Giáo án các môn Lớp 5 - Tuần 34 - Năm học 2022-2023 (CV2345)

docx 40 trang Người đăng hạnh nguyên Ngày đăng 25/03/2026 Lượt xem 1Lượt tải 0 Download
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án các môn Lớp 5 - Tuần 34 - Năm học 2022-2023 (CV2345)", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
 Thứ hai ngày 8 tháng 5 năm 2023
 Tập đọc
 LỚP HỌC TRÊN ĐƯỜNG
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 
 - Hiểu nội dung: Sự quan tâm tới trẻ em của cụ Vi-ta-li và sự hiếu học của Rê-
mi. (Trả lời được các câu hỏi 1, 2, 3). 
 - HS HTT phát biểu được những suy nghĩ về quyền học tập của trẻ em (câu hỏi 
4).
 - Biết đọc diễn cảm bài văn, đọc đúng các tên riêng nước ngoài.
 - Đặt mình vào vai Rê mi, nêu suy nghĩ về quyền học tập của trẻ em. 
 - Xung quanh em có ai gặp hoàn cảnh như Rê mi không? Em có cảm nghĩ gì về 
những bạn có hoàn cảnh đó?
 - Năng lực: 
 + Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết 
vấn đề và sáng tạo.
 + Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
 - Phẩm chất: Giáo dục học sinh tinh thần ham học hỏi. 
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đồ dùng 
 - GV: + Tranh minh hoạ bài học trong sách giáo.
 + Bảng phụ viết sẵn đoạn văn cần hướng dẫn HS đọc diễn cảm.
 - HS: SGK, vở
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học
 - Vấn đáp, quan sát, thực hành, thảo luận nhóm, trò chơi 
 - Kĩ thuật đặt và trả lời câu hỏi, kĩ thuật trình bày một phút
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
 Hoạt động GV Hoạt động HS
 1. Hoạt động mở đầu:(5 phút)
 - Cho HS thi đọc bài thơ Sang năm con - HS thi đọc 
 lên bảy và trả lời câu hỏi sau bài đọc.
 - Thế giới tuổi thơ thay đổi thế nào khi - Qua thời thơ ấu, các em sẽ không còn 
 ta lớn lên ? sống trong thế giới tưởng tượng, thế giới 
 thần tiên của những câu chuyện thần 
 thoại, cổ tích mà ở đó cây cỏ, muông thú 
 đều biết nói, biết nghĩ như người. Các em 
 sẽ nhìn đời thực hơn. Thế giới của các 
 em trở thành thế giới hiện thực. Trong 
 thế giới ấy, chim không còn biết nói, gió 
 chỉ còn biết thổi, cây chỉ còn là cây, đại 
 bàng chẳng về đậu trên cành khế nữa; 
 chỉ còn trong đời thật tiếng người nói với 
 con.
 - Bài thơ nói với các em điều gì ? - Thế giới của trẻ thơ rất vui và đẹp vì đó 
 là thế giới của truyện cổ tích. Khi lớn lên, 
 dù phải từ biệt thế giới cổ tích đẹp đẽ và 
 1 thơ mộng ấy nhưng ta sẽ sống một cuộc 
 sống hạnh phúc thật sự do chính hai bàn 
 tay ta gây dựng nên.
- Gv nhận xét - HS nghe
- Giới thiệu bài - Ghi bảng: Một trong - HS ghi vở
những quyền của trẻ em là quyền được 
học tập. Nhưng vẫn có những trẻ em 
nghèo không được hưởng quyền lợi 
này. Rất may, các em lại gặp được 
những con người nhân từ. Truyện Lớp 
học trên đường kể về cậu bé nghèo Rê-
mi biết chữ nhờ khát khao học hỏi, nhờ 
sự dạy bảo tận tình của thầy Vi-ta-li trên 
quãng đường hai thầy trò hát rong kiếm 
sống
2. Hoạt động hình thành kiến thức mới:
2.1. Luyện đọc: (12phút)
* Mục tiêu: - Rèn đọc đúng từ , đọc đúng câu, đoạn.
 - Hiểu nghĩa các từ ngữ mới.
 - Đọc đúng các từ khó trong bài
* Cách tiến hành:
- Gọi 1 HS đọc bài. - 1 HS đọc bài
- HS chia đoạn - HS chia đoạn
 + Đoạn 1: Từ đầu đến mà đọc được.
 + Đoạn 2: Tiếp cho đến vẫy cái đuôi.
 + Đoạn 3: Phần còn lại.
- Đọc nối tiếp từng đoạn trong nhóm - 3 HS đọc nối tiếp lần 1 kết hợp luyện 
lần 1. đọc từ khó
- Đọc nối tiếp từng đoạn trong nhóm - 3 HS đọc nối tiếp lần 2 kết hợp luyện 
lần 2. đọc câu khó, giải nghĩa từ
- Luyện đọc theo cặp - HS luyện đọc theo cặp
- Gọi HS đọc toàn bài - HS đọc
- GV đọc diễn cảm bài văn - giọng kể - HS nghe
nhẹ nhàng, cảm xúc; lời cụ Vi-ta-li khi 
ôn tồn, điềm đạm; khi nghiêm khắc (lúc 
khen con chó với ý chê trách Rê-mi), 
lúc nhân từ, cảm động (khi hỏi Rê-mi có 
thích học không và nhận được lời đáp 
của cậu); lời đáp của Rê-mi dịu dàng, 
đầy cảm xúc.
2.2. Hoạt động tìm hiểu bài: (10 phút)
* Mục tiêu: 
 - Hiểu nội dung: Sự quan tâm tới trẻ em của cụ Vi-ta-li và sự hiếu học của Rê-mi. 
(Trả lời được các câu hỏi 1, 2, 3). 
- HS M3,4 phát biểu được những suy nghĩ về quyền học tập của trẻ em (câu hỏi 4).
* Cách tiến hành:
 2 - Cho HS thảo luận trong nhóm để trả - HS thảo luận và chia sẻ:
lời các câu hỏi sau đó chia sẻ trước lớp:
+ Rê-mi học chữ trong hoàn cảnh nào? 
 + Rê - mi học chữ trên đường hai thầy trò 
+Lớp học của Rê- mi có gì ngộ nghĩnh? đi hát rong kiếm ăn.
 + Lớp học rất đặc biệt: Có sách là những 
 miếng gỗ mỏng khắc chữ được cắt từ 
- GV nói thêm: giấy viết là mặt đất, bút 
 mảnh gỗ nhặt được trên đường.
là những chiếc que dùng để vạch chữ 
trên đất. Học trò là Rê - mi và chú chó 
Ca – pi. 
+ Kết quả học tập của Ca -pi và Rê - mi 
khác nhau như thế nào?
 + Ca – pi. không biết đọc, chỉ biết lấy ra 
 những chữ mà thầy giáo đọc lên. Có trí 
 nhớ tốt hơn Rê - mi, không quên những 
 cái đã vào đầu. Có lúc được thầy khen sẽ 
 biết đọc trước Rê - mi.
 + Rê - mi lúc đầu học tấn tới hơn Ca – 
 pi nhưng có lúc quên mặt chữ, đọc sai, 
 bị thầy chê. Từ đó quyết chí học. Kết 
 quả, Rê - mi biết đọc chữ, chuyển sang 
 học nhạc, Trong khi Ca- pi chỉ biết “ 
+ Tìm những chi tiết cho thấy Rê- mi là viết” tên mình bằng cách rút những chữ 
một câu bé rất hiếu học ? gỗ.)
 + Lúc nào túi cũng đầy những miếng gỗ 
 dẹp nên chẳng bao lâu đã thuộc tất cả các 
 chữ cái.
 + Bị thầy chê trách, “Ca- pi sẽ biết đọc 
 trước Rê - mi”, từ đó, không dám sao 
 nhãng một phút nào nên ít lâu đã đọc 
 được.
+ Qua câu chuyện này, bạn có suy nghĩ + Khi thầy hỏi, có thích học hát không, 
gì về quyền học tập của trẻ em? đã trả lời: Đấy là điều con thích nhất 
 - HS phát biểu tự do, VD:
 + Trẻ em cần được dạy dỗ, học hành.
 + Người lớn cần quan tâm, chăm sóc trẻ 
 em, tạo mọi điều kiện cho trẻ em được 
 học tập.
 + Để thực sự trở thành những chủ nhân 
- GV hỏi HS về ý nghĩa câu chuyện: tương lai của đất nước, trẻ em ở mọi hoàn 
- GVKL: Câu chuyện này nói về Sự cảnh phải chịu khó học hành.
quan tâm tới trẻ em của cụ Vi-ta-li và sự - HS trả lời.
hiếu học của Rê-mi. - HS nghe
3. hoạt động luyện đọc diễn cảm:(8 phút)
 3 * Mục tiêu: Biết đọc diễn cảm bài văn, đọc đúng các tên riêng nước ngoài. 
 * Cách tiến hành:
 - Gọi HS đọc tốt đọc 3 đoạn của bài - 3 HS tiếp nối nhau đọc
 - Yêu cầu HS tìm đúng giọng đọc của - HS nêu
 bài
 - Hướng dẫn HS đọc diễn cảm đoạn: Cụ - Cả lớp theo dõi
 Vi- ta- li hỏi tôi đứa trẻ có tâm hồn.
 + Gọi HS đọc 
 + Luyện đọc theo cặp - HS đọc
 + Thi đọc diễn cảm - HS đọc theo cặp
 - HS thi đọc diễn cảm 
 4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm: (3phút)
 - Qua bài tập đọc này em học được điều - HS nêu: Em biết được trẻ em có quyền 
 gì ? được học tập/ được yêu thương chăm 
 sóc/ được đối xử công bằng...
 - Về nhà kể lại câu chuyện này cho mọi - HS nghe và thực hiện
 người cùng nghe.
 Toán
 LUYỆN TẬP
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 
 - HS nắm được cách giải bài toán về chuyển động đều.
 - Biết giải bài toán về chuyển động đều.
 - HS làm bài 1, bài 2.
 - Năng lực: 
 + Năng tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn 
đề và sáng tạo.
 + Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực mô hình hoá toán học, năng 
lực giải quyết vấn đề toán học, năng lực giao tiếp toán học, năng lực sử dụng công cụ 
và phương tiện toán học.
 - Phẩm chất: Chăm chỉ, trung thực, có trách nhiệm với toán học và cẩn thận khi 
làm bài, yêu thích môn học.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đồ dùng 
 - GV: SGK, bảng phụ 
 - HS : SGK, bảng con, vở...
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học
 - Vấn đáp, quan sát, thực hành, thảo luận nhóm, trò chơi 
 - Kĩ thuật đặt và trả lời câu hỏi, kĩ thuật trình bày một phút
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
 Hoạt động GV Hoạt động HS
 1. Hoạt động mở đầu:(5phút)
 - Cho HS tổ chức chơi trò chơi "Bắn tên" - HS chơi trò chơi
 với nội dung là nêu cách tính vận tốc, 
 quãng đường, thời gian.
 - GV nhận xét - HS nghe
 4 - Giới thiệu bài - Ghi bảng - HS ghi vở
2. Hoạt động thực hành:(28 phút)
* Mục tiêu: 
 - Biết giải bài toán về chuyển động đều.
 - HS làm bài 1, bài 2.
* Cách tiến hành:
 Bài 1: HĐ cá nhân 
- Gọi HS đọc đề bài - Cả lớp theo dõi
- Hướng dẫn HS phân tích đề
- Yêu cầu HS nêu lại cách tính vận tốc, - HS tiếp nối nêu
quãng đường, thời gian.
- Yêu cầu HS làm bài, chia sẻ - Cả lớp làm vở
- GV nhận xét chữa bài - 3 HS làm bảng lớp, chia sẻ cách làm
 Tóm tắt:
 a. s = 120km
 t = 2giờ 30 phút
 v =?
 b. v = 15km/giờ
 t = nửa giờ
 s =?
 c. v = 5km/giờ
 s = 6km
 t = ? 
 Bài giải
 a. Đổi 2giờ 30 phút= 2,5 giờ
 Vận tốc của ô tô là:
 120 : 2,5 = 48 (km/giờ)
 b. Quãng đường từ nhà Bình đến bến 
 xe ô tô là:
 15 x 0,5 = 7,5 (km)
 c. Thời gian người đó cần để đi là;
 6 : 5 = 1,2( giờ)
 Đáp số: 48 km/giờ; 
 7,5 km
Bài 2: HĐ cá nhân 1,2 giờ
- Gọi HS đọc đề bài - Cả lớp theo dõi
- Hướng dẫn HS phân tích đề
+ Để tính được thời gian xe máy đi hết - Biết vận tốc của xe máy
quãng đường AB ta phải biết gì?
- Yêu cầu HS làm bài - Cả lớp làm vở
- GV nhận xét chữa bài - 1 HS làm bảng lớp, chia sẻ kết quả
 Bài giải:
 Vận tốc của ô tô là:
 90: 1,5 = 60 ( km/giờ)
 Vận tốc của xe máy là:
 5 60:2= 30 ( km/giờ)
 Thời gian xe máy đi từ A đến B là:
 90: 30 = 3 (giờ)
 Ô tô đến B trước xe máy:
 3- 1,5 = 1,5 ( giờ )
 Đáp số: 1,5 giờ
 Bài tập chờ
 Bài 3: HĐ cá nhân
 - Cho HS đọc đề bài - HS đọc đề
 - HS tự phân tích đề và làm bài - HS phân tích đề
 - GV quan sát, hướng dẫn nếu cần thiết - HS làm bài, báo cáo kết quả với giáo 
 - GVKL viên
 Giải
 Tổng vận tốc của hai xe là:
 180 : 2 = 90(km/giờ)
 Vận tốc ô tô đi từ B là:
 90 : (2 + 3) x 3 = 54(km/giờ)
 Vận tốc ô tô đi từ A là:
 90 - 54 = 36(km/giờ)
 Đáp số: 54 km/giờ
 36km/giờ
 3.Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:(3 phút)
 - Nhắc lại cách tính vận tốc, thời gian, - HS nêu
 quãng đường.
 - Về nhà tìm thêm các bài tập tương tự - HS nghe và thực hiện
 để làm thêm.
 Khoa học
 TÁC ĐỘNG CỦA CON NGƯỜI ĐẾN MÔI TRƯỜNG
 KHÔNG KHÍ VÀ NƯỚC
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 
 - Biết được những nguyên nhân dẫn đến môi trường không khí và nước bị ô 
nhiễm.
 - Nêu những nguyên nhân dẫn đến môi trường không khí và nước bị ô nhiễm.
 - Nêu tác hại của việc ô nhiễm không khí và nước.
 - Liên hệ thực tế về những nguyên nhân gây ra ô nhiễm môi trường nước và 
không khí ở địa phương.
 - Giáo dục học sinh ý thức bảo vệ môi trường.
 - Năng lực: Nhận thức thế giới tự nhiên, tìm tòi, khám phá thế giới tự nhiên,vận 
dụng kiến thức vào thực tiễn và ứng xử phù hợp với tự nhiên, con người.
 - Phẩm chất: Học sinh ham thích tìm hiểu khoa học, yêu thích môn học.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đồ dùng 
 - GV: SGK, bảng phụ, Thông tin và hình trang 138, 139 SGK.
 - HS : SGK
 6 2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học
 - Vấn đáp, quan sát, thực hành, thảo luận nhóm, trò chơi 
 - Kĩ thuật đặt và trả lời câu hỏi, kĩ thuật trình bày một phút
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
 Hoạt động GV Hoạt động HS
 1. Hoạt động mở đầu:(5phút)
 - Cho HS tổ chức chơi trò chơi"Bắn - HS chơi trò chơi
 tên": Nêu những nguyên nhân làm cho - Có nhiều nguyên nhân làm cho đất 
 đất trồng ngày càng bị thu hẹp và thoái trồng ngày càng bị thu hẹp và suy thoái:
 hoá?(Mỗi HS chỉ nêu 1 nguyên nhân) + Dân số gia tăng, nhu cầu chỗ ở tăng, 
 nhu cầu lương thực tăng, đất trồng bị thu 
 hẹp. Vì vậy, người ta phải tìm cách tăng 
 năng suất cây trồng, trong đó có biện 
 pháp bón phân hóa học, sử dụng thuốc 
 trừ sâu, thuốc diệt cỏ, Những việc làm 
 đó khiến môi trường đất, nước bị ô 
 nhiễm.
 + Dân số tăng, lượng rác thải tăng, việc 
 xử lí rác thải không hợp vệ sinh cũng là 
 nguyên nhân gây ô nhiễm môi trường 
 đất.
 - HS nghe
 - GV nhận xét - HS ghi vở
 - Giới thiệu bài - Ghi bảng 
 2. Hoạt động hình thành kiến thức mới:(28phút)
 * Mục tiêu: 
 - Nêu những nguyên nhân dẫn đến môi trường không khí và nước bị ô nhiễm.
 - Nêu tác hại của việc ô nhiễm không khí và nước.
 - Liên hệ thực tế về những nguyên nhân gây ra ô nhiễm môi trường nước và không 
 khí ở địa phương.
 * Cách tiến hành:
 * Hoạt động 1: Quan sát và thảo luận 
 - GV yêu cầu HS thảo luận để trả lời các - Các nhóm quan sát các hình trang 138, 
 câu hỏi : 139 SGK để trả lời. Đại diện các nhóm 
 trình bày .
 + Nêu nguyên nhân dẫn đến việc làm ô - Nguyên nhân gây ô nhiễm không khí : 
 nhiễm không khí và nước ? khí thải, tiếng ồn do phương tiện giao 
 thông và các nhà máy gây ra.
 - Nguyên nhân gây ô nhiễm nguồn nước 
 : nước thải từ các thành phố, nhà máy, 
 các đồng ruộng bị phun thuốc trừ sâu, 
 bón phân hoá học chảy ra sông, biển; sự 
 đi lại của tàu trên sông, biển, thải ra khí 
 độc, dầu nhớt, 
 + Tàu biển bị đắm hoặc những đường 
 ống dẫn dầu đi qua đại dương bị rò rỉ dẫn 
 7 + Điều gì xảy ra nếu tàu biển bị đắm đến hiện tượng biển bị ô nhiễm làm chết 
 hoặc những đường ống dẫn dầu đi qua những động vật, thực vật sống ở biển và 
 đại dương bị rò rỉ ? chết cả những loài chim kiếm ăn ở biển.
 + Trong không khí có chứa nhiều khí 
 thải độc của các nhà máy, khu công 
 nghiệp. Khi trời mưa cuốn theo những 
 + Tại sao một số cây trong hình 5 trang chất độc hại đó xuống làm ô nhiễm môi 
 139 bị trụi lá ? Nêu mối liên quan giữa trường đất, nước, khiến cho cây cối ở 
 ô nhiễm môi trường không khí với ô những vùng đó bị trụi lá và chết .
 nhiễm môi trường đất và nước.
 Kết luận : Có nhiều nguyên nhân dẫn 
 đến ô nhiễm môi trường không khí và 
 nước, trong đó phải kể đến sự phát triển 
 của các ngành công nghiệp khai thác tài - HS làm việc theo nhóm.
 nguyên và sản xuất ra của cải vật chất - Đại diện các nhóm trình bày.
 * Hoạt động 2 : Thảo luận - Đun than tổ ong, vứt rác xuống ao, hồ, 
 - Yêu cầu HS thảo luận theo nhóm cho nước thải sinh hoạt chảy trực tiếp ra 
 - Trình bày kết quả sông, ao, 
 - Liên hệ những việc làm của người dân + Ảnh hưởng xấu đến sức khoẻ con 
 địa phương em dẫn đến việc gây ô người; cây trồng và vật nuôi chậm 
 nhiễm môi trường không khí và nước. lớn, 
 + Nêu tác hại của việc ô nhiễm không - HS đọc lại mục Bạn cần biết.
 khí và nước ?
 - Yêu cầu HS đọc mục Bạn cần biết
 3.Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:(3 phút)
 - Nêu những tác động của người dân địa - HS nêu
 phương em làm ảnh hưởng đến môi 
 trường ?
 - GV dặn HS về nhà tiếp tục sưu tầm các - HS nghe và thực hiện
 thông tin, tranh ảnh về các biện pháp bảo 
 vệ môi trường; chuẩn bị trước bài “Một 
 số biện pháp bảo vệ môi trường”.
 Lịch sử
 ÔN TẬP HỌC KÌ II
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 
 - Nắm được một số sự kiện, nhân vật lịch sử tiêu biểu từ năm 1858 đến nay: 
 + Thực dân Pháp xâm lược nước ta, nhân dân ta đó đứng lên chống Pháp.
 + Đảng Cộng sản Việt Nam ra đời, lãnh đạo cách mạng nước ta; Cách mạng 
tháng Tám thành công; ngày 2-9-1945 Bác Hồ đọc Tuyên ngôn Độc lập khai sinh nước 
Việt Nam Dân chủ Cộng hoà.
 + Cuối năm 1945 thực dân Pháp trở lại xâm lược nước ta, nhân dân ta tiến hành 
cuộc kháng chiến giữ nước. Chiến thắng Điện Biên Phủ kết thúc thắng lợi cuộc kháng 
chiến.
 8 + Giai đoạn 1954-1975: Nhân dân miến Nam đứng lên chiến đấu, miền Bắc vừa 
xây dựng chủ nghĩa xã hội, vừa chống trả cuộc chiến tranh phá hoại của đế quốc Mĩ, 
đồng thời chi viện cho miền Nam. Chiến dịch Hồ Chí Minh toàn thắng đất nước được 
thống nhất. 
 - Sắp xếp được các sự kiện, nhân vật lịch sử tiêu biểu theo trình tự thời gian.
 - Giáo dục lòng tự hào dân tộc cho HS.
 - Năng lực: 
 + Năng tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn 
đề và sáng tạo
 + Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực mô hình hoá toán học, năng 
lực giải quyết vấn đề toán học, năng lực giao tiếp toán học, năng lực sử dụng công cụ 
và phương tiện toán học.
 - Phẩm chất: 
 + HS có thái độ học tập nghiêm túc, tích cực trong các hoạt động
 + Giáo dục tình yêu thương quê hương đất nước
 + HS yêu thích môn học lịch sử
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đồ dùng 
 - GV: Bản đồ hành chính VN; tranh, ảnh, tư liệu
 - HS: SGK, vở
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học
 - Vấn đáp, quan sát, thực hành, thảo luận nhóm, trò chơi 
 - Kĩ thuật đặt và trả lời câu hỏi, kĩ thuật trình bày một phút
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
 Hoạt động GV Hoạt động HS
 1. Hoạt động mở đầu:(5phút)
 - Cho HS chơi trò chơi "Truyền điện" - HS chơi trò chơi
 với nội dung: Em hãy nêu một số mốc 
 sự kiện tiêu biểu theo thứ tự các tháng 
 trong năm?(Mỗi HS chỉ nêu 1 sự kiện 
 tiêu biểu)
 - GV nhận xét. - HS nghe
 - Giới thiệu bài - Ghi bảng - HS ghi vở 
 2. Hoạt động thực hành:(28 phút)
 * Mục tiêu: Nắm được một số sự kiện, nhân vật lịch sử tiêu biểu từ năm 1858 đến 
 nay:
 * Cách tiến hành:
 * GV yêu cầu HS thảo luận nhóm sửa * HS thảo luận làm bài, chia sẻ trước 
 lại các sự kiện lịch sử sau cho đúng sau lớp.
 đó chia sẻ trước lớp:
 - Thực dân Pháp nổ súng xâm lược nước -Thực dân Pháp nổ súng xâm lược nước 
 ta vào ngày 31- 08-1858. ta vào ngày 1- 9 – 1858
 - Phong trào Cần Vương diễn ra 12 năm - Phong trào Cần Vương diễn ra 12 năm 
 (1885-1896) (1885-1897).
 9 - Các phong trào yêu nước của Phan Bội - Các phong trào yêu nước của Phan Bội 
 Châu, Phan Chu Trinh, Hoàng Hoa Châu, Phan Chu Trinh, Hoàng Hoa 
 Thám diễn ra vào đầu thế kỉ XX Thám diễn ra vào cuối thế kỉ XIX.
 - Thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam - Thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam 
 02- 03-1930 3- 02 - 1930 
 - Phong trào Xô Viết Nghệ Tĩnh 1931- - Phong trào Xô Viết Nghệ Tĩnh 1930 – 
 1932. 1931 
 - Cách mạng tháng Tám thành công - Cách mạng tháng Tám thành công 
 tháng 9 năm 1945 tháng 8 năm 1945.
 - Bác Hồ nói: “Sài Gòn đi sau về trước’’ - Bác Hồ nói “Sài Gòn đi trước về sau’’
 - Chủ Tịch Hồ Chí Minh đọc Tuyên - Bác Hồ đọc Tuyên ngôn độc lập 2-9-
 ngôn độc lập 2-9-1945 1945
 - Nạn lụt tháng 8 năm 1945 và hạn hán - Nạn lụt tháng 8 năm 1945 và hạn hán 
 kéo dài năm 1945 đã cướp đi sinh mạng kéo dài năm 1945 đã cướp đi sinh mạng 
 hai triệu đồng bào ta. hơn hai triệu đồng bào ta. 
 - Sau cách mạng tháng Tám năm 1945, - Sau cách mạng tháng Tám năm 1945, 
 chính quyền non trẻ của chúng ta phải chính quyền non trẻ của chúng ta phải 
 đối phó với “ Giặc đói, giặc dốt” đối phó với “ Giặc đói, giặc dốt, giặc 
 ngoại xâm”
 - Chính quyền non trẻ của chúng ta trong - Chính quyền non trẻ của chúng ta 
 hoàn cảnh hết sức đặc biệt. trong tình thế “ nghìn cân treo sợi tóc”.
 - Ngày 19 tháng 12 năm 1946, thực dân - Ngày 18 tháng 12 năm 1946, thực dân 
 Pháp gửi tối hậu thư buộc ta nộp vũ khí. Pháp gửi tối hậu thư buộc ta nộp vũ khí.
 - 20h ngày 19 tháng 12 năm 1946 tiếng - 22h ngày 19 tháng 12 năm 1946 tiếng 
 súng kháng chiến toàn quốc bùng nổ. súng kháng chiến toàn quốc bùng nổ.
 - Sáng 21 tháng 12 Chủ tịch Hồ Chí - Sáng 20 tháng 12 Chủ tịch Hồ Chí 
 Minh đọc lời kêu gọi toàn quốc kháng Minh đọc lời kêu gọi toàn quốc kháng 
 chiến. chiến.
 - Sau gần hai tháng giam chân địch trong 
 lòng thành phố, các chiến sĩ trong trung 
 đoàn Thủ đô được lệnh rút khỏi thành 
 phố để bảo toàn lực lượng, tiếp tục củng 
 cố chuẩn bị kháng chiến lâu dài. 
 * GVKL:
 * HS theo dõi
 3.Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:(3 phút)
 - Chia sẻ kiến thức lịch sử của giai đoạn - HS nghe và thực hiện
 từ năm 1858 đến nay với mọi người.
 - Về nhà viết một đoạn văn ngắn cảm - HS nghe và thực hiện
 nghĩ của em về Bác Hồ.
BỔ SUNG
 .........................................................................................................................................
 .........................................................................................................................................
 .........................................................................................................................................
 Thứ ba ngày 9 tháng 5 năm 2023
 Chính tả
 10 SANG NĂM CON LÊN BẢY (Nhớ - viết )
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 
 - Nhớ- viết đúng bài chính tả, trình bày đúng hình thức bài thơ 5 tiếng.
 - Tìm đúng tên các cơ quan, tổ chức trong đoạn văn và viết hoa đúng các tên 
riêng đó (BT2); viết được một tên cơ quan, xí nghiệp, công ti... ở địa phương (BT3).
 - Giáo dục HS thức viết đúng chính tả, giữ vở sạch, viết chữ đẹp.
 - Năng lực: 
 + Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết 
vấn đề và sáng tạo.
 + Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
 - Phẩm chất: Giáo dục HS ý thức rèn chữ, giữ vở, trung thực.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đồ dùng 
 - GV: Bảng nhóm để HS làm bài tập 
 - HS: SGK, vở
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học
 - Vấn đáp, quan sát, thực hành, thảo luận nhóm, trò chơi 
 - Kĩ thuật đặt và trả lời câu hỏi, kĩ thuật trình bày một phút
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
 Hoạt động GV Hoạt động HS
 1. Hoạt động mở đầu:(3 phút)
 - GV cho HS chơi trò chơi "Viết - HS chia làm 2 đội chơi, mỗi đội gồm 4 
 nhanh, viết đúng" tên các tổ chức sau bạn chơi.(Mỗi bạn viết tên 1 tổ chức)
 : Liên hợp quốc, Tổ chức Nhi đồng, Tổ - HS dưới lớp cổ vũ cho 2 đội chơi.
 chức Lao động Quốc tế, Đại hội đồng 
 Liên hợp quốc.
 - GV nhận xét - HS nghe
 - Giới thiệu bài - Ghi bảng - HS ghi vở 
 2.Hoạt động hình thành kiến thức mới:
 2.1. Chuẩn bị viết chính tả:(7 phút)
 *Mục tiêu: 
 - HS nắm được nội dung đoạn viết và biết cách viết các từ khó.
 - HS có tâm thế tốt để viết bài.
 *Cách tiến hành:
 - GV gọi HS đọc thuộc lòng 2 khổ thơ - HS theo dõi trong SGK
 - Yêu cầu cả lớp đọc thầm
 - Tìm tiếng khi viết dễ viết sai - HS đọc thầm 
 - Luyện viết những từ khó. - HS nêu
 - HS đọc thầm,tập viết các từ ngữ dễ viết 
 - Yêu cầu HS nêu cách trình bày khổ sai
 thơ. - HS nêu cách trình bày
 2.2. HĐ viết bài chính tả. (15 phút)
 *Mục tiêu: Nhớ- viết đúng bài chính tả, trình bày đúng hình thức bài thơ 5 tiếng.
 *Cách tiến hành:
 11 - GV yêu cầu HS viết bài. - Cả lớp viết bài chính tả
 - GV theo dõi giúp đỡ HS - HS soát lại bài.
 - GV đọc lại bài viết - HS đổi vở soát lỗi cho nhau.
 2.3. HĐ chấm và nhận xét bài (3 phút)
 *Mục tiêu: Giúp các em tự phát hiện ra lỗi của mình và phát hiện lỗi giúp bạn.
 *Cách tiến hành:
 - GV chấm 7-10 bài. - Thu bài chấm 
 - Nhận xét bài viết của HS. - HS nghe
 3. HĐ luyện tập, thực hành: (8 phút)
 * Mục tiêu : Tìm đúng tên các cơ quan, tổ chức trong đoạn văn và viết hoa đúng 
 các tên riêng đó (BT2); viết được một tên cơ quan, xí nghiệp, công ti... ở địa phương 
 (BT3).
 * Cách tiến hành:
 Bài tập 2: HĐ cá nhân
 - Gọi HS đọc yêu cầu - HS đọc 
 - Bài tập có mấy yêu cầu ? - 2 yêu cầu 
 - Yêu cầu HS làm bài - Cả lớp làm vở
 - 1 HS làm bài vào bảng nhóm và gắn lên 
 bảng lớp, chia sẻ kết quả
 - GV nhận xét chữa bài - Uỷ ban Bảo vệ và Chăm sóc trẻ em Việt 
 Nam, Bộ Y tế, Bộ Giáo dục, Bộ Lao động- 
 Thương binh và Xã hội, Hội Liên hiệp phụ 
 nữ Việt Nam.
 + Em hãy nêu quy tắc viết hoa tên các - 1 HS nhắc lại
 cơ quan đơn vị ?
 Bài tập 3 : HĐ cá nhân
 - Gọi HS đọc yêu cầu - Cả lớp theo dõi
 - Yêu cầu HS làm bài viết tên một cơ - Cả lớp làm vở
 quan, xí nghiệp, công ti, có ở địa - 2 HS lên bảng làm bài.
 phương.
 - GV nhận xét chữa bài - HS theo dõi
 4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:(3 phút)
 - Viết tên một số cơ quan, công ti ở địa - HS viết: Công ti cổ phần Sơn tổng hợp 
 phương em. Hà Nội,....
 - GV nhận xét tiết học. Dặn HS ghi - HS nghe và thực hiện
 nhớ cách viết hoa tên các tổ chức, cơ 
 quan vừa luyện viết.
 Toán
 LUYỆN TẬP
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 
 - Nắm được cách giải các bài toán có nội dung hình học.
 - Biết giải bài toán có nội dung hình học.
 - HS làm bài 1, bài 3(a, b).
 - Năng lực: 
 12 + Năng tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn 
đề và sáng tạo.
 + Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực mô hình hoá toán học, năng 
lực giải quyết vấn đề toán học, năng lực giao tiếp toán học, năng lực sử dụng công cụ 
và phương tiện toán học.
 - Phẩm chất: Chăm chỉ, trung thực, có trách nhiệm với toán học và cẩn thận khi 
làm bài, yêu thích môn học.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đồ dùng 
 - GV: Bảng phụ ghi BT1
 - HS: SGK, vở
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học
 - Vấn đáp, quan sát, thực hành, thảo luận nhóm, trò chơi 
 - Kĩ thuật đặt và trả lời câu hỏi, kĩ thuật trình bày một phút
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
 Hoạt động GV Hoạt động HS
 1. Hoạt động mở đầu:(5phút)
 - Cho HS tổ chức chơi trò chơi "Truyền - HS chơi trò chơi
 điện" nêu cách tính diện tích các hình đã 
 học.(mỗi HS nêu cách tính 1 hình) 
 - GV nhận xét - HS nghe
 - Giới thiệu bài - Ghi bảng - HS ghi vở 
 2. Hoạt động thực hành:(28 phút)
 * Mục tiêu: 
 - Biết giải bài toán có nội dung hình học.
 - HS làm bài 1, bài 3(a, b).
 * Cách tiến hành:
 Bài 1: HĐ cá nhân
 - Gọi HS đọc đề bài, phân tích đề: - HS đọc đề bài.
 + Biết số tiền của 1 viên gạch, để tính - Biết số viên gạch
 được số tiền mua gạch ta cần biết gì?
 + Để tìm được số viên gạch cần biết gì? - Biết diện tích nền nhà và diện tích 1 
 - Yêu cầu HS thực hiện viên gạch
 + Tính chiều rộng nền nhà.
 + Tính diện tích nền nhà.
 + Tính diện tích một viên gạch.
 + Tính số viên gạch.
 + Tính số tiền mua gạch.
 - Yêu cầu HS làm bài - Cả lớp làm vở
 - GV nhận xét chữa bài - 1 HS lên bảng làm bài, chia sẻ
 - Chốt : GV yêu cầu HS nêu cách tính Bài giải
 diện tích hình chữ nhật và diện tích Chiều rộng nền nhà là
 hình vuông. 8 x 3 = 6 ( m)
 4
 Diện tích nền nhà là
 8 x 6 = 48 ( m2) hay 4800 dm2
 13 Diện tích một viên gạch là
 4 x 4 = 16 ( dm2)
 Số viên gạch dùng để lát nền là
 4800 : 16 = 300 ( viên)
 Số tiền để mua gạch là
 20 000 x 300 = 6 000 000 ( đồng )
 Đáp số 6 000 000 đồng.
 Bài 3 (a, b): HĐ cá nhân
- Gọi HS đọc đề bài - HS đọc đề bài.
- Yêu cầu HS làm bài - Cả lớp làm vở
- GV nhận xét chữa bài - 1 HS lên bảng làm bài, chia sẻ kết quả
 Bài giải
 a) Chu vi hình chữ nhật ABCD là:
 (84 + 28) x 2 = 224 (m)
 b) Diện tích hình thang EBCD là:
 (28 + 84) x 28 : 2 = 1568(m2)
 Đáp số: a) 224m
 b) 1568 m2
Bài 2: HĐ cá nhân
- Cho HS đọc đề bài - HS đọc đề
- HS tự phân tích đề và làm bài - HS phân tích đề và tự làm bài báo cáo 
- GV quan sát, hướng dẫn nếu cần thiết kết quả với giáo viên
- GVKL Bài giải
 a) Cạnh mảnh đất hình vuông là:
 96 : 2 = 24(m)
 Diện tích mảnh đất hình vuông(hay 
 diện tích mảnh đất hình thang) là:
 24 x 24 = 576(m2)
 Chiều cao mảnh đất hình thang là:
 576 : 36 = 16(m)
 b) Tổng hai đáy hình thang là:
 36 x 2 = 72(m)
 Độ dài đáy lớn hình thang là:
 (72 + 10) : 2 = 41(m)
 Độ dài đáy bé hình thang là:
 72 - 41 = 31(m)
 Đáp số: a) Chiều cao: 16m
 b) Đáy lớn: 41m
 Đáy bé: 31m
3.Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:(3 phút)
- Về nhà tính diện tích nền nhà em và - HS nghe và thực hiện
tính xem dùng hết bao nhiêu viên gạch.
- Nhận xét tiết học. - HS nghe 
- Dặn HS ôn lại công tính chu vi, diện - HS nghe và thực hiện
tích một số hình đã học.
 14 Địa lí
 ÔN TẬP HỌC KÌ II
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 
 - Hệ thống một số đặc điểm chính về điều kiện tự nhiên (vị trí địa lí, đặc điểm 
thiên nhiên), dân cư, hoạt động kinh tế (một số sản phẩm công nghiệp, sản phẩm nông 
nghiệp) của các châu lục: châu Á, châu Âu, châu Phi, châu Mĩ, châu Đại Dương, châu 
Nam Cực.
 - Tìm được các châu lục, đại dương và nước Việt Nam trên Bản đồ Thế giới.
 - Cẩn thận, tỉ mỉ, chính xác
 - Năng lực:
 + Năng lực tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết 
vấn đề và sán g tạo.
 + Năng lực hiểu biết cơ bản về Địa lí, năng lực tìm tòi và khám phá Địa lí, năng 
lực vận dụng kiến thức Địa lí vào thực tiễn.
 - Phẩm chất: Giáo dục học sinh lòng yêu quê hương đất nước qua việc nắm rõ 
đặc điểm địa lý Việt Nam. GD bảo vệ môi trường : HS nắm được đặc điểm về môi trư
ờng tài nguyên và khai thác tài nguyên.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đồ dùng 
 - GV: Bản đồ Thế giới, quả địa cầu
 - HS; SGK, vở
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học
 - Vấn đáp, quan sát, thực hành, thảo luận nhóm, trò chơi 
 - Kĩ thuật đặt và trả lời câu hỏi, kĩ thuật trình bày một phút
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
 Hoạt động GV Hoạt động HS
 1. Hoạt động mở đầu:(5phút)
 - Cho HS tổ chức trò chơi "Rung chuông vàng" để trả lời - HS chơi trò chơi
 câu hỏi:
 + Nêu đặc điểm về hoạt động kinh tế của Châu Á ?
 + Gọi 1 HS lên bảng chỉ vị trí và giới hạn của Châu Á .
 + Kể tên một số nước ở châu Á ?
 - GV nhận xét. - HS nghe
 - Giới thiệu bài - ghi bảng - HS ghi vở
 2. Hoạt động thực hành:(28 phút)
 * Mục tiêu: 
 - Tìm được các châu lục, đại dương và nước Việt Nam trên Bản đồ Thế giới.
 - Hệ thống một số đặc điểm chính về điều kiện tự nhiên, dân cư, hoạt động kinh tế 
 của các châu lục: châu Á, châu Âu, châu Phi, châu Mĩ, châu Đại Dương, châu Nam 
 Cực.
 * Cách tiến hành:
 * Hoạt động 1: Làm phiếu học tập - HS làm bài, 1 HS làm trên 
 - GV yêu cầu HS làm bài trên phiếu. phiếu to, chia sẻ trước lớp.
 Phiếu học tập
 Câu 1 : Nêu tên các châu lục và các đại dương trên thế giới.
 15 
 ......................
 ................
 Câu 2 : Hoàn thành bảng sau
 Tên Thuộc 
 Đặc điểm tự nhiên Hoạt động kinh tế
 nước châu lục
 Đa dạng và phong Ngành nông nghiệp giữ vai trò chính 
 phú. Có cảnh biển, trong nền kinh tế. Các sản phẩm nông 
 Việt 
 Châu Á rừng rậm nhiệt đới, nghiệp chủ yếu là lúa gạo. Công nghiệp 
 Nam
 rừng ngập mặn, phát triển chủ yếu là khai thá khoáng 
 sản, dầu mỏ : khai thác than, dầu mỏ, 
 Công nghiệp phát triển : các sản phẩm 
 nổi tiếng là máy móc, thiết bị, phương 
 Phong cảnh thiên tiện giao thông, vải, quần áo, mĩ phẩm, 
 Pháp Châu Âu
 nhiên đẹp : sông Xen, thực phẩm, dược phẩm
 diện tích đồng bằng Sản phẩm chính của nông nghiệp là lúa 
 lớn. mì, khoai tây, củ cải đường, nho, 
 Có sông Nin, là một Kinh tế tương đối phát triển ở châu Phi. 
 con sông lớn; đồng Các ngành kinh tế : khai thác kh áng 
 Châu 
 Ai Cập bằng được sông Nin sản, trồng bông, du lịch, 
 Phi
 bồi đắp nên rất màu 
 mỡ.
 Khí hậu chủ yếu là ôn Kinh tế phát triển nhất thế giới, nổi tiếng 
 Hoa kì Châu Mĩ đới, diện tích lớn thứ 3 về sản xuất điện, máy 
 thế giới móc, thiết bị, xuất khẩu nông sản.
 Phần lớn diện tích là Là nước có nền kinh tế phát triển, nổi 
 Lục địa hoang mạc và xa van. tiếng thế giới về xuất khẩu lông cừu, len, 
 Châu 
 Ô- thịt bò và sữa. Các ngành công nghiệp 
 Đại 
 xtrây- năng lượng, khai khoáng, luyện kim, chế 
 Dương
 li- a tạo máy, chế biến thực phẩm phát triển 
 mạnh.
 *Hoạt động 2 : Chữa bài trên bảng lớp
 - Yêu cầu HS gắn bài làm của mình lên bảng - HS gắn bài làm trên bảng 
 - GV xác nhận kết quả đúng lớp
 - GV yêu cầu HS lên bảng chỉ vị trí, giới hạn của các - Nhận xét, bổ sung bài làm 
 châu lục, các nước trên bản đồ. của bạn
 - HS chữa bài của mình.
 3.Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:(3 phút)
 - Chia sẻ kiến thức địa lí về một nước láng giêng của - HS nghe và thực hiện
 Việt Nam với mọi người
 - Tìm hiểu một số sản phẩm nổi tiếng của một số nước - HS nghe và thực hiện
 trên thế giới mà em biết.
BỔ SUNG
 16 .........................................................................................................................................
 .........................................................................................................................................
 .........................................................................................................................................
 Luyện từ và câu
 MỞ RỘNG VỐN TỪ : QUYỀN VÀ BỔN PHẬN
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 
 - Hiểu nghĩa của tiếng quyền để thực hiện đúng BT1; tìm được những từ ngữ chỉ 
bổn phận trong BT2; hiểu nội dung Năm điều Bác Hồ dạy thiếu nhi Việt Nam và làm 
đúng BT3.
 - Viết được một đoạn văn khoảng 5 câu theo yêu cầu của BT4.
 - Năng lực: 
 + Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết 
vấn đề và sáng tạo.
 + Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
 - Phẩm chất: Giáo dục quyền và bổn phận cho học sinh.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đồ dùng 
 - GV: Bảng nhóm để học sinh làm bài tập 1.
 - HS: SGK, vở
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học
 - Vấn đáp, quan sát, thực hành, thảo luận nhóm, trò chơi 
 - Kĩ thuật đặt và trả lời câu hỏi, kĩ thuật trình bày một phút
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
 Hoạt động GV Hoạt động HS
 1. Hoạt động mở đầu:(5phút)
 - Yêu cầu HS đọc đoạn văn có sử dụng - HS đọc
 dấu ngoặc kép ở bài tập của tiết trước.
 - GV nhận xét - HS nghe
 - Giới thiệu bài - Ghi bảng - HS ghi vở 
 2. Hoạt động thực hành:(28 phút)
 * Mục tiêu: 
 - Hiểu nghĩa của tiếng quyền để thực hiện đúng BT1; tìm được những từ ngữ chỉ 
 bổn phận trong BT2; hiểu nội dung Năm điều Bác Hồ dạy thiếu nhi Việt Nam và 
 làm đúng BT3.
 - Viết được một đoạn văn khoảng 5 câu theo yêu cầu của BT4.
 * Cách tiến hành:
 Bài tập1: HĐ nhóm
 - Gọi HS đọc yêu cầu - HS đọc và nêu yêu cầu.
 - Yêu cầu HS thảo luận theo nhóm - HS làm bài theo nhóm, chia sẻ
 - GV nhận xét chữa bài. Yêu cầu HS nêu a) Quyền là những điều pháp luật hoặc 
 lại kết quả xã hội công nhận cho được hưởng, được 
 làm, được đòi hỏi.
 Quyền lợi, nhân quyền
 b) Quyền là những điều do có địa vị hay 
 chức vụ mà được làm.
 17 Quyền hạn, quyền hành, quyền lực, 
Bài tập 2: HĐ cá nhân thẩm quyền
- Gọi HS đọc yêu cầu
- GV chú ý HS khi sử dụng từ đồng -Tìm từ đồng nghĩa với từ “ bổn phận ”
nghĩa cần chú ý đến sắc thái nghĩa khác 
nhau của các từ đồng nghĩa.
- Yêu cầu HS làm bài
- GV nhận xét chữa bài - HS làm bài, một số HS trình bày : 
 - Từ đồng nghĩa với từ “bổn phận” là : 
 nghĩa vụ, nhiệm vụ, trách nhiệm, phận 
- Yêu cầu HS giải nghĩa các từ tìm được. sự.
Bài tập 3: - HS giải nghĩa các từ tìm được.
- HS đọc yêu cầu
- Yêu cầu HS làm bài
- GV cho HS chia sẻ - Cả lớp theo dõi
 - HS đọc lại Năm điều Bác Hồ dạy thiếu 
 nhi, so sánh với các điều luật trong bài 
 Luật Bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ 
 em.
 a. Năm điều Bác Hồ dạy nói về bổn phận 
 của thiếu nhi. 
 b. Lời Bác dạy đã trở thành những quy 
- GV nhận xét chữa bài. Yêu cầu HS đọc định được nêu trong điều 21 của Luật 
thuộc lòng Năm điều Bác Hồ dạy thiếu Bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ em.
nhi. - HS đọc thuộc lòng Năm điều Bác Hồ 
Bài tập 4: HĐ cá nhân dạy thiếu nhi.
- Gọi HS đọc yêu cầu
 - GV cho HS chia sẻ:
+ Truyện út Vịnh nói điều gì ? - HS đọc và nêu yêu cầu của bài.
 - Ca ngợi út Vịnh thực hiện tốt nhiệm vụ 
+ Điều nào trong “ Luật Bảo vệ, chăm giữ gìn an toàn giao thông và dũng cảm 
sóc và giáo dục trẻ em ” nói về bổn phận cứu em nhỏ.
của trẻ em phải thương yêu em nhỏ? - Điều 21 khoản 1.
+ Điều nào trong “Luật Bảo vệ, chăm 
sóc và giáo dục trẻ em” nói về bổn phận 
của trẻ em phải thực hiện an toàn giao 
thông ? - Điều 21 khoản 2.
- GV yêu cầu HS viết đoạn văn trình bày 
suy nghĩ của mình về nhân vật út Vịnh.
- GV nhận xét
Bài tập 3: HĐ cá nhân - HS viết đoạn văn.
- GV cho HS tự đọc yêu cầu của bài. - HS nối tiếp trình bày đoạn văn. Nhận 
- GV yêu cầu HS đọc lại Năm điều Bác xét bài làm của bạn.
Hồ dạy thiếu nhi, so sánh với các điều 
luật trong bài Luật Bảo vệ, chăm sóc và 
 18 giáo dục trẻ em (tuần 33, tr.145, 146), 
 trả lời câu hỏi. - HS tự đọc, cả lớp theo dõi trong SGK.
 - GV nhận xét, chốt lại lời giải đúng Bác - Hs làm bài: Năm điều Bác Hồ dạy nói 
 giáo dục tình cảm, trách nhiệm và hành về bổn phận của thiếu nhi. Lời Bác dạy 
 động tốt cho các cháu thiếu nhi. thiếu nhi đã trở thành những quy định đ
 ược nêu trong điều 21 của Luật Bảo vệ, 
 chăm sóc và giáo dục trẻ em.
 - HS lắng nghe.
 3.Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:(3 phút)
 - Cho HS đặt câu với các từ ngữ thuộc - HS đặt
 chủ đề Quyền và bổn phận.
 - GV khen ngợi những HS, nhóm HS - HS nghe
 làm việc tốt.
 - Dặn những HS viết đoạn văn chưa đạt - HS nghe và thực hiện
 về nhà hoàn chỉnh, viết lại vào vở. Cả 
 lớp nhớ lại kiến thức đã học về dấu gạch 
 ngang để chuẩn bị cho tiết ôn tập sau.
BỔ SUNG
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
 Kể chuyện
 KỂ CHUYỆN ĐƯỢC CHỨNG KIẾN HOẶC THAM GIA
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 
 - Kể được một câu chuyện về việc gia đình, nhà trường, xã hội chăm sóc, bảo vệ 
thiếu nhi hoặc kể được câu chuyện một lần em cùng các bạn tham gia công tác xã hội.
 - Biết trao đổi về nội dung, ý nghĩa câu chuyện.
 - Năng lực: 
 + Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết 
vấn đề và sáng tạo.
 + Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
 - Phẩm chất: Giáo dục học sinh ý thức bảo vệ, chăm sóc thiếu nhi.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đồ dùng 
 - GV: Tranh, ảnh nói về gia đình, nhà trường, xã hội chăm sóc, bảo vệ thiếu 
nhi hoặc thiếu nhi tham gia công tác xã hội.
 - HS: SGK. vở
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học
 - Vấn đáp, quan sát, thực hành, thảo luận nhóm, trò chơi 
 - Kĩ thuật đặt và trả lời câu hỏi, kĩ thuật trình bày một phút
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
 Hoạt động GV Hoạt động HS
 1. Hoạt động mở đầu: (3’)
 19 - Cho HS kể lại câu chuyện của tiết học - HS kể chuyện
trước.
- GV nhận xét - HS nghe
- Giới thiệu bài - Ghi bảng - HS ghi vở
2.Hoạt động hình thành kiến thức mới: (8’)
* Mục tiêu: Chọn được câu chuyện chứng kiến hoặc tham gia về việc gia đình, nhà 
trường, xã hội chăm sóc, bảo vệ thiếu nhi hoặc kể được câu chuyện một lần em cùng 
các bạn tham gia công tác xã hội.
* Cách tiến hành:
- Gọi HS đọc đề - HS đọc đề bài
- GV gạch chân những từ trọng tâm Đề 1 : Kể một câu chuyện mà em biết về 
- GV nhắc HS một số câu chuyện các em việc gia đình, nhà trường hoặc xã hội 
đã học về đề tài này và khuyến khích HS chăm sóc, bảo vệ thiếu nhi.
tìm những câu chuyện ngoài SGK Đề 2 : Kể về một lần em cùng các bạn 
- Gọi HS giới thiệu câu chuyện mình sẽ kể trong lớp hoặc trong chi đội tham gia 
 công tác xã hội.
 - HS giới thiệu câu chuyện mình sẽ kể
3. Hoạt động thực hành kể chuyện:(23 phút)
* Mục tiêu:
 - Kể được một câu chuyện về việc gia đình, nhà trường, xã hội chăm sóc, bảo vệ 
thiếu nhi hoặc kể được câu chuyện một lần em cùng các bạn tham gia công tác xã 
hội.
 - Biết trao đổi về nội dung, ý nghĩa câu chuyện.
* Cách tiến hành:
* Hoạt động: Hướng dẫn HS kể chuyện
- GV yêu cầu HS nối tiếp nhau đọc gợi ý - HS đọc tiếp nối các gợi ý trong SGK
của bài 
+ Kể những việc làm gia đình, nhà trường - Ông bà, cha mẹ, người thân chăm lo 
và xã hội chăm sóc, bảo vệ thiếu nhi ? cho em về ăn mặc, sức khoẻ học tập, 
 - Thầy cô giáo tận tuỵ dạy dỗ, giúp em 
+ Thiếu nhi tham gia công tác xã hội thể tiến bộ trong học tập.
hiện bằng những việc làm cụ thể nào ? - Tham gia tuyên truyền, cổ động cho 
 các phong trào; tham gia trồng cây, làm 
- Yêu cầu HS giới thiệu trước lớp câu vệ sinh đường làng ngõ xóm, 
chuyện định kể. - HS tiếp nối nhau giới thiệu
* Hoạt động : HS thực hành kể chuyện, 
trao đổi ý nghĩa câu chuyện.
- Yêu cầu HS kể chuyện theo nhóm.
 - HS kể chuyện trong nhóm, trao đổi ý 
- Tổ chức cho HS kể chuyện trước lớp nghĩa câu chuyện.
- GV và HS nhận xét đánh giá và bình - HS thi kể chuyện 
chọn
4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm: 
(3’)
- Qua tiết học này, em có mong muốn điều - Em muốn trẻ em được mọi người quan 
gì ? tâm chăm sóc.
 20

Tài liệu đính kèm:

  • docxgiao_an_cac_mon_lop_5_tuan_34_nam_hoc_2022_2023_cv2345.docx