Giáo án các môn Lớp 5 - Tuần 31 - Năm học 2023-2024 - Trần Việt Hùng (CV2345)

doc 38 trang Người đăng hạnh nguyên Ngày đăng 30/03/2026 Lượt xem 2Lượt tải 0 Download
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án các môn Lớp 5 - Tuần 31 - Năm học 2023-2024 - Trần Việt Hùng (CV2345)", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
 Giáo án tuần 31 - Lớp 5 - GV :Trần Việt Hùng- Trường TH Hương Điền
 Thứ hai ngày 15 tháng 4 năm 2024
 Tập đọc
 CÔNG VIỆC ĐẦU TIÊN
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 
 - Hiểu nội dung: Nguyện vọng và lòng nhiệt thành của một phụ nữ dũng cảm 
muốn làm việc lớn, đóng góp công sức cho Cách mạng. (Trả lời được các câu hỏi 
trong SGK).
 - Đọc diễn cảm bài văn phù hợp với nội dung và tính cách nhân vật.
 - Ghi lại bằng 1-2 câu ý chính bài Tập đọc 
 Năng lực: 
 + Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết 
vấn đề và sáng tạo.
 + Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
 - Phẩm chất: Giáo dục tinh thần yêu nước cho học sinh.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đồ dùng 
 - GV: Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK, bảng phụ viết sẵn 1 đoạn cần hướng 
dẫn học sinh đọc diễn cảm.
 - HS: Đọc trước bài, SGK
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học
 - Vấn đáp, quan sát, thảo luận nhóm, thực hành, trò chơi 
 - Kĩ thuật đặt và trả lời câu hỏi, kĩ thuật trình bày một phút
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
 Hoạt động GV Hoạt động HS
 1. Hoạt động mở đầu:(5 phút)
 - Cho HS chơi trò chơi "Hộp quà bí - HS chơi trò chơi
 mật" với nội dung đọc thuộc lòng bài 
 thơ Bầm ơi, trả lời về câu hỏi các nội 
 dung bài thơ.
 - Chiếc áo dài có vai trò như thế nào - Phụ nữ Việt Nam xưa hay mặc áo dài 
 trong trang phục của phụ nữ Việt Nam thẫm màu, phủ ra bên ngoài những lớp 
 xưa ? áo cánh nhiều màu bên trong. Trang 
 phục như vậy, chiếc áo dài làm cho phụ 
 nữ trở nên tế nhị, kín đáo.
 -Vì sao áo dài được coi là biểu tượng - Vì chiếc áo dài thể hiện phong cách tế 
 cho y phục truyền thống của Việt Nam nhị, kín đáo của phụ nữ Việt Nam. / Vì 
 ? phụ nữ Việt Nam ai cũng thích mặc áo 
 dài. / Vì phụ nữ Việt Nam như đẹp hơn, 
 tự nhiên, mềm mại và thanh thoát hơn 
 trong chiếc áo dài...
 - Gv nhận xét trò chơi - HS nghe
 - Giới thiệu bài - Ghi bảng - HS ghi vở
 2. Hoạt động hình thành kiến thức mới:
 2.1. Luyện đọc: (12phút)
 * Mục tiêu: - Rèn đọc đúng từ , đọc đúng câu, đoạn.
 1 Giáo án tuần 31 - Lớp 5 - GV :Trần Việt Hùng- Trường TH Hương Điền
 - Hiểu nghĩa các từ ngữ mới.
 - Đọc đúng các từ khó trong bài
 * Cách tiến hành:
 - Gọi HS đọc toàn bài. - 1 HS đọc.
 - Cho HS chia đoạn.
 + Em có thể chia bài này thành mấy - HS nêu cách chia đoạn. (Có thể chia 
 đoạn ? bài thành 3 đoạn)
 + Đoạn 1: Từ đầu đến Em không biết 
 chữ nên không biết giấy gì.
 + Đoạn 2: tiếp theo đến Mấy tên lính mã 
 tà hớt hải xách súng chạy rầm rầm.
 + Đoạn 3: Phần còn lại.
 - Cho nhóm trưởng điều khiển HS đọc - HS đọc bài nối tiếp lần 1.
 tiếp nối từng đoạn của bài văn trong 
 nhóm
 - GV chú ý sửa lỗi phát âm, ngắt giọng - HS nêu cách phát âm, ngắt giọng..
 cho từng HS .
 - HS đọc bài nối tiếp lần 2.
 - GV kết hợp hướng dẫn HS tìm hiểu - 1 HS đọc phần chú giải.
 nghĩa của các từ được chú giải sau bài. 
 - Yêu cầu HS luyện đọc theo cặp. - HS luyện đọc theo cặp.
 - Gọi HS đọc toàn bài. - 3 HS đọc nối tiếp toàn bài.
 - GV đọc diễn cảm toàn bài - giọng - HS theo dõi SGK
 đọc diễn cảm đúng tâm trạng hồi hộp, 
 bỡ ngỡ, tự hào của cô gái trong buổi 
 đầu làm việc cho Cách mạng; đọc phân 
 biệt lời các nhân vật: 
 + Lời anh Ba – ân cần khi nhắc nhở 
 Út; mừng rỡ khi khen ngợi Út.
 + Lời Út - mừng rỡ khi lần đầu được 
 giao việc; thiết tha khi bày tỏ nguyện 
 vọng muốn làm thật nhiều việc cho 
 Cách mạng.
 2.2. Hoạt động tìm hiểu bài: (10 phút)
 * Mục tiêu: Hiểu nội dung: Nguyện vọng và lòng nhiệt thành của một phụ nữ 
 dũng cảm muốn làm việc lớn, đóng góp công sức cho Cách mạng. (Trả lời được 
 các câu hỏi trong SGK).
 * Cách tiến hành:
 2 Giáo án tuần 31 - Lớp 5 - GV :Trần Việt Hùng- Trường TH Hương Điền
 - Cho nhóm trưởng điều khiển nhóm - Nhóm trưởng điều khiển nhóm 
 đọc bài, TLCH và chia sẻ trước lớp
 + Công việc đầu tiên của anh Ba giao - Rải truyền đơn.
 cho Út là gì? 
 + Những chi tiết nào cho thấy Út rất - Út bồn chồn, thấp thỏm, ngủ không 
 hồi hộp khi nhận công việc đầu tiên yên, nửa đêm dậy ngồi nghĩ cách dấu 
 này? truyền đơn.
 + Út đã nghĩ ra cách gì để rải hết - Giả bán cá từ ba giờ sáng. Tay bê rổ 
 truyền đơn cá, bó truyền đơn giắt trên lưng. Khi rảo 
 bước, truyền đơn từ từ rơi xuống đất. 
 Gần tới chợ thì vừa hết, trời cũng vừa 
 sáng tỏ.
 + Vì sao Út muốn được thoát ly? - Vì Út đã quen hoạt động, muốn làm 
 nhiều việc cho Cách mạng.
 - Yêu cầu HS nêu nội dung bài - Nội dung: Nói về nguyện vọng, lòng 
 nhiệt thành của một phụ nữ dũng cảm 
 muốn làm việc lớn, đóng góp công sức 
 cho cách mạng.
 3. Hoạt động luyện đọc diễn cảm:(8 phút)
 * Mục tiêu: Đọc diễn cảm bài văn phù hợp với nội dung và tính cách nhân vật. 
 * Cách tiến hành:
 - GV gọi 3 HS đọc nối tiếp từng đoạn - 3 HS đọc diễn cảm đoạn văn. Cả lớp 
 của bài. HS cả lớp theo dõi tìm cách trao đổi, thống nhất về cách đọc. 
 đọc hay.
 - Tổ chức cho HS đọc diễn cảm 
 đoạn"Anh lấy tứ mái nhà ... không biết 
 giấy gì "
 + GV đọc mẫu. - HS theo dõi
 +Yêu cầu HS luyện đọc theo cặp. - HS luyện đọc theo cặp.
 +Tổ chức cho HS thi đọc diễn cảm - 3 HS thi đọc diễn cảm. Lớp theo dõi 
 trước lớp. bình chọn bạn đọc hay.
 - Nhận xét, bổ sung HS.
 4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm: (3 phút)
 - GV yêu cầu 3 HS luyện đọc diễn cảm - HS đọc
 bài văn theo cách phân vai (người dẫn 
 chuyện, anh Ba Chẩn, chị Út).
 - Về nhà kể lại câu chuyện này cho - HS nghe và thực hiện
 mọi người cùng nghe.
 - GV nhận xét tiết học. Dặn HS về nhà 
 đọc trước bài “Bầm ơi”.
 3 Giáo án tuần 31 - Lớp 5 - GV :Trần Việt Hùng- Trường TH Hương Điền
 Toán
 PHÉP TRỪ
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 
 - Biết thực hiện phép trừ các số tự nhiên, các số thập phân, phân số, tìm thành 
phần chưa biết của phép cộng, phép trừ và giải bài toán có lời văn.
 - Học sinh làm được bài 1, bài 2, bài 3.
 - Năng lực: 
 + Năng tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn 
đề và sáng tạo.
 + Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực mô hình hoá toán học, năng 
lực giải quyết vấn đề toán học, năng lực giao tiếp toán học, năng lực sử dụng công cụ 
và phương tiện toán học.
 - Phẩm chất: Chăm chỉ, trung thực, có trách nhiệm với toán học và cẩn thận 
khi làm bài, yêu thích môn học.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đồ dùng 
 - GV: SGK, bảng phụ 
 - HS : SGK, bảng con, vở...
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học
 - Vấn đáp, quan sát, thảo luận nhóm, thực hành, trò chơi 
 - Kĩ thuật đặt và trả lời câu hỏi, kĩ thuật trình bày một phút
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
 Hoạt động GV Hoạt động HS
 1. Hoạt động mở đầu:(5phút)
 - Cho HS chơi trò chơi "Gọi thuyền" - HS chơi trò choi
 với nội dung câu hỏi nhu sau:
 + Nêu tính chất giao hoán của phép 
 cộng.
 + Nêu tính chất kết hợp của phép 
 cộng.
 - GV nhận xét trò chơi - HS nghe
 - Giới thiệu bài - Ghi bảng - HS ghi vở
 2.Hoạt động ôn tập kiến thức cũ:(15 phút)
 *Mục tiêu: HS nắm được các thành phần và tính chất của phép trừ
 *Cách tiến hành:
 - Ôn tập về các thành phần và các - HS thảo luận nhóm, chia sẻ trước lớp:
 tính chất của phép trừ
 + Cho phép trừ : a - b = c ; a, b, c gọi a : Số bị trừ
 là gì ? b : Số trừ
 c : Hiệu
 + Nêu cách tìm số bị trừ ? + Muốn tìm số trừ ta lấy số bị trừ trừ đi 
 hiệu.
 + Nêu cách tìm số trừ ? + Muốn tìm số bị trừ ta lấy hiệu cộng với 
 số trừ.
 - GV đưa ra chú ý :
 a - a = 0
 4 Giáo án tuần 31 - Lớp 5 - GV :Trần Việt Hùng- Trường TH Hương Điền
 a - 0 = a
 3. HĐ luyện tập, thực hành: (15 phút)
 *Mục tiêu: Học sinh làm được bài 1, bài 2, bài 3. 
 *Cách tiến hành:
 Bài 1: HĐ cá nhân 
 - Học sinh đọc yêu cầu - Tính rồi thử lại theo mẫu
 - Yêu cầu HS làm bài - Cả lớp làm vở, 3 HS làm bảng lớp, chia 
 - GV nhận xét chữa bài sẻ kết quả
 a. 8923 – 4157 = 4766
 Thử lại : 4766 + 4157 = 8923
 27069- 9537 = 17559
 Thử lại : 17559 + 9537 = 27069
 b.
 c. 7,284 – 5,596 = 1,688
 Thử lại : 1,668 + 5,596 = 7,284
 0,863- 0,298 = 0,565
 Thử lại : 0,565 + 0,298 = 0,863
 Bài 2: HĐ cá nhân 
 - Học sinh đọc yêu cầu - Tìm x
 - Yêu cầu HS làm bài - Cả lớp làm vào vở,2 HS lên bảng làm, 
 - GV nhận xét chữa bài chia sẻ cách làm 
 a. x + 5,84 = 9,16
 x = 9,16 – 5,84
 x = 3,32
 b. x – 0,35 = 2,55
 x = 2,55 + 0,35
 x = 2,9
 Bài 3: HĐ cá nhân 
 - HS đọc yêu cầu - Cả lớp theo dõi
 - Yêu cầu HS làm bài - Cả lớp làm vào vở, 1 HS lên bảng làm, 
 - GV nhận xét chữa bài chia sẻ. 
 Bài giải
 Diện tích đất trồng hoa là :
 540,8 – 385,5 = 155,3 (ha)
 Diện tích đất trồng hoa và trồng lúa là :
 540,8 + 155,3 = 696,1(ha)
 Đáp số : 696,1ha
 4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:(3 phút)
 - Cho HS giải bài toán theo tóm tắt - HS giải
 sau: Bài giải
 Diện tích hồ cá và diện tích trồng cây ăn 
 - DT trồng cây ăn quả: 2,7 ha quả là:
 4,3 ha 5 Giáo án tuần 31 - Lớp 5 - GV :Trần Việt Hùng- Trường TH Hương Điền
 - DT hồ cá: 0,95 ha 2,7 + 0,95 = 3,65(ha)
 - DT trại nuôi gà: ..? Diện tích trại chăn nuôi gà là: 
 4,3- 3,65 = 0,65 (ha)
 Đáp số: 0,65 ha
- Về nhà tìm các bài tập tương tự để làm - HS nghe và thực hiện
thêm.
 Chính tả
 TÀ ÁO DÀI VIỆT NAM (Nghe - viết)
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 
 - Nghe- viết đúng bài chính tả.
 - Viết hoa đúng tên các danh hiệu, giải thưởng, huy chương, kỉ niệm chương ( 
BT2, BT3a).
 - Rèn kĩ năng viết đúng, viết đẹp.
 - Cẩn thận, tỉ mỉ, nghiêm túc.
 - Năng lực: 
 + Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết 
vấn đề và sáng tạo.
 + Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
 - Phẩm chất: Giáo dục HS ý thức rèn chữ, giữ vở, trung thực.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đồ dùng 
 - GV: Bảng nhóm để HS làm bài tập 2 
 - HS: SGK, vở
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học
 - Vấn đáp, quan sát, thảo luận nhóm, thực hành, trò chơi 
 - Kĩ thuật đặt và trả lời câu hỏi, kĩ thuật trình bày một phút
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
 Hoạt động GV Hoạt động HS
 1. Hoạt động mở đầu:(3 phút)
 - Cho HS chia thành 2 nhóm chơi trò - HS chơi
 chơi "Viết nhanh, viết đúng" tên các 
 huân chương, danh hiệu, giải thưởng: 
 Huân chương Lao động, Huân 
 chương Sao vàng, Huân chương 
 Quân công, Nghệ sĩ Ưu tú, Nghệ sĩ 
 Nhân dân.
 - Gv nhận xét trò chơi - HS nghe
 - Yêu cầu HS nhắc lại quy tắc viết - HS nhắc lại
 hoa tên các huân chương, giải 
 thưởng, danh hiệu.
 - Giới thiệu bài - Ghi bảng - HS ghi vở
 2.Hoạt động hình thành kiến thức mới:
 2.1. Chuẩn bị viết chính tả:(7 phút)
 *Mục tiêu: 
 6 Giáo án tuần 31 - Lớp 5 - GV :Trần Việt Hùng- Trường TH Hương Điền
 - HS nắm được nội dung đoạn viết và biết cách viết các từ khó.
 - HS có tâm thế tốt để viết bài.
 *Cách tiến hành:
 - Gọi HS đọc bài Tà áo dài Việt - Cả lớp lắng nghe.
 Nam.
 - Đoạn văn kể về điều gì? - Đặc điểm của hai loại áo dài cổ truyền, 
 áo dài tân thời của phụ nữ Việt Nam.
 - GV nhắc HS chú ý tập viết những từ - HS đọc thầm, tập viết các từ ngữ dễ viết 
 em dễ viết sai sai: 30, XX, 
 2.2. HĐ viết bài chính tả. (15 phút)
 *Mục tiêu: Nghe- viết đúng bài chính tả.
 *Cách tiến hành:
 - GV đọc mẫu lần 1. - HS theo dõi.
 - GV đọc lần 2 (đọc chậm) - HS viết theo lời đọc của GV.
 - GV đọc lần 3. - HS soát lỗi chính tả.
 2.34. HĐ chấm và nhận xét bài (3 phút)
 *Mục tiêu: Giúp các em tự phát hiện ra lỗi của mình và phát hiện lỗi giúp bạn.
 *Cách tiến hành:
 - GV chấm 7-10 bài. - Thu bài chấm 
 - Nhận xét bài viết của HS. - HS nghe
 3. HĐ luyện tập, thực hành: (8 phút)
 * Mục tiêu:Viết hoa đúng tên các danh hiệu, giải thưởng, huy chương, kỉ niệm 
 chương ( BT2, BT3a).
 * Cách tiến hành:
 Bài tập 2: HĐ nhóm 
 - Gọi HS nêu yêu cầu - HS nêu 
 - GV yêu cầu các nhóm làm vào bảng - Các nhóm thảo luận và làm bài, chia sẻ 
 phụ và gắn lên bảng lớp. kết quả
 - GV nhận xét, chữa bài * Lời giải:
 a. Giải thưởng trong các kì thi văn hoá, 
 văn nghệ, thể thao
 - Giải nhất: Huy chương Vàng
 - Giải nhì : Huy chương Bạc
 - Giải ba :Huy chương Đồng
 b. Danh hiệu dành cho các nghệ sĩ tài 
 năng:
 - Danh hiệu cao quý nhất: Nghệ sĩ Nhân 
 dân
 - Danh hiệu cao quý: Nghệ sĩ Ưu tú
 c. Danh hiệu dành cho cầu thủ, thủ môn 
 bóng đá xuất sắc hằng năm:
 - Cầu thủ, thủ môn xuất sắc nhất: Đôi 
 giày Vàng, Quả bóng Vàng,
 - Cầu thủ, thủ môn xuất sắc: Đôi giày 
 Bạc, Quả bóng Bạc.
 - Chốt: Em hãy nêu quy tắc viết hoa - HS nêu lại quy tắc viết hoa tên các huy 
 7 Giáo án tuần 31 - Lớp 5 - GV :Trần Việt Hùng- Trường TH Hương Điền
 tên các huy chương, giải thưởng, chương, giải thưởng, danh hiệu
 danh hiệu?
 Bài tập 3: HĐ cặp đôi
 - Gọi HS nêu yêu cầu - HS nêu yêu cầu
 - Yêu cầu HS làm bài - HS làm việc theo nhóm đôi
 - HS trình bày, HS khác nhận xét. * Lời giải:
 - GV xác nhận kết quả đúng. a. Nhà giáo Nhân dân, Nhà giáo Ưu tú, 
 Huy chương Vì sự nghiệp giáo dục, Huy 
 chương Vì sự nghiệp bảo vệ và chăm sóc 
 trẻ em Việt Nam.
 b. Huy chương Đồng Toán quốc tế, Huy 
 chương Vàng.
 4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:(3 phút)
 - Cho HS ghi tên các giải thưởng theo - HS viết:
 đúng quy tắc viết hoa:
 + quả cầu vàng + Quả cầu Vàng
 + bông sen bạc + Bông sen Bạc
 + cháu ngoan bác Hồ + cháu ngoan Bác Hồ
 - GV nhận xét tiết học. Khen ngợi - HS nghe và thực hiện
 những HS học tốt, học tiến bộ. 
 - Chuẩn bị tiết sau 
 - Dặn HS ghi nhớ cách viết hoa tên 
 các huy chương, danh hiệu, giải 
 thưởng và kỉ niệm chương.
 Chiều Thứ hai ngày 15 tháng 4 năm 2024
 Đọc thư viện
 Tìm hiểu chiến dịch Hồ Chí Minh lịch sử (tiếp)
 Thứ ba ngày 15 tháng 4 năm 2024
 Toán
 LUYỆN TẬP
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 
 - Nắm vững cách cộng, trừ phân số và số thập phân.
 - Biết vận dụng kĩ năng cộng, trừ trong thực hành tính và giải bài toán.
 - HS làm bài 1, bài 2.
 - Năng lực: 
 + Năng tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn 
đề và sáng tạo.
 + Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực mô hình hoá toán học, năng 
lực giải quyết vấn đề toán học, năng lực giao tiếp toán học, năng lực sử dụng công cụ 
và phương tiện toán học.
 - Phẩm chất: Chăm chỉ, trung thực, có trách nhiệm với toán học và cẩn thận 
khi làm bài, yêu thích môn học.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
 8 Giáo án tuần 31 - Lớp 5 - GV :Trần Việt Hùng- Trường TH Hương Điền
1. Đồ dùng 
 - GV: SGK, bảng phụ 
 - HS : SGK, bảng con...
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học
 - Vấn đáp, quan sát, thảo luận nhóm, thực hành, trò chơi 
 - Kĩ thuật đặt và trả lời câu hỏi, kĩ thuật trình bày một phút
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
 Hoạt động GV Hoạt động HS
 1. Hoạt động mở đầu:(5phút)
 - Cho HS chơi trò chơi "Bắn tên" với - HS chơi trò chơi
 các câu hỏi:
 + Nêu cách cộng phân số cùng mẫu số?
 + Nêu cách trừ phân số cùng mẫu số?
 + Nêu cách cộng phân số khác mẫu số?
 + Nêu cách trừ phân số khác mẫu số?
 - Gv nhận xét trò chơi - HS nghe
 - Giới thiệu bài - Ghi bảng - HS ghi vở 
 2. Hoạt động thực hành:(28 phút)
 * Mục tiêu: 
 - Biết vận dụng kĩ năng cộng, trừ trong thực hành tính và giải bài toán.
 - HS làm bài 1, bài 2.
 * Cách tiến hành:
 Bài 1: HĐ cá nhân
 - Gọi HS nêu yêu cầu - Tính:
 - Yêu cầu HS làm bài, chia sẻ trước lớp - Cả lớp làm vở, 2 HS lên bảng làm 
 - GV nhận xét chữa bài bài, chia sẻ cách làm
 2 3 10 9 19
 a) 
 3 5 15 15 15
 12 5 4 3
 17 17 17 17
 b) 578,69 + 181,78 = 860,47
 Bài 2: HĐ cá nhân
 - Gọi HS nêu yêu cầu - Tính bằng cách thuận tiện nhất
 -Yêu cầu HS làm bài - HS tự giải, 4 HS lên bảng làm bài, 
 - Rèn kĩ năng sử dụng tính chất giao chia sẻ cách làm
 hoán và tính chất kết hợp để cộng trừ 7 3 4 1 7 4 3 1
 a) ( ) ( ) 
 phân sô và số thập phân 11 4 11 4 11 11 4 4
 - GV nhận xét chữa bài 11 4
 2
 11 4
 72 28 14
 99 99 99
 72 28 14
 ( )
 99 99 99
 72 42 30 10
 99 99 99 33
 9 Giáo án tuần 31 - Lớp 5 - GV :Trần Việt Hùng- Trường TH Hương Điền
 c) 69,78 + 35,97 + 30,22 
 = ( 69,78 + 30,22) + 35,97 
 = 100 + 35,97 = 135,97
 d) 83,46 – 30,98 – 72,47
 = 83,45 – ( 30,98 + 72,47)
 Bài tập chờ: = 83,45 – 73,45 = 10
 Bài 3: HĐ cá nhân
 - Cho HS làm bài cá nhân - HS làm bài cá nhân, báo cáo kết quả 
 với giáo viên
 Bài giải
 Phân số chỉ số phần tiền lương gia đình 
 đó chi tiêu hàng tháng là:
 3 + 1 = 17 (số tiền lương)
 5 4 20
 a) Tỉ số phần trăm số tiền lương gia 
 đình đó để dành là:
 20 - 17 = 3 (số tiền lương)
 20 20 20
 3 = 15 = 15%
 20 100
 b) Số tiền mỗi tháng gia đình đó để 
 dành được là:
 4000000 : 100 x 15 = 600000 (đồng)
 Đáp số: a) 15% số tiền lương;
 b) 600000 đồng.
 3.Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:(3 phút)
 - Cho HS tính bằng cách thuận tiện - HS làm bài
 nhất: 17,64 - ( 5 - 4,36) = 17,64 - 5 + 4,36
 17,64 - ( 5 - 4,36) = = 17,64 + 4,36 - 5
 = 22 - 5
 = 17
 - GV nhận xét tiết học. Khen ngợi - HS nghe và thực hiện
 những HS học tốt, học tiến bộ. 
 - Dặn HS ôn lại giải toán về tỉ số phần 
 trăm.
 Luyện từ và câu
 MỞ RỘNG VỐN TỪ: NAM VÀ NỮ
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 
 - Biết được một số từ ngữ chỉ phẩm chất đáng quý của phụ nữ Việt Nam.
 - Hiểu ý nghĩa 3 câu tục ngữ (BT2) 
 - Năng lực: 
 + Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết 
vấn đề và sáng tạo.
 + Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
 - Phẩm chất: Tôn trọng phụ nữ.
 10 Giáo án tuần 31 - Lớp 5 - GV :Trần Việt Hùng- Trường TH Hương Điền
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đồ dùng dạy học 
 - GV: SGK, bảng phụ viết sẵn lời giải cho BT1 a, b, c, bảng nhóm 
 - HS : SGK
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học
 - Vấn đáp, quan sát, thảo luận nhóm, thực hành, trò chơi 
 - Kĩ thuật đặt và trả lời câu hỏi, kĩ thuật trình bày một phút
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
 Hoạt động GV Hoạt động HS
 1. Hoạt động mở đầu:(5phút)
 - Cho HS chơi trò chơi "Truyền điện": - HS chơi trò chơi
 Nội dung là nêu tác dụng của dấu phẩy 
 và ví dụ nói về ba tác dụng của dấu 
 phẩy.
 - GV nhận xét trò chơi - HS nghe
 - Giới thiệu bài - Ghi bảng - HS ghi vở 
 2. Hoạt động thực hành:(28 phút)
 * Mục tiêu: 
 - Biết được một số từ ngữ chỉ phẩm chất đáng quý của phụ nữ Việt Nam.
 - Hiểu ý nghĩa 3 câu tục ngữ (BT 2) 
 * Cách tiến hành:
 Bài 1: HĐ cá nhân
 - Gọi HS đọc các yêu cầu a,b của BT - Cả lớp theo dõi đọc thầm lại.
 - Yêu cầu HS làm bài cá nhân lần lượt - HS làm bài, chia sẻ
 chia sẻ câu trả lời các câu hỏi a, b. * Lời giải:
 - GV nhận xét, bổ sung chốt lại lời giải a. + Anh hùng: có tài năng, khí phách, 
 đúng. làm nên những việc phi thường.
 - 1 HS đọc lại lời giải đúng + Bất khuất: Không chịu khuất phục 
 - Cả lớp sửa bài theo lời giải đúng. trước kẻ thù.
 + Trung hậu: có những biểu hiện tốt 
 đẹp và chân thành trong quan hệ với 
 mọi người.
 + Đảm đang: gánh vác mọi việc, thư-
 ờng là việc nhà một cách giỏi giang.
 b. Những từ ngữ chỉ các phẩm chất 
 khác của người phụ nữ VN: cần cù, 
 nhân hậu, độ lượng, khoan dung, dịu 
 dàng, nhường nhịn, 
 Bài 2: HĐ cá nhân
 - Gọi HS đọc yêu cầu của bài. - Mỗi câu tục ngữ dưới đây nói lên 
 phẩm chất gì của người phụ nữ Việt 
 Nam?
 - Yêu cầu HS làm bài - HS làm việc cá nhân, chia sẻ trước 
 - GV nhận xét chữa bài lớp
 11 Giáo án tuần 31 - Lớp 5 - GV :Trần Việt Hùng- Trường TH Hương Điền
 - Cả lớp sửa bài theo đúng lời giải. * Lời giải: 
 a) Chỗ ướt mẹ nằm, chỗ ráo con lăn: 
 Mẹ bao giờ cũng dành những gì tốt 
 nhất cho con->Lòng thương con đức hi 
 sinh của người mẹ.
 b. Nhà khó cậy vợ hiền, nước loạn nhờ 
 tướng giỏi: Khi gia cảnh gặp khó khăn 
 phải trông cậy người vợ hiền. Đất nước 
 có loạn phải nhờ cậy vị tướng giỏi -
 >Phụ nữ rất đảm đang, giỏi giang, là 
 người giữ gìn hạnh phúc, giữ gìn tổ ấm 
 gia đình.
 c. Giặc đến nhà, đàn bà cũng đánh: 
 Khi đất nước có giặc, phụ nữ cũng sẵn 
 sàng tham gia giết giặc->Phụ nữ dũng 
 cảm, anh hùng.
 Bài tập chờ;
 Bài 3: HĐ cá nhân
 - GV cho một HS đọc yêu cầu của - HS đọc
 BT3.
 - GV hướng dẫn HS hiểu đúng yêu cầu - HS nghe, tự đặt câu,báo cáo GV
 của BT: + Mẹ em là người phụ nữ yêu thương 
 + Đặt câu có sử dụng 1 trong 3 câu tục chồng con, luôn nhường nhịn, hi sinh, 
 ngữ nêu ở BT2. như tục ngữ xưa có câu: Chỗ ướt mẹ 
 + HS cần hiểu là không chỉ đặt 1 câu nằm, chỗ ráo con lăn. (1 câu) 
 văn mà có khi phải đặt vài câu rồi mới + Nói đến nữ anh hùng Út Tịch, mọi 
 dẫn ra được câu tục ngữ.. người nhớ ngay đến câu tục ngữ: Giặc 
 - GV cho HS suy nghĩ đặt câu đến nhà, đàn bà cũng đánh. (1 câu) 
 - GV nhận xét, kết luận những HS nào + Vừa qua nhà em gặp nhiều chuyện 
 đặt được câu văn có sử dụng câu tục không may. Nhờ mẹ đảm đang, giỏi 
 ngữ đúng với hoàn cảnh và hay nhất. giang, một mình chèo chống, mọi 
 chuyện cuối cùng cũng tốt đẹp. Bố em 
 bảo, đúng là: Nhà khó cậy vợ hiền, 
 nước loạn nhờ tướng giỏi. (3 câu)
 3.Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:(3 phút)
 - Tìm các từ chỉ phẩm chất tốt đẹp của - HS nêu: ân cần, dịu dàng, nhân hậu, 
 người phụ nữ Việt Nam ? đảm đang,...
 - GV nhận xét tiết học. - HS nghe và thực hiện
 - Dặn HS hiểu đúng và ghi nhớ những 
 từ ngữ, tục ngữ vừa được cung cấp qua 
 tiết học.
BỔ SUNG
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
 .........................................................................................................................................
 Tập đọc
 12 Giáo án tuần 31 - Lớp 5 - GV :Trần Việt Hùng- Trường TH Hương Điền
 BẦM ƠI
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 
 - Hiểu nội dung, ý nghĩa: Tình cảm thắm thiết, sâu nặng của người chiến sĩ với 
người mẹ Việt Nam.( Trả lời được các câu hỏi trong SGK, thuộc lòng bài thơ).
 - Biết đọc diễn cảm bài thơ; ngắt nhịp hợp lí theo thể thơ lục bát.
 - GDAN-QP: Sự hi sinh của những người Mẹ Việt Nam trong sự nghiệp xây 
dựng và bảo vệ Tổ quốc.
 - Năng lực: 
 + Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết 
vấn đề và sáng tạo.
 + Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
 - Phẩm chất: Giáo dục tình yêu thương cha mẹ.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đồ dùng 
 - GV: + Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK.
 + Bảng phụ viết sẵn 1 đoạn thơ hướng dẫn học sinh đọc diễn cảm.
 - HS: SGK, vở
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học
 - Vấn đáp, quan sát, thảo luận nhóm, thực hành, trò chơi 
 - Kĩ thuật đặt và trả lời câu hỏi, kĩ thuật trình bày một phút
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
 Hoạt động GV Hoạt động HS
 1. Hoạt động mở đầu:(5 phút)
 - Cho HS chơi trò chơi"Chiếc hộp bí - HS chơi trò chơi
 mật" với nội dung là đọc bài Công việc 
 đầu tiên và trả lời câu hỏi cuối bài:
 - Công việc đầu tiên anh Ba giao cho + Rải truyền đơn.
 chị Út là gì ? 
 - Chị Út đã nghĩ ra cách gì để rải hết + Ba giờ sáng, chị giả đi bán cá như 
 truyền đơn ? mọi bận. Tay bê rổ cá, bó truyền đơn 
 giắt trên lưng quần. Chị rảo bước, 
 truyền đơn từ từ rơi xuống đất. Gần tới 
 chợ thì vừa hết, trời cũng vừa sáng tỏ.
 - Vì sao Út muốn được thoát li ? + Vì Út yêu nước, ham hoạt động, muốn 
 làm được thật nhiều việc cho Cách 
 mạng.
 - GV nhận xét - HS nghe
 - Giới thiệu bài - Ghi bảng - HS ghi vở 
 2. Hoạt động hình thành kiến thức mới:
 2.1. Luyện đọc: (12phút)
 * Mục tiêu: - Rèn đọc đúng từ , đọc đúng câu, đoạn.
 - Hiểu nghĩa các từ ngữ mới.
 - Đọc đúng các từ khó trong bài
 * Cách tiến hành:
 13 Giáo án tuần 31 - Lớp 5 - GV :Trần Việt Hùng- Trường TH Hương Điền
 - GV gọi 1 HS M4 bài thơ - 1 HS đọc to. Cả lớp đọc thầm.
 - Cho HS luyện đọc trong nhóm - Nhóm trưởng điều khiển nhóm đọc bài
 + Đọc nối tiếp từng đoạn trong nhóm + 4 HS đọc nối tiếp theo 4 đoạn thơ lần 
 lần 1. 1 kết hợp luyện đọc từ khó.
 + Đọc nối tiếp từng đoạn trong nhóm + 4 HS đọc nối tiếp theo 4 đoạn thơ lần 
 lần 2. 2 kết hợp luyện đọc câu khó, giải nghĩa 
 từ.
 - Luyện đọc theo cặp - HS đọc cho nhau nghe ở trong nhóm.
 - Gọi HS đọc cả bài - HS đọc
 - GV đọc diễn cảm toàn bài. - HS nghe
 2.2. Hoạt động tìm hiểu bài: (10 phút)
 * Mục tiêu: Hiểu nội dung, ý nghĩa: Tình cảm thắm thiết, sâu nặng của người 
 chiến sĩ với người mẹ Việt Nam.( Trả lời được các câu hỏi trong SGK, thuộc lòng 
 bài thơ).
 * Cách tiến hành:
 - GV yêu cầu HS đọc thầm và TLCH - HS thảo luận nhóm TLCH và chia sẻ 
 trong SGK sau đó chia sẻ trước lớp trước lớp
 + Điều gì gợi cho anh chiến sĩ nhớ tới + Cảnh chiều đông mưa phùn, gió bấc 
 mẹ? Anh nhớ hình ảnh nào của mẹ? làm anh chiến sĩ nhớ thầm tới người mẹ 
 nơi quê nhà. Anh nhớ hình ảnh mẹ lội 
 ruộng cấy mạ non, mẹ run vì rét.
 + Tìm những hình ảnh so sánh thể hiện + Tình cảm mẹ với con: 
 tình cảm mẹ con thắm thiết, sâu nặng. Mạ non bầm cấy mấy đon
 Ruột gan bầm lại thương con mấy lần.
 + Tình cảm của con với mẹ:
 Mưa phùn ướt áo tứ thân
 Mưa bao nhiêu hạt, thương bầm bấy 
 nhiêu.
 + Anh chiến đã dùng cách nói như thế + Con đi trăm núi ngàn khe
 nào để làm yên lòng mẹ ? Chưa bằng muôn nỗi tái tê lòng bầm
 Con đi đánh giặc mười năm
 Chưa bằng khó nhọc đời bầm sáu mươi.
 + Qua lời tâm tình anh chiến sĩ, em suy + Người mẹ của anh chiến sĩ là một phụ 
 nghĩ gì về người mẹ của anh ? nữ Việt Nam điển hình: chịu thương 
 chịu khó, hiền hậu, đầy tình thương yêu 
 con.
 - GV cho HS nêu nội dung chính của - HS nêu: Tình cảm thắm thiết, sâu nặng 
 bài. của người chiến sĩ với người mẹ Việt 
 Nam.
 - Qua tìm hiểu nội dung bài học, em có - Thưa thầy, em không biết mưa phùn, 
 băn khoăn thắc mắc gì không ? gió bấc là gì ?
 - GV: Mùa đông mưa phùn gió bấc, 
 thời điểm các làng quê vào vụ cấy 
 đông. Cảnh chiều buồn làm anh chiến 
 sĩ chạnh lòng nhớ tới mẹ, thương mẹ 
 phải lội ruộng bùn cấy lúa lúc gió mưa.
 14 Giáo án tuần 31 - Lớp 5 - GV :Trần Việt Hùng- Trường TH Hương Điền
 - GV: Anh chiến sĩ dùng cách nói so - Cách nói so sánh của anh chiến sĩ có 
 sánh. Cách nói ấy có tác dụng làm yên gì hay ?
 lòng mẹ : mẹ đừng lo nhiều cho con, 
 những việc con làm không thể sánh với 
 những vất vả, khó nhọc của người mẹ 
 nơi quê nhà.
 3. Hoạt động luyện đọc diễn cảm:(8 phút)
 * Mục tiêu: Biết đọc diễn cảm bài thơ; ngắt nhịp hợp lí theo thể thơ lục bát.
 * Cách tiến hành:
 - GV đọc diễn cảm toàn bài. - HS theo dõi
 - GV hướng dẫn HS đọc diễn cảm: đọc - HS nghe
 đúng câu hỏi, các câu kể; đọc chậm 2 
 dòng thơ đầu, nhấn giọng, nghỉ hơi 
 đúng giữa các dòng thơ.
 - Luyện đọc diễn cảm - HS luyện đọc diễn cảm theo cặp
 - Thi đọc diễn cảm - HS thi đọc 
 - Luyện học thuộc lòng - HS đọc thuộc lòng bài thơ.
 - Tổ chức cho HS thi đọc thuộc lòng - HS thi đọc thuộc lòng
 bài thơ.
 4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm: (3 phút)
 - Qua lời tâm tình của anh chiến sĩ, em + Anh chiến sĩ là người con hiếu thảo, 
 nghĩ gì về anh ? giàu tình yêu thương mẹ. / Anh chiến sĩ 
 là người con rất yêu thương mẹ, yêu đất 
 nước, đặt tình yêu mẹ bên tình yêu đất 
 nước. / 
 - GV nhận xét tiết học. Khen ngợi - HS nghe
 những HS học tốt, học tiến bộ. 
 - Về nhà luyện đọc diễn cảm toàn bài - HS nghe và thực hiện
 và đọc cho mọi người cùng nghe.
 Đạo đức
 BẢO VỆ TÀI NGUYÊN THIÊN NHIÊN (Tiết2)
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 
 - Giúp HS hiểu tài nguyên thiên nhiên rất cần thiết cho cuộc sống con người.
 - HS biết sử dụng hợp lý tài nguyên thiênnhiên nhằm phát triển môi trường bền 
vững.
 - HS có thái độ bảo vệ tài nguyên thiên nhiên và giữ tài nguyên thiên nhiên
 - Năng lực: Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo, năng lực 
thẩm mĩ, năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác.
 - Phẩm chất: Trung thực trong học tập và cuộc sống. Thể hiện trách nhiệm 
của bản thân.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. §å dïng d¹y häc
 - GV : + SGK Đạo đức 5 : Phấn màu.
 + Tranh trang 44 SGK phóng to.
 15 Giáo án tuần 31 - Lớp 5 - GV :Trần Việt Hùng- Trường TH Hương Điền
 - HS: SGK, vở
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học
 - Vấn đáp, quan sát, thảo luận nhóm, thực hành, trò chơi 
 - Kĩ thuật đặt và trả lời câu hỏi, kĩ thuật trình bày một phút
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
 Hoạt động GV Hoạt động HS
 1. Hoạt động mở đầu:(5phút)
 - Cho HS chơi trò chơi "Chiếc hộp bí - HS chơi trò chơi
 mât" với các câu hỏi:
 + Nước ta có những tài nguyên thiên 
 nhiên gì ?
 + Nêu tên một số vùng có tài nguyên 
 thiên nhiên ?
 + Tài nguyên thiên nhiên mang lại cho 
 em và moi người điều gì?
 + Chúng ta phải làm gì để bảo vệ tài 
 nguyên thiên nhiên.
 - GV nhận xét trò chơi - HS nghe
 - Giới thiệu bài - Ghi bảng - HS ghi vở
 2. Hoạt động hình thành kiến thức mới:(28phút)
 * Mục tiêu: 
 - Giúp HS hiểu tài nguyên thiên nhiên rất cần thiết cho cuộc sống con người.
 - HS biết sử dụng hợp lý tài nguyên thiênnhiên nhằm phát triển môi trường bền 
 vững.
 - HS có thái độ bảo vệ tài nguyên thiên nhiên và giữ tài nguyên thiên nhiên
 * Cách tiến hành:
 * Hoạt động 1: HS giới thiệu về tài - HS giới thiệu có kèm tranh, ảnh minh 
 nguyên thiên nhiên của Việt Nam và hoạ.
 của địa phương.
 + Em cần bảo vệ tài nguyên thiên nhiên - Cả lớp nhận xét, bổ sung.
 như thế nào? - GV nhận xét, bổ sung và giới thiệu 
 Ví dụ: - Mỏ than Quảng Ninh một số tài nguyên thiên nhiên của Việt 
 - Dầu khí Vũng Tàu Nam và địa phương.
 - Mỏ a- pa- tít ở Lào Cai
 * Hoạt động 2: Thảo luận nhóm theo 
 yêu cầu bài tập 5.
 + Thế nào là sử dụng tài nguyên tiết + GV chia nhóm và giao nhiệm vụ cho 
 kiệm. từng nhóm HS thảo luận bài tập 5.
 + Tìm hiểu các việc làm có liên quan + Các nhóm thảo luận.
 đến sử dụng tiết kiệm tài nguyên thiên + Đại diện từng nhóm trình bày.
 nhiên. (Có nhiều cách sử dụng tiết - Các nhóm khác bổ sung.
 kiệm tài nguyên thiên nhiên). 
 *Hoạt động 3: Thảo luận nhóm
 16 Giáo án tuần 31 - Lớp 5 - GV :Trần Việt Hùng- Trường TH Hương Điền
 + Rừng đầu nguồn, nước, các giống thú - GV chia nhóm và giao nhiệm vụ cho 
 quý hiếm (Có nhiều cách bảo vệ tài các nhóm 
 nguyên thiên nhiên. Các em cần thực - HS lập dự án bảo vệ tài nguyên thiên 
 hiện các biện pháp phù hợp với khả nhiên.
 năng của mình). - Từng nhóm thảo luận.
 - Từng nhóm lên trình bày.
 - Các nhóm khác bổ sung ý kiến và 
 thảo luận
 - GV kết luận: Có nhiều cách bảo vệ tài - HS nghe
 nguyên thiên nhiên. Các em cần thực 
 hiện các biện pháp bảo vệ tài nguyên 
 thiên nhiên phù hợp với khả năng của 
 mình.
 3.Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:(3 phút)
 - Qua bài học, em biết được điều gì ? - HS nêu:
 + Kể được một vài tài nguyên thiên 
 nhiên ở nước ta và ở địa phương.
 + Biết vì sao cần phải bảo vệ tài 
 nguyên thiên nhiên.
 + Biết giữ gìn, bảo vệ tài nguyên thiên 
 nhiên phù hợp với khả năng.
 + Đồng tình, ủng hộ những hành vi, 
 việc làm để giữ gìn, bảo vệ tài nguyên 
 thiên nhiên.
 - GV nhận xét tiết học. Khen ngợi - HS nghe
 những HS học tốt, học tiến bộ. 
 - Dặn HS học thuộc bài. Tìm hiểu, sưu - HS nghe và thực hiện
 tầm tranh, ảnh về tài nguyên thiên 
 nhiên.
 Chiều Thứ ba ngày 15 tháng 4 năm 2024
 Kể chuyện
 KỂ CHUYỆN ĐƯỢC CHỨNG KIẾN HOẶC THAM GIA
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 
 - Tìm và kể được một câu chuyện một cách rõ ràng về một việc làm tốt của 
bạn.
 - Biết nêu cảm nghĩ về nhân vật trong truyện.
 - Năng lực: 
 + Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết 
vấn đề và sáng tạo.
 + Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
 - Phẩm chất: Trân trọng những việc làm tốt của bạn bè.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đồ dùng 
 17 Giáo án tuần 31 - Lớp 5 - GV :Trần Việt Hùng- Trường TH Hương Điền
 - GV: Bảng phụ viết đề bài của tiết kể chuyện, các gợi ý 3,4.
 - HS : Các câu chuyện đã chuẩn bị
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học
 - Vấn đáp, quan sát, thảo luận nhóm, thực hành, trò chơi 
 - Kĩ thuật đặt và trả lời câu hỏi, kĩ thuật trình bày một phút
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
 Hoạt động GV Hoạt động HS
1. Hoạt động mở đầu: (3’)
 - Cho HS thi kể lại câu chuyện em đã - HS lên bảng kể lại câu chuyện em đã 
nghe về một phụ nữ anh hùng hoặc một nghe hoặc đọc về một phụ nữ anh hùng 
phụ nữ có tài. hoặc một phụ nữ có tài.
- GV nhận xét, đánh giá + HS khác nhận xét.
- Giới thiệu bài - Ghi bảng - HS ghi vở
2.Hoạt động hình thành kiến thức mới: (8’)
* Mục tiêu: Tìm được một câu chuyện một cách rõ ràng về một việc làm tốt của 
bạn.
* Cách tiến hành:
- Gọi HS đọc đề - Kể về một việc làm tốt của bạn em.
- GV gạch chân những từ trọng tâm ca - 4 HS tiếp nối nhau đọc
ngợi hòa bình, chống chiến tranh.
- GV nhắc HS một số câu chuyện các em - HS nêu
đã học về đề tài này và khuyến khích HS 
tìm những câu chuyện ngoài SGK
- Gọi HS giới thiệu câu chuyện mình sẽ - HS nối tiếp nhau nói nhân vật và việc 
kể làm tốt của nhân vật trong câu chuyện 
 của mình
3. Hoạt động thực hành kể chuyện:(23 phút)
* Mục tiêu:
 - Kể được một câu chuyện một cách rõ ràng về một việc làm tốt của bạn.
 - Biết nêu cảm nghĩ về nhân vật trong truyện.
(Giúp đỡ HS M1,2 kể được câu chuyện)
* Cách tiến hành:
- HS kể theo nhóm -Từng cặp HS kể cho nhau nghe câu 
 chuyện của mình, cùng trao đổi cảm 
 nghĩ của mình về việc làm tốt của nhân 
 vật trong truyện, về nội dung ý nghĩa 
 câu chuyện. Theo câu hỏi gợi ý
 * Câu hỏi gợi ý
 + Bạn có suy nghĩ gì khi chứng kiến 
 việc làm đó?
 + Việc làm của bạn ấy có gì đáng khâm 
 phục? 
 + Tính cách của bạn ấy có gì đáng yêu?
 + Nếu là bạn bạn sẽ làm gì khi đó?
 - Đại diện nhóm kể.
 18 Giáo án tuần 31 - Lớp 5 - GV :Trần Việt Hùng- Trường TH Hương Điền
- Thi kể chuyện trước lớp - 5 đến 7 HS thi kể và trao đổi với các 
 bạn về việc làm tốt của bạn.
- Cả lớp theo dõi, nhận xét - HS cả lớp theo dõi, bình chọn
- Bình chọn câu chuyện hay nhất, người 
kể chuyện hay nhất.
4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm: 
(3’)
- Qua bài học, em biết được điều gì ? - Qua bài học em thấy có rất nhiều bạn 
 nhỏ làm được nhiều việc tốt/Các bạn 
 nhỏ thật tốt bụng...
- GV nhận xét tiết học. Khen ngợi những - HS nghe
HS học tốt, học tiến bộ. - HS nghe và thực hiện
- Chuẩn bị tiết sau
- Yêu cầu HS về nhà tập kể lại chuyện
 Khoa học
 ÔN TẬP THỰC VẬT VÀ ĐỘNG VẬT
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 
 - Một số hoa thụ phấn nhờ gió, một số hoa thụ phấn nhờ côn trùng.
 - Một số loài động vật đẻ trứng, một số loài động vật đẻ con.
 - Một số hình thức sinh sản của thực vật và động vật thông qua một số đại diện.
 - Biết được sự sinh sản của động vật và thực vật.
 - Có ý thức bảo vệ môi trường yêu thiên nhiên.
 - Năng lực: Nhận thức thế giới tự nhiên, tìm tòi, khám phá thế giới tự 
nhiên,vận dụng kiến thức vào thực tiễn và ứng xử phù hợp với tự nhiên, con người.
 - Phẩm chất: Học sinh ham thích tìm hiểu khoa học, yêu thích môn học.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đồ dùng dạy học 
 - GV: SGK, bảng phụ, Phiếu học tập
 - HS : SGK
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học
 - Vấn đáp, quan sát, thảo luận nhóm, thực hành, trò chơi 
 - Kĩ thuật đặt và trả lời câu hỏi, kĩ thuật trình bày một phút
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
 Hoạt động GV Hoạt động HS
1. Hoạt động mở đầu:(5phút)
- Cho HS chơi trò chơi "Gọi thuyền" : - HS chơi
+ Nêu tên một số loài thú ở trong rừng
+ Kể tên loài thú ăn thịt và lòa thú ăn cỏ.
+ Nêu những nét chung về sự sinh sản và 
nuôi dạy con của hổ và hươu.
- GV nhận xét - HS nghe
- Giới thiệu bài - Ghi bảng - HS ghi vở
2. Hoạt động hình thành kiến thức mới:(28phút)
* Mục tiêu: Ôn tập về:
 19 Giáo án tuần 31 - Lớp 5 - GV :Trần Việt Hùng- Trường TH Hương Điền
 - Một số hoa thụ phấn nhờ gió, một số hoa thụ phấn nhờ côn trùng.
 - Một số loài động vật đẻ trứng, một số loài động vật đẻ con.
 - Một số hình thức sinh sản của thực vật và động vật thông qua một số đại diện.
 - Có ý thức bảo vệ môi trường yêu thiên nhiên.
* Cách tiến hành:
 Hoạt động 1: Thực hành làm bài tập 
Câu 1: Tìm xem mỗi tấm phiếu có nội dung + Hoa là cơ quan sinh sản của những 
dưới đây phù hợp với chỗ nào trong loài thực vật có hoa. Cơ quan sinh 
câu. dục đực gọi là nhị. Cơ quan sinh dục 
a. Sinh dục b. Nhị cái gọi là nhuỵ.
c. Sinh sản d. Nhụy
Câu 2: Tìm xem mỗi chú thích phù hợp với + 1: nhuỵ
số thứ tự nào trong hình + 2: nhị
Câu 3:Trong các cây dưới đây, cây nào có + Cây hoa hồng (a) và cây hoa hướng 
hoa thụ phấn nhờ gió, cây nào có hoa thụ dương (c) là hoa thụ phấn nhờ côn 
phấn nhờ côn trùng trùng. Cây ngô (3) thụ phấn nhờ gió.
Câu 4: Tìm xem mỗi tấm phiếu có nội dung + Đa số loài vật chia thành 2 giống: 
dưới đây phù hợp với chỗ .. nào trong đực và cái. Con đực có cơ quan sinh 
câu. dục đực sinh ra tinh trùng (d). Con 
a. Trứng b. Thụ tinh c. Cơ thể mới cái có cơ quan dục cái tạo ra trứng 
d. Tinh trùng e. Đực và cái (a)
 + Hiện tượng tinh trùng kết hợp với 
 trứng gọi là sự thụ tinh. Hợp tử phân 
 chia nhiều lần và phát triển thành cơ 
 thể mới, mang những đặc tính của cả 
Câu 5: Trong các động vật dưới đây, động bố và mẹ.
vật nào đẻ trứng, động vật nào đẻ con? + Những động vật đẻ con: sư tử, hư-
 ơu cao cổ.
- Yêu cầu HS làm bài tập sau: + Những động vật đẻ trứng: chim 
 cánh cụt, cá vàng.
 1. Chọn các từ trong ngoặc( sinh dục, nhị, sinh sản, nhuỵ) để điền vào chỗ trong 
 các câu cho phù hợp
 Hoa là cơ quan ..của những loài thực vật có hoa. Cơ quan 
 .đực gọi là cơ quan sinh dục cái gọi là 
 2. Viết chú thích vào hình cho đúng
 3 đánh dấu nhân vào cột cho đúng
 Tên cây Thụ phấn nhờ gió Thụ phấn nh côn trùng
 Râm bụt
 Hướng dương
 Ngô
 4. Chọn các cụm từ cho trong ngoặc (trứng, thụ tinh, cơ thể mới, tinh trùng, đực và 
 cái) để điền vào chỗ trống trong các câu sau
 - Đa số các loài vật chia thành hai giống ..Con đực có cơ quan sinh dục 
 đực tạo ra Con cái có cơ quan sinh dục cái tạo ra ..
 - Hiên tượng tinh trùng kết hợp với trứng gọi là .hợp tử phân chia nhiều lần 
 20

Tài liệu đính kèm:

  • docgiao_an_cac_mon_lop_5_tuan_31_nam_hoc_2023_2024_tran_viet_hu.doc