Giáo án các môn Lớp 5 - Tuần 30 - Năm học 2022-2023 (CV2345)

docx 43 trang Người đăng hạnh nguyên Ngày đăng 25/03/2026 Lượt xem 1Lượt tải 0 Download
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án các môn Lớp 5 - Tuần 30 - Năm học 2022-2023 (CV2345)", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
 Thứ hai ngày 10 tháng 4 năm 2023
 Tập đọc
 ÔN TẬP
 ( Thay thế cho bài Thuần phục sư tử)
 - GV cho HS ôn một số bài tập đọc đã học: Thái sư Trần Thủ Độ, Cửa 
sông, Đất nước
 - Gọi HS đọc diễn cảm, trả lời câu hỏi liên quan nội dung bài tập đọc.
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
 - Đọc lưu loát và diễn cảm bài văn với giọng đọc phù hợp.
 - Biết đọc thể hiện đúng giọng đọc của các nhân vật trong bài.
 - Năng lực: 
 + Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết 
vấn đề và sáng tạo.
 + Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
 - Phẩm chất: Yêu thích môn học, cảm thụ được cái hay, cái đẹp của bài văn, 
bài thơ
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đồ dùng 
 - GV: Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK
 - HS: Đọc trước bài, SGK
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học
 - Vấn đáp , thảo luận nhóm, quan sát, trò chơi 
 - Kĩ thuật đặt và trả lời câu hỏi, kĩ thuật trình bày một phút
 III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
 Hoạt động GV Hoạt động HS
 1. Hoạt động mở đầu:(5 phút)
 - Cho HS chơi trò chơi "Hộp quà bí mật - HS chơi trò chơi
 " với nội dung là đọc một đoạn trong bài 
 "Một vụ đắm tàu" và trả lời câu hỏi về 
 nội dung bài.
 - Nhận xét - HS nghe
 - Giới thiệu bài - Ghi bảng - HS ghi vở
 2. Hoạt động hình thành kiến thức mới:
 2.1. Luyện đọc: (17 phút)
 * Mục tiêu: 
 - Rèn đọc đúng từ , đọc đúng câu, đoạn.
 - Hiểu nghĩa các từ ngữ mới.
 - Đọc đúng các từ khó trong bài
 - Đọc lưu loát và diễn cảm bài văn với giọng phù hợp - Biết đọc thể hiện đúng giọng đọc của các nhân vật trong bài.
* Cách tiến hành:
* Bài Thái sư Trần Thủ Độ + 1 HS đọc toàn bài
+ Câu chuyện ca ngợi ai? Ca ngợi về + Truyện ca ngợi thái sư Trần Thủ Độ là 
điều gì? người gương mẫu, nghiêm minh, công 
 bằng, không vì tình riêng mà làm sai 
 phép nước.
 - Hãy nêu giọng đọc toàn bài + HS nêu
 - Thi đọc diễn cảm đoạn 2+3 + HS thi đọc theo cách phân vai (người 
 dẫn chuyện, viên quan, vua, Trần Thủ 
 - GV nhận xét Độ).
 - Các nhóm cử người thi đọc phân vai lời 
 nhân vật
* Bài Cửa sông + 1 HS đọc toàn bài
- Khổ thơ cuối, tác giả đã dùng biện + Tác giả dùng biện pháp nghệ thuật so 
pháp nghệ thuật gì? Biện pháp nghệ sánh, từ ngữ thể hiện là giáp mặt, chẳng 
thuật đó được thể hiện qua những từ dứt, nhớ.
ngữ nào?
+ Biện pháp đó nhân hoá giúp tác giả +Phép nhân hoá giúp tác giả nói được 
nói lên điều gì về “tấm lòng” của cửa “tấm lòng’’của cửa sông là không quên 
sông đối với cội nguồn? cội nguồn.
- GV tổ chức cho HS đọc diễn cảm khổ - HS luyện đọc, thi đọc thuộc lòng.
thơ 4, 5:
-GV nhận xét 
*Bài Đất nước + 1 HS đọc toàn bài
+ Ở khổ thơ 4+ 5 tác giả đã sử dụng biện +Sử dụng biện pháp điệp ngữ,thể hiện 
pháp nghệ thuật tu từ nào nổi bật. Nó có qua những từ ngữ được lặp lại : trời xanh 
tác dụng gì? đây, núi rừng đây, là của chúng ta. Các 
 từ ngữ được lặp đi lặp lại có tác dụng 
 nhấn mạnh niềm tự hào, hạnh phúc về 
 đất nước giờ đây đã tự do, đã thuộc về 
 chúng ta 
- Tổ chức thi đọc diễn cảm, học thuộc - Học sinh nhẩm thuộc lòng từng khổ, cả 
lòng bài thơ bài.
- GV nhận xét - HS nghe
3. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm: (3 phút)
- Về nhà luyện đọc thêm các bài tập đọc - HS nghe và thực hiện
khác. - Kể lại câu chuyện Thái sư Trần Thủ - HS nghe và thực hiện
 Độ cho mọi người cùng nghe.
 §¹o ®øc
 BẢO VỆ TÀI NGUYÊN THIÊN NHIÊN (Tiết 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
 - Biết vì sao cần phải bảo vệ tài nguyên thiên nhiên 
 - Biết giữ gìn, bảo vệ tài nguyên thiên nhiên phù hợp với khả năng.
 - Kể được một vài tài nguyên thiên nhiên ở nớc ta và ở địa phương.
 - Đồng tình, ủng hộ những hành vi, việc làm để giữ gìn, bảo vệ tài nguyên 
thiên nhiên.
 - Năng lực: Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo, năng lực 
thẩm mĩ, năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác.
 - Phẩm chất: Trung thực trong học tập và cuộc sống. Thể hiện trách nhiệm 
của bản thân.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. §å dïng 
 - GV: + Tranh ảnh các hoạt động bảo vệ tài nguyên thiên nhiên 
 + Th«ng tin tham khảo phục lục trang 71.
 - HS: SGK, vở
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học
 - Vấn đáp, quan sát, thảo luận nhóm, thực hành, trò chơi 
 - Kĩ thuật đặt và trả lời câu hỏi, kĩ thuật trình bày một phút
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
 Hoạt động GV Hoạt động HS
 1. Hoạt động mở đầu:(5phút)
 - Cho HS chơi trò chơi "Truyền điện" - HS chơi trò chơi
 với các câu hỏi:
 +Bạn hãy kể tên một số cơ quan của 
 Liên Hợp Quốc ở Việt Nam.
 + Bạn hãy kể những việc làm của cơ 
 quan Liên Hợp Quốc tại Việt Nam.
 - GV nhận xét. - HS nghe
 - GV giới thiệu bài - Ghi bảng - HS ghi vở
 2. Hoạt động hình thành kiến thức mới:(28phút)
 * Mục tiêu: 
 - Kể được một vài tài nguyên thiên nhiên ở nớc ta và ở địa phương.
 - Biết vì sao cần phải bảo vệ tài nguyên thiên nhiên 
 - Biết giữ gìn, bảo vệ tài nguyên thiên nhiên phù hợp với khả năng. - Đồng tình, ủng hộ những hành vi, việc làm để giữ gìn, bảo vệ tài nguyên thiên 
nhiên.
* Cách tiến hành:
Hoạt động 1:Tìm hiểu thông tin trong - HS làm việc theo nhóm 4, Các nhóm 
SGK đọc thông tin ở SGK và trả lời các câu 
 hỏi sau:
+ Nêu tên một số tài nguyên thiên nhiên. + Tên một số tài nguyên thiên nhiên: mỏ 
 quặng, nguồn nước ngầm, không khí, 
+ Ich lợi của tài nguyên thiên nhiên đất trồng, động thực vật quý hiếm
trong cuộc sống của con người là gì? + Con người sự dụng tài nguyên thiên 
 nhiên trong sản xuất, phát triển kinh tế: 
 chạy máy phát điện, cung cấp điện sinh 
+ Hiện nay việc sự dụng tài nguyên hoạt, nuôi sống con ngời.
thiên nhiên ở nước ta đã hợp lý chưa? vì + Chưa hợp lý, vì rừng đang bị chặt phá 
sao? bừa bãi, cạn kiệt, nhiều động thực vật 
 quý hiếm đang có nguy cơ bị tiệt chủng.
+ Nêu một số biện pháp bảo vệ tài + Một số biện pháp bảo vệ: sử dụng tiết 
nguyên thiên nhiên kiệm, hợp lý, bảo vệ nguồn nớc, không 
 khí.
 - Đại diện các nhóm trả lời các nhóm 
 khác bổ sung, nhận xét.
+ Tài nguyên thiên nhiên có quan trọng + Tài nguyên thiên nhiên rất quan trọng 
trong cuộc sống hay không? trong cuộc sống.
+ Bảo vệ tài nguyên thiên nhiên để làm + Bảo vệ tài nguyên thiên nhiên để duy 
gì? trì cuộc sống của con người.
- GV kết hợp GDMT: Cho HS nêu tài 
nguyên thiên ở địa phương và cách tham 
gia giữ gìn và bảo vệ phù hợp với khả 
năng của các em.
* GV kết luận : Than đá, rừng cây, 
nước, dầu mỏ, giáo, ánh nắng mặt trời... 
là những tài nguyên thiên nhiên quý, 
cung cấp năng lượng phục vụ cho cuộc 
sống của con người. Các tài nguyên 
thiên nhiên trên chỉ có hạn, vì vậy cần 
phải khai thác chúng một cách hợp lí và 
sử dụng tiết kiệm, có hiệu quả vì lợi ích 
của tất cả mọi người.
- Gọi HS đọc phần ghi nhớ. - 2 , 3 HS đọc ghi nhớ trong SGK.
Hoạt động 2: Làm bài tập trong SGK - Học sinh làm việc nhóm 2. + Phát phiếu bài tập - HS đọc bài tập 1
 - Nhóm thảo luận nhóm 2 về bài tập số 
 1 
 - Đại diện nhóm trình bày, các nhóm 
 khác bổ sung.
 - Các tài nguyên thiên nhiên là các ý : a, 
 b, c, d, đ, e, g, h, l, m, n.
 Hoạt động 3 : Bày tỏ thái độ của em - HS thảo luận cặp đôi làm việc theo yêu 
 BT3. cầu của GV để đạt kết quả sau
 - Đa bảng phụ có ghi các ý kiến về sử + Tán thành: ý 2,3.
 dụng và bảo vệ tài nguyên thiên nhiên. + Không tán thành: ý 1
 - GV đổi lại ý b & c trong SGK - Nêu yêu cầu BT số 2
 Hoạt động 4 : Hoạt động nối tiếp - HS thảo luận nhóm, chia sẻ kết quả
 - GV gọi HS giới thiệu về tài nguyên - 1 vài HS giới thiệu về một vài tài 
 thiên nhiên của nước ta. nguyên thiên nhiên của nước ta: mỏ than 
 *SDNLTK&HQ: Tài nguyên thiên Quảng Ninh, mỏ dầu ở biển Vũng Tàu, 
 nhiên được sử dụng hợp lí là điều kiện thiếc ở Tĩnh Túc(Cao Bằng),...
 bào đảm cuộc sống trẻ em được tốt đẹp, 
 không chỉ cho thế hệ hôm nay mà cả thế 
 hệ mai sau được sống trong môi trường 
 trong lành, an toàn.
 3.Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:(3 phút)
 - Ở địa phương em có tài nguyên thiên - HS nêu
 nhiên gì ? Tài nguyên đó được khai thác 
 và sử dụng ra sao ?
 - Viết một đoạn văn đêt tuyên truyền, - HS nghe và thực hiện
 vận động mọi người cùng chung tay bảo 
 vệ tài nguyên thiên nhiên.
 Toán
 ÔN TẬP VỀ ĐO DIỆN TÍCH 
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
 - Quan hệ giữa các đơn vị đo diện tích, chuyển đổi các số đo diện tích (với các 
đơn vị đo thông dụng).
 - Viết số đo diện tích dưới dạng số thập phân.
 - HS làm bài 1, bài 2(cột 1), bài 3(cột 1).
 - Năng lực: 
 + Năng tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết 
vấn đề và sáng tạo. + Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực mô hình hoá toán học, năng 
lực giải quyết vấn đề toán học, năng lực giao tiếp toán học, năng lực sử dụng công 
cụ và phương tiện toán học.
 - Phẩm chất: Chăm chỉ, trung thực, có trách nhiệm với toán học và cẩn thận 
khi làm bài, yêu thích môn học.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đồ dùng 
 - GV: SGK, bảng phụ 
 - HS : SGK, bảng con, vở...
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học
 - Vấn đáp , thảo luận nhóm, quan sát, thực hành, trò chơi 
 - Kĩ thuật đặt và trả lời câu hỏi, kĩ thuật trình bày một phút
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
 Hoạt động GV Hoạt động HS
 1. Hoạt động mở đầu:(5phút)
 - Cho HS chơi trò chơi "Bắn tên": Kể - HS chơi trò chơi
 tên các đơn vị đo thời gian và mối 
 quan hệ giữa chúng.
 - GV nhận xét - HS nghe
 - Giới thiệu bài - Ghi bảng - HS ghi vở 
 2. Hoạt động thực hành:(28 phút)
 * Mục tiêu:Biết:
 - Quan hệ giữa các đơn vị đo diện tích, chuyển đổi các số đo diện tích (với các 
 đơn vị đo thông dụng).
 - Viết số đo diện tích dưới dạng số thập phân.
 - HS làm bài 1, bài 2(cột 1), bài 3(cột 1).
 * Cách tiến hành:
 Bài 1: HĐ cá nhân 
 - Gọi HS đọc yêu cầu - Viết số thích hợp vào chỗ chấm.
 - GV treo bảng phụ.
 - Yêu cầu HS làm bài - HS làm bài, 1 HS lên điền vào bảng phụ, 
 - GV nhận xét chữa bài. sau đó chia sẻ trước lớp
 - Yêu cầu HS đọc lại bảng đơn vị đo - HS đọc xuôi, ngược bảng đơn vị đo diện 
 diện tích tích.
 km2 hm2 dam2 m2 dm2 cm2 mm2
 1 km 2 1 hm 2 1 dam 2 1m 2 1 dm 2 1 cm 2 1 mm 2 
 = 100hm2 = 100dam2 = 100m2 = 100dm2 = 100cm2 = 100mm2 1
 1 1 1 1 1 = cm2
 = km2 = hm2 = dam2 = m2 = dm2 100
 100 100 100 100 100 - Hai đơn vị diện tích liền nhau hơn - Hai đơn vị diện tích liền nhau hơn kém 
 kém nhau bao nhiêu lần ? nhau 100 lần. 
 Bài 2(cột 1): HĐ cá nhân
 - Gọi HS đọc yêu cầu. - Điền số thích hợp vào chỗ chấm.
 - Yêu cầu HS làm bài. - HS tự làm bài. 
 - GV nhận xét chữa bài. - 2 HS làm bài bảng lớp, chia sẻ
 a.1m2 = 100dm2 = 10000cm2 
 1m2 = 1000000mm2 
 1ha = 10000 m2
 1km2 = 100ha = 1000000 m2
 b.1m2 = 0,01dam2 
 1m2 = 0,0001hm2 = 0,0001ha 
 1m2 = 0,000001km2 
 Bài 3 (cột 1): HĐ cá nhân 
 - HS đọc yêu cầu. - Viết số đo sau dưới dạng số đo có đơn 
 vị là héc-ta
 - Yêu cầu HS tự làm - HS tự làm bài 
 - GV nhận xét chữa bài. - 2 HS lên bảng chữa bài, chia sẻ kết quả
 - Yêu cầu HS chi sẻ nêu cách làm cụ a) 65 000 m 2 = 6,5 ha 
 thể một số câu b) 6 km 2 = 600 ha
 Bài tập chờ: 
 Bài 3(cột 2,3): HĐ cá nhân - HS làm bài, báo cáo kết quả cho GV
 - Cho HS tự làm bài 846000m2 = 84,6ha 
 2 
 - GV nhận xét 5000m = 0,5ha 
 9,2km2 = 920ha
 0,3km2 = 30ha
 3.Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:(3 phút)
 - Hai đơn vị diện tích liền nhau gấp - HS nêu
 hoặc kém nhau bao nhiêu lần ?
 - Về nhà tìm hiểu thêm về các đơn vị - HS nghe và thực hiện
 đo diện tích khác. - VD: sào, mẫu, công đất, a,...
 Khoa học
 SỰ SINH SẢN CỦA THÚ
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
 - Biết thú là động vật đẻ con.
 - Kể tên được một số loài thú
 - Chăm sóc, nuôi dưỡng và bảo vệ các loài thú.
 - Năng lực: Nhận thức thế giới tự nhiên, tìm tòi, khám phá thế giới tự 
nhiên,vận dụng kiến thức vào thực tiễn và ứng xử phù hợp với tự nhiên, con người. - Phẩm chất: Học sinh ham thích tìm hiểu khoa học, yêu thích môn học.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đồ dùng 
 - GV: SGK, bảng phụ, Hình ảnh thông tin minh hoạ
 - HS : SGK
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học
 - Vấn đáp, quan sát, thảo luận nhóm, thực hành, trò chơi 
 - Kĩ thuật đặt và trả lời câu hỏi, kĩ thuật trình bày một phút
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
 Hoạt động GV Hoạt động HS
 1. Hoạt động mở đầu:(5phút)
 - Cho HS chơi trò chơi "Bắn tên": Kể - HS chơi
 tên các loài chim(Mỗi HS kể tên 1 
 loài chim) 
 - Gv nhận xét - HS nghe
 - Giới thiệu bài - Ghi bảng - HS ghi vở
 2. Hoạt động hình thành kiến thức mới:(28phút)
 * Mục tiêu: Biết thú là động vật đẻ con.
 * Cách tiến hành:
 Hoạt động 1 : Quan sát 
 - Các em HĐ theo nhóm. Hãy cùng - HS thảo luận theo nhóm do nhóm trưởng 
 bạn đọc các câu hỏi trong SGK trang điều khiển
 120 về sự sinh sản của thú. Chú ý - HS cùng nhóm quan sát hình và thảo luận 
 thảo luận so sánh về sự sinh sản của các câu hỏi trong SGK
 chim và thú để có câu trả lời chính 
 xác, các em hãy QS hình và đọc các 
 thông tin kèm trong SGK
 + Nêu nội dung của hình 1a ? + Chụp bào thai của thú con khi trong bụng 
 mẹ.
 + Nêu nội dung hình 1b ? + Hình chụp thú con lúc mới sinh ra.
 + Chỉ vào hình và nêu được bào thai + Bào thai của thú được nuôi dưỡng ở 
 của thú được nuôi dưỡng ở đâu ? trong bụng mẹ.
 + Nói tên các bộ phận của thai mà bạn + Các bộ phận của thai : đầu mình các 
 thấy trong hình ? chi...có một đoạn như ruột nối thai với mẹ
 + Bạn có NX gì về hình dạng của thú + Hình dạng của thú mẹ và thú con giống 
 mẹ và thú con ? nhau.
 + Thú con mới ra đời được thú mẹ + Thú con mới ra đời được thú mẹ nuôi 
 nuôi bằng gì ? bằng sữa. + So sánh sự sinh sản của thú với các + Sự sinh sản của thú với các loài chim có 
 loài chim ? sự khác nhau
 - Chim đẻ trứng ấp trứng và nở thành con.
 - Ở thú, hợp tử phát triển trong bụng mẹ, 
 bào thai của thú lớn lên trong bụng mẹ.
 + Bạn có nhận xét gì về sự nuôi con + Chim nuôi con bằng thức ăn tự kiếm, thú 
 của chim và thú ? lúc đầu nuôi con bằng sữa. Cả chim và thú 
 đều nuôi con cho đến khi con chúng tự 
 kiếm ăn.
 - GV KL chốt lại 
 Hoạt động 2 : Làm việc với phiếu học 
 tập - HS làm bài vào phiếu học tập
 + Thú sinh sản bằng cách nào ? + Thú sinh sản bằng cách đẻ con.
 + Mỗi lứa thú thường đẻ mấy con ? + Có loài thú thường đẻ mỗi lứa 1 con ; có 
 loài thú đẻ mỗi lứa nhiều con.
 - GV chia lớp thành 6 nhóm - HS làm việc theo nhóm
 - GV phát phiếu học tập cho các - Đại diện các nhóm trình bày
 nhóm Số con trong 1 Tên động vật
 - GV tuyên dương nhóm nào điền đ- lứa
 ược nhiều tên con vật và điền đúng Thường mỗi lứa 1 Trâu, bò, ngựa, 
 Kết luận : SGK trang 121 con hươu, nai, hoẵng 
 2 con trở lên Hổ, chó, mèo, 
 3.Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:(3 phút)
 - Tìm hiểu sự sinh sản của vật nuôi - HS nghe và thực hiện
 của gia đình em.
 - Hãy tham gia chăm sóc và bảo vệ - HS nghe và thực hiện
 các loài vật nuôi.
 Lịch sử
 XÂY DỰNG NHÀ MÁY THUỶ ĐIỆN HOÀ BÌNH
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
 - Biết Nhà máy Thuỷ điện Hoà Bình là kết quả lao động gian khổ, hi sinh của 
cán bộ, công nhân Việt Nam và Liên Xô.
 - Biết Nhà máy Thuỷ điện Hoà Bình có vai trò quan trọng đối với công cuộc 
xây dựng đất nước: cung cấp điện, ngăn lũ, 
 - Nêu được tinh thần lao động khẩn trương, dũng cảm, trên công trường.
 - Giáo dục tinh thần hữu nghị, hợp tác giữa nước ta và bạn bè quốc tế.
 - Năng lực: + Năng lực tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết 
vấn đề và sán g tạo.
 + Năng lực hiểu biết cơ bản về Lịch sử, năng lực tìm tòi và khám phá Lịch 
sử, năng lực vận dụng kiến thức Lịch sử vào thực tiễn.
 - Phẩm chất: 
 + HS có thái độ học tập nghiêm túc, tích cực trong các hoạt động
 + Giáo dục tình yêu thương quê hương đất nước
 + HS yêu thích môn học lịch sử
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đồ dùng 
 - GV: SGK, bảng phụ, ảnh tư liệu, Bản đồ hành chính Việt Nam.
 - HS : SGK, vở...
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học
 - Vấn đáp , thảo luận nhóm, quan sát, trò chơi 
 - Kĩ thuật đặt và trả lời câu hỏi, kĩ thuật trình bày một phút
 III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
 Hoạt động GV Hoạt động HS
 1. Hoạt động mở đầu:(5phút)
 - Cho HS chơi trò chơi "Truyền điện" - HS chơi trò chơi 
 nêu : Quốc hội khoá VI có những quyết 
 định trọng đại gì ?(Mỗi bạn nêu 1 ý)
 - GV nhận xét - HS nghe
 - Giới thiệu bài - Ghi vở - HS ghi vở
 2. Hoạt động hình thành kiến thức mới:(28phút)
 * Mục tiêu: 
 - Biết Nhà máy Thuỷ điện Hoà Bình là kết quả lao động gian khổ, hi sinh của cán 
 bộ, công nhân Việt Nam và Liên Xô.
 - Biết Nhà máy Thuỷ điện Hoà Bình có vai trò quan trọng đối với công cuộc xây 
 dựng đất nước: cung cấp điện, ngăn lũ, 
 * Cách tiến hành:
 Hoạt động 1: Yêu cầu cần thiết xây - Học sinh thảo luận, đọc SGK, chia sẻ 
 dựng nhà máy thuỷ điện Hoà Bình. trước lớp
 - Nhiệm vụ của cách mạng Việt Nam - Cách mạng Việt Nam sau khi thống 
 sau khi thống nhất đất nước là gì? nhất đất nước có nhiệm vụ xây dựng đất 
 nước tiến lên chủ nghĩa xã hội.
 - Nhà máy Thuỷ điện Hoà Bình được - Nhà máy Thuỷ điện Hoà Bình chính 
 xây dựng vào năm nào? Trong thời gian thức khởi công xây dựng vào ngày 
 bao lâu? 6/11/1979 tại tỉnh Hòa Bình và sau 15 năm lao động vất vả nhà máy được hoàn 
 - Ai là người cộng tác với chúng ta xây thành.
 dựng nhà máy này? - Chính phủ Liên Xô là người cộng tác, 
 giúp đỡ chúng ta. Xây dựng nhà máy 
 - Chỉ vị trí nhà máy trên bản đồ. này.
 Hoạt động 2: Tinh thần lao động khẩn - Học sinh lên chỉ.
 trương, dũng cảm, trên công trường. - HS thảo luận nhóm, chia sẻ trước lớp
 - Cho biết trên công trường xây dựng 
 nhà máy Thuỷ điện Hoà Bình công nhân - Trên công trường xây dựng nhà máy 
 Việt Nam và các chuyên gia Liên Xô đã Thuỷ điện Hoà Bình công nhân Việt 
 làm việc như thế nào? Nam và các chuyên gia Liên Xô họ làm 
 việc cần mẫn, kể cả vào ban đêm. Hơn 
 3 vạn người và hàng vạn xe cơ giới làm 
 việc hối hả. Dù khó khăn thiếu thốn và 
 có cả hi sinh nhưng 
 Ngày 4/4/1994, Tổ máy số 8, tổ máy 
 cuối cùng đã hoà vào lưới điện quốc gia.
 Hoạt động 3: Đóng góp của nhà máy - HĐ nhóm, báo cáo trước lớp
 thuỷ điện Hoà Bình.
 - Việc làm hồ, đắp đập, ngăn nước sông - Việc làm hồ, đắp đập, ngăn nước sông 
 Đà để xây dựng nhà máy Thuỷ điện Hoà Đà để xây dựng nhà máy Thuỷ điện Hoà 
 Bình có tác động như thế nào vào chống Bình có tác động góp phần tích cực vào 
 lũ lụt? việc chống lũ lụt cho đồng bằng Bắc Bộ.
 - Cung cấp điện từ Bắc vào Nam. Từ núi 
 - Điện đã góp phần vào sản xuất và đời rừng đến Đồng bằng, nông thôn đến 
 sống của nhân dân như thế nào? thành phố. Phục vụ đời sống và sản xuất 
 của nhân dân ta.
 - GV KL:
 3.Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:(3 phút)
 - Nêu ý nghĩa của việc xây dựng thành - HS nêu:Nhà máy Thuỷ điện Hoà Bình 
 công nhà máy thủy điện Hòa Bình ? là công trình tiêu biểu đầu tiên, thể hiện 
 thành quả của công cuộc xây dựng 
 CNXH. 
 - Về nhà tìm hiểu thêm về các nhà máy - HS nghe và thực hiện
 thủy điện khác trên đất nước ta.
BỔ SUNG .....................................................................................................................................
 .....................................................................................................................................
 .....................................................................................................................................
 Thứ ba ngày 11 tháng 4 năm 2023
 Chính tả
 CÔ GÁI CỦA TƯƠNG LAI (Nghe- viết)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
 - Nghe - viết đúng bài chính tả, viết đúng những từ ngữ dễ viết sai (VD: in- 
tơ- nét, tên riêng nước ngoài, tên tổ chức)
 - Biết viết hoa tên các huân chương, danh hiệu, giải thưởng, tổ chức (BT2, 
3).
 - Cẩn thận, tỉ mỉ, yêu thích môn học.
 - Năng lực: 
 + Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết 
vấn đề và sáng tạo.
 + Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
 - Phẩm chất: Giáo dục HS ý thức rèn chữ, giữ vở, trung thực.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đồ dùng 
 - GV: + Bảng phụ viết ghi nhớ cách viết hoa 
 + Ảnh minh hoạ 3 loại huân chương trong SGK
 - HS: SGK, vở
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học
 - Vấn đáp , thảo luận nhóm, thực hành, trò chơi 
 - Kĩ thuật đặt và trả lời câu hỏi, kĩ thuật trình bày một phút
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
 Hoạt động GV Hoạt động HS
 1. Hoạt động mở đầu:(3 phút)
 - Cho 2 nhóm HS lên bảng thi viết từ - HS thi, dưới lớp cổ vũ cho các bạn
 khó (tên một số danh hiệu học ở tiết 
 trước)
 - GV nhận xét - HS nghe
 - Giới thiệu bài - Ghi bảng - HS mở vở 
 2.Hoạt động hình thành kiến thức mới:
 2.1. Chuẩn bị viết chính tả:(7 phút)
 *Mục tiêu: 
 - HS nắm được nội dung đoạn viết và biết cách viết các từ khó.
 - HS có tâm thế tốt để viết bài.
 *Cách tiến hành:
 - GV gọi HS đọc toàn bài - HS theo dõi + Em hãy nêu nội dung chính của bài? + Bài giới thiệu Lan Anh là một bạn gái 
 giỏi giang, thông minh, được xem là một 
+ Em hãy tìm những từ dễ viết sai ? trong những mẫu người của tương lai.
 + In-tơ-nét, Ôt-xtrây-li-a, Nghị viện 
- GV đọc từ khó cho học sinh luyện Thanh niên, 
viết - HS viết bảng con (giấy nháp )
2.2. HĐ viết bài chính tả. (15 phút)
*Mục tiêu: Nghe - viết đúng bài chính tả, viết đúng những từ ngữ dễ viết sai 
(VD: in- tơ- nét, tên riêng nước ngoài, tên tổ chức)
*Cách tiến hành:
- GV đọc mẫu lần 1. - HS theo dõi.
- GV đọc lần 2 (đọc chậm) - HS viết theo lời đọc của GV.
- GV đọc lần 3. - HS soát lỗi chính tả.
2.3. HĐ chấm và nhận xét bài (3 phút)
*Mục tiêu: Giúp các em tự phát hiện ra lỗi của mình và phát hiện lỗi giúp bạn.
*Cách tiến hành:
- GV chấm 7-10 bài. - Thu bài chấm 
- Nhận xét bài viết của HS. - HS nghe
3. HĐ luyện tập, thực hành: (8 phút)
* Mục tiêu: Biết viết hoa tên các huân chương, danh hiệu, giải thưởng, tổ chức 
(BT2, 3).
* Cách tiến hành:
Bài 2: HĐ nhóm
- Gọi HS đọc bài 2 - 1HS đọc, nêu yêu cầu của đề bài
- Tổ chức hoạt động nhóm đôi - HS nhắc lại quy tắc viết hoa các danh 
- Gọi đại diện các nhóm chữa bài hiệu.
- GV lưu ý trường hợp Nhất, Nhì, - Các nhóm thảo luận
Ba Anh hùng Lao động
 Anh hùng Lực lượng vũ trang
 Huân chương Sao vàng
 Huân chương Độc lập hạng Ba
 Huân chương Lao động hạng Nhất
 Huân chương Độc lập hạng Nhất
Bài 3: HĐ nhóm
- HS đọc yêu cầu - Cả lớp theo dõi
- Thảo luận nhóm. - HS thảo luận và làm bài theo nhóm 
- Trình bày kết quả - Đại diện nhóm nêu kết quả. 
- GV nhận xét chữa bài a) Huân chương cao quý nhất của nước ta 
 là Huân chương Sao vàng. b) Huân chương Quân công là huân 
 chương giành cho những tập thể và cá 
 nhân lập nhiều thành tích trong chiến đấu 
 và xây dựng quân đội.
 c) Huân chương Lao động là huân 
 chương giành cho những tập thể và cá 
 nhân lập nhiều thành tích trong lao động 
 sản xuất.
 4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:(3 phút)
 - Nhắc lại quy tắc viết hoa. - HS nêu
 - Dặn HS ghi nhớ quy tắc viết những - HS nghe và thực hiện
 cụm từ chỉ huân chương, danh hiệu và 
 giải thưởng. 
 Toán
 ÔN TẬP VỀ ĐO THỂ TÍCH
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
 - Quan hệ giữa mét khối, đề-xi-mét khối, xăng-ti-mét khối. 
 - Viết số đo thể tích dưới dạng số thập phân.
 - Chuyển đổi số đo thể tích.
 - HS làm bài 1, bài 2 (cột 1), bài 3( cột 1). 
 - Năng lực: 
 + Năng tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết 
vấn đề và sáng tạo.
 + Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực mô hình hoá toán học, năng 
lực giải quyết vấn đề toán học, năng lực giao tiếp toán học, năng lực sử dụng công 
cụ và phương tiện toán học.
 - Phẩm chất: Chăm chỉ, trung thực, có trách nhiệm với toán học và cẩn thận 
khi làm bài, yêu thích môn học.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đồ dùng 
 - GV: SGK, bảng phụ 
 - HS : SGK, bảng con...
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học
 - Vấn đáp , thảo luận nhóm, quan sát, thực hành 
 - Kĩ thuật đặt và trả lời câu hỏi, kĩ thuật trình bày một phút
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
 Hoạt động GV Hoạt động HS
 1. Hoạt động mở đầu:(5phút) - Cho HS hát - HS hát
- Cho HS thi đua: Nêu sự khác nhau - 2 nhóm HS thi đua nêu
giữa đơn vị đo diện tích và thể tích? 
Mối quan hệ giữa chúng.
- GV nhận xét - HS nghe
- Giới thiệu bài - Ghi bảng - HS ghi vở
2. Hoạt động thực hành:(28 phút)
* Mục tiêu: 
Biết:
 - Quan hệ giữa mét khối, đề-xi-mét khối, xăng-ti-mét khối. 
 -Viết số đo thể tích dưới dạng số thập phân.
 - Chuyển đổi số đo thể tích.
 - HS làm bài 1, bài 2 (cột 1), bài 3( cột 1). 
* Cách tiến hành:
Bài 1: HĐ cả lớp 
- HS đọc yêu cầu. - Điền số thích hợp vào chỗ chấm.
- GV treo bảng phụ
+ Nêu các đơn vị đo thể tích đã học theo + Các đơn vị đo thể tích đã học là : mét 
thứ tự từ lớn đến bé ? khối ; đề-xi-mét khối ; xăng-ti-mét khối.
+ Trong bảng đơn vị đo thể tích đơn vị + Trong bảng đơn vị đo thể tích đơn vị 
lớn gấp mấy lần đơn vị bé tiếp liền nó ? lớn gấp 1 000 lần đơn vị bé tiếp liền nó.
+ Đơn vị đo thể tích bé bằng một phần + Trong bảng đơn vị đo thể tích đơn vị 
mấy đơn vị lớn hơn tiếp liền nó ? bé bằng 1 đơn vị lớn tiếp liền nó.
 1000
- Yêu cầu HS làm bài - HS làm bài,
- GV nhận xét chữa bài. - 1 HS lên điền vào bảng lớp, chia sẻ cách 
 làm
 Quan hệ giữa các đơn vị đo liền 
 Tên Kí hiệu
 hau
 Mét khối m3 1m3 = 1000dm3 = 1000 000 cm3
 Đề-xi-mét 1dm3 = 1000 cm3
 dm3
 khối 1dm3 = 0, 001m3
 Xăng-ti-mét 
 cm3 1cm3 = 0,001dm3
 khối
Bài 2 (cột 1): HĐ cá nhân
 - Gọi HS đọc yêu cầu - Điền số thích hợp vào chỗ chấm 
- Yêu cầu HS làm bài - HS làm bài bảng con, chia sẻ cách làm - GV nhận xét, kết luận 1m3 = 1000dm3
 7, 268 m3 = 7268 dm3 
 0,5 m3 = 500 dm3 
 3m3 2dm3 = 3,002 dm3
 Bài 3 (cột 1): HĐ cặp đôi
 - Gọi HS đọc yêu cầu - Viết các số đo sau dưới dạng số thập 
 phân 
 - GV cho HS làm việc theo cặp đôi - HS làm việc theo nhóm đôi
 - Đại diện nhóm trình bày a. Có đơn vị là mét khối :
 - GV nhận xét chữa bài 6m3 272dm3 = 6,272 m3
 b. Có đơn vị là đề- xi- mét khối :
 8dm3 439cm3 = 8439dm3
 Bài tập chờ:
 Bài 2(cột 2): HĐ cá nhân - HS làm bài, báo cáo kết quả cho GV
 - Cho HS tự làm bài 1dm3 = 1000cm3
 - GV nhận xét 4,351dm3 =4351 cm3
 0,2dm3 = 200 cm3
 1dm3 9cm3 =1009cm3
 Bài 3(cột 2,3): HĐ cá nhân - HS làm bài, báo cáo kết quả cho GV
 - Cho HS tự làm bài 2105dm3 = 2,105m3 
 - GV nhận xét 3m3 82dm3 = 3,082m3
 3670cm3 = 3,67 dm3 
 5dm3 77cm3 =5,077dm3
 3.Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:(3 phút)
 - Hai đơn vị đo thể tích liền nhau gấp - HS nêu
 kém nhau bao nhiêu lần ?
 - Về nhà chia sẻ mối quan hệ giữa các - HS nghe và thực hiện
 đơn vị đo thể tích với mọi người để vận 
 dụng trong cuộc sống.
 Địa lí
 CÁC ĐẠI DƯƠNG TRÊN THẾ GIỚI
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
 - Ghi nhớ tên 4 đại dương: Thái Bình Dương, Đại Tây Dương, Ấn Độ 
Dương và Bắc Băng Dương.Thái Bình Dương là đại dương lớn nhất.
 - Nhận biết và nêu được vị trí từng đại dương trên bản đồ (lược đồ), hoặc trên 
quả Địa cầu.
 - Sử dụng bảng số liệu và bản đồ (lược đồ) để tìm một số đặc điểm nổi bật về 
diện tích, độ sâu của mỗi đại dương.
 - Thích tìm hiểu, khám phá khoa học - Năng lực:
 + Năng lực tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết 
vấn đề và sán g tạo.
 + Năng lực hiểu biết cơ bản về Địa lí, năng lực tìm tòi và khám phá Địa lí, 
năng lực vận dụng kiến thức Địa lí vào thực tiễn.
 - Phẩm chất: Giáo dục học sinh lòng yêu quê hương đất nước qua việc nắm 
rõ đặc điểm địa lý Việt Nam. GD bảo vệ môi trường : HS nắm được đặc điểm về 
môi trường tài nguyên và khai thác tài nguyên.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đồ dùng 
 - GV: + Bản đồ thế giới.
 + Quả địa cầu, tranh ảnh về thiên nhiên, dân cư của châu Đại Dương 
và châu Nam Cực.
 - HS : SGK, vở
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học
 - Vấn đáp, quan sát, thảo luận nhóm, trò chơi 
 - Kĩ thuật đặt và trả lời câu hỏi, kĩ thuật trình bày một phút
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
 Hoạt động GV Hoạt động HS
 1. Hoạt động mở đầu:(5phút)
 - Cho HS chơi trò chơi "Truyền điện" - HS chơi
 với nội dung:
 + Dân cư lục địa Ô- xtrây-li-a và các đảo 
 có gì khác nhau ?
 + Đặc điểm tiêu biểu về tự nhiên của 
 châu Nam Cực ? 
 - GV nhận xét - HS nghe
 - Giới thiệu bài - Ghi bảng - HS ghi vở
 2. Hoạt động hình thành kiến thức mới:(28phút)
 * Mục tiêu: : 
 - Ghi nhớ tên 4 đại dương: Thái Bình Dương, Đại Tây Dương, Ấn Độ Dương và 
 Bắc Băng Dương.Thái Bình Dương là đại dương lớn nhất.
 - Nhận biết và nêu được vị trí từng đại dương trên bản đồ (lược đồ), hoặc trên quả 
 Địa cầu.
 * Cách tiến hành:
 Hoạt động 1 : Vị trí của các đại dương
 - Trên thế giới có mấy đại dương? Đó là - Có 4 đại dương : Thái Bình Dương, Ấn 
 những đại dương nào ? Độ Dương, Đại Tây Dương, Bắc Băng 
 Dương - GV yêu cầu HS tự quan sát H1 trang - HS quan sát H 1, 2 thảo luận nhóm 
 130 SGK và hoàn thành bảng thống kê hoàn thành bài tập sau :
 Tên đại Giáp với Giáp với 
 dương châu lục đại dương
 Thái Bình 
 Dương
 Ấn Độ 
 dương,
 Đại Tây 
 Dương
 - HS báo cáo kết quả thảo luận, mỗi đại - 4 HS lần lượt báo cáo kết quả tìm hiểu 
 dương mời 1 HS báo cáo về 4 đại dương
 - GV nhận xét, kết luận. - Các HS khác theo dõi, nhận xét và bổ 
 sung ý kiến.
 Hoạt động 2: Một số đặc điểm của Đại - HS thảo luận nhóm rồi báo cáo kết 
 Dương quả trước lớp
 + Nêu diện tích của từng đại dương ? + Ấn Độ Dương rộng 75 triệu km2, ......
 + Xếp các đại dương từ lớn đến nhỏ theo + Thái Bình Dương, Đại Tây Dương, 
 diện tích ? Ấn Độ Dương, Bắc Băng Dương.
 + Cho biết Đại Dương có độ sâu trung + Đại Dương có độ sâu trung bình lớn 
 bình lớn nhất. nhất: Thái Bình Dương.
 + Độ sâu lớn nhất thuộc về Đại Dương + Độ sâu lớn nhất thuộc về: Thái Bình 
 nào ? Dương.
 - GVKL:
 Hoạt động 3 : Thi kể về các đại dương
 - GV chia lớp thành 6 nhóm, yêu cầu các - HS làm việc theo nhóm, dán các tranh 
 nhóm chuẩn bị trưng bày tranh ảnh, bài ảnh, bài báo, câu chuyện mình sưu tầm 
 báo, câu chuyện, thông tin để giới thiệu được.
 với các bạn
 3.Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:(3 phút)
 - GV chốt lại ND bài học - HS nghe
 - Quan bài học hôm nay, các em biết - HS nêu
 được điều gì ?
 - Biển Đông của nước ta thuộc đại - Thái Bình Dương
 dương nào ?
 - Về nhà tìm hiểu thêm về đại dương mà - HS nghe và thực hiện
 em thích.
BỔ SUNG .....................................................................................................................................
 .....................................................................................................................................
 .....................................................................................................................................
 Luyện từ và câu
 MỞ RỘNG VỐN TỪ : NAM VÀ NỮ
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
 - Nắm được một số phẩm chất quan trọng nhất của nam, của nữ . 
 - Biết một số phẩm chất quan trọng nhất của nam, của nữ (BT1, BT2). 
 - Năng lực: 
 + Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết 
vấn đề và sáng tạo.
 + Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
 - Phẩm chất: Yêu quý bạn bè.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đồ dùng 
 - GV: SGK, bảng phụ, bảng nhóm 
 - HS : SGK
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học
 - Vấn đáp , thảo luận nhóm, thực hành 
 - Kĩ thuật đặt và trả lời câu hỏi, kĩ thuật trình bày một phút
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
 Hoạt động GV Hoạt động HS
 1. Hoạt động mở đầu:(5phút)
 - Cho HS hát - HS hát
 - Giới thiệu bài - Ghi bảng - HS ghi vở
 2. Hoạt động thực hành:(28 phút)
 * Mục tiêu: Biết một số phẩm chất quan trọng nhất của nam, của nữ (BT1, BT2). 
 * Cách tiến hành:
 Bài tập 1: HĐ nhóm
 - Gọi HS đọc yêu cầu của bài. - Cả lớp theo dõi
 - GV tổ chức cho HS cả lớp trao đổi, - Các nhóm trưởng điều khiển các bạn 
 thảo luận, tranh luận, phát biểu ý kiến đọc thầm lại, suy nghĩ, làm việc cá nhân 
 lần lượt theo từng câu hỏi. - tự trả lời lần lượt từng câu hỏi a, b, c. 
 Chú ý: Với câu hỏi c, các em có thể sử dụng từ 
 + Với câu hỏi a phương án trả lời đúng điển để giải nghĩa (nếu có).
 là đồng ý. VD: 1 HS có thể nói phẩm 
 chất quan trọng nhất của đàn ông là tốt 
 bụng, hoặc không ích kỷ (Vì em thấy 
 một người đàn ông bên nhà hàng xóm rất ác, làm khổ các con). Trong trường 
hợp này, GV đồng tình với ý kiến của 
HS, vẫn nên giải thích thêm: Tốt bụng, 
không ích kỷ là những từ gần nghĩa với 
cao thượng, Tuy nhiên, cao thượng có 
nét nghĩa khác hơn (vượt hẳn lên những 
cái tầm thường, nhỏ nhen)
+ Với câu hỏi b, c: Đồng tình với ý kiến 
đã nêu, HS vẫn có thể chọn trong những 
phẩm chất của nam hoặc nữ một phẩm 
chất em thích nhất. Sau đó giải thích 
nghĩa của từ chỉ phẩm chất mà em vừa 
chọn , có thể sử dụng từ điển)
Bài tập 2: HĐ cá nhân
- Gọi HS đọc yêu cầu của bài - Cả lớp theo dõi
- Cả lớp đọc thầm lại truyện “ Một vụ - HS đọc thầm 
đắm tàu”, suy nghĩ, trả lời câu hỏi.
- Yêu cầu HS phát biểu ý kiến. + Giu - li - ét - ta và Ma - ri - ô đều là 
- Cả lớp và GV nhận xét, chốt lại lời giải những đứa trẻ giàu tình cảm, quan tâm 
đúng đến người khác: Ma - ri - ô nhường bạn 
 xuống xuồng cứu nạn để bạn được sống; 
 Giu - li - ét - ta lo lắng cho Ma - ri - ô, 
 ân cần băng bó vết thương cho bạn khi 
 bạn ngã, đau đớn khóc thương trong giờ 
 phút vĩnh biệt.
 + Mỗi nhân vật có những phẩm chất 
 riêng cho giới của mình;
 - Ma - ri - ô có phẩm chất của một người 
 đàn ông kín đáo (giấu nỗi bất hạnh của 
 mình không kể cho bạn biết), quyết 
 đoán mạnh mẽ, cao thượng (ôm ngang 
 lưng bạn ném xuống nước, nhường sự 
 sống của mình cho bạn, mặc dù cậu ít 
 tuổi và thấp bé hơn.
 - Giu-li- ét-ta dịu dàng, đầy nữ tính, khi 
 giúp Ma-ri-ô bị thương: hoảng hốt chạy 
 lại, quỳ xuống, lau máu trên trán bạn, 
 dịu dàng gỡ chiếc khăn đỏ trên mái tóc 
 băng cho bạn. 
3.Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:(3 phút)

Tài liệu đính kèm:

  • docxgiao_an_cac_mon_lop_5_tuan_30_nam_hoc_2022_2023_cv2345.docx