Giáo án các môn Lớp 5 - Tuần 25 - Năm học 2024-2025 - Tạ Thị Thanh Thủy

docx 70 trang Người đăng hạnh nguyên Ngày đăng 19/03/2026 Lượt xem 1Lượt tải 0 Download
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án các môn Lớp 5 - Tuần 25 - Năm học 2024-2025 - Tạ Thị Thanh Thủy", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
 Tạ Thị Thanh Thủy Lớp 5A5 Năm học 2024-2025
TUẦN 25 (Từ ngày 10/3/2025 đến ngày 14/3/2025)
 Thứ, Môn học Tiết Tên bài dạy Nội dung điều chỉnh, bổ sung (nếu có)
 ngày
 Hai 25 Lễ hội truyền thống địa phương Tích hợp Giáo dục địa phương nội 
 dung 1 của Chủ đề 2: Giới thiệu 
 SHDC
 khái quát về phong tục, tập quán ở 
 Bắc Giang.
 121 Bài 51. Diện tích xung quanh và diện 
 Toán tích toàn phần của hình lập phương 
 (tiết 2)
 169 Đọc: Đàn t’rưng – tiếng ca đại ngàn Tích hợp GDKNCDS: Xem video 
 Tiếng việt lắng nghe âm thanh của các tiếng 
 đàn, nhận biết tiếng của đàn t’rưng
 170 Luyện từ và câu: Liên kết câu bằng từ 
 Tiếng việt
 ngữ thay thế
 Mĩ thuật ĐC Tống Thủy dạy
 TANN Trung tâm Thống Nhất
 Tin học ĐC Hoài dạy
 Ba GDTC ĐC Phượng dạy
 122 Bài 52. Thể tích của hình hộp chữ nhật 
 Toán
 (tiết 1)
 LS & ĐL ĐC N Phương dạy
 171 Viết: Tìm hiểu cách viết chương trình 
 Tiếng việt hoạt động
 49 Bài 23: Các giai đoạn phát triển chính 
 Khoa học
 của con người (tiết 3)
 25 - Ôn nhạc cụ
 Âm nhạc
 - Nghe nhạc: Ngôi sao sáng 
 Đạo đức 25 Bài 7. Phòng tránh xâm hại. (Tiết 1)
 Tư Tiếng Anh ĐC Ngọc dạy
 123 Bài 52. Thể tích của hình hộp chữ nhật 
 Toán
 (tiết 2)
 LS & ĐL ĐC N Phương dạy
 25 Tham gia lễ hội truyền thống địa Tích hợp Giáo dục địa phươngnội 
 HĐTN phương dung 2 của Chủ đề 2: Tìm hiểu 
 phong tục, tập quán ở Bắc Giang.
 Tiểu học Lê Hồng Phong Tạ Thị Thanh Thủy Lớp 5A5 Năm học 2024-2025
 25 Bài 7. Lắp ráp mô hình xe điện chạy 
 Công nghệ
 bằng pin (Tiết 4)
 Tiếng việt 172 Đọc: Đường quê Đồng Tháp Mười
 Tiếng việt 173 Đọc: Đường quê Đồng Tháp Mười
Năm GDTC ĐC Phượng dạy
 LTTHTV ĐC Tâm dạy
 Tiếng Anh ĐC Ngọc dạy
 124 Bài 53. Thể tích của hình lập phương 
 Toán
 (tiết 1)
 174 Viết: Viết chương trình hoạt động (Bài 
 Tiếng việt
 viết số 1)
 Tiếng việt 175 Đọc mở rộng
 Tiếng Anh ĐC Ngọc dạy
Sáu 125 Bài 53. Thể tích của hình lập phương 
 Toán
 (tiết 2)
 Tiếng Anh ĐC Ngọc dạy
 Khoa học 50 Bài 24: Nam và nữ (tiết 1)
 SHL 25 Tái hiện lễ hội truyền thống
 Thứ Hai, ngày 10 tháng 3 năm 2025
 SINH HOẠT DƯỚI CỜ
 Lễ hội truyền thống ở địa phương 
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
 1. Năng lực đặc thù 
 + Học sinh tham gia chào chờ theo nghi thức trang trọng, nghiêm túc, thể hiện 
 lòng yêu nước, niềm tự hàDo dân tộc và sự biết ơn đối với các thế hệ cha ông đã hi sinh 
 xương máu để đổi lấy độc lập, tự do cho Tổ quốc. 
 + Thể hiện thái độ vui vẻ, tích cực, hào hứng tham gia các hoạt động xã hội, hoạt 
 động lao động công ích và các lễ hội truyền thống ở địa phương.
 + Biết chia sẻ cảm xúc của mình khi tham gia các hoạt động.
 Tích hợp Giáo dục địa phương nội dung 1 của Chủ đề 2: Giới thiệu khái quát 
 về phong tục, tập quán ở Bắc Giang.
 2. Năng lực chung
 Tiểu học Lê Hồng Phong Tạ Thị Thanh Thủy Lớp 5A5 Năm học 2024-2025
 - Năng lực tự chủ, tự học: tham gia lễ chào cờ đầu tuần nghiêm trang, tích cực. 
 - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết giới thiệu, chia sẻ các lễ hội truyền 
thống ở địa phương.
 - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết chia sẻ với bạn về ý nghĩa lễ hội truyền 
thống ở địa phương. 
 3. Phẩm chất
 - Phẩm chất nhân ái: Tôn trọng, yêu quý và cảm thông về hình ảnh cuả bạn.
 - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ rèn luyện, thiết lập được mối quan 
hệ thân thiện với mọi người xung quanh.
 - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức nghiêm túc trong lễ chào cờ, nhắc nhở bạn 
nêu cao tinh thần trách nhiệm của bản thân để tham gia lễ chào cờ.
 II. ĐỒ DÙNG, PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC 
 1.Giáo viên: 
 - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
 - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
 2. Học sinh: 
 - SGK, vở ghi chép, vật liệu phục vụ cho việc học tập
 III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
 III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
 TRƯỚC HOẠT ĐỘNG TRONG HOẠT ĐỘNG SAU HOẠT ĐỘNG
 - GV và TPT Đội: - Tổ chức chào cờ ngheo - HS tham gia sinh hoạt 
 + Lựa chọn nội dung, chủ nghi thức. đầu giờ tại lớp học.
 đề sinh hoạt dưới cờ. - Sinh hoạt dưới cờ: - GVCN chia sẻ những 
 + Thiết kế kịch bản, sân + Đánh giá sơ kết tuần, nêu hoạt động trong lễ hội 
 khấu. ưu điểm, khuyết điểm truyền thống ở địa phương
 + Chuẩn bị trang phục, đạo trong tuần. - HS cam kết thực hiện.
 cụ và các thiết bị âm thanh, + Triển khai kế hoạch mới 
 liên quan đến chủ đề trong tuần.
 sinh hoạt. + Triển khai sinh hoạt theo 
 + Luyện tập kịch bản. chủ đề “THAM GIA 
 + Phân công nhiệm vụ cụ HOẠT ĐỘNG XÃ HỘI”
 thể cho các thành viên. Tích hợp Giáo dục địa 
 phương nội dung 1 của 
 Chủ đề 2: Giới thiệu khái 
 Tiểu học Lê Hồng Phong Tạ Thị Thanh Thủy Lớp 5A5 Năm học 2024-2025
 quát về phong tục, tập 
 quán ở Bắc Giang.
 + Tham gia tích cực các 
 hoạt động xã hội, hoạt 
 động lao động công ích và 
 các lễ hội truyền thống ở 
 địa phương.
 + Thiết lập được mối quan 
 hệ thân thiện với những 
 người xung quanh.
 + Đánh giá được sự đóng 
 góp và sự tiến bộ của các 
 thành viên khi tham gia 
 hoạt động xã hội.
IV. ĐIỀU CHỈNH BỔ SUNG
............................................................................................................................................
 ..
 -------------------------------------------------------------------
 TOÁN
 Bài 51: Diện tích xung quanh và diện tích toàn phần của 
 hình lập phương (T2)
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
 1. Năng lực đặc thù
 - HS luyện tập, củng cố và phân biệt được diện tích toàn phần và diện tích xung 
quanh của một hình lập phương và áp dụng giải quyết một số bài toán thực tế.
 - HS có cơ hội phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp 
toán học.
 2. Năng lực chung
 - Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động tích cực tìm hiểu khái niệm phân biệt được diện 
tích xung quanh và diện tích toàn phần của hình lập phương.
 - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết cách tính diện tích xung quanh và 
diện tích toàn phần của hình lập phương.
 Tiểu học Lê Hồng Phong Tạ Thị Thanh Thủy Lớp 5A5 Năm học 2024-2025
 - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có thói quen trao đổi, thảo luận cùng nhau hoàn 
thành nhiệm vụ dưới sự hướng dẫn của giáo viên.
 3. Phẩm chất.
 - Phẩm chất chăm chỉ: Ham học hỏi tìm tòi để hoàn thành tốt nội dung học tập.
 - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 
 - SGK và các thiết bị, học liệu và đồ dùng phục vụ cho tiết dạy.
 III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
 Hoạt động của học sinh Hỗ trợ của giáo viên
 1. Khởi động: - GV tổ chức cho học sinh nghe bài hát 
 - HS tham gia lắng nghe tiếng anh về các hình để khởi động bài học.
 - HS trả lời: 
 + Bài hát vừa nghe nhắc đến các hình nào?
 - GV nhận xét, tuyên dương.
 - GV dẫn dắt vào bài mới
 - HS lắng nghe.
 2. Hoạt động thực hành:
 Bài 3: Bài tập này giúp HS củng cố cách 
 -HS đọc đề bài, cả lớp theo dõi.. tính diện tích xung quanh của hình lập 
 phương và áp dụng vào bài toán thực tế.
 - GV cho HS nêu yêu cẩu của bài toán.
 -HS làm việc theo nhóm
 + Diện tích phần Rô-bốt cần trang trí 
 là: 20 X 20 X 4 = 1 600 (cm2).
 + Số tiền mà Nam cần trả cho Rô-
 -
 bốt là: 25 X 1 600 = 40 000 (đổng). - GV có thể cho lớp làm bài theo nhóm 4.
 - Gọi đại diện nhóm trình bày.
 - GV và lớp nhận xét.
 -HS đọc đề bài, cả lớp theo dõi.. Bài 4: Bài tập giúp HS củng cố kiến thức 
 ( Mai đã nhận xét sai vì: vê' diện tích toàn phần, diện tích xung quanh 
 Diện tích toàn phần của 1 hình lập của hình lập phương. Cũng như câu hỏi thêm 
 2
 phương là: 4 x4 x 6 = 96 (cm ). của bài 1, HS cẩn xác định và tính diện tích 
 Diện tích toàn phần của 2 hình lập 
 phương là: 96 x 2 = 192 (cm2)
 Tiểu học Lê Hồng Phong Tạ Thị Thanh Thủy Lớp 5A5 Năm học 2024-2025
 xung quanh, diện tích toàn phẩn trước khi 
 Nếu 2 hình lập phương ghép lại thì đưa ra kết luận.
 sẽ bị che khuất 1 mặt do đó: 4 x 4 x5 
 = 80 (cm2)
 80 x2 = 160 (cm2)
 - GV cho HS nêu yêu cẩu bài toán và 
 cho HS làm bài cá nhân vào vở.
 - Khi chữa bài, GV cần yêu cầu HS tính 
 với trường hợp cụ thể để minh hoạ cho lập 
 luận của mình. 
 - Gọi đại diện nhóm trình bày.
 - GV và lớp nhận xét tuyên dương.
 4. Vận dụng trải nghiệm. - GV tổ chức trò chơi “Ai nhanh – Ai 
 - HS lắng nghe trò chơi. đúng”.
 - Các nhóm lắng nghe luật chơi. - Cách chơi: GV đưa cho HS một số kích 
 thước của các hình lập phương, ). Chia lớp 
 thành nhiều nhóm, mỗi nhóm 3-4 HS. GV 
 cho HS viết nối tiếp diện tích xung quanh và 
 diện tích toàn phần của các hình đó. Trong 
 thời gian 1 phút, nhóm nào viết nhanh và 
 - Các nhóm tham gia chơi. chính xác nhóm đấy thắng cuộc. 
 (36 cm2 , 54 cm2 +Hình lập phương cạnh 3cm
 3600 dm2 ,5400 dm2 +Hình lập phương cạnh 30dm
 360000 m2, 540000 m2 +Hình lập phương cạnh 300m
 - GV tổ chức trò chơi.
 Các nhóm rút kinh nghiệm. - Đánh giá tổng kết trò chơi.
 - GV nhận xét, dặn dò bài về nhà.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
 ..........................................................................................................................................
 ..........................................................................................................................................
 ----------------------------------------------------------------
 TIẾNG VIỆT
 Tiểu học Lê Hồng Phong Tạ Thị Thanh Thủy Lớp 5A5 Năm học 2024-2025
 Đọc: Đàn t’rưng- tiếng ca đại ngàn 
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù
 - Đọc đúng và diễn cảm bài “Đàn t’rưng- tiếng ca đại ngàn”. Biết đọc diễn cảm với 
giọng đọc phù hợp nhân rộng từ ngữ cần thiết để thể hiện tâm trạng cảm xúc thú vị khi 
khám phá nét đặc sắc của vùn đất Tây Nguyên.
 - Đọc hiểu: Nhận biết được các từ ngữ có sức gợi tả, cảm nhận được hình ảnh gợi 
lên vẻ đẹp tâm hồn của người dân Tây Nguyên. Cuộc sống của họ tràn ngập những 
cung bậc âm thanh của tiếng đàn t’rưng hòa với tiếng suối chảy, gió reo. Hiểu được nội 
dung chính của bài: Người Tây Nguyên đã tạo ra vẻ đẹp riêng cho vùng đất Tây Nguyên 
từ bao đời nay. Biết thể hiện tình cảm, cảm xúc và sự trân trọng bàn tay, khối óc, tâm 
hồn con người bao đời đã tạo nên vẻ đẹp riêng cho mỗi vùng miền trên đất nước ta.
 - Tích hợp GDKNCDS: Xem video lắng nghe âm thanh của các tiếng đàn, nhận 
biết tiếng của đàn t’rưng
2. Năng lực chung
 - Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực tập đọc, cố gắng luyện đọc đúng, luyện đọc diễn 
cảm tốt.
 - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu ý nghĩa nội 
dung bài đọc và vận dụng vào thực tiễn.
 - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trả lời các câu 
hỏi và hoạt động nhóm.
3. Phẩm chất
 - Phẩm chất yêu nước: Biết yêu quê hương thông qua những hoạt động cảnh vật ở 
đồng quê.
 - Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài đọc, biết yêu quý bạn bè, tích cực hoạt đọng tập 
thể.
 - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác tập đọc, trả lời các câu hỏi.
 - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 
 - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
 - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
 Hoạt động của học sinh Hỗ trợ của giáo viên
 1. Khởi động
 Ôn bài cũ
 - HS lắng nghe, trả lời.
 Tiểu học Lê Hồng Phong Tạ Thị Thanh Thủy Lớp 5A5 Năm học 2024-2025
 - GV hỏi HS: Bài đọc Vũ điệu trên nền 
- HS lắng nghe. thổ cẩm muốn nói với chúng ta điều gì?
 - GV nhận xét và chốt: Bài nêu cảm 
 nhận được vẻ đẹp đặc sắc của các di sản 
 văn hóa Việt Nam. Biết tự hào, trân 
 trọng những giá trị văn hóa vật chất và 
 tinh thần của dân tộc. Có ý thức giữ gìn 
 các di sản văn hóa dân tộc trên nước ta. 
 Giới thiệu
 - GV cho HS quan sát trang và lên chia 
- HS thảo luận nhóm, chia sẻ, nêu ý kiến sẻ những hiểu biết của mình về Tây 
( Nhà rông, cồng chiêng, lễ hội, trang Nguyên.
phục ).
 - GV nhận xét, tuyên dương.
- HS lắng nghe.
 - GV nhắc HS và dẫn dắt vào bài mới.
2. Khám phá
Luyện đọc
- Hs lắng nghe GV đọc. - GV đọc mẫu lần 1: Đọc diễn cảm cả 
 bài, nhấn giọng ở những từ ngữ giàu 
 sức gợi tả, gợi cảm, những tình tiết bất 
 ngờ, từ ngữ thể hiện tâm trạng, cảm xúc 
 nhân vật. 
- HS lắng nghe giáo viên hướng dẫn cách - GV HD đọc: Đọc diễn cảm cả bài, 
đọc. Cần biết nhấn giọng ở những tình tiết 
 bất ngờ, từ ngữ thể hiện tâm trạng, cảm 
- 1 HS đọc toàn bài. xúc nhân vật.
- HS quan sát và đánh dấu các đoạn. - Gọi 1 HS đọc toàn bài.
 - GV chia đoạn: 
 Tiểu học Lê Hồng Phong Tạ Thị Thanh Thủy Lớp 5A5 Năm học 2024-2025
 + Đoạn 1: Đến Tây Nguyên .. 
 suối reo của đàn t’rưng.
- 3 HS đọc nối tiếp theo đoạn. + Đoạn 2: Phần còn lại.
- HS đọc từ khó. - GV gọi 2 HS đọc nối tiếp theo đoạn.
 - GV hướng dẫn luyện đọc từ khó, dễ 
 phát âm sai: điệu hát ru, địu, trỉa 
- 2-3 HS đọc câu. lúa,chòi canh, rộn rã, 
 - GV hướng dẫn luyện đọc câu: 
 Đến Tây Nguyên,/ ta thường được nghe 
- HS lắng nghe cách đọc đúng ngữ điệu. tiếng đàn t’rưng/ ngân dài theo dòng 
 suối,/ hòa cùng tiếng gió/trên đồi núi 
 hoang vu.//
- 2 HS đọc nối tiếp theo đoạn. - GV HD đọc đúng ngữ điệu:, đọc đúng 
 ngữ điệu diễn cảm ...
 - GV mời 2 HS đọc nối tiếp đoạn.
 - GV nhận xét tuyên dương.
3. Luyện tập
3.1. Giải nghĩa từ
- HS đọc thầm cá nhân, tìm các từ ngữ khó - GV yêu cầu HS đọc thầm bài 1 lượt, 
hiểu để cùng với GV giải nghĩa từ. tìm trong bài những từ ngữ nào khó 
 hiểu thì đưa ra để GV hỗ trợ. 
- HS nghe giải nghĩa từ - Ngoài ra GV đưa ra một số từ ngữ giải 
 nghĩa từ cho HS, kết hợp hình ảnh mình 
 hoạ (nếu có)
 + đàn t’rưng: đàn của một số đồng bào 
 dân tộc thiểu số ở Tây Nguyên làm 
 bằng những đoạn nứa dài, ngắn khác 
 nhau, treo trên một cái giá, gõ bằng dùi.
 + trỉa: gieo trồng bằng cách tra hạt 
 giống vào từng hốc và lấp đất lên.
3.2. Tìm hiểu bài
- HS đọc câu hỏi, suy nghĩ trả lời lần lượt - GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt các 
các câu hỏi: câu hỏi trong sgk. Đồng thời vận dụng 
 linh hoạt các hoạt động nhóm bàn, hoạt 
 động chung cả lớp, hòa động cá 
 nhân, 
 Tiểu học Lê Hồng Phong Tạ Thị Thanh Thủy Lớp 5A5 Năm học 2024-2025
 - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn 
 cách trả lời đầy đủ câu.
+Tiếng đàn t’rưng rộn rã. + Câu 1: Bài đọc nói về điểm nổi bật 
 nào của vùng đất Tây Nguyên?
+ Với người Tây Nguyên, từ khi còn nhỏ + Câu 2: Tiếng đàn T’rưng gắn bó với 
tới lúc lớn lên, luôn được nghe tiếng đàn người Tây Nguyên như thế nào?
t’rưng vang bên tai. Mỗi bước chân vào GV giới thiệu thêm: ở Tây Nguyên, 
rừng kiếm củi, xuống suối nước lấy nước, mỗi chiều từ rẫy về buôn, những chàng 
ra nương trỉa lúa,... đều vấn vương nhịp trai, cô gaisai nấy đều quên hết mệt 
điệu của tiếng đàn t’rưng. nhọc khi nghe tiếng đàn trầm hùng như 
 thác đổ, lúc lại thánh thót, vui tươi như 
 suối reo. Tiếng đàn t’rưng như là một 
 phần không thể thiếu trong cuộc sống 
 hằng ngày của Tây Nguyên.
 + Câu 3: Những chi tiết nào cho thấy 
 đàn t’rưng là nhạc cụ phổ biến, được 
 yêu thích ở Tây Nguyên?
 + Câu 4: Theo em, vì sao tác giả khẳng 
 định tiếng đàn t’rưng đã trở thành niềm 
+ HS có thể tự nêu câu trả lời theo sự thương, nỗi nhớ của người Tây 
tưởng tượng của mình. Nguyên?
 - Tích hợp GDKNCDS: Xem video 
+ Vì đàn t’rưng có mặt mọi lúc, mọi nơi. lắng nghe âm thanh của các tiếng đàn, 
 nhận biết tiếng của đàn t’rưng
 Câu 5: Bài đọc giúp em cảm nhận được 
 điều gì về cuộc sống và con người Tây 
- HS xem video Nguyên?
 - GV nhận xét, tuyên dương
 - GV mời HS tự tìm và nêu nội dung 
- 3-4 HS nhắc lại nội dung bài học. bài bài học.
+ Người Tây Nguyên yêu ca hát nên cuộc - GV nhận xét và chốt: 
sống ở Tây Nguyên luôn sôi động, vui Người Tây Nguyên đã tạo ra vẻ đẹp 
tươi, người Tây Nguyên luôn yêu đời, yêu riêng cho vùng đất Tây Nguyên từ 
cuộc sống. bao đời nay. Biết thể hiện tình cảm, 
 cảm xúc và sự trân trọng bàn tay, 
 khối óc, tâm hồn con người bao đời 
 Tiểu học Lê Hồng Phong Tạ Thị Thanh Thủy Lớp 5A5 Năm học 2024-2025
 đã tạo nên vẻ đẹp riêng cho mỗi vùng 
 miền trên đất nước ta.
 4. Vận dụng trải nghiệm
 - HS suy nghĩ cá nhân và đưa ra những - GV yêu cầu HS suy nghĩ cá nhân và 
 cảm xúc của mình. nêu cảm xúc của mình sau khi học xong 
 bài “Đàn t’rưng- tiếng ca đại ngàn”
 - Nhận xét, tuyên dương.
 - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. - GV nhận xét tiết dạy.
 - Dặn dò bài về nhà.
 ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
 .......................................................................................................................................
 .......................................................................................................................................
 ---------------------------------------------------------------
 TIẾNG VIỆT
 Luyện từ và câu: Liên kết câu bằng từ ngữ thay thế
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù
 - Nhận biết được quan hệ liên kết giữa các câu trong đoạn văn. 
 - Biết dùng các từ ngữ thay thế (đại từ, danh từ..) chỉ cùng một sự vật, hoạt động, 
đặc điểm ,.. để liên kết các câu trong đoạn văn. .
 - Góp phần phát triển năng lực ngôn ngữ.
 - Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống.
2. Năng lực chung
 - Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực học tập, tiếp thu kiến thức để thực hiện tốt nội 
dung bài học.
 - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu danh từ, động 
từ, tính từ, ứng dụng vào thực tiễn.
 - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trò chơi và hoạt 
động nhóm.
 3. Phẩm chất
 - Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài học, biết yêu quý bạn bè và đoàn kết trong học 
tập.
 - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác trong học tập, trò chơi và vận dụng.
 - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
 - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
 Tiểu học Lê Hồng Phong Tạ Thị Thanh Thủy Lớp 5A5 Năm học 2024-2025
 - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
 Hoạt động của học sinh Hỗ trợ của giáo viên
 1. Khởi động
 - GV yêu cầu HS nhắc lại thế nào Danh từ? 
 + HS trả lời Lấy ví dụ?
 - HS lắng nghe. - GV nhận xét.
 - GV dẫn dắt vào bài mới.
 2. Luyện tập
 Bài 1: Mỗi từ in đậm trong đoạn văn dưới 
 đây thay thế cho từ ngữ nào? Nêu tác 
 dụng của việc thay thế từ ngữ trong đoạn 
 văn? 
 - 1 HS đọc yêu cầu bài 1. Cả lớp lắng nghe - GV mời 1 HS đọc yêu cầu và nội dung:
 bạn đọc.
 - Cả lớp làm việc nhóm 2, xác định nội dung - GV mời cả lớp làm việc nhóm 2
 yêu cầu.
 - Các nhóm trình bày - GV mời các nhóm trình bày.
 - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - Mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
 - Từ in đậm “đó” thay thế cho từ ngữ: cánh 
 đồng cỏ của cao nguyên Gia Lai, Đắk Lắk.
 - Từ in đậm “chúng” thay thế cho từ 
 ngữ: những vạt đất trũng.
 Tác dụng của việc thay thay thế từ ngữ trong - GV nhận xét kết luận và tuyên dương.
 đoạn văn giúp liên kết các câu văn với nhau, 
 làm cho những từ ngữ cùng chỉ một đối 
 tượng rút ngắn lại, tránh sự trùng lặp với 
 nhau mà vẫn làm cho người đọc, người nghe 
 hiểu được ý nghĩa câu văn. - GV nhận xét.
 Bài 2. Các từ ngữ in đậm trong đoạn văn 
 dưới đây nói về ai? Việc dùng những từ 
 ngữ đó có tác dụng gì?
 - Cả lớp lắng nghe.
 - HS thảo luận theo nhóm. - GV hướng dẫn HS rút ra Ghi nhớ:
 Các câu trong đoạn văn có thể liên kết với 
 nhau bằng cách dùng đại từ, danh từ,... ở 
 Tiểu học Lê Hồng Phong Tạ Thị Thanh Thủy Lớp 5A5 Năm học 2024-2025
 câu sau thay thế cho từ ngữ đã dùng ở câu 
 trước. Ngoài tác dụng liên kết, việc dùng 
 từ ngữ thay thế còn tránh được sự trùng 
 lặp từ ngữ trong đoạn văn.
 Bài 3: Các từ ngữ in đậm trong mỗi đoạn 
 văn dưới đây thay thế cho những từ ngữ 
 nào? a. Đến Tây Bắc, bạn sẽ gặp những nghệ 
 - Các từ ngữ in đậm trong đoạn văn nói về nhân người Mông thổi khèn nơi đỉnh núi 
 nhà soạn nhạc cổ điển người Đức Bét-tô- mênh mang lộng gió. Hình bóng họ in trên 
 ven (Beethoven, 1770 – 1827). Ông là một nền trời xanh hệt như một tuyệt tác của thiên 
 hình tượng âm nhạc quan trọng trong giai nhiên.
 đoạn giao thời từ thời kì âm nhạc cổ điển (Theo Hà Phong)
 sang thời kì âm nhạc lãng mạn. b. Một giây... hai giây... ba giây. Vèo một 
 - Việc dùng những từ ngữ đó có tác dụng ca cái, con dơi buông người nhảy dù vào không 
 ngợi, làm nổi bật lên tài năng, tên tuổi của trung rồi biến mất như một tia chớp. Chúng 
 người được nhắc đến. Giúp đoạn văn gợi tôi vỗ tay reo hò ầm ĩ. Tối hôm ấy, chúng 
 hình, gợi cảm và lôi cuốn hơn. tôi rước đèn, chúng tôi phá cỗ, thỉnh thoảng 
 + họ: những nghệ nhân người Mông thổi lại ngước lên vòm trời trong biếc xem có 
 khèn; thấy “nhà du hành” bay trở lại hay không.
 + nhà du hành: con dơi; (Theo Vũ Tú Nam)
 + nhạc sĩ giang hồ: con chim hoạ mi. c. Chiều nào cũng vậy, con chim hoạ mi ấy 
- Hs đọc nội dung, yêu cầu không biết tự phương nào bay đến đậu trong 
 bụi tầm xuân ở vườn nhà tôi mà hót... Hót 
 một lúc lâu, “nhạc sĩ giang hồ” không tên, 
 không tuổi ấy từ từ nhắm hai mắt lại, thu 
 đầu vào lông cổ, im lặng ngủ...
 (Theo Ngọc Giao)
 - HS lắng nghe.
 - 2,3 HS đọc lại.
 Bài 4: Chọn từ ngữ thay thế cho từ in 
 đậm để liên kết các câu trong đoạn văn Đà Lạt là địa danh du lịch nổi tiếng của 
 dưới đây: nước ta. Đà Lạt níu chân du khách không 
 thành phố thành phố thiên đường chỉ vì khí hậu nơi đây quanh năm mát mẻ 
 ngàn hoa du lịch du lịch mà còn bởi nhiều điểm du lịch hấp dẫn. 
 Trong những ngày lưu lại ở Đà Lạt, du 
 Tiểu học Lê Hồng Phong Tạ Thị Thanh Thủy Lớp 5A5 Năm học 2024-2025
 Các từ ngữ in đậm trong mỗi đoạn văn dưới khách không thể không ghé thăm thung lũng 
 đây thay thế cho những từ ngữ: Tình yêu, núi Lang Bi-ang, hồ Xuân 
- - HS thảo luận nhóm, trình bày, và lý giải lý do Hương,... Đó là những địa danh huyền thoại 
 chọn từ đó. đã làm nên một Đà Lạt mộng mơ. Để làm 
 Đà Lạt là địa danh du lịch nổi tiếng của mới mình trong mắt du khách, gần đây, Đà 
 nước ta. Thành phố du lịch níu chân du Lạt xây dựng thêm một số điểm du lịch mới 
 khách không chỉ vì khí hậu nơi đây quanh như làng Cù Lần, đồi chè Cầu Đất, vườn dâu 
 năm mát mẻ mà còn bởi nhiều điểm du lịch tây Đà Lạt,.. Những điểm du lịch này sẽ góp 
 hấp dẫn. Trong những ngày lưu lại ở thiên phần làm nên một Đà Lạt vừa truyền thống 
 đường du lịch, du khách không thể không vừa hiện đại, giàu sức hút đối với du khách 
 ghé thăm thung lũng Tình yêu, núi Lang Bi- trong nước và thế giới.
 ang, hồ Xuân Hương,... Đó là những địa 
 danh huyền thoại đã làm nên một Đà Lạt 
 mộng mơ. Để làm mới mình trong mắt du 
 khách, gần đây, Đà Lạt xây dựng thêm một 
 số điểm du lịch mới như làng Cù Lần, đồi 
 chè Cầu Đất, vườn dâu tây Đà Lạt,.. Những (Lâm Anh)
 điểm du lịch này sẽ góp phần làm nên - Nhận xét, khen 
 một thành phố ngàn hoa vừa truyền thống 
 vừa hiện đại, giàu sức hút đối với du khách 
 trong nước và thế giới.
 4. Vận dụng trải nghiệm
 - HS tham gia để vận dụng kiến thức đã học - GV tổ chức vận dụng bằng trò chơi “Ai 
 vào thực tiễn. nhanh – Ai đúng”.
 + GV chuẩn bị một số từ ngữ trong đó có 
 các từ ngữ thay thế.
 - Các nhóm tham gia trò chơi vận dụng. + Chia lớp thành 2 nhóm, của một số đại 
 diện tham gia (nhất là những em còn yếu)
 + Yêu cầu các nhóm cùng nhau tìm những 
 từ ngữ thay thế phù hợp có trong hộp đưa 
 - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. lên dán trên bảng. Đội nào tìm được nhiều 
 hơn sẽ thắng cuộc.
 - Nhận xét, tuyên dương. (có thể trao quà,..)
 - GV nhận xét tiết dạy.
 - Dặn dò bài về nhà.
 IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
 Tiểu học Lê Hồng Phong Tạ Thị Thanh Thủy Lớp 5A5 Năm học 2024-2025
 .......................................................................................................................................
 .......................................................................................................................................
 -----------------------------------------------------------
 Thứ Ba, ngày 11 tháng 3 năm 2025
 TOÁN
 Bài 52: Thể tích hình hộp chữ nhật (T1)
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
 1. Năng lực đặc thù
 - Tính được thể tích của hình hộp chữ nhật.
 - Giải quyết được một số vấn đề gắn với thực tiễn liên quan đến đo thể tích.
 - Thông qua việc quan sát các đồ vật có dạng hình hộp chữ nhật và kích thước tương 
ứng, HS phát triển năng lực quan sát, mô hình hoá và phát triển trí tưởng tượng hình 
học không gian.
 2. Năng lực chung
 - Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động tích cực tính được thể tích của hình hộp chữ 
nhật. 
 - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết cách tính thể tích của hình hộp chữ 
nhật. 
 - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có thói quen trao đổi, thảo luận cùng nhau hoàn 
thành nhiệm vụ dưới sự hướng dẫn của giáo viên.
 3. Phẩm chất
 - Phẩm chất chăm chỉ: Ham học hỏi tìm tòi để hoàn thành tốt nội dung học tập.
 - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 
 - SGK và các thiết bị, học liệu và đồ dùng phục vụ cho tiết dạy.
 III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
 Hoạt động của học sinh Hỗ trợ của giáo viên
 1. Khởi động: - GV tổ chức cho học sinh nghe bài 
 - HS tham gia lắng nghe hát tiếng anh về các hình để khởi động 
 - HS trả lời: bài học.
 DG3xQ1ZRCq9Lv&t=86
 Tiểu học Lê Hồng Phong Tạ Thị Thanh Thủy Lớp 5A5 Năm học 2024-2025
 - HS lắng nghe. + Bài hát vừa nghe nhắc đến các nhân 
 vật nào? Khuyên chúng ta điều gì?
 - GV nhận xét, tuyên dương.
 - GV dẫn dắt vào bài mới
 2. Hình thành kiến thức: - GV yêu cẩu HS quan sát tranh và 
 phân tích tình huống trong sgk , HS lắng 
 nghe và trả lời câu hỏi:
 - HS quan sát tranh và cùng nhau tìm hiểu 
bài:
 (Bỏ hết các khối hộp lập phương vào 
thùng) + Cần làm thế nào để xác định thể tích 
 của thùng đó?
 là dùng công thức tính thể tích hình hộp +Rô-bốt gợi ý một cách làm nhanh 
chữ nhật hơn đó gì
 (Thể tích V của hình hộp chữ nhật có +Sau đó, GV đưa ra kích thước của 
chiểu dài a, chiểu rộng b và chiều cao c chiếc hộp như trong SGK rồi yêu cẩu 
(cùng đơn vị đo) được tính theo công thức: HS thảo luận cách tính thể tích của chiếc 
V = a X b X c. hộp.
 (Muốn tính thể tích hình hộp chữ nhật ta 
lấy chiều dài x chiều rộng x chiều cao (cùng -GV gợi mở để HS đưa ra quy tắc tính 
đơn vị đo) thể tích của hình hộp chữ nhật.
 GV kết luận: Muốn tính thể tích 
 hình hộp chữ nhật ta lấy chiều dài x 
 chiều rộng x chiều cao (cùng đơn vị 
 đo)
 3. Hoạt động thực hành
 - Mục tiêu: 
 + Tính được thể tích của hình hộp chữ 
 -HS đọc đề bài, cả lớp theo dõi.. nhật.
 -HS làm bài cá nhân
 Tiểu học Lê Hồng Phong Tạ Thị Thanh Thủy Lớp 5A5 Năm học 2024-2025
 (Thể tích của hình hộp chữ nhật là: 8 X 5 + Giải quyết được một số vấn đề gắn 
X 6 = 240 (cm3). với thực tiễn liên quan đến đo thể tích.
 - Cách tiến hành:
 Bài 1: Bài tập này giúp HS củng cố 
 kiến thức về tính thể tích hình hộp chữ 
 - HS đọc đề bài, cả lớp theo dõi.. nhật với các số đo cho trước.
 -GV có thể yêu cầu một số HS lên 
 - HS thảo luận và làm bài theo nhóm. bảng làm bài. Các HS còn lại trình bày 
 (Thể tích của bể cá đó là: 10 X 6 X 8 = vào vở và đối chiếu, nhận xét bài làm 
480 (dm3). của các bạn trên bảng.
 -GV và lớp nhận xét.
 Bài 2: Bài tập này giúp HS củng cố 
 kĩ năng giải quyết vấn đê' gắn với thực 
 1 dm3 = 1 lít tiễn liên quan đến đo thể tích.
 480 dm3 = 480 lít nên thể tích của bể cá -GV có thể cho HS thảo luận và làm 
nay bằng khoảng 480 hộp sữa 1 lít, 960 chai bài theo nhóm.
nước khoáng 0,5 lít, 96 chai nước khoáng 5 
lít, .
 -Mở rộng: Tuỳ khả năng liên tưởng 
 của HS mà GV có thể giới thiệu thêm 
 cách quy đổi giữa để-xi-mét khối và lít 
 bằng cách trả lời thêm câu hỏi “Thể tích 
 của bể cá này bằng tổng thể tích của bao 
 nhiêu hộp sữa 1 l, hay bao nhiêu chai 
 nước khoáng 0,5 l, 1,5 l hay bao nhiêu 
 chai nước khoáng 5 l?”.
 - Gọi đại diện nhóm trình bày.
 - GV và lớp nhận xét tuyên dương.
 4. Vận dụng trải nghiệm. Bài 3: Bài tập này giúp HS củng cố 
 kĩ năng giải quyết vấn đề gắn với thực 
 tiễn liên quan đến đo thể tích.
 Tiểu học Lê Hồng Phong Tạ Thị Thanh Thủy Lớp 5A5 Năm học 2024-2025
 - HS lắng nghe.
 -HS trả lời:
 + Cách 1: Tính thể tích của 1 hình hộp 
 chữ nhật rồi từ đó suy ra thể tích của khối -GV cho HS thảo luận và làm bài theo 
 hình. cá nhân rồi chia sẻ cách làm của mình.
 Thể tích của 1 hình hộp chữ nhật là: 10 X -Ở bài tập này có thể tính theo 
 5 X 2 = 100 (cm3). những cách nào?
 Thể tích của khối hình là: 100 X 6 = 600 
 (cm3).
 + Cách 2: Xác định số đo chiều dài, chiều 
 rộng và chiều cao của khối hình, rồi áp dụng 
 công thức tính thể tích của hình hộp chữ 
 nhật để suy ra thể tích của khối hình.
 Khối hình được tạo bởi Việt có chiều 
 dài 10 cm, chiều rộng 10 cm và chiểu cao 6 
 cm.
 Thể tích của khối hình là: - Đánh giá tổng kết trò chơi.
 10 x 10 x 6 = 600 (cm3). - GV nhận xét, dặn dò bài về nhà.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
 ..........................................................................................................................................
 ..........................................................................................................................................
 ..........................................................................................................................................
 ---------------------------------------------------
 TIẾNG VIỆT
 Viết: Tìm hiểu cách viết chương trình hoạt động 
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù
 - Biết cách viết chương trình hoạt động.
 - Góp phần phát triển năng lực ngôn ngữ.
 - Biết vận dụng kiến thức từ bài học để vận dụng vào thực tiễn.
2. Năng lực chung
 - Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực học tập, tiếp thu kiến thức để thực hiện tốt nội 
dung bài học.
 Tiểu học Lê Hồng Phong Tạ Thị Thanh Thủy Lớp 5A5 Năm học 2024-2025
 - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng làm vài văn kể chuyện 
sáng tạo.
 - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trò chơi và hoạt 
động nhóm.
3. Phẩm chất
 - Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài học, biết trân trọng nét riêng của mọi người 
trong cuộc sống.
 - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác trong học tập, trò chơi và vận dụng.
 - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
 - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
 - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
 Hoạt động của học sinh Hỗ trợ của giáo viên
 1. Khởi động
 - HS lắng nghe - GV cho HS xem 1 video về chương trình 
 hoạt động Đội.
 - HS cùng trao đổi với GV vè nội dung + GV cùng trao đổi với HS về nội dung 
 video. video. 
 - HS lắng nghe. - GV nhận xét và dẫn dắt vào bài mới.
 2. Khám phá
 Bài 1: Đọc bản chương trình dưới đây 
 và trả lời câu hỏi.
 - 1 HS đọc yêu cầu bài 1. Cả lớp lắng nghe - GV mời 1 HS đọc bài văn. GV nêu cách 
 bạn đọc. thực hiện nhiệm vụ. 
 - HS đọc bài theo nhóm: - GV mời học sinh đọc lại yêu cầu theo 
 nhóm bàn để nắm rõ nội dung bài.
 - HS làm việc theo nhóm, cùng nhau đọc - GV mời HS làm việc theo nhóm, đọc kĩ 
 bài văn và đưa ra cách trả lời: bài văn và trả lời các câu hỏi dưới đây:
 a. Chương trình trên nhằm triển khai hoạt a. Chương trình trên nhằm triển khai hoạt 
 động: Tiết học biên cương – tìm hiểu cột động nào?
 mốc biên giới và nhiệm vụ người dân 
 trong bảo vệ cột mốc biên giới.
 b. Chương trình gồm có 4 mục, đó là các b. Chương trình gồm có mấy mục? Đó là 
 mục: những mục nào?
 (1) Mục đích
 Tiểu học Lê Hồng Phong Tạ Thị Thanh Thủy Lớp 5A5 Năm học 2024-2025
(2) Thời gian và địa điểm
(3) Chuẩn bị
(4) Kế hoạch thực hiện.
c. Mỗi mục gồm các nội dung: c. Mỗi mục gồm những nội dung gì?
 Mục (1): Nêu lí do thực hiện chương 
 trình, lợi ích chương trình mang lại.
 Mục (2): Nêu thời gian tổ chức, địa điểm 
 tổ chức.
 Mục (3): Nêu thời gian, nội dung và 
 người phụ trách tiến hành nội dung:
 + Tham quan Đài quan sát và cột mốc;
 + Nghe giới thiệu về lịch sử hình thành 
 cột mốc, việc quản lí và bảo vệ cột 
mốc; + Nêu câu hỏi về cột mốc, biên giới 
và công việc của các cán bộ, chiến sĩ biên 
 phòng;
+ Giao lưu văn nghệ và chụp ảnh kỉ niệm.
- HS lắng nghe. - GV mời các nhóm trình bày kết quả.
 - Mời cả lớp nhận xét nhận xét. 
 - GV nhận xét chung, tuyên dương 
2. Luyện tập
Bài 2: Trao đổi về những điểm cần lưu 
ý khi viết chương trình hoạt động
- 1 HS đọc yêu cầu bài tập 2. Cả lớp lắng - Những hoạt động chuẩn bị
nghe. - Cách lập kế hoạch thực hiện
- Một số HS trả lời: - GV mời HS trả lời.
Những điểm cần lưu ý khi viết chương - GV mời cả lớp nhận xét, bổ sung.
trình hoạt động:
+ Các hoạt động chuẩn bị phải thực sự liên 
quan và phù hợp với chủ đề hoạt động.
+ Kế hoạch thực hiện phải được lập gồm 
các mục: mục đích, thời gian và địa điểm, 
chuẩn bị, kế hoạch thực hiện, 
 Tiểu học Lê Hồng Phong

Tài liệu đính kèm:

  • docxgiao_an_cac_mon_lop_5_tuan_25_nam_hoc_2024_2025_ta_thi_thanh.docx