, thí 
 nghiệm.
 - Ôn tập về những kĩ năng về bảo vệ môi trường, giữ gìn sức khoẻ liên quan đến 
 nội dung phần vật chất và năng lượng.
 * Cách tiến hành:
 Hoạt động 1: Trò chơi “Ai nhanh, ai 
 đúng ”
 + Bước 1: Tổ chức hướng dẫn
 - GV chia lớp thành 6 nhóm. - Các nhóm tự cử nhóm trưởng.
 - GV hướng dẫn cách chơi và luật chơi. - Theo dõi
 - Cử trọng tài - HS tự cử trọng tài
 + Bước 2: Tiến hành chơi 
 - GV lần lượt đọc các câu hỏi từ 1 đến 6 - Các nhóm theo dõi, thảo luận, lựa chọn 
 như trang 100, 101 SGK đáp án.
 - Trọng tài quan sát xem nhóm nào giơ 
 đáp án nhanh và chính xác.
 - GV chốt lại đáp án đúng sau mỗi lượt - Kết thúc cuộc chơi, nhóm nào có nhiều 
 các nhóm giơ thẻ câu đúng và trả lời nhanh là thắng cuộc.
 - Đối với câu hỏi số 7, GV cho các nhóm Đáp án:
 lắc chuông để giành quyền trả lời. 1 – b 2 – c 3 - c
 4 - b 5 - b 6 - c
 Câu 7: Điều kiện xảy ra sự biến đổi 
 hóa học 
 a. Nhiệt độ bình thường 
 b. Nhiệt độ cao 
 c. Nhiệt độ bình thường 
 d. Nhiệt độ bình thường
 3.Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:(3 phút)
 - Nêu tác dụng của năng lượng mặt trời? - HS nêu: tạo ra than đá, gây ra mưa, 
 gió,bão, chiếu sáng, tạo ra dòng điện
 - Về nhà ứng dụng năng lượng mặt trời - HS nghe và thực hiện
 trong cuộc sống để bảo vệ môi trường
 Lịch sử
 SẤM SÉT ĐÊM GIAO THỪA
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
 4 - Biết cuộc Tổng tiến công và nổi dậy của quân dân miền Nam vào dịp Tết 
Mậu Thân (1968), tiêu biểu là cuộc chiến đấu ở Sứ quán Mĩ tại Sài Gòn:
 + Tết Mậu Thân 1968, quân và dân miền Nam đồng loạt tổng tiến công và nổi dậy 
ở khắp các thành phố và thị xã.
 + Cuộc chiến đấu tại Sứ quán Mĩ diễn ra quyết liệt và là sự kiện tiêu biểu cúa cuộc 
Tổng tiến công.
 - Nắm được ý nghĩa của cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Tết Mậu Thân 1968 với 
cách mạng miền Nam
 - Giáo dục HS tình yêu quê hương, ham tìm hiểu lịch sử nước nhà.
 - Năng lực:
 + Năng lực tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết 
vấn đề và sán g tạo.
 + Năng lực hiểu biết cơ bản về Lịch sử, năng lực tìm tòi và khám phá Lịch sử, 
năng lực vận dụng kiến thức Lịch sử vào thực tiễn.
 - Phẩm chất: 
 + HS có thái độ học tập nghiêm túc, tích cực trong các hoạt động
 + Giáo dục tình yêu thương quê hương đất nước
 + HS yêu thích môn học lịch sử
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đồ dùng 
 - GV: Ảnh tư liệu
 - HS: SGK, vở
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học
 - Vấn đáp, gợi mở; thực hành, thảo luận nhóm, cá nhân.
 - Kĩ thuật đặt câu hỏi
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
 Hoạt động GV Hoạt động HS
 1. Hoạt động mở đầu:(5phút)
 - Cho HS chơi trò chơi "Hái hoa dân - HS chơi
 chủ" trả lời câu hỏi:
 + Ta mở đường Trường Sơn nhằm mục - HS trả lời
 đích gì?
 + Đường Trường Sơn có ý nghĩa như thế 
 nào đối với cuộc kháng chiến chống Mĩ 
 cứu nước của dân tộc ta?
 - Cho HS nhận xét, bổ sung - HS nhận xét
 - GV nhận xét - HS nghe
 - Giới thiệu bài - Ghi bảng - HS ghi vở
 2. Hoạt động hình thành kiến thức mới:(28phút)
 * Mục tiêu: Biết cuộc Tổng tiến công và nổi dậy của quân dân miền Nam vào dịp 
 Tết Mậu Thân (1968), tiêu biểu là cuộc chiến đấu ở Sứ quán Mĩ tại Sài Gòn
 * Cách tiến hành:
 Hoạt động 1: Diễn biến cuộc tổng tiến 
 công và nổi dậy Tết Mậu Thân 1968.
 - Cho HS thảo luận nhóm, trả lời câu hỏi - Làm việc theo nhóm.
 rồi báo cáo trước lớp.
 5 + Tết Mậu Thân đã diễn ra sự kiện lịch - Quân dân miền Nam đồng loạt tổng 
 sử gì ở miền Nam? tiến công và nổi dậy ở khắp thành phố, 
 thị xã 
 + Thuật lại trận đánh tiêu biểu của bộ đội - Đêm 30 Tết, vào lúc lời Bác Hồ chúc 
 ta trong dịp Tết Mậu Thân 1968? Trận Tết được truyền truyền đi thì tiếng súng 
 nào là trận tiêu biểu trong đợt tấn công của quân giải phóng cũng rền vang tại 
 này? Sài Gòn và nhiều thành phố khác ở miền 
 Nam. Sài Gòn là trọng điểm của cuộc 
 tiến công và nổi dậy.
 + Cùng với tấn công vào Sài Gòn, quân - Cùng với tấn công vào Sài Gòn, quân 
 giải phóng đã tiến công ở những nơi giải phóng đã tiến công ở hầu hết khắp 
 nào? các thành phố, thị xã ở miền Nam như 
 Cần Thơ, Nha Trang, Huế, Đà Nẵng 
 + Tại sao nói cuộc Tổng tiến công của - Bất ngờ : Tấn công vào đêm giao thừa, 
 quân và dân miền Nam vào Tết Mậu tấn công vào các cơ quan đầu não của 
 Thân năm 1968 mang tính bất ngờ và địch tại các thành phố lớn 
 đồng loạt với quy mô lớn? - Đồng loạt: đồng thời ở nhiều thành 
 - GV nhận xét, kết luận phố, thị xã trong cùng một thời điểm.
 Hoạt động 2: Kết quả, ý nghĩa của cuộc 
 Tổng tiến công và nổi dậy Tết Mậu Thân 
 1968.
 - Cho HS thảo luận nhóm rồi chia sẻ - Thảo luận nhóm 
 trước lớp - Đại diện nhóm trình bày
 + Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Tết - Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Tết 
 Mậu Thân 1968 đã tác động như thế nào Mậu Thân 1968 đã làm cho hầu hết các 
 đến Mĩ và chính quyền Sài Gòn? cơ quan Trung ương và địa phương của 
 Mĩ và chính quyến Sài Gòn bị tê liệt, 
 khiến chúng rất hoang mang, lo sợ 
 - Mĩ buộc phải thừa nhận thất bại một 
 + Nêu ý nghĩa Cuộc Tổng tiến công và bước, chấp nhận đàm phán tại Pa-ri về 
 nổi dậy Tết Mậu Thân 1968? chấm dứt chiến tranh ở Việt Nam 
 Sự kiện này tạo bước ngoặt cho cuộc 
 kháng chiến. 
 - HS nghe
 - GV nhận xét, kết luận
 3.Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:(3 phút)
 - Qua bài này em có suy nghĩ gì về cuộc - HS nêu
 tổng tiến công và nổi dậy Tết Mậu Thân 
 1968?
 - Sưu tầm các tư liệu về cuộc tổng tiến - HS nghe và thực hiện
 công và nổi dậy Tết Mậu Thân 1968
BỔ SUNG
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
 6 Thứ ba ngày 7 tháng 3 năm 2023
 Chính tả
 AI LÀ THỦY TỔ LOÀI NGƯỜI? (Nghe - viết)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
 - Nghe viết đúng bài chính tả.
 - Tìm được các tên riêng trong truyện Dân chơi đồ cổ và nắm được quy tắc viết 
hoa tên riêng (BT2) .
 - Giáo dục HS tính cẩn thận, khoa học. 
 - Năng lực: 
 + Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết 
vấn đề và sáng tạo.
 + Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
 - Phẩm chất: Giáo dục HS ý thức rèn chữ, giữ vở, trung thực.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đồ dùng 
 - Giáo viên: Bút dạ, bảng nhóm, bảng phụ.
 - Học sinh: Vở viết.
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học
 - Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thực hành.
 - Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, động não.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
 Hoạt động GV Hoạt động HS
 1. Hoạt động mở đầu:(3 phút)
 - Cho HS thi viết đúng các tên riêng: - 2 đội thi viết
 Hoàng Liên Sơn, Phan - xi - păng, Sa 
 Pa, Trường Sơn 
 - GV nhận xét - HS nghe
 - Giới thiệu bài - Ghi bảng - HS ghi vở
 2.Hoạt động hình thành kiến thức mới:
 2.1. Chuẩn bị viết chính tả:(7 phút)
 *Mục tiêu: 
 - HS nắm được nội dung đoạn viết và biết cách viết các từ khó.
 - HS có tâm thế tốt để viết bài.
 *Cách tiến hành:
 - Gọi HS đọc đoạn văn - 2 HS nối tiếp nhau đọc đoạn văn 
 + Bài văn nói về điều gì ? - Bài văn nói về truyền thuyết của một số 
 dân tộc trên thế giới, về thủy tổ loài người, 
 và cách giải thích khoa học về vấn đề này. 
 - Hướng dẫn viết từ khó. - HS tìm và viết vào bảng con: Chúa Trời, 
 + Tìm các từ khó khi viết ? A-đam, Ê-va, Trung Quốc, Nữ Oa, Ấn Độ, 
 + Hãy nêu quy tắc viết hoa tên người Bra-hma, Sác-lơ Đác-uyn, thế kỉ XI.
 tên địa lí nước ngoài ? - HS nối tiếp nhau phát biểu
 - GV treo bảng phụ ghi sẵn quy tắc viết - Đọc thành tiếng và HTL
 hoa.
 7 - Dặn HS ghi nhớ cách viết hoa 
 2.2. HĐ viết bài chính tả. (15 phút)
 *Mục tiêu: Nghe viết đúng bài chính tả.
 *Cách tiến hành:
 - GV đọc mẫu lần 1. - HS theo dõi.
 - GV đọc lần 2 (đọc chậm) - HS viết theo lời đọc của GV.
 - GV đọc lần 3. - HS soát lỗi chính tả.
 2.3. HĐ chấm và nhận xét bài (3 phút)
 *Mục tiêu: Giúp các em tự phát hiện ra lỗi của mình và phát hiện lỗi giúp bạn.
 *Cách tiến hành:
 - GV chấm 7-10 bài. - Thu bài chấm 
 - Nhận xét bài viết của HS. - HS nghe
 3. HĐ luyện tập, thực hành: (8 phút)
 * Mục tiêu: Tìm được các tên riêng trong truyện Dân chơi đồ cổ và nắm được quy 
 tắc viết hoa tên riêng (BT2) .
 * Cách tiến hành:
 Bài 2: HĐ Cặp đôi
 - Gọi HS đọc yêu cầu và mẩu chuyện - 2 HS nối tiếp nhau đọc - cả lớp lắng nghe
 “ Dân chơi đồ cổ ” - HS đọc
 - Gọi HS đọc lại phần ghi nhớ - Là tên một loại tiền cổ ở Trung Quốc thời 
 - Giải thích từ Cửu Phủ ? xưa.
 - Những tên riêng trong bài đều được viết 
 - Cho HS thảo luận cặp đôi nêu cách hoa tất cả những chữ cái đầu của mỗi tiếng 
 viết hoa từng tên riêng, sau đó chia sẻ vì là tên riêng nước ngoài nhưng được viết 
 kết quả theo âm Hán Việt 
 - GV kết luận - Anh ta là kẻ gàn dở, mù quáng. Hễ nghe 
 - Em có suy nghĩ gì về tính cách của nói một vật là đồ cổ thì anh ta hấp tấp mua 
 anh chàng chơi đồ cổ? ngay, không cần biết đó là thật hay giả. 
 Bán hết nhà cửa vì đồ cổ, trắng tay phải đi 
 ăn mày, anh ngốc vẫn không bao giờ xin 
 cơm, xin gạo mà chỉ gào xin tiền Cửu Phủ 
 từ thời nhà Chu.
 4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:(3 phút)
 - GV tổng kết giờ học - HS nghe 
 - HTL ghi nhớ quy tắc viết hoa tên - HS nghe và thực hiện
 người tên địa lí nước ngoài.
 - Về nhà viết tên 5 nước trên thế giới - HS nghe và thực hiện: Pháp, Anh, Đức, 
 mà em biết. Bồ Đào Nha, Tây Ban Nha, I-ta-li-a,...
 Toán
 BẢNG ĐƠN VỊ ĐO THỜI GIAN
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
 - Tên gọi, kí hiệu của các đơn vị đo thời gian đã học và mối quan hệ giữa một số 
đơn vị đo thời gian thông dụng.
 8 - Một năm nào đó thuộc thế kỉ nào.
 - Đổi đơn vị đo thời gian.
 - Vận dụng kiến thức làm bài 1, bài 2, bài 3a
 - Năng lực: 
 + Năng tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn 
đề và sáng tạo.
 + Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực mô hình hoá toán học, năng 
lực giải quyết vấn đề toán học, năng lực giao tiếp toán học, năng lực sử dụng công cụ 
và phương tiện toán học.
 - Phẩm chất: Chăm chỉ, trung thực, có trách nhiệm với toán học và cẩn thận khi 
làm bài, yêu thích môn học.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đồ dùng 
 - Giáo viên: Bảng phụ, Bảng đơn vị đo thời gian.
 - Học sinh: Vở, SGK
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học
 - Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thực hành, trò chơi học tập.
 - Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, tia chớp, động não
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
 Hoạt động GV Hoạt động HS
 1. Hoạt động mở đầu:(5phút)
 - Cho HS chơi trò chơi "Bắn tên" nêu - HS chơi trò chơi
 cách tính diện tích xung quanh, diện 
 tích toàn phần, thể tích của HHCN, 
 HLP.
 - GV nhận xét - HS nghe
 - Giới thiệu bài - Ghi bảng - HS ghi vở 
 2.Hoạt động hình thành kiến thức mới:(15 phút)
 *Mục tiêu: Biết:
 - Tên gọi, kí hiệu của các đơn vị đo thời gian đã học và mối quan hệ giữa một 
 số đơn vị đo thời gian thông dụng.
 - Một năm nào đó thuộc thế kỉ nào.
 - Đổi đơn vị đo thời gian.
 *Cách tiến hành:
 * Các đơn vị đo thời gian
 - Cho HS thảo luận nhóm theo câu hỏi:
 + Kể tên các đơn vị đo thời gian mà 
 em đã học ? - HS nối tiếp nhau kể
 + Điền vào chỗ trống
 - GV nhận xét HS - HS làm việc theo nhóm rồi chia sẻ trước 
 lớp
 - 1 thế kỉ = 100 năm; 
 1 năm = 12 tháng. 
 1 năm = 365 ngày; 
 1 năm nhuận = 366 ngày
 Cứ 4 năm lại có một năm nhuận.
 9 1 tuần lễ = 7 ngày ; 1 ngày = 24 giờ
- Biết năm 2000 là năm nhuận vậy 1 giờ = 60 phút ; 1 phút = 60 giây.
năm nhuận tiếp theo là năm nào? Kể 3 + Năm nhuận tiếp theo là năm 2004. Đó là 
năm nhuận tiếp theo của năm 2004? các năm 2008; 2012; 2016.
+ Kể tên các tháng trong năm? Nêu số 
ngày của các tháng? - HS nêu
- GV giảng thêm cho HS về cách nhớ 
số ngày của các tháng
- Gọi HS đọc lại bảng đơn vị đo thời - HS nghe
gian. - HS đọc
* Ví dụ về đổi đơn vị đo thời gian
- GV treo bảng phụ có sẵn ND bài tập 
đổi đơn vị đo thời gian, cho HS làm - HS làm vở rồi chia sẻ kết quả
bài cá nhân rồi chia sẻ kết quả 1,5 năm =18 tháng ; 0,5 giờ = 30phút
1,5 năm = tháng ; 0,5 giờ = phút 216 phút = 3giờ 36 phút = 3,6 giờ
216 phút =.. giờ .. phút = .. giờ
- HS làm và giải thích cách đổi trong 
từng trường hợp trên - HS nêu cách đổi của từng trường hợp.
- GV nhận xét, kết luận VD: 
 1,5 năm = 12 tháng x 1,5 = 18 tháng.
3. HĐ luyện tập, thực hành: (15 phút)
*Mục tiêu: HS làm bài 1, bài 2, bài 3a
*Cách tiến hành:
 Bài 1: HĐ cá nhân
- Gọi HS đọc yêu cầu bài. - 1 HS đọc to, lớp đọc thầm
- HS tự làm bài. Nhắc HS dùng chữ số - HS tự làm bài vào vở, chia sẻ kết quả
La Mã để ghi thế kỉ
- GV nhận xét và chữa bài - Mỗi HS nêu một sự kiện, kèm theo nêu 
 số năm và thế kỉ.
 VD: Kính viễn vọng - năm 1671- Thế kỉ 
Bài 2: HĐ cặp đôi XVII.
- HS đọc yêu cầu bài.
- Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì? - 1 HS đọc to, lớp đọc thầm
- HS tự làm bài, chia sẻ cặp đôi - Đổi các đơn vị đo thời gian
- GV nhận xét và chốt cho HS về cách - HS làm vào vở, đổi vở để kiểm tra
đổi số đo thời gian 6 năm = 72 tháng
 4 năm 2 tháng = 50 tháng
 3 năm rưỡi = 42 tháng
 0,5 ngày = 12 giờ
 3 ngày rưỡi = 84 giờ; 
Bài 3a: HĐ cá nhân
- HS đọc yêu cầu bài. - Viết số thập phân thích hợp điền vào chỗ 
 trống.
- Yêu cầu HS làm bài. - HS đọc và làm bài, chia sẻ kết quả
- Gọi HS trình bày bài làm. 72 phút = 1,2 giờ
- GV nhận xét, đánh giá 270 phút = 4,5 giờ
 10 
 Bài 3b(Bài tập chờ): HĐ cá nhân
 - Cho HS làm bài cá nhân - HS làm bài báo kết quả cho giáo viên
 b) 30 giây = 0,5 phút
 135 giây = 2,25 phút
 4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:(3phút)
 - Tàu thủy hơi nước có buồm được - Thế kỉ XIX
 sáng chế vào năm 1850, năm đó thuộc 
 thế kỉ nào ?
 - Vô tuyến truyền hình được công bố - Thế kỉ XX
 phát minh vào năm 1926, năm đó 
 thuộc thế kỉ nào ? 
 - Chia sẻ với mọi người về mối liên hệ - HS nghe và thực hiện
 giữa các đơn vị đo thời gian.
 Địa lí
 CHÂU PHI
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
 - Mô tả sơ lược được vị trí, giới hạn châu Phi:
 + Châu Phi ở phía nam châu Âu và phía tây nam châu Á, đường Xích đạo đi 
ngang qua giữa châu lục.
 - Nêu được một số đặc điểm về địa hình, khí hậu:
 + Địa hình chủ yếu là cao nguyên.
 +Khí hậu nóng và khô.
 + Đại bộ phận lãnh thổ là hoang mạc và xa van.
 - Sử dụng quả Địa cầu, bản đồ, lược đồ nhận biết vị trí, giới hạn lãnh thổ châu 
Phi.
 - Chỉ được vị trí của hoang mạc Xa- ha-ra trên bản đồ( lược đồ).
 - HS năng khiếu:
 + Giả thích vì sao châu Phi có khí hậu khô và nóng bậc nhất thế giới: Vì nằm 
trong vòng đai nhiệt đới, diện tích rộng lớn, lại không có biển ăn sâu vào đất liền.
 +Dựa vào lược đồ trống ghi tên các châu lục và đại dương giáp với châu Phi.
 - GD HS ý thức ham tìm hiểu địa lí.
 - Năng lực:
 + Năng lực tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết 
vấn đề và sán g tạo.
 + Năng lực hiểu biết cơ bản về Địa lí, năng lực tìm tòi và khám phá Địa lí, năng 
lực vận dụng kiến thức Địa lí vào thực tiễn.
 - Phẩm chất: Giáo dục học sinh lòng yêu quê hương đất nước qua việc nắm rõ 
đặc điểm địa lý Việt Nam. GD bảo vệ môi trường : HS nắm được đặc điểm về môi trư
ờng tài nguyên và khai thác tài nguyên.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đồ dùng 
 - GV: Lược đồ, bản đồ; quả địa cầu
 - HS: SGK, vở
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học
 11 - PP: quan sát, thảo luận, vấn đáp
 - Kĩ thuật đặt và trả lời câu hỏi, kĩ thuật trình bày 1 phút
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
 Hoạt động GV Hoạt động HS
 1. Hoạt động mở đầu:(5phút)
 - Cho HS chơi trò chơi"Hộp quà bí mật" - HS chơi trò chơi
 nội dung câu hỏi về các nét chính của 
 châu Á và châu Âu.
 - GV nhận xét - HS nghe
 - Giới thiệu bài - Ghi bảng - HS ghi bảng
 2. Hoạt động hình thành kiến thức mới:(28phút)
 * Mục tiêu: - Mô tả sơ lược được vị trí, giới hạn châu Phi.
 - Nêu được một số đặc điểm về địa hình, khí hậu châu Phi.
 * Cách tiến hành:
 Hoạt động 1: Vị trí địa lí và giới hạn 
 của châu Phi.
 - GV treo bản đồ tự nhiên thế giới - HS quan sát 
 - Yêu cầu HS làm việc cá nhân , trả lòi - HS đọc SGK 
 câu hỏi, rồi chia sẻ trước lớp:
 + Châu Phi nằm ở vị trí nào trên trái - Châu Phi nằm trong khu vực chí 
 đất? tuyến, lãnh thổ trải dài từ trên chí tuyến 
 Bắc đến qua đường chí tuyến Nam 
 + Châu Phi giáp với các châu lục, biển - Châu Phi giáp với các châu lục và đại 
 và đại dương nào? dương sau: 
 Phía bắc giáp với biển Địa Trung Hải ; 
 Phía đông bắc, đông và đông nam giáp 
 với Ấn Độ Dương.
 Phía tây và tây nam giáp Đại Tây 
 Dương 
 + Đường xích đạo đi qua phần lãnh thổ - Đường xích đạo đi vào giữa lãnh thổ 
 nào của châu Phi? châu Phi 
 - Yêu cầu xem SGK trang 103 - HS đọc SGK
 + Tìm số đo diện tích của châu Phi. - Diện tích châu Phi là 30 triệu km2 
 + So sánh diện tích của châu phi với - Châu Phi là châu lục lớn thứ 3 trên 
 các châu lục khác? thế giới sau châu Á và châu Mĩ, diện 
 - GVKL: tích nước này gấp 3 lần diện tích châu 
 Hoạt động 2: Địa hình châu Phi Âu.
 - HS thảo luận theo cặp - HS thảo luận
 - Yêu cầu quan sát lược đồ tự nhiên - HS quan sát , chia sẻ kết quả
 châu Phi, thảo luận theo câu hỏi: 
 + Lục địa châu Phi có chiều cao như - Đại bộ phận lục địa châu Phi có địa 
 thế nào so với mực nước biển ? hình tương đối cao. Toàn bộ châu lục 
 được coi là cao nguyên khổng lồ trên 
 các bồn địa lớn.
 - Các bồn địa của châu Phi: bồn địa 
 Sát, Nin Thượng, Côn Gô, Ca-la-ha-ri.
 12 + Kể tên và nêu vị trí của bồn địa ở - Các cao nguyên: Ê-ti-ô-pi, Đông Phi..
 châu Phi?
 + Kể tên và nêu các cao nguyên của - Các con sông lớn : Sông Nin, Ni-giê, 
 châu phi ? Côn- gô, Dăm- be-di
 + Kể tên và chỉ vị trí các con sông lớn - Hồ Sát, hồ Vic-to-ri-a
 của châu Phi ? 
 + Kể tên các hồ lớn ở châu Phi?
 - GV tổng kết
 Hoạt động 3: Khí hậu và cảnh quan - HS đọc SGK, thảo luận nhóm hoàn 
 thiên nhiên châu Phi thành nội dung phiếu học tập.
 - Yêu cầu HS thảo luận nhóm, hoàn - Đại diện nhóm trình bày kết quả.
 thành phiếu học tập.
 - Gọi HS trình bày kết quả thảo luận. - Hoang mạc có khí hậu nóng nhất thế 
 - GV cùng HS theo dõi, nhận xét. giới; sông ngòi không có nước; cây cối, 
 + Vì sao ở hoang mạc Xa-ha-ra thực động thực vật không phát triển được.
 vật và động vật rất nghèo nàn? - Xa-van có ít mưa, đồng cỏ và cây bụi 
 phát triển , làm thức ăn cho động vật ăn 
 + Vì sao các xa-van động vật chủ yếu cỏ, động vật ăn cỏ phát triển.
 là các loài động vật ăn cỏ?
 - GV tiểu kết
 3.Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:(3 phút)
 - Khi học về châu Phi, điều gì làm em ấn - HS nghe và thực hiện
 tượng nhất về thiên nhiên châu Phi. Hãy 
 sưu tầm thông tin về vấn đề em quan 
 tâm.
 - Vẽ một bức tranh treo trí tưởng tượng - HS nghe và thực hiện
 của em về thiên nhiên châu Phi.
BỔ SUNG
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
 Luyện từ và câu
 LIÊN KẾT CÁC CÂU TRONG BÀI BẰNG CÁCH LẶP TỪ NGỮ
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
 - Hiểu và nhận biết được những từ ngữ lặp dùng để liên kết câu (ND ghi nhớ); 
hiểu được tác dụng của việc lặp từ ngữ.
 - Biết sử dụng cách lặp từ ngữ để liên kết câu; làm được BT2 ở mục III.
 - Năng lực: 
 + Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết 
vấn đề và sáng tạo.
 + Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
 - Phẩm chất: Giáo dục HS yêu thích môn học, giứ gìn sự trong sáng của tiếng 
Việt.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đồ dùng 
 - Giáo viên: Sách giáo khoa, bảng phụ, bảng nhóm
 13 - Học sinh: Vở viết, SGK, bút dạ, bảng nhóm.
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học
 - Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thực hành, trò chơi học tập.
 - Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, “động não” 
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
 Hoạt động GV Hoạt động HS
 1. Hoạt động mở đầu:(3 phút)
 - Cho HS chơi trò chơi "Gọi thuyền" đặt - HS chơi
 câu có sử dụng cặp từ hô ứng.
 - GV nhận xét. - HS nhận xét
 - Giới thiệu bài -ghi bảng - HS ghi vở
 2. Hoạt động hình thành kiến thức mới: (15 phút)
 * Mục tiêu: Hiểu và nhận biết được những từ ngữ lặp dùng để liên kết câu (ND 
 ghi nhớ); hiểu được tác dụng của việc lặp từ ngữ.
 * Cách tiến hành:
 Ví dụ:
 Bài 1: HĐ cá nhân
 - Gọi HS đọc yêu cầu bài tập. - 1 HS đọc thành tiếng.
 - Yêu cầu HS tự làm bài. - HS làm bài cá nhân.
 - Gọi HS trình bày bài làm. - HS trình bày, lớp theo dõi, nhận xét.
 - GV nhận xét, kết luận. + Trước đền, những khóm hải đường 
 đâm bông rực đỏ, những cánh bướm 
 nhiều màu sắc bay dập dờn như đang múa 
 quạt, xòe hoa.
 + Từ đền là từ đã được dùng ở câu trước 
 và được lặp lại ở câu sau.
 - 1 HS đọc.
 Bài 2: HĐ cặp đôi - 2 HS ngồi cùng bàn trao đổi, thảo luận 
 - Gọi HS đọc đề bài. làm bài.
 - Yêu cầu HS làm bài theo cặp.
 - GV gợi ý HS: Thử thay thế các từ in 
 đậm vào câu sau, sau đó đọc lại xem 2 - HS nối tiếp nhau phát biểu trước lớp.
 câu đó có ăn nhập với nhau không? Vì + Nếu thay từ nhà thì 2 câu không ăn 
 sao? nhập với nhau vì câu đầu nói về đền, câu 
 sau lại nói về nhà.
 + Nếu thay từ chùa thì 2 câu không ăn 
 nhập với nhau, mỗi câu nói một ý. Câu 
 đầu nói về đền Thượng, câu sau nói về 
 chùa.
 - HS lắng nghe.
 - GV nhận xét, kết luận: Nếu thay từ đền 
 ở câu thứ hai bằng một trong các từ: 
 nhà, chùa, trường, lớp thì nội dung 2 
 câu không ăn nhập gì với nhau vì mỗi 
 câu nói về một sự vật khác nhau...
 14 Bài 3: HĐ nhóm - Việc lặp lại từ đền tạo ra sự liên kết chặt 
 - Cho HS thảo luận nhóm và trả lời câu chẽ giữa 2 câu.
 hỏi: Việc lặp lại từ trong đoạn văn trên - Lắng nghe.
 có tác dụng gì?
 - Kết luận.
 * Ghi nhớ. - 2 HS đọc 
 - Gọi HS đọc phần Ghi nhớ. - HS nối tiếp nhau đặt câu.
 - Gọi HS đặt 2 câu có liên kết các câu + Con mèo nhà em có bộ lông rất đẹp. 
 bằng cách lặp từ ngữ để minh họa cho Bộ lông ấy như tấm áo choàng giúp chú 
 Ghi nhớ ấm áp suốt mùa đông.
 3. Hoạt động luyện tập, thực hành: (15 phút) 
 * Mục tiêu: Biết sử dụng cách lặp từ ngữ để liên kết câu; làm được BT2 ở mục III. 
 * Cách tiến hành:
 Bài 2: HĐ cá nhân
 - Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung của - 1 HS đọc, phân tích yêu cầu
 bài tập.
 - Yêu cầu HS tự làm bài. - HS làm vào vở, chia sẻ kết quả
 - Gọi HS nhận xét bài làm của bạn. - Nhận xét bài làm của bạn. 
 - Nhận xét, kết luận lời giải đúng. - HS nghe
 Thuyền lưới mui bằng. Thuyền giã đôi mui cong. Thuyền khu Bốn hình chữ 
 nhật. Thuyền Vạn Ninh buồm cánh én. Thuyền nào cũng tôm cá đầy khoang.
 Chợ Hòn Gai buổi sáng sớm la liệt tôm cá. Những con cá song khỏe, vớt lên 
 hàng giờ vẫn giãy đành đạch, vảy xám hoa đen lốm đốm. Những con cá chim mình 
 dẹt như hình con chim lúc sải cánh bay, thịt ngon vào loại nhất nhì Những con 
 tôm tròn, thịt căng lên từng ngấn như cổ tay của trẻ lên ba.
 4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:(3 phút)
 - Để liên kết một câu với câu đứng trước - HS nêu
 nó ta có thể làm như thế nào?
 - Nhận xét tiết học - HS nghe
 - Học thuộc phần Ghi nhớ
 - Về nhà viết một đoạn văn có sử dụng - HS nghe và thực hiện
 cách lặp từ.
BỔ SUNG
........................................................................................................................................
........................................................................................................................................
........................................................................................................................................
 Kể chuyện
 VÌ MUÔN DÂN
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
 - Dựa vào lời kể của giáo viên và tranh minh họa, kể được từng đoạn và toàn 
bộ câu chuyện Vì muôn dân.
 - Biết trao đổi để làm rõ ý nghĩa: Trần Hưng Đạo là người cao thượng, biết cách 
cư xử vì đại nghĩa.
 - Năng lực: 
 + Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết 
vấn đề và sáng tạo.
 15 + Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
 - Phẩm chất: Giáo dục HS tinh thần đoàn kết.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đồ dùng
 - Giáo viên: SGK, tranh minh hoạ trong SGK.
 - Học sinh: Sách giáo khoa,vở viết...
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học
 - Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thảo luận nhóm, thực hành.
 - Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, “động não”
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
 Hoạt động GV Hoạt động HS
 1. Hoạt động mở đầu:(3 phút)
 - Cho HS chơi trò chơi "Truyền điện": - HS chơi trò chơi
 Kể một việc làm tốt góp phần bảo vệ 
 trật tự, an ninh nơi làng xóm, phố 
 phường mà em biết ?
 - GV nhận xét - HS nghe
 - Giới thiệu bài - Ghi bảng - HS ghi vở
 2. HĐ hình thành kiến thức mới:
 2.1. Nghe kể chuyện (10 phút)
 *Mục tiêu: 
 - HS biết kể lại từng đoạn câu chuyện (M1,2)
 - Một số HS kể được toàn bộ câu chuyện (M3,4)
 *Cách tiến hành:
 - Giáo viên kể lần 1 - HS nghe
 - GV hướng dẫn HS giải nghĩa một số 
 từ khó
 - Giáo viên gắn bảng phụ ghi lược đồ: 
 Quan hệ gia tộc của các nhân vật 
 trong truyện.
 Trần Thừa
 Trần Thái Tổ
 An Sinh Vương Trần Thái Tông
 (Trần Liễu - anh) (Trần Cảnh- em)
 - Giáo viên kể lần 2 kết hợp tranh - HS nghe
 Quốc công tiết chế
 minh hoạ. Trần Thánh Tông Thượng tướng thái sư
 Hưng Đạo Vương
 + Đoạn 1: Giọng chậm rãi, trầm lắng(Trần Hoảng- anh) Trần Quang Khải- em
 (tranh(Trần 1) Quốc Tuấn)
 + Đoạn 2: Giọng nhanh hơn, căm hờn 
 (tranh 2, 3, 4)
 Trần Nhân Tông
 Trần16 Khâm + Đoạn 3: Thay đổi giọng cho phù 
hợp giọng từng nhân vật (tranh 5)
+ Đoạn 4: giọng chậm rãi, vui mừng 
(tranh 6)
2.2. Hoạt động thực hành kể chuyện(15 phút)
* Mục tiêu:HS kể được từng đoạn, cả câu chuyện
* Cách tiến hành:
 *Kể chuyện trong nhóm. 
- Yêu cầu HS dựa vào lời kể của GV và - HS nêu nội dung của từng tranh.
tranh minh hoạ, nêu nội dung của từng 
tranh.
- Yêu cầu HS kể chuyện trong nhóm: 4 - Kể chuyện theo nhóm 4
HS tạo thành một nhóm, khi 1 HS kể - HS các nhóm thi kể chuyện trước lớp 
các HS khác chú ý lắng nghe, nhận xét, theo hình thức nối tiếp.
sửa lỗi cho bạn. - HS thi kể lại toàn bộ câu chuyện.
* Thi kể chuyện trước lớp:
- GV cho HS các nhóm thi kể chuyện - KC trước lớp.
trước lớp theo hình thức nối tiếp.
- GV nhận xét, khen HS kể tốt. - HS nhận xét bạn kể chuyện.
- Tổ chức cho HS thi kể toàn bộ câu - HS thi kể chuyện
chuyện. 
- GV nhận xét đánh giá
3. HĐ tìm hiểu ý nghĩa câu chuyện: (7 phút)
* Mục tiêu: HS nắm được nội dung và ý nghĩa của câu chuyện.
*Cách tiến hành:
- Cho HS trao đổi với nhau về ý nghĩa - HS trao đổi với nhau về ý nghĩa câu 
câu chuyện. chuyện.
 * Ý nghĩa câu chuyện : Ca ngợi Trần Hưng 
 Đạo đã vì đại nghĩa mà xoá bỏ hiềm khích 
 cá nhân với Trần Quang Khải để tạo nên 
 khối đoàn kết chống giặc.
- GV nêu câu hỏi, HS nối tiếp nhau trả 
lời theo ý kiến của mình. 
+ Em biết những câu ca dao, tục ngữ, - HS thi đua phát biểu. Ví dụ :
thãnh ngữ nào nói về truyền thống của + Gà cùng một mẹ chớ hoài đá nhau.
dân tộc? + Máu chảy ruột mềm
 + Môi hở răng lạnh.
4. Hoạt động vận dụng, trải 
nghiệm:(3phút)
- Vì sao câu chuyện có tên là “Vì muôn - HS nêu: Câu chuyện có tên là "Vì muôn 
dân” ? dân" bởi vì Trần Hưng Đạo biết cách cư xử 
- Giáo dục hs noi gương các anh hùng, xó bỏ hiềm khích gia tộc,vì đại nghĩa, vì 
luôn có lòng yêu nước. muôn dân .
- GV nhận xét tiết học.
- HS về nhà kể lại câu chuyện cho - HS nghe và thực hiện
người thân nghe và chuẩn bị câu 
 17 chuyện nói về truyền thống hiếu học 
 hoặc truyền thống đoàn kết của dân 
 tộc.
 Thứ tư ngày 8 tháng 3 năm 2023
 Tập đọc
 CỬA SÔNG
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
 - Hiểu ý nghĩa: Qua hình ảnh cửa sông, tác giả ca ngợi nghĩa tình thủy chung, 
biết nhớ cội nguồn.(Trả lời được các câu hỏi 1, 2, 3; thuộc 3, 4 khổ thơ).
 - Biết đọc diễn cảm bài thơ với giọng thiết tha, gắn bó.
 *GDMT: Giúp HS cảm nhận được “tấm lòng” của cửa sông qua các câu thơ. 
Từ đó, GD HS ý thức biết quý trọng và BVMT thiên nhiên.
 - Năng lực: 
 + Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết 
vấn đề và sáng tạo.
 + Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
 - Phẩm chất: Giáo dục tình yêu quê hương đất nước.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đồ dùng 
 - Giáo viên: Tranh minh hoạ cảnh cửa sông SGK
 - Học sinh: Sách giáo khoa
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học
 - Phương pháp vấn đáp, động não, thực hành, thảo luận nhóm.
 - Kĩ thuật đặt câu hỏi, kĩ thuật trình bày một phút, động não.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
 Hoạt động GV Hoạt động HS
 1. Hoạt động mở đầu:(5 phút)
 - Cho HS thi đọc lại bài “Phong cảnh - HS thi đọc
 Đền Hùng”, trả lời câu hỏi về nội dung 
 bài học.
 - Tìm những từ ngữ tả cảnh đẹp thiên - HS nêu
 nhiên nơi đền Hùng ?
 - GV nhận xét, bổ sung. - HS nghe
 - Giới thiệu bài - Ghi bảng - HS ghi vở 
 2. Hoạt động hình thành kiến thức mới:
 2.1. Luyện đọc: (12phút)
 * Mục tiêu: - Rèn đọc đúng từ , đọc đúng câu, đoạn.
 - Hiểu nghĩa các từ ngữ mới.
 - Đọc đúng các từ khó trong bài
 * Cách tiến hành:
 - Gọi 1 HS đọc tốt đọc bài thơ. - 1 học sinh đọc tốt đọc.
 - GV hướng dẫn HS quan sát tranh minh - Cả lớp quan sát tranh, HS đọc chú giải 
 hoạ cảnh cửa sông, mời 1 HS đọc chú từ cửa sông: nơi sông chảy ra biển, chảy 
 giải từ cửa sông. vào hồ hay một dòng sông khác.
 - Cho HS tiếp nối nhau đọc 6 khổ thơ - - HS tiếp nối nhau đọc 6 khổ thơ - 2, 3 
 18 2, 3 lượt trong nhóm. lượt.
- GV cho HS luyện phát âm đúng các từ - HS luyện phát âm đúng các từ ngữ khó 
ngữ khó đọc và dễ lẫn lộn. đọc và dễ lẫn lộn: then khó, cần mẫn, 
- Giúp học sinh hiểu nghĩa một số từ mênh mông, nước lợ, nông sâu, tôm rảo, 
khó trong bài. lấp loá, trôi xuống, núi non
- GV giảng thêm: Cần câu uốn cong - 1 HS đọc các từ ngữ được chú giải. 
lưỡi sóng – ngọn sóng uốn cong tưởng - HS lắng nghe, quan sát hình để hiểu 
như bị cần câu uốn. thêm.
- YC HS luyên đọc theo cặp. - HS luyên đọc theo cặp.
- Mời một HS đọc cả bài. - 1 học sinh đọc toàn bài.
- GV hướng dẫn đọc và đọc mẫu: Toàn - HS lắng nghe.
bài giọng nhẹ nhàng, tha thiết giàu tình 
cảm; nhấn mạnh những từ ngữ gợi tả, 
gợi cảm.
2.2. Hoạt động tìm hiểu bài: (10 phút)
* Mục tiêu: Hiểu ý nghĩa: Qua hình ảnh cửa sông, tác giả ca ngợi nghĩa tình thủy 
chung, biết nhớ cội nguồn.(Trả lời được các câu hỏi 1, 2, 3; thuộc 3, 4 khổ thơ).
* Cách tiến hành:
- Cho HS thảo luận nhóm, trả lời câu hỏi - HS thảo luận, chia sẻ:
rồi chia sẻ trước lớp:
+ Trong khổ thơ đầu, tác giả dùng + Những từ ngữ là: 
những từ ngữ nào để nói về nơi sông Là cửa nhưng không then khoá.
chảy ra biển? Cũng không khép lại bao giờ.
+ Cách giới thiệu ấy có gì hay? + Cách nói rất đặc biệt của tác giả bằng 
 cách dùng từ chuyển nghĩa làm cho 
 người đọc hiểu ngay thế nào là cửa sông, 
 cửa sông rất quen thuộc.
- GV: đó là cách chơi chữ, dùng nghĩa -+Cách nói đó rất hay, làm cho ta như 
chuyển. thấy cửa sông cũng như là một cái cửa 
 nhưng khác với mọi cái cửa bình thường, 
 không có then cũng không có khoá.
 + Cửa sông là nơi những dòng sông gửi 
+ Theo bài thơ, cửa sông là một địa phù sa lại để bồi đắp bãi bờ, nơi nước 
điểm đặc biệt như thế nào? ngọt chảy vào biển rộng.. .
 + Phép nhân hoá giúp tác giả nói được 
+ Phép nhân hoá ở khổ thơ cuối giúp tác “tấm lòng’’của cửa sông là không quên 
giả nói lên điều gì về “tấm lòng” của cội nguồn.
cửa sông đối với cội nguồn? *Nội dung : Qua hình ảnh cửa sông, tác 
+ Qua hình ảnh cửa sông, tác giả muốn giả muốn ca ngợi tình cảm thuỷ chung, 
nói lên điều gì? uống nước nhớ nguồn của dân tộc ta.
3. Hoạt động luyện đọc diễn cảm:(8 phút)
* Mục tiêu: Biết đọc diễn cảm bài thơ với giọng thiết tha, gắn bó. 
* Cách tiến hành:
- Yêu cầu 3 HS nối tiếp nhau đọc bài. - HS cả lớp theo dõi và tìm giọng đọc 
- GV tổ chức cho HS đọc diễn cảm khổ hay.
 19 thơ 4, 5:
 + GV treo bảng phụ có viết sẵn hai khổ - HS theo dõi.
 thơ. Sau đó, GV đọc mẫu và HS theo 
 dõi GV đọc để phát hiện cách ngắt 
 giọng, nhấn giọng khi đọc bài.
 + YC HS luyện đọc theo cặp. - HS luyện đọc diễn cảm và thi đọc d/c 
 - GV nhận xét, bổ sung . khổ thơ 4-5.
 - Yêu cầu HS đọc thuộc lòng bài thơ. - HS luyện đọc, thi đọc thuộc lòng.
 HS nối tiếp nhau đọc thuộc lòng từng 
 khổ thơ. Cuối cùng, mời 3 HS thi đọc 
 thuộc lòng cả bài thơ.
 4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm: (3phút)
 + Qua hình ảnh cửa sông, tác giả muốn - HS nêu.
 nói lên điều gì?
 - Dặn HS về nhà học thuộc lòng bài thơ, - HS về nhà học thuộc lòng bài thơ, 
 chuẩn bị bài sau: Nghĩa thầy trò. chuẩn bị bài sau: Nghĩa thầy trò.
 - Em sẽ làm gì để bảo vệ các dòng sông - HS nêu
 khỏi bị ô nhiễm ?
 Toán
 CỘNG SỐ ĐO THỜI GIAN
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
 - Biết thực hiện phép cộng số đo thời gian.
 - Vận dụng giải các bài toán đơn giản.
 - HS làm bài 1 (dòng 1, 2); bài 2.
 - Năng lực: 
 + Năng tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn 
đề và sáng tạo.
 + Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực mô hình hoá toán học, năng 
lực giải quyết vấn đề toán học, năng lực giao tiếp toán học, năng lực sử dụng công cụ 
và phương tiện toán học.
 - Phẩm chất: Chăm chỉ, trung thực, có trách nhiệm với toán học và cẩn thận khi 
làm bài, yêu thích môn học.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đồ dùng:
 - Giáo viên: Bảng phụ, SGK.
 - Học sinh: Vở, SGK
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học
 - Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thực hành, trò chơi học tập.
 - Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, tia chớp, động não
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
 Hoạt động GV Hoạt động HS
 1. Hoạt động mở đầu:(5phút)
 - Cho HS chơi trò chơi "Truyền điện" - HS chơi trò chơi 
 nêu kết quả của các phép tính, chẳng 
 hạn:
 20

Tài liệu đính kèm:

  • docxgiao_an_cac_mon_lop_5_tuan_25_nam_hoc_2022_2023.docx