Giáo án các môn Lớp 5 - Tuần 27 - Năm học 2023-2024 - Trần Việt Hùng (CV2345)

doc 39 trang Người đăng hạnh nguyên Ngày đăng 30/03/2026 Lượt xem 2Lượt tải 0 Download
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án các môn Lớp 5 - Tuần 27 - Năm học 2023-2024 - Trần Việt Hùng (CV2345)", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
 Giáo án tuần 27 - Lớp 5 - GV :Trần Việt Hùng- Trường TH Hương Điền
 Thứ hai ngày 18 tháng 3 năm 2024
 Tập đọc
 TRANH LÀNG HỒ
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
 - Hiểu ý nghĩa: Ca ngợi và biết ơn những nghệ sĩ làng Hồ đã sáng tạo ra những 
bức tranh dân gian độc đáo (Trả lời được các câu hỏi 1,2,3).
 - Biết đọc diễn cảm bài văn với giọng ca ngợi, tự hào.
 - Năng lực: 
 + Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết 
vấn đề và sáng tạo.
 + Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
 - Phẩm chất: GD học sinh biết quý trọng và gìn giữ những nét đẹp cổ truyền 
của văn hoá dân tộc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đồ dùng 
 - Giáo viên: Tranh minh hoạ bài đọc, bảng phụ ghi phần luyện đọc
 - Học sinh: Sách giáo khoa 
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học
 - Phương pháp vấn đáp, động não, thực hành, thảo luận nhóm.
 - Kĩ thuật đặt câu hỏi, kĩ thuật trình bày một phút, động não.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
 Hoạt động GV Hoạt động HS
 1. Hoạt động mở đầu:(5 phút)
 - Cho HS chơi trò chơi "Bắn tên"đọc - HS chơi trò chơi
 đoạn 1 bài Hội thổi cơm thi ở Đồng 
 Vân và trả lời câu hỏi về nội dung của 
 bài tậpđọc đó.
 - GV nhận xét - HS nghe
 - Giới thiệu bài - Ghi bảng - Ghi bảng 
 2. Hoạt động hình thành kiến thức mới:
 2.1. Luyện đọc: (12phút)
 * Mục tiêu: - Rèn đọc đúng từ , đọc đúng câu, đoạn.
 - Hiểu nghĩa các từ ngữ mới.
 - Đọc đúng các từ khó trong bài
 * Cách tiến hành:
 - Gọi HS đọc toàn bài, cả lớp đọc thầm - 1 HS đọc to, lớp theo dõi, chia đoạn:
 chia đoạn + Đ1: Ngày còn ít tuổi ... và tươi vui.
 + Đ2: Phải yêu mến ... gà mái mẹ.
 + Đ3: Kĩ thuật tranh ... hết bài.
 - Cho HS luyện đọc đoạn trong nhóm - 3 HS nối tiếp nhau đọc bài lần 1, kết 
 lần 1, tìm từ khó.Sau đó báo cáo kết hợp luyện đọc từ khó.
 quả.
 - Cho HS luyện đọc đoạn trong nhóm - 3 HS nối tiếp nhau đọc bài lần 2, kết 
 lần 2, tìm câu khó.GV tổ chức cho HS hợp giải nghĩa từ, luyện đọc câu khó.
 đọc câu khó.
 - GV cho HS đọc chú giải - HS đọc chú giải
 1 Giáo án tuần 27 - Lớp 5 - GV :Trần Việt Hùng- Trường TH Hương Điền
 - HS đọc theo cặp - HS đọc theo cặp
 - GV đọc diễn cảm toàn bài - HS theo dõi
 2.2. Hoạt động tìm hiểu bài: (10 phút)
 * Mục tiêu: Hiểu ý nghĩa: Ca ngợi và biết ơn những nghệ sĩ làng Hồ đã sáng tạo 
 ra những bức tranh dân gian độc đáo (Trả lời được các câu hỏi 1,2,3).
 * Cách tiến hành:
 -HS thảo luận nhóm để trả lời các - Nhóm trưởng điều khiển nhóm đọc bài 
 câu hỏi: và TLCH
 + Hãy kể tên một số bức tranh làng Hồ + Tranh vẽ lợn, gà, chuột, ếch, cây dừa, 
 lấy đề tài trong cuộc sống hằng ngày tranh tố nữ.
 của làng quê Việt Nam ?
 + Kĩ thuật tạo hình của tranh làng Hồ + Màu đen không pha bằng thuốc mà 
 có gì đặc biệt ? luyện bằng bột than của rơm bếp, cói 
 chiếu, lá tre mùa thu. Màu trắng điệp 
 làm bằng bột vỏ sò trộn với hồ nếp, 
 nhấp nhánh muôn ngàn hạt phấn.
 + Vì sao tác giả biết ơn những người + Vì những người nghệ sĩ dân gian làng 
 nghệ sĩ dân gian làng Hồ ? Hồ đã vẽ những bức tranh rất đẹp, rất 
 sinh động, lành mạnh, hóm hỉnh và tươi 
 vui.
 - Nêu nội dung bài - Ca ngợi những nghệ sĩ dân gian đã tạo 
 * KL: Yêu mến cuộc đời và quê ra những tác phẩm văn hoá truyền thống 
 hương, những nghệ sĩ dân gian làng đặc sắc của DT và nhắn nhủ mọi ngời 
 Hồ đã tạo nên những bức tranh có nội hãy quý trọng, giữ gìn những nét đẹp cổ 
 dung rất sinh động, vui tươi. kĩ thuật truyền của văn hoá dân tộc.
 làm tranh làng Hồ đạt tới mức tinh tế. 
 các bức tranh thể hiện đậm nét bản sắc 
 văn hóa Việt Nam. Những người tạo 
 nên các bức tranh đó xứng đáng với 
 tên gọi trân trọng – những người nghệ 
 sĩ tạo hình của nhân dân.
 3. Hoạt động luyện đọc diễn cảm:(8 phút)
 * Mục tiêu: Biết đọc diễn cảm bài văn với giọng ca ngợi, tự hào. 
 * Cách tiến hành:
 - Gọi 3 HS đọc nối tiếp bài - Cả lớp theo dõi tìm giọng đọc đúng
 - Gọi HS nêu giọng đọc toàn bài - HS nêu
 -Vì sao cần đọc như vậy?
 - Tổ chức HS đọc diễn cảm đoạn 3: - HS luyện đọc diễn cảm theo cặp
 + GV đưa ra đoạn văn 3.
 + Gọi 1 HS đọc mẫu và nêu cách đọc 
 + Yêu cầu HS luyện đọc theo cặp 
 - Tổ chức cho HS thi đọc - 3 HS thi đọc diễn cảm
 - GV nhận xét - HS theo dõi
 4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm: (3 phút)
 2 Giáo án tuần 27 - Lớp 5 - GV :Trần Việt Hùng- Trường TH Hương Điền
 - Gọi HS nhắc lại nội dung bài văn. - HS nhắc lại
 - Qua tìm hiểu bài học hôm nay em có - HS trả lời
 suy nghĩ gì?
 - Dặn HS về nhà sưu tầm tìm hiểu các - HS nghe
 bức tranh làng Hồ mà em thích. - HS nghe và thực hiện
 Toán
 LUYỆN TẬP
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
 - Biết tính vận tốc của chuyển động đều.
 - Thực hành tính vận tốc theo các đơn vị đo khác nhau.
 - HS làm bài 1, bài 2 , bài 3.
 - Năng lực: 
 + Năng tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn 
đề và sáng tạo.
 + Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực mô hình hoá toán học, năng 
lực giải quyết vấn đề toán học, năng lực giao tiếp toán học, năng lực sử dụng công cụ 
và phương tiện toán học.
 - Phẩm chất: Chăm chỉ, trung thực, có trách nhiệm với toán học và cẩn thận 
khi làm bài, yêu thích môn học.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đồ dùng 
 - Giáo viên: Bảng phụ, Bảng nhóm
 - Học sinh: Vở, SGK 
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học
 - Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thực hành, trò chơi học tập.
 - Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, tia chớp, động não
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
 Hoạt động GV Hoạt động HS
1. Hoạt động mở đầu:(5phút)
- Cho HS chơi trò chơi"Truyền điện" - HS chơi trò chơi
nêu quy tắc và công thức tính vận tốc.
- GV nhận xét - HS nghe
- Giới thiệu bài - Ghi bảng - HS ghi vở
2. Hoạt động thực hành:(28 phút)
* Mục tiêu: 
 - Biết tính vận tốc của chuyển động đều.
 - Thực hành tính vận tốc theo các đơn vị đo khác nhau.
 - HS làm bài 1, bài 2 , bài 3.
* Cách tiến hành:
Bài 1: HĐ cặp đôi 
- GV gọi HS đọc đề toán, thảo luận - HS đọc to đề bài cho cả lớp cùng nghe
cặp đôi: - HS thảo luận cặp đôi
+ Để tính vận tốc của con đà điểu + Ta lấy quãng đường nó có thể chạy chia 
chúng ta làm như thế nào? cho thời gian cần để đà điểu chạy hết quãng 
 đường đó.
 3 Giáo án tuần 27 - Lớp 5 - GV :Trần Việt Hùng- Trường TH Hương Điền
- GV yêu cầu HS làm bài - HS làm bài, 1 HS đại diện lên bảng chữa 
 bài, chia sẻ kết quả
- GV nhận xét HS - Lớp theo dõi, nhận xét.
 Bài giải
 Vận tốc chạy của đà điểu là:
 5250 : 5 = 1050 (m/phút)
 Đáp số: 1050 m/phút
Bài 2: HĐ cá nhân
- GV yêu cầu HS đọc đề bài trong - 1HS đọc đề bài, chia sẻ yêu cầu bài toán
SGK, chia sẻ yêu cầu bài toán:
+ Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì? + Bài tập cho quãng đường và thời gian, yêu 
 cầu chúng ta tìm vận tốc.
- Cho 1 HS làm vở - HS làm vở, chia sẻ kết quả
- GV nhận xét HS
 S 130km 147km 210m
 t 4 giờ 3 giờ 6 giây
 V 32,5km/ giờ 49km/giờ 35m/giây
Bài 3: HĐ cá nhân
- Yêu HS đọc đề bài toán - HS đọc đề bài toán trước lớp, HS cả lớp đọc 
 thầm đề bài trong SGK.
- Cho HS lên bảng làm, chia sẻ kết - HS chữa bài, chia sẻ kết quả
quả Bài giải
- GV cùng HS nhận xét bài làm trên Quãng dường người đó đi bằng ô tô là:
bảng. 25 – 5 = 20 (km)
- Chốt lời giải đúng. Thời gian người đó đi bằng ô tô là: 0,5 giờ
 Vận tốc của ô tô là:
 20 : 0,5 = 40 (km/giờ)
 Đáp số: 40km/giờ
Bài tập chờ
Bài 4: HĐ cá nhân - HS đọc bài và làm bài, báo cáo giáo viên
- Cho HS đọc bài và tự làm bài Bài giải
- GV giúp đỡ HS khi cần thiết Thời gian đi của ca nô là:
 7 giờ 45 phút - 6 giờ 30 phút = 1 giờ 15 phút
 1 giờ 15 phút = 1,25 giờ
 Vận tốc của ca nô là:
 30 : 1,25 = 24(km/giờ)
 Đáp số: 24 km/giờ
3.Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:(3 phút)
- Cho HS giải bài toán sau: - HS giải
Một người đi xe đạp trên quãng Giải
 2 5
đường dài 25km hết 1 giờ 40 phút. Đổi 1 giờ 40 phút = 1 giờ = giờ
Tính vận tốc của người đó ? 3 3
 Vận tốc của người đó là:
 5
 25 : = 15 ( km/giờ)
 3
 4 Giáo án tuần 27 - Lớp 5 - GV :Trần Việt Hùng- Trường TH Hương Điền
 ĐS : 15 km/giờ
- Chia sẻ với mọi người cách tính vận - HS nghe và thực hiện
tốc của chuyển động khi biết quãng 
đường và thời gian.
 Chính tả
 CỬA SÔNG (Nhớ- viết)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
 - Nhớ - viết đúng chính tả 4 khổ cuối của bài Cửa sông.
 - Tìm được các tên riêng trong 2 đoạn trích trong SGK, củng cố, khắc sâu quy 
tắc viết hoa tên người, tên địa lí nước ngoài (BT2).
 - Cẩn thận, tỉ mỉ khi viết bài.
 - Học sinh trao đổi về một số nét cơ bản về nội dung chính và nghệ thuật của 
bài thơ, HS nghe GV giảng rồi ghi lại nội dung chính của bài.
 -Năng lực: 
 + Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết 
vấn đề và sáng tạo.
 + Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
 - Phẩm chất: Giáo dục HS ý thức rèn chữ, giữ vở, trung thực.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đồ dùng 
 - Giáo viên: Ảnh minh hoạ trong SGK, bảng nhóm.
 - Học sinh: Vở viết.
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học
 - Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thực hành.
 - Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, động não.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
 Hoạt động GV Hoạt động HS
 1. Hoạt động mở đầu:(3 phút)
 - Cho HS chia thành 2 đội chơi thi - HS chơi trò chơi
 viết tên người, tên địa lí nước ngoài. 
 VD : Ơ-gien Pô-chi-ê, Pi– e Đơ-gây–
 tơ, Chi–ca–gô.
 - GV nhận xét - HS theo dõi
 - Giới thiệu bài - Ghi bảng - HS mở vở
 2.Hoạt động hình thành kiến thức mới:
 2.1. Chuẩn bị viết chính tả:(7 phút)
 *Mục tiêu: 
 - HS nắm được nội dung đoạn viết và biết cách viết các từ khó.
 - HS có tâm thế tốt để viết bài.
 *Cách tiến hành:
 *Trao đổi về nội dung đoạn thơ:
 - Yêu cầu HS đọc lại bài thơ. - 1HS nhìn SGK đọc lại bài thơ. 
 - Đọc thuộc lòng bài thơ? - 1 HS đọc.
 - Cửa sông là địa điểm đặc biệt như - 1 HS trả lời.
 thế nào?
 5 Giáo án tuần 27 - Lớp 5 - GV :Trần Việt Hùng- Trường TH Hương Điền
 *Hướng dẫn viết từ khó:
 - Yêu cầu HS tìm các từ khó, dễ lẫn - HS nêu các từ ngữ khó:
 khi viết chính tả. VD: nước lợ, nông sâu, uốn cong lưỡi, 
 sóng, lấp loá...
 - Yêu cầu HS luyện đọc và viết các từ - HS viết bảng con, 2 HS viết trên bảng 
 trên. lớp.
 - GV hướng dẫn HS cách trình bày - HS theo dõi, nêu cách viết bài thơ.
 bài thơ
 2.2. HĐ viết bài chính tả. (15 phút)
 *Mục tiêu: Nhớ - viết đúng chính tả 4 khổ cuối của bài Cửa sông.
 *Cách tiến hành:
 - GV đọc mẫu lần 1. - HS theo dõi.
 - GV đọc lần 2 (đọc chậm) - HS viết theo lời đọc của GV.
 - GV đọc lần 3. - HS soát lỗi chính tả.
 2.3. HĐ chấm và nhận xét bài (3 phút)
 *Mục tiêu: Giúp các em tự phát hiện ra lỗi của mình và phát hiện lỗi giúp bạn.
 *Cách tiến hành:
 - GV chấm 7-10 bài. - Thu bài chấm 
 - Nhận xét bài viết của HS. - HS nghe
 3. HĐ luyện tập, thực hành: (8 phút)
 * Mục tiêu: Tìm được các tên riêng trong 2 đoạn trích trong SGK, củng cố, khắc 
 sâu quy tắc viết hoa tên người, tên địa lí nước ngoài (BT2).
 * Cách tiến hành:
 Bài tập 2: HĐ cá nhân
 - Gọi HS đọc yêu cầu của bài. - 1 HS đọc yêu cầu của bài. 
 -Yêu cầu HS tự làm bài. - HS làm việc độc lập: Đọc lại đoạn trích 
 vừa đọc vừa gạch mờ dưới các tên riêng 
 tìm được, suy nghĩ, giải thích cách viết 
 các tên riêng đó.
 - GV yêu cầu HS nêu tên riêng có - HS nối tiếp nêu kết quả
 trong bài và giải thích cách viết, viết Lời giải:
 đúng; sau đó nói lại quy tắc. - Các tên riêng chỉ người:
 - Cả lớp và GV nhận xét, chốt lại lời + Cri- xtô- phô - rô Cô - lôm - bô
 giải đúng, kết luận người thắng cuộc. + A - mê - ri- gô Ve- xpu -xi
 + Ét - mân Hin - la - ri
 + Ten - sing No- rơ - gay
 - Các tên địa lí: 
 + I- ta- li - a; Lo- ren; A - mê - ri - ca;
 Ê - vơ - rét; Hi- ma- lay- a; Niu Di - lân. 
 - Viết hoa chữ cái đầu của mỗi bộ phận 
 tên riêng. Các tiếng trong bộ phận tên 
 riêng được ngăn cách nhau bởi dấu gạch 
 nối.
 - Các tên riêng còn lại: Mĩ, Ấn Độ, Pháp, 
 Bồ Đào Nha, Thái Bình Dương được viết 
 hoa chữ cái đầu của mỗi chữ, vì đây là 
 6 Giáo án tuần 27 - Lớp 5 - GV :Trần Việt Hùng- Trường TH Hương Điền
 tên riêng nước ngoài nhưng đọc theo 
 phiên âm Hán Việt.
 4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:(3 phút)
 - GV nhận xét giờ học, biểu dương - HS nghe và thực hiện
 những HS học tốt trong tiết học.
 - Yêu cầu những HS viết sai chính tả 
 về nhà làm lại.
 - Tìm hiểu thêm về cách viết hoa tên - HS nghe và thực hiện
 tên người, tên địa lí nước ngoài.
 Chiều Thứ hai ngày 18 tháng 3 năm 2024
 Đọc thư viện
 Tìm hiểu lễ kí hiệp định Pa-ri(xem clip)
 Thứ ba ngày 19 tháng 3 năm 2024
 Toán
 QUÃNG ĐƯỜNG
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
 - Biết tính quãng đường đi được của một chuyển động đều.
 - HS vận dụng kiến thức vào làm các bài tập theo yêu cầu.
 - HS làm bài 1, bài 2.
 - Năng lực: 
 + Năng tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn 
đề và sáng tạo.
 + Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực mô hình hoá toán học, năng 
lực giải quyết vấn đề toán học, năng lực giao tiếp toán học, năng lực sử dụng công cụ 
và phương tiện toán học.
 - Phẩm chất: Chăm chỉ, trung thực, có trách nhiệm với toán học và cẩn thận 
khi làm bài, yêu thích môn học.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đồ dùng 
 - Giáo viên: Bảng phụ 
 - Học sinh: Vở, SGK
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học
 - Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thực hành, trò chơi học tập.
 - Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, động não
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
 Hoạt động GV Hoạt động HS
 1. Hoạt động mở đầu:(5phút)
 - Cho HS chơi trò chơi "Bắn tên" tính - HS chơi trò chơi
 vận tốc khi biết quãng đường và thời 
 gian(Trường hợp đơn giản) 
 - Ví dụ: s = 70km; t = 2 giờ
 s = 40km, t = 4 giờ
 s = 30km; t = 6 giờ
 s = 100km; t= 5 giờ
 7 Giáo án tuần 27 - Lớp 5 - GV :Trần Việt Hùng- Trường TH Hương Điền
 - GV nhận xét trò chơi - HS nghe
 - Giới thiệu bài - Ghi bảng - HS ghi vở
 2.Hoạt động hình thành kiến thức mới:(15 phút)
 *Mục tiêu: Biết tính quãng đường đi được của một chuyển động đều.
 *Cách tiến hành:
 Hình thành cách tính quãng đường
 * Bài toán 1: 
 - Gọi HS đọc đề toán - HS đọc đề toán.
 - GV cho HS nêu cách tính quãng - HS nêu
 đường đi được của ô tô
 - Hướng dẫn HS giải bài toán. - HS thảo luận theo cặp, giải bài toán.
 Bài giải
 Quãng đường đi được của ô tô là:
 42,5 x 4 = 170 (km)
 Đáp số: 170 km
 - GV nhận xét và hỏi HS:
 + Tại sao lại lấy 42,5 x 4= 170 (km) ? + Vì vận tốc ô tô cho biết trung bình cứ 
 1giờ ô tô đi được 42,5 km mà ô tô đã đi 
 4 giờ.
 - Từ cách làm trên để tính quãng - Lấy quãng đường ô tô đi được trong 
 đường ô tô đi được ta làm thế nào? 1giờ (hay vận tốc ô tô nhân với thời gian 
 đi.
 - Muốn tính quãng đường ta làm như - Lấy vận tốc nhân với thời gian.
 thế nào?
 Quy tắc
 - GV ghi bảng: S = V x t - 2 HS nêu.
 * Bài toán 2: 
 - Gọi HS đọc đề toán - 1 HS đọc.
 - Cho HS chia sẻ theo câu hỏi: - HS làm bài vào nháp 1 HS lên bảng giải
 - HS(M3,4)có thể làm 2 cách:
 + Muốn tính quãng đường người đi + VËn tèc nh©n víi thêi gian
 xe đạp ta làm ntn?
 + Tính theo đơn vị nào? + Vận tốc của xe dạp tính theo km/giờ.
 + Thời gian phải tính theo đơn vị nào + Thời gian phải tính theo đơn vị giờ.
 mới phù hợp?
 - Lưu ý hs: Có thể viết số đo thời gian Giải
 dưới dạng phân số: 2 giờ 30 phút = Đổi: 2giờ 30 phút = 2,5 giờ
 5
 giờ Quãng đường người đó đi được là:
 2 12 x 2,5 = 30 (km)
 Quãng đường người đi xe đạp đi Đ/S: 30 km
 5
 được là: 12 = 30 (km)
 2
 3. HĐ luyện tập, thực hành: (15 phút)
 *Mục tiêu: 
 - HS vận dụng kiến thức vào làm các bài tập theo yêu cầu.
 - HS làm bài 1, bài 2.
 *Cách tiến hành:
 8 Giáo án tuần 27 - Lớp 5 - GV :Trần Việt Hùng- Trường TH Hương Điền
 Bài 1: HĐ cá nhân
 - Cho HS đọc yêu cầu của bài - 1 HS đọc đề bài.
 - HS tự làm vào vở - HS làm bài vào vở, 1 HS lên bảng làm, 
 - GV kết luận chia sẻ cách làm.
 Bài giải
 Quãng đường đi được của ca nô là:
 15,2 x 3 = 45,6 (km)
 Đáp số: 45,6 km
 Bài 2: HĐ cá nhân
 - Yêu cầu HS đọc đề. - HS đọc.
 - Yêu cầu HS làm bài - HS làm vào vở, 1 HS làm bài bảng lớp, 
 - HS nhận xét bài làm của bạn chia sẻ cách làm
 - GV nhận xét, chốt lời giải đúng. Bài giải
 15 phút = 0,25 giờ
 Quãng đường đi được của người đó là:
 12,6 x 0,25 = 3,15 (km)
 Bài tập chờ Đáp số: 3,15 km
 Bài 3: HĐ cá nhân
 - Cho HS đọc bài và làm bài - HS làm bài cá nhân
 - GV giúp đỡ HS nếu cần Bài giải
 Thời gian đi của xe máy là
 11 giờ - 8 giờ 20 phút = 2 giờ 40 phút
 2 giờ 40 phút = 8/3 giờ
 Quãng đường AB dài là:
 42 : 3 x 8 = 112( km)
 Đáp số: 112km
 4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:(3 phút)
 - Cho HS vận dụng kiến thức làm bài - HS giải:
 sau: Giải
 Một người đi bộ với vận tốc 5km/giờ. 6 phút = 0,1 giờ
 Tính quãng đường người đó đi được Quãng đường người đó đi trong 6 phút 
 trong 6 phút. là:
 5 x 0,1 = 0,5(km)
 Đáp số: 0,5km
 - Chia sẻ với mọi người cách tính - HS nghe và thực hiện
 quãng đường của chuyển động khi 
 biết vận tốc và thời gian.
 Luyện từ và câu
 MỞ RỘNG VỐN TỪ : TRUYỀN THỐNG
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
 - Mở rộng, hệ thống hoá vốn từ về Truyền thống trong những câu tục ngữ, ca 
dao quen thuộc theo yêu cầu của BT1.
 - Điền đúng tiếng vào ô trống từ gợi ý của những câu ca dao, tục ngữ (BT2).
 - HS HTT thuộc một số câu tục ngữ, ca dao trong BT1, BT2.
 - Năng lực: 
 9 Giáo án tuần 27 - Lớp 5 - GV :Trần Việt Hùng- Trường TH Hương Điền
 + Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết 
vấn đề và sáng tạo.
 + Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
 - Phẩm chất: Giáo dục truyền thống yêu nước, lòng tự hào dân tộc cho HS.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đồ dùng 
 - Giáo viên: Sách giáo khoa, bảng phụ, bảng nhóm, Từ điển thành ngữ và tục 
ngữ Việt Nam, Ca dao, dân ca Việt Nam
 - Học sinh: Vở viết, SGK , bút dạ, bảng nhóm.
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học
 - Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thực hành, trò chơi học tập.
 - Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, “động não”
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
 Hoạt động GV Hoạt động HS
1. Hoạt động mở đầu:(5phút)
- Cho HS chơi trò chơi "Chiếc hộp - HS chơi
bí mật" với nội dung: Mỗi HS đọc 
đoạn văn ngắn kể về 1 tấm gương 
hiếu học trong đó có sử dụng phép 
lược để liên kết câu.
- GV nhận xét. - HS nghe
- Giới thiệu bài - Ghi bảng - HS ghi vở
2. Hoạt động thực hành:(28 phút)
* Mục tiêu: 
- Mở rộng, hệ thống hoá vốn từ về Truyền thống trong những câu tục ngữ, ca dao 
quen thuộc theo yêu cầu của BT1.
- Điền đúng tiếng vào ô trống từ gợi ý của những câu ca dao, tục ngữ (BT2).
- HS (M3,4) thuộc một số câu tục ngữ, ca dao trong BT1, BT2.
* Cách tiến hành:
Bài 1:HĐ nhóm 
- Gọi HS đọc yêu cầu bài và bài làm - 1 HS đọc yêu cầu của bài tập. Cả lớp đọc 
mẫu. thầm lại.
- Yêu cầu HS thảo luận nhóm, hoàn - HS thảo luận theo nhóm 4.
thành bài tập.
- Gọi HS trình bày bài làm. - Đại diện nhóm báo cáo kết quả thảo luận. Các 
- GV nhận xét, chốt lời giải đúng. nhóm khác theo dõi, nhận xét.
 a. Yêu nước:
 Con ơi, con ngủ cho lành.
 Mẹ đi gánh nước rửa bành con voi
 Muốn coi lên núi mà coi
 Coi bà Triệu Ẩu cỡi voi đánh cồng.
 b. Lao động cần cù:
 Có công mài sắt có ngày nên kim.
 c. Đoàn kết:
 Một cây làm chẳng nên non
 Ba cây chụm lại thành hòn núi cao.
 10 Giáo án tuần 27 - Lớp 5 - GV :Trần Việt Hùng- Trường TH Hương Điền
 d. Nhân ái:
 Thương người như thể thương thân.
Bài 2: HĐ trò chơi
- Gọi HS đọc yêu cầu. - 1 HS đọc thành tiếng yêu cầu của bài. Cả lớp 
 đọc thầm lại
- Tổ chức cho HS làm bài tập dưới - HS nghe GV hướng dẫn 
dạng trò chơi “Hái hoa dân chủ”. - HS chơi trò chơi, giải các câu tục ngữ, ca dao, 
- Mỗi HS xung phong lên trả lời thơ.
bốc thăm một câu ca dao hoặc câu 
 c ầ u k i ề u
thơ
 k h á c g i ố g
+ Đọc câu ca dao hoặc câu thơ
 n ú n ồ i
+ Tìm chữ còn thiếu và ghi vào ô 
 x e n g h i ê n g
chữ
+ Trả lời đúng một từ hàng ngang t h ư ơ n g n h u
được nhận một phần thưởng c á ư ơ n
+Trả lời đúng ô hình chữ S là n h ớ k ẻ c h o
người đạt giải cao nhất. ư ớ c c ò n
- GV nhận xét đánh giá l ạ c h n à o
 v ữ n g n h ư c â y
 n h ớ t h ư ơ n g
 t ì n ê n
 ă n g ạ o
 u ố n c â y
 c ơ đ ồ
 n h à c ó n ó c
 - HS chơi trò chơi
3.Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:(3 phút)
- GV nhận xét tiết học, biểu dương - HS nghe
những HS học tốt.
- Yêu cầu HS về nhà học thuộc câu 
ca dao, tục ngữ và chuẩn bị bài sau.
- Sưu tầm thêm các câu ca dạo, tục - HS nghe và thực hiện
ngữ thuộc chủ đề trên.
BỔ SUNG
 .........................................................................................................................................
 .........................................................................................................................................
 .........................................................................................................................................
 Tập đọc
 ĐẤT NƯỚC
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
 11 Giáo án tuần 27 - Lớp 5 - GV :Trần Việt Hùng- Trường TH Hương Điền
 - Hiểu ý nghĩa: Niềm vui và tự hào về một đất nước tự do. (Trả lời được các 
câu hỏi trong SGK, thuộc lòng 3 khổ thơ cuối).
 - Biết đọc diễn cảm bài thơ với giọng ca ngợi, tự hào.
 - Nhận biết và nêu được công dụng của biện pháp điệp từ, điệp ngữ (nhằm 
nhấn mạnh ý nào đó)
 - Chú ý hình ảnh trong thơ
 - Năng lực: 
 + Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết 
vấn đề và sáng tạo.
 + Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
 - Phẩm chất: Giáo dục học sinh tình yêu quê hương đất nước.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đồ dùng 
 - Giáo viên: Tranh minh hoạ SGK
 - Học sinh: Sách giáo khoa 
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học
 - Phương pháp vấn đáp, động não, thực hành, thảo luận nhóm.
 - Kĩ thuật đặt câu hỏi, kĩ thuật trình bày một phút, động não.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
 Hoạt động GV Hoạt động HS
 1. Hoạt động mở đầu:(5 phút)
 - Cho HS chơi trò chơi "Bắn tên"đọc 1 - HS chơi trò chơi
 đoạn trong bài Tranh làng Hồ và trả 
 lời câu hỏi về nội dung của bài tậpđọc 
 đó.
 - GV nhận xét - HS nghe
 - Giới thiệu bài - Ghi bảng - Ghi bảng 
 2. Hoạt động hình thành kiến thức mới:
 2.1. Luyện đọc: (12phút)
 * Mục tiêu: - Rèn đọc đúng từ , đọc đúng câu, đoạn.
 - Hiểu nghĩa các từ ngữ mới.
 - Đọc đúng các từ khó trong bài
 * Cách tiến hành:
 - Gọi HS đọc toàn bài, cả lớp đọc - 1 HS đọc to, lớp theo dõi 
 thầm bài thơ. - Nhóm trưởng điều khiển nhóm đọc
 - Cho HS luyện đọc khổ thơ trong - HS nối tiếp nhau đọc bài lần 1, kết 
 nhóm lần 1, tìm từ khó.Sau đó báo cáo hợp luyện đọc từ khó.
 kết quả.
 - Cho HS luyện đọc đoạn trong nhóm - HS nối tiếp nhau đọc bài lần 2, kết 
 lần 2, tìm cách ngắt nghỉ. GV tổ chức hợp giải nghĩa từ, luyện đọc cách ngắt 
 cho HS luyện đọc cách ngắt nghỉ. nghỉ.
 - GV cho HS đọc chú giải - HS đọc chú giải
 - HS đọc theo cặp - HS đọc theo cặp
 - GV đọc diễn cảm toàn bài - HS theo dõi
 12 Giáo án tuần 27 - Lớp 5 - GV :Trần Việt Hùng- Trường TH Hương Điền
 2.2. Hoạt động tìm hiểu bài: (10 phút)
 * Mục tiêu: Hiểu ý nghĩa: Niềm vui và tự hào về một đất nước tự do. (Trả lời 
 được các câu hỏi trong SGK, thuộc lòng 3 khổ thơ cuối).
 * Cách tiến hành:
 - HS thảo luận nhóm để trả lời các - Nhóm trưởng điều khiển nhóm đọc 
 câu hỏi: bài, TLCH, chia sẻ kết quả
 1. Những ngày thu đẹp và buồn được - Những ngày thu đẹp và buồn được tả 
 tả trong khổ thơ nào? trong khổ thơ thứ nhất và khổ thơ thứ 
 hai.
 - Những từ ngữ nói lên điều đó? - Những ngày thu đã xa đẹp: sáng mát 
 trong, gió thổi mùa thu hương cốm mới.
 - buồn: sáng chớm lạnh, những phố dài 
 xao xác hơi may, ..
 2.Nêu một hình ảnh đẹp và vui về mùa - Gió thổi rừng tre phấp phới
 thu mới trong khổ thơ thứ ba. - Trời thu thay áo mới
 - Trong biếc nói cười thiết tha.
 3. Tác giả sử dụng biện pháp gì để tả - Tác giả đã sử dụng biện pháp nhân 
 thiên nhiên, đất trời trong mùa thu hoá, làm cho trời cũng thay áo mới cũng 
 thắng lợi của cuộc kháng chiến? nói cười như con người.
 4. Nêu một hai câu thơ nói lên lòng tự - Lòng tự hào về đất nước.
 hào về đất nước tự do, về truyền thống + Trời xanh đây là của chúng ta
 bất khuất của dân tộc trong khổ thơ thứ + Núi rừng đây là của chúng ta 
 tư và thứ năm. - Tự hào về truyền thống bất khuất dân 
 tộc: 
 +Nước những người chưa bao giờ 
 khuất 
 5. Nêu nội dung chính của bài thơ ? - Thể hiện niềm vui, niềm tự hào về đất 
 nước tự do, tình yêu tha thiết của tác giả 
 đối với đất nước, với truyền thống bất 
 khuất của dân tộc.
 - GVKL nội dung bài thơ. - Học sinh đọc lại.
 3. Hoạt động luyện đọc diễn cảm:(8 phút)
 * Mục tiêu: Biết đọc diễn cảm bài thơ với giọng ca ngợi, tự hào. 
 * Cách tiến hành:
 - Yêu cầu học sinh đọc nối tiếp nhau - Cả lớp theo dõi và tìm đúng giọng 
 từng khổ thơ. đọc.
 - Giáo viên chọn luyện đọc diễn cảm - HS luyện đọc theo cặp
 1- 2 khổ thơ.
 - Thi đọc diễn cảm - HS thi đọc diễn cảm
 - Luyện học thuộc lòng - Học sinh nhẩm từng khổ, cả bài thơ.
 - Thi học thuộc lòng. - Học sinh thi học thuộc lòng từng khổ 
 thơ.
 4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm: (3 phút)
 13 Giáo án tuần 27 - Lớp 5 - GV :Trần Việt Hùng- Trường TH Hương Điền
 - Yêu cầu học sinh nhắc lại nội dung - HS nhắc lại
 bài.
 - Nhận xét giờ học. - HS nghe
 - Học sinh tiếp tục học bài thơ. - HS nghe và thực hiện
 - Về nhà đọc bài thơ cho mọi người 
 trong gia đình cùng nghe
 Đạo đức
 EM YÊU HÒA BÌNH (TIẾT 2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
 - Nêu được những điều tốt đẹp do hòa bình đem lại cho trẻ em.
 - Nêu được các biểu hiện của hòa bình trong cuộc sống hàng ngày.
 - Yêu HB, tích cực tham gia các hoạt động bảo vệ hòa bình phù hợp với khả 
năng do nhà trường, địa phương tổ chức.
 - Năng lực: Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo, năng lực 
thẩm mĩ, năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác.
 - Phẩm chất: Trung thực trong học tập và cuộc sống. Thể hiện trách nhiệm 
của bản thân.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đồ dùng 
 - GV: SGK, Tranh ảnh, bài báo về chủ đề hoà bình, giấy khổ to , bút màu.
 - HS: Phiếu học tập cá nhân , VBT
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học
 - Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thảo luận nhóm, thực hành, đàm 
thoại
 - Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, động não, thảo luận, quan sát, đàm 
thoại.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
 Hoạt động GV Hoạt động HS
 1. Hoạt động mở đầu:(5phút)
 - Cho HS hát bài hát "Em yêu hòa - HS hát
 bình"
 - Giới thiệu bài - Ghi bảng - HS ghi vở
 2. Hoạt động thực hành:(28phút)
 * Mục tiêu: Nêu được những điều tốt đẹp do HB đem lại cho trẻ em; Nêu được 
 các biểu hiện của HB trong cuộc sống hàng ngày; Yêu HB, tích cực tham gia các 
 HĐ bảo vệ HB phù hợp với khả năng do nhà trường, địa phương tổ chức. 
 * Cách tiến hành:
 * Hoạt động 1: Giới thiệu các tư liệu 
 đã sưu tầm (BT4 SGK)
 - Cho HS hoạt động nhóm - HS giới thiệu những bức tranh đã 
 - Cho HS giới thiệu trước lớp các tranh được sưu tầm trong nhóm, trước lớp
 ảnh đã sưu tầm về hoạt động bảo vệ 
 hoà bình.
 - GV nhận xét và KL: Thiếu nhi và 
 14 Giáo án tuần 27 - Lớp 5 - GV :Trần Việt Hùng- Trường TH Hương Điền
 nhân dân ta cũng như các nước đã tiến 
 hành nhiều hoạt động bảo vệ hoà bình, 
 chống chiến tranh.
 * Hoạt động 2:Vẽ cây hoà bình
 - GV cho HS làm việc theo 4 nhóm. - HS vẽ tranh theo nhóm.
 - GV hướng dẫn HS vẽ, và phát cho HS - Đại diện từng nhóm giới thiệu về 
 những phiếu nhỏ để HS ghi ý kiến. tranh của nhóm mình.
 - GV cho HS trình bày - HS nhận xét đánh giá
 * Hoạt động3: Triển lãm về chủ đề “ 
 Em yêu hoà bình”
 - GV cho HS trưng bày sản phẩm - HS trưng bày sản phẩm 
 - GV cho HS giới thiệu - HS thảo luận những việc làm và hoạt 
 - GV kết luận: động cần làm để giữ gìn hoà bình.
 - HS nêu ý nghĩa của những ý kiến của 
 nhóm đưa ra.
 - Gọi HS hát bài hát về hòa bình, đọc - HS hát, đọc thơ
 thơ về hòa bình.
 3.Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:(3 phút)
 - GV nhận xét giờ. - HS nghe
 - Cho HS đọc ghi nhớ.
 - Dặn HS chuẩn bị bài thực hành
 - Tìm hiểu các hoạt động bảo vệ hòa - HS nghe và thực hiện
 bình trên thế giới.
 Chiều Thứ ba ngày 19 tháng 3 năm 2024
 Kể chuyện
 KỂ CHUYỆN ĐƯỢC CHỨNG KIẾN HOẶC THAM GIA
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
 - Tìm và kể được một câu chuyện có thật về truyền thống tôn sư trọng đạo của 
người Việt Nam hoặc một kỉ niệm với thầy giáo, cô giáo.
 - Biết trao đổi với bạn về ý nghĩa câu chuyện.
 - Năng lực: 
 + Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết 
vấn đề và sáng tạo.
 + Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
 - Phẩm chất: Giáo dục truyền thống tôn sư trọng đạo cho HS.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đồ dùng
 - Giáo viên: Sách, báo, Một số tranh ảnh về tình thầy trò.
 - Học sinh: Sách giáo khoa,vở viết...
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học
 - Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thảo luận nhóm, thực hành.
 - Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, “động não”
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
 Hoạt động GV Hoạt động HS
1. Hoạt động mở đầu: (3’)
 15 Giáo án tuần 27 - Lớp 5 - GV :Trần Việt Hùng- Trường TH Hương Điền
- Cho HS chơi trò chơi "Hộp quà bí mật" - HS chơi trò chơi
Kể một câu chuyện đã được nghe hoặc 
được đọc về truyền thống hiếu học hoặc 
truyền thống đoàn kết của dân tộc.
- GV nhận xét - HS nghe
- Giới thiệu bài - Ghi bảng - HS ghi vở
2.Hoạt động hình thành kiến thức mới: (8’)
* Mục tiêu: Tìm được một câu chuyện có thật về truyền thống tôn sư trọng đạo của 
người Việt Nam hoặc một kỉ niệm với thầy giáo, cô giáo.
* Cách tiến hành:
* Hướng dẫn học sinh tìm hiểu yêu cầu 
của đề bài. - 2 học sinh nối tiếp nhau đọc đề bài.
- Giáo viên chép đề lên bảng. Đề 1: Kể một câu chuyện mà em biết 
- Gọi HS đọc yêu cầu của đề. trong cuộc sống nói lên truyền thống 
- Giáo viên hướng dẫn HS phân tích đề tôn sư trọng đạo của người Việt Nam.
và gạch chân những từ ngữ quan trọng. Đề 2: Kể một kỉ niệm về thầy giáo hoặc 
 cô giáo của em, qua đó thể hiện lòng 
 biết ơn của em với thầy cô.
- Gọi HS đọc gợi ý trong SGK - 5 học sinh nối tiếp nhau đọc 
- Yêu cầu HS giới thiệu câu chuyện mình - Học sinh nối tiếp nhau giới thiệu câu 
kể. chuyện mình chọn.
3. Hoạt động thực hành kể chuyện:(23 phút)
* Mục tiêu: 
 - Kể được một câu chuyện có thật về truyền thống tôn sư trọng đạo của người 
Việt Nam hoặc một kỉ niệm với thầy giáo, cô giáo.
 - Biết trao đổi với bạn về ý nghĩa câu chuyện.
* Cách tiến hành:
*Thực hành kể chuyện và trao đổi ý 
nghĩa câu chuyện.
- Kể chuyện theo nhóm. - Học sinh kể theo cặp và trao đổi ý 
 nghĩa câu chuyện trong nhóm.
- GV đi giúp đỡ các nhóm gặp khó khăn 
bằng các câu hỏi gợi ý.
- Thi kể chuyện trước lớp. - Các nhóm cử đại diện thi kể, đối thoại 
 về nội dung, ý nghĩa câu chuyện.
- Gọi HS nhận xét bạn kể chuyện - HS nhận xét, bình chọn bạn kể hay 
- GV nhận xét đánh giá nhất.
4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm 
(3’)
- Nhận xét tiết học. - HS nghe
- Tìm đọc thêm các câu chuyện khác có - HS nghe và thực hiện
nội dung nêu trên
- Về nhà kể lại câu chuyện cho người - HS nghe và thực hiện
thân nghe.
 16 Giáo án tuần 27 - Lớp 5 - GV :Trần Việt Hùng- Trường TH Hương Điền
 Khoa học
 CÂY CON MỌC LÊN TỪ HẠT
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
 - Biết cấu tạo của hạt gồm: vỏ, phôi, chất dinh dưỡng dự trữ.
 - Chỉ trên hình vẽ hoặc vật thật cấu tạo của hạt gồm: vỏ, phôi, chất dinh dưỡng 
dự trữ.
 - Giáo dục học sinh ý thức bảo vệ môi trường.
 - Năng lực: Nhận thức thế giới tự nhiên, tìm tòi, khám phá thế giới tự 
nhiên,vận dụng kiến thức vào thực tiễn và ứng xử phù hợp với tự nhiên, con người.
 - Phẩm chất: Học sinh ham thích tìm hiểu khoa học, yêu thích môn học.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đồ dùng 
 - GV: Hình vẽ trang 108, 109 SGK 
 - HS : SGK
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học
 - Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thảo luận nhóm, thực hành, đàm 
thoại
 - Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, động não,...
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
 Hoạt động GV Hoạt động HS
 1. Hoạt động mở đầu:(5phút)
 - Cho HS chơi trò chơi "Truyền điện" - HS chơi
 nêu sự thụ phấn, sự thụ tinh, sự hình 
 thành quả và hạt.
 - GV nhận xét. - HS nghe
 - Giưới thiệu bài - Ghi bảng - HS ghi vở 
 2. Hoạt động hình thành kiến thức mới:(28phút)
 * Mục tiêu: Chỉ trên hình vẽ hoặc vật thật cấu tạo của hạt gồm: vỏ, phôi, chất 
 dinh dưỡng dự trữ. 
 * Cách tiến hành:
 Hoạt động 1: Thực hành tìm hiểu cấu 
 tạo của hạt
 - GV chia lớp thành 6 nhóm - HS làm việc theo nhóm
 - Phát cho mỗi nhóm 1 hạt lạc hoặc hạt - Nhóm trưởng yêu cầu các bạn nhóm 
 đậu đã ngâm qua một đêm. mình cẩn thận tách hạt lạc (hoặc đậu 
 xanh, đậu đen, ) đã ươm làm đôi. 
 Từng bạn chỉ rõ đâu là vỏ, phôi, chất 
 dinh dưỡng
 - GV đi giúp đỡ từng nhóm.
 - Gọi HS lên bảng chỉ cho cả lớp thấy - Đại diện nhóm trình bày kết quả làm 
 từng bộ phận của hạt việc của nhóm mình
 - GV nhận xét
 - Yêu cầu HS quan sát các hình 2, 3, 4, - HS quan sát tranh và làm bài tập
 5, 6 và đọc thông tin các khung chữ 
 trang 108,109 SGK để làm bài tập
 - Gọi HS phát biểu, HS khác bổ sung - HS nêu kết quả
 17 Giáo án tuần 27 - Lớp 5 - GV :Trần Việt Hùng- Trường TH Hương Điền
 - GV nhận xét chữa bài Đáp án: 2- b, 3- a, 4- e, 5- c, 6- d
 Hoạt động 2: Quá trình phát triển 
 thành cây của hạt
 - GV tổ chức cho HS hoạt động trong - HS thảo luận nhóm đôi
 nhóm
 - HS quan sát hình minh họa 7, trang - HS quan sát hình và làm bài theo cặp
 109 SGK và nói về sự phát triển của 
 hạt mướp từ khi được gieo xuống đất 
 cho đến khi mọc thành cây, ra hoa, kết 
 quả.
 - GV đi giúp đỡ từng nhóm
 - Gọi HS trình bày kết quả - Đại diện các nhóm trình bày
 - GV nhận xét khen ngợi các nhóm tích Đáp án:
 cực làm việc + Hình a: Hạt mướp khi bắt đầu gieo 
 hạt
 + Hình b: Sau vài ngày, rễ mầm đã mọc 
 nhiều, thân mầm chui lên khỏi mặt đất 
 với 2 lá mầm.
 + Hình c: 2 lá mầm chưa rụng, cây đã 
 bắt đầu đâm chồi, mọc thêm nhiều lá 
 mới .
 Hoạt động 3: Điều kiện nảy mầm của 
 hạt
 - GV yêu cầu HS giới thiệu về cách - Từng HS giới thiệu kết quả gieo hạt 
 gieo hạt của mình của mình. Trao đổi kinh nghiệm với 
 nhau
 - Nêu được điều kiện nảy mầm của hạt - Nêu điều kiện để hạt nảy mầm.
 - Giới thiệu kết quả thực hành gieo hạt 
 đã làm ở nhà
 - GV tuyên dương nhóm có nhiều HS - Chọn ra những hạt nảy mầm tốt để 
 thành công giới thiệu với cả lớp.
 - GVKL: Điều kiện để hạt nảy mầm là 
 có độ ẩm và nhiệt độ thích hợp (không 
 quá nóng, không quá lạnh)
 3.Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:(3 phút)
 - Về nhà quan sát các cây xung quanh - HS nghe và thực hiện
 và hỏi người thân những cây này được 
 trồng từ hạt hay bằng những cách nào 
 khác nữa ?
 - Về nhà lựa chọn một loại hạt sau đó - HS nghe và thực hiện
 gieo trồng rồi báo cáo kết quả trước 
 lớp.
 18 Giáo án tuần 27 - Lớp 5 - GV :Trần Việt Hùng- Trường TH Hương Điền
 Thứ tư ngày 20 tháng 3 năm 2024
 Toán
 LUYỆN TẬP
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
 - Biết tính quãng đường đi được của một chuyển động đều.
 - HS vận dụng kiến thức vào làm các bài tập theo yêu cầu.
 - HS làm bài 1, bài 2.
 - Năng lực: 
 + Năng tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn 
đề và sáng tạo.
 + Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực mô hình hoá toán học, năng 
lực giải quyết vấn đề toán học, năng lực giao tiếp toán học, năng lực sử dụng công cụ 
và phương tiện toán học.
 - Phẩm chất: Chăm chỉ, trung thực, có trách nhiệm với toán học và cẩn thận 
khi làm bài, yêu thích môn học.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đồ dùng 
 - Giáo viên: Bảng phụ, SGK.
 - Học sinh: Vở, SGK
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học
 - Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thực hành, trò chơi học tập.
 - Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, động não
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
 Hoạt động GV Hoạt động HS
 1. Hoạt động mở đầu:(5phút)
 - Cho HS chơi trò chơi "Gọi thuyền" - HS chơi trò chơi
 với các câu hỏi về tính quãng đường 
 khi biết vận tốc và thời gian. Ví dụ:
 + v = 5km; t = 2 giờ
 + v = 45km; t= 4 giờ
 + v= 50km; t = 2,5 giờ
 - GV nhận xét
 - Giới thiệu bài - Ghi bảng - HS ghi vở
 2. Hoạt động thực hành:(28 phút)
 * Mục tiêu: 
 - Biết tính quãng đường đi được của một chuyển động đều.
 - HS làm bài 1, bài 2.
 * Cách tiến hành:
 Bài 1: HĐ cặp đôi 
 - Gọi HS đọc yêu cầu, cặp đôi thảo - Học sinh đọc yêu cầu bài tập.
 luận theo câu hỏi, làm bài và chia sẻ
 - Bài tập yêu cầu làm gì? - Tính quãng đường với đơn vị là km 
 rồi viết vào ô trống.
 - Yêu cầu HS làm bài - Học sinh làm vở, 1 HS lên bảng làm, 
 - Giáo viên lưu ý học sinh đổi đơn vị chia sẻ kết quả
 đo ở cột 3 trước khi tính: - Với v = 32,5 km/giờ; t = 4 giờ thì
 19 Giáo án tuần 27 - Lớp 5 - GV :Trần Việt Hùng- Trường TH Hương Điền
 - GV nhận xét, kết luận S = 32,5 x 4 = 130 (km)
 - Đổi: 36 km/giờ = 0,6 km
 2
 Hoặc 40 phút = giờ
 3
 Bài 2: HĐ cá nhân
 - Gọi HS đọc đề bài - Học sinh đọc 
 - Yêu cầu HS tóm tắt bài toán chia sẻ - HS tóm tắt bài toán, chia sẻ cách làm
 cách làm
 + Để tính được độ dài quãng đường AB - Để tính được độ dài quãng đường AB 
 chúng ta phải biết những gì? chúng ta phải biết thời gian ô tô đi từ A 
 đến B và vận tốc của ô tô.
 - Yêu cầu HS làm bài. - Học sinh làm vở, 1 HS lên bảng làm, 
 - GV nhận xét chữa bài chia sẻ kết quả.
 Bài giải
 Thời gian người đó đi từ A đến B là:
 12 giờ 15 phút – 7 giờ 30 phút = 4 giờ 
 45 phút
 Đổi 4 giờ 45 phút = 4,75 giờ
 Quãng đường AB dài là:
 4,75 x 46 = 218,5 km
 Bài tập chờ Đáp số: 218,5 km
 Bài 3: HĐ cá nhân
 - Cho HS đọc bài và làm bài - HS làm bài, báo cáo giáo viên
 - GV giúp đỡ HS nếu cần Bài giải
 Đổi 15 phút = 0,25 giờ
 Quãng đường ong mật bay được là:
 8 x 0,25 = 2(km)
 Đáp số: 2km
 3.Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:(3 phút)
 - Cho HS vận dụng làm bài sau: - HS giải:
 Một con ngựa phi với vận tốc 35km/giờ Giải
 trong 12 phút. Tính độ dài con ngựa đã Đổi 12 phút = 0,2 giờ
 đi. Độ dài quãng đường con ngựa đi là:
 35 x 0,2 = 7(km)
 Đáp số: 7km
 - Về nhà tính quãng đường đi được của - HS nghe và thực hiện
 một một chuyển động khi biết vận tốc 
 và thời gian.
 Địa lý
 CHÂU MĨ
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
 - Mô tả sơ lược được vị trí và giới hạn của lãnh thổ châu Mĩ: nằm ở bán cầu 
Tây, bao gồm Bắc Mĩ, Trung Mĩ và Nam Mĩ.
 - Nêu được một số đặc điểm về địa hình, khí hậu:
 20

Tài liệu đính kèm:

  • docgiao_an_cac_mon_lop_5_tuan_27_nam_hoc_2023_2024_tran_viet_hu.doc