Giáo án các môn Lớp 5 - Tuần 4 - Năm học 2022-2023

docx 58 trang Người đăng hạnh nguyên Ngày đăng 25/03/2026 Lượt xem 18Lượt tải 0 Download
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án các môn Lớp 5 - Tuần 4 - Năm học 2022-2023", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
 Thứ hai ngày 26 tháng 9 năm 2022
 Tập đọc
 NHỮNG CON SẾU BẰNG GIẤY
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
 - Hiểu ý chính bài văn tố cáo tội ác chiến tranh hạt nhân, thể hiện khát vọng 
sống, khát vọng hoà bình của trẻ em. (trả lời được các câu hỏi 1,2,3 )
 - Đọc đúng tên người, tên địa lí nước ngoài. Bước đầu đọc diễn cảm được bài 
văn.
 - Lồng ghép kiến thức về chủ đề, kết thúc câu chuyện, chuyện có thật và chuyện 
tưởng tượng, chi tiết, thời gian, địa điểm trong câu chuyện 
 - Dạy lồng ghép trong phần vận dụng của bài đọc hiểu: hãy tưởng tượng em sang 
thăm nước Nhật và sẽ đến trước tượng đài Xa-xa-cô. Em muốn nói gì vưới Xa-xa-cô 
để tỏ tình đoàn kết của trẻ em khắp năm châu và khát vọng thế giới được cuộc sống 
hòa bình? Hãy ghi lại những điều em muốn nói.
 - Năng lực: 
 + Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết 
vấn đề và sáng tạo.
 + Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
 - Phẩm chất: Giáo dục HS Yêu chuộng hòa bình, ghét chiến tranh.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 
1. Đồ dùng 
 - GV: Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK, bảng phụ viết sẵn đoạn 3 cần hướng 
dẫn học sinh đọc diễn cảm.
 - HS: Đọc trước bài, SGK
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học
 - Vấn đáp , thảo luận nhóm 
 - Kĩ thuật đặt và trả lời câu hỏi, kĩ thuật trình bày một phút
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
 Hoạt động GV Hoạt động HS
 1. HĐ mở đầu: (3 phút)
 - Cho học sinh thi đọc phân vai cả 2 phần vở - 2 nhóm HS thi đọc bài và trả 
 kịch. lời câu hỏi
 - Giáo viên nhận xét, đánh giá. - HS nghe
 - Giới thiệu bài - Ghi bảng - HS ghi vở
 2. HĐ hình thành kiến thức mới:
 2.1. Luyện đọc: (12 phút)
 *Mục tiêu: 
 - Rèn đọc đúng từ - Rèn đọc đúng câu, từ, đoạn.
- Hiểu nghĩa các từ ngữ mới.
*Cách tiến hành:
- Gọi HS đọc bài, chia đoạn - Học sinh( M3,4) đọc bài, chia 
 đoạn:
 + Đ1: từ đầu...Nhật Bản.
 + Đ2: Tiếp đến .. nguyên tử
 + Đ3: tiếp đến ..644 con.
 + Đ4: còn lại.
- Cho HS đọc nối tiếp từng đoạn trong nhóm( 
 - HS nối tiếp đọc bài lần 1 kết hợp 
nhóm trưởng điều khiển)
 đọc từ khó trong nhóm
 - HS nối tiếp đọc bài lần 2 kết hợp 
 luyện đọc câu khó
 - 1 HS đọc
- Yêu cầu học sinh đọc chú giải.
 - 2 HS ngồi cùng bàn luyện đọc.
- Yêu cầu HS đọc theo cặp.
 - Cả lớp theo dõi.
- Cho HS đọc toàn bài
 - HS theo dõi
- Giáo viên đọc mẫu
2.2. HĐ Tìm hiểu bài: (8 phút)
*Mục tiêu: Hiểu ý chính bài văn tố cáo tội ác chiến tranh hạt nhân, thể hiện khát 
vọng sống, khát vọng hoà bình của trẻ em. (trả lời được các câu hỏi 1,2,3 )
*Cách tiến hành:
- Yêu cầu HS đọc câu hỏi, đọc lướt bài, thảo luận - Học sinh đọc thầm bài thảo luận 
nhóm trả lời các câu hỏi, sau đó báo cáo giáo viên nhóm 4 tìm câu trả lời.
rồi chia sẻ trước lớp:
+ Xa-da-cô bị nhiễm phóng xạ khi nào? - Từ khi Mĩ ném hai quả bom 
 nguyên tử xuống Nhật Bản.
+ Bạn hiểu phóng xạ là gì? - Học sinh nêu
+ Bom nguyên tử là gì? - Học sinh nêu
+ Cô bé kéo dài cuộc sống của mình bằng cách - Ngày ngày gấp sếu vì em tin vào 
nào? một truyền thuyết nói rằng nếu gấp 
 đủ một nghìn con sếu giấy treo 
 quanh phòng em sẽ khỏi bệnh.
 - Xa-da-cô chết, các bạn quyên tiền 
+ Các bạn nhỏ làm gì để tỏ nguyện vọng hoà xây tượng đài nhớ các nạn nhân bị 
bình? bom nguyên tử sát hại; khắc chữ vào chân tượng đài: “Mong muốn 
 cho thế giới này mãi mãi hoà 
 bình”.
 - Tố cáo tội ác chiến tranh hạt nhân 
 + Nội dung chính của bài là gì ? nói lên khát vọng sống, khát vọng 
 hoà bình của trẻ em toàn thế giới.
 - GV nhận xét, KL: - HS nghe
 3. HĐ Đọc diễn cảm: (8 phút)
 *Mục tiêu:
 - HS đọc đúng, ngắt nghỉ đúng chỗ, biết nhấn giọng ở những từ ngữ cần thiết.
 - Bước đầu đọc diễn cảm được bài văn.
 *Cách tiến hành:
 - Cho HS đọc nối tiếp bài trong nhóm, tìm giọng - Học sinh đọc nối tiếp bài (nhóm 
 đọc. 4)
 - Lớp lắng nghe
 - Đoạn 1: đọc to rõ ràng; 
 - Đoạn 2: trầm buồn.
 - Đoạn 3: thông cảm, chậm rãi, xúc 
 động. 
 - Đoạn 4: trầm, chạm rãi.
 - GV và HS nhận xét giọng đọc - HS nhận xét
 - GV treo bảng đoạn 3. - HS quan sát
 - Giáo viên đọc mẫu. - Học sinh lắng nghe
 - Yêu cầu HS luyện đọc diễn cảm theo cặp. - Luyện đọc theo cặp
 - Tổ chức thi đọc diễn cảm. - 3- 5 học sinh thi đọc, lớp nhận xét.
 - GV nhận xét, tuyên dương HS đọc tốt.
 4. HĐ vận dụng, trải nghiệm: (4 phút)
 - Nếu được đứng trước tượng đài, bạn sẽ nói gì - HS trả lời
 với Xa-da-cô?
 - Em sẽ làm gì để bảo vệ hòa bình trên trái đất - HS trả lời
 này ?
 Chính tả
 ANH BỘ ĐỘI CỤ HỒ GỐC BỈ
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Viết đúng bài chính tả, trình bày đúng hình thức bài văn xuôi .
 - Nắm chắc mô hình cấu tạo vần và quy tắc đánh dấu thanh trong tiếng có ia 
iê(BT2,BT3) .
 - Cẩn thận, tỉ mỉ khi viết bài
 - Năng lực: 
 + Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết 
vấn đề và sáng tạo.
 + Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
 - Phẩm chất: Giáo dục HS ý thức rèn chữ, giữ vở, trung thực.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 
1. Đồ dùng 
 - Mô hình cấu tạo vần viết vào bảng phụ để kiểm tra bài cũ và làm bài tập 2.
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học
 - Vấn đáp , quan sát, thảo luận nhóm, thực hành 
 - Kĩ thuật đặt và trả lời câu hỏi, kĩ thuật trình bày một phút
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
 Hoạt động GV Hoạt động HS
 1. HĐ mở đầu: (3 phút)
 - Cho HS tổ chức trò chơi "Ai nhanh, ai đúng" - 2 nhóm HS tham gia chơi, mỗi 
 với nội dung: bạn chỉ được ghi 1 tiếng, sau đó 
 + Cho câu văn: “Chúng tôi muốn thế giới này mãi về vị trí đứng ở hàng của mình, rồi 
 mãi hoà bình”. tiếp tục đến bạn khác cho đến khi 
 + Hãy viết phần vần của các tiếng trong câu văn hết thời gian chơi.
 trên vào mô hình cấu tạo vần.
 - Giáo viên nhận xét - Học sinh nhận xét trò chơi
 - Nêu quy tắc đánh dấu thanh trong các tiếng của - Dấu thanh được đặt ở âm chính 
 câu văn trên gồm: âm đệm, âm chính, âm cuối
 - Giới thiệu bài - Ghi bảng - HS ghi vở
 2. HĐ hình thành kiến thức mới:
 2.1. Chuẩn bị viết chính tả. (5 phút)
 *Mục tiêu: HS có tâm thế tốt để viết bài.
 *Cách tiến hành:
 *Tìm hiểu nội dung đoạn văn
 - Giáo viên đọc toàn bài chính tả - Học sinh lắng nghe, lớp đọc 
 thầm lại
 - Vì sao Ph.răng Đơ Bô-en lại chạy sang hàng 
 ngũ quân đội ta? - Vì ông nhận rõ tính chất phi 
 - Chi tiết nào cho thấy ông rất trung thành với đất nghĩa của cuộc chiến tranh xâm 
 nước Việt Nam ta? lược
 - Bài văn có từ nào khó viết ? - Bị bắt: dụ dỗ, tra khảo nhưng 
 ông nhất định không khai.
 - Yêu cầu học sinh viết các từ vừa tìm được - Ph.răng Đơ Bô-en, phi nghĩa, 
 chiến tranh, Phan Lăng, dụ dỗ
 - Giáo viên nhận xét - 3 học sinh viết bảng, lớp viết 
 nháp.
 - Học sinh nhận xét
 2.2. HĐ viết bài chính tả. (15 phút)
 *Mục tiêu: Viết đúng bài chính tả, trình bày đúng hình thức bài văn xuôi .
 *Cách tiến hành:
 - Giáo viên đọc cho học sinh viết - Học sinh viết bài
 - GV quan sát uốn nắn học sinh
 - Đọc cho HS soát lỗi - HS soát lỗi.
 2.3. HĐ chấm và nhận xét bài. (3 phút)
 *Mục tiêu: Giúp các em tự phát hiện ra lỗi của mình và phát hiện lỗi giúp bạn.
 *Cách tiến hành:
 - Cho HS tự soát lại bài của mình theo bài trên - HS xem lại bài của mình, dùng 
 bảng lớp. bút chì gạch chân lỗi viết sai. Sửa 
 lại xuống cuối vở bàng bút mực.
 - GV chấm nhanh 5 - 7 bài - Lắng nghe
 - Nhận xét nhanh về bài làm của HS
 3. HĐ luyện tập, thực hành: (6 phút)
 *Mục tiêu: 
 - Nắm chắc mô hình cấu tạo vần và quy tắc đánh dấu thanh trong tiếng có ia, iê 
 (BT2,BT3) 
 *Cách tiến hành:
 Bài 2: HĐ cá nhân
- Gọi học sinh đọc yêu cầu nội dung bài. - 1 học sinh đọc, lớp theo dõi.
- Yêu cầu học sinh tự làm bài cá nhân. - Lớp làm vở, báo cáo kết quả 
- GV nhận xét chữa bài - HS nghe
- Hai tiếng đó giống và khác nhau ntn? - Giống: 2 tiếng đều có âm chính 
 có 2 chữ cái (đó là nguyên âm đôi)
 - Khác: + tiếng nghĩa: không có âm 
 cuối.
 + tiếng chiến: có âm cuối.
 - Giáo viên nhận xét.
 Bài 3: HĐ cặp đôi - Học sinh làm bài cặp đôi, thảo 
 - Nêu yêu cầu của bài tập, thảo luận theo câu hỏi: luận làm bài, trả lời câu hỏi:
 + Nêu quy tắc ghi dấu thanh trong tiếng ? - Dấu thanh được đặt trong âm 
 chính.
 + Nêu quy tắc ghi dấu thanh ở tiếng “chiến” và - Dấu thanh đặt ở âm chính, tiếng 
 “nghĩa” “chiến” có âm cuối nên dấu 
 thanh đặt ở chữ cái thứ 2 nguyên 
 âm đôi.
 “nghĩa” không có âm cuối dấu 
 thanh đặt ở chữ cái thứ 1 của 
 nguyên âm đôi.
 4. HĐ vận dụng, trải nghiệm: (4 phút)
 - Em hãy nêu quy tắc đánh dấu thanh các tiếng - HS trả lời
 của cá từ sau: khoáng sản, thuồng luồng, luống 
 cuống
 - Tìm hiểu thêm một số quy tắc chính tả khác . - HS nghe và thực hiện
 Toán
 ÔN TẬP VÀ BỔ SUNG VỀ GIẢI TOÁN
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
 - Biết một dạng quan hệ tỷ lệ (đại lượng này gấp lên bao nhiêu lần thì đại lượng 
tương ứng cũng gấp lên bấy nhiêu lần).
 - Giải bài toán liên quan đến quan hệ tỉ lệ này bằng 1 trong 2 cách “Rút về đơn 
vị” hoặc “Tìm tỉ số”. 
 - HS cả lớp làm được bài 1 .
 - Năng lực: 
 + Năng tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn 
đề và sáng tạo,
 + Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực mô hình hoá toán học, năng 
lực giải quyết vấn đề toán học, năng lực giao tiếp toán học, năng lực sử dụng công cụ 
và phương tiện toán học.
 - Phẩm chất: Chăm chỉ, trung thực, có trách nhiệm với toán học và cẩn thận khi 
làm bài, yêu thích môn học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 
1. Đồ dùng 
 - GV: SGK, bảng phụ 
 - HS : SGK, bảng con, vở...
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học
 - Vấn đáp, quan sát, thảo luận nhóm, thực hành 
 - Kĩ thuật đặt và trả lời câu hỏi, kĩ thuật trình bày một phút
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
 Hoạt động GV Hoạt động HS
 1. HĐ mở đầu: (5 phút)
 - Cho HS tổ chức chơi trò chơi "Gọi - HS chơi trò chơi.
 thuyền" với các câu hỏi sau: 
 + Nêu các bước giải bài toán tổng tỉ ?
 + Nêu các bước giải bài toán hiệu tỉ ?
 + Cách giải 2 dạng toán này có gì giống 
 và khác nhau ?
 - Giáo viên nhận xét - HS nghe
 - Giới thiệu bài - Ghi bảng - HS ghi vở
 2. HĐ hình thành kiến thức mới: (25 phút)
 *Mục tiêu: Biết một dạng quan hệ tỷ lệ (đại lượng này gấp lên bao nhiêu lần thì đại 
 lượng tương ứng cũng gấp lên bấy nhiêu lần).
 *Cách tiến hành:
 *Tìm hiểu về quan hệ tỉ lệ thuận.
 - Treo bảng phụ ghi ví dụ 1. - 1 học sinh đọc.
 - Cho HS thảo luận nhóm 4 tìm hiểu đề, 
 chẳng hạn như:
 + 1 giờ người đó đi được bao nhiêu km? - 4km
 + 2 giờ người đó đi được bao nhiêu km? - 8km
 + 2 giờ gấp mấy lần 1 giờ? - Gấp 2 lần
 + 8km gấp mấy lần 4km? - Gấp 2 lần
 - Vậy khi thời gian gấp lên 2 lần thì quãng - Gấp lên 2 lần.
 đường như thế nào ?
 - Khi thời gian gấp 3 lần thì quãng đường - Gấp lên 3 lần
 như thế nào?
 - Qua ví dụ trên hãy nêu mối quan hệ giữa - Học sinh thảo luận rút ra nhận xét.
 thời gian và quãng đường đi được. - KL: Khi thời gian gấp lên bao nhiêu lần - 2 - 3 em nhắc lại.
thì quãng đường gấp lên bấy nhiêu lần
* Giáo viên ghi nội dung bài toán. - HS đọc
- Bài toán cho biết gì? 2 giờ đi 90km.
- Bài toán hỏi gì? 4 giờ đi ? km?
- Giáo viên ghi tóm tắt như SGK. Yêu cầu - Học sinh thảo luận, tìm ra 2 cách giải.
- Cho HS thảo luận tìm cách giải. 
 Cách 1: Rút về đơn vị.
- Tìm số km đi được trong 1 giờ?
- Tính số km đi được trong 4 giờ?
- Dựa vào mối quan hệ nào chúng ta làm - Lấy 90 : 2 = 45 (km)
như thế nào? - Lấy 45 x 4 = 180 (km)
 - Khi thời gian gấp lên bao nhiêu lần thì 
 quãng đường cũng gấp lên bấy nhiêu 
 lần.
 Cách 2: Tìm tỉ số.
- So với 2 giờ thì 4 giờ gấp ? lần - 4 giờ gấp 2 giờ số lần là: 4:2=2 (lần).
- Như vậy quãng đường đi được trong 4 - Gấp 2 lần vì kế hoạch tăng thời gian ? lần 
giờ gấp quãng dường đi được trong 2 giờ thì quãng đường cũng tăng lên bấy nhiêu 
mấy lần? Vì sao? lần.
- 4 giờ đi được bao nhiêu km? - 4 giờ đi được: 90 x 2 =180 (km)
- KL: Bước tìm 4 giờ gấp 2 giờ mấy lần 
được gọi là bước tìm tỉ số.
- Yêu cầu HS trình bày bài vào vở. - Học sinh trình bày vào vở.
3. HĐ luyện tập, thực hành: (5 phút)
* Mục tiêu: Giải bài toán liên quan đến quan hệ tỉ lệ này bằng 1 trong 2 cách “Rút 
về đơn vị” hoặc “Tìm tỉ số”. HS cả lớp làm được bài 1 .
* Cách tiến hành:
Bài 1: HĐ cá nhân
- Gọi HS đọc yêu cầu - Học sinh đọc đề
- Yêu cầu HS phân tích đề, tìm cách giải. - HS phân tích đề, tìm cách giải
- Giáo viên nhận xét - HS làm vở, chia sẻ kết quả
 Giải
 Mua 1m vải hết số tiền là:
 80 000 : 5 = 16 000 (đồng) Mua 7m vải đó hết số tiền là:
 16 000 x 7 = 112 000 (đồng)
 Đáp số: 112 000 đồng 
 4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:(5 phút)
 - Cho HS làm bài theo tóm tắt sau: - HS làm bài
 + Cách 1:
 30 sản phẩm: 6 ngày Bài giải
 45 sản phẩm:...ngày ? 1 ngày làm được số sản phẩm là:
 30 : 6 = 5 ( sản phẩm)
 45 sản phẩm thì làm trong số ngày là:
 45 : 5 = 9 ( ngày)
 Đ/S : 9 ngày
 + Cách 2:
 Bài giải
 45 sản phẩm so với 30 sản phẩm thì 
 bằng:
 30 : 45 = 3/2(lần)
 Để sản xuất ra 45 sản phẩm thì cần số 
 ngày là:
 6 x 3: 2 = 9(ngày)
 Đáp số: 9 ngày
 - Có phải bài nào của dạng toán này cũng - HS trả lời
 có thể giải bằng hai cách không ?
 Thể dục
 BÀI 7
 ĐỘI HÌNH ĐỘI NGŨ – TRÒ CHƠI “HOÀNG ANH, HOÀNG YẾN”
I. Yêu cầu cần đạt.
1.Về phẩm chất: Bài học góp phần bồi dưỡng cho học sinh các phẩm chất cụ thể
- Đoàn kết, nghiêm túc, tích cực trong tập luyện và hoạt động tập thể.
- Tích cực tham gia các trò chơi vận động, có trách nhiệm trong khi chơi trò chơi và 
hình thành thói quen tập luyện TDTT.
2. Về năng lực: Bài học góp phần hình thành, phát triển năng lực về:
2.1. Năng lực chung:
- Tự chủ và tự học: Tự xem tập hợp hàng, dóng hàng, điểm số, đi đều vòng phải, vòng 
trái, đổi chân khi đều sai nhịp, trò chơi.
- Giao tiếp và hợp tác: Biết phân công, trao đổi, hợp tác trong nhóm để thực hiện các 
động tác trong bài học, trò chơi vận động bổ trợ môn học. - NL giải quyết vấn đề và sáng tạo: Thông qua việc học tập tích cực, chủ động trong 
 việc tiếp nhận kiến thức và tập luyện.
 2.2. Năng lực đặc thù:
 - NL chăm sóc SK: Biết thực hiện vệ sinh sân tập, thực hiện vệ sinh cá nhân để đảm 
 bảo an toàn trong tập luyện, biết điều chỉnh trang phục để thoải mái và tự tin khi vận 
 động, biết điều chỉnh chế độ dinh dưỡng đảm bảo cho cơ thể.
 - NL vận động cơ bản: Thực hiện được khẩu lệnh, tập hợp hàng nhanh, dóng hàng, 
 điểm số, đi đều vòng phải, vòng trái, đổi chân khi đều sai nhịp, và nắm được cách 
 chơi, nội quy chơi, hứng thú trong khi chơi.
 - NL thể dục thể thao: Thực hiện được kĩ thuật cơ bản của động tác, bài tập và vận 
 dụng được vào trong hoạt động tập thể từ đó có thể tự rèn luyện trong lớp, trường, ở 
 nhà và các hoạt động khác.
 II. Địa điểm – phương tiện 
 1. Địa điểm: Sân trường 
 2. Phương tiện: 
 + Giáo viên chuẩn bị: Tranh ảnh, trang phụ thể thao, cờ, còi, mắc cơ, và dụng cụ phục 
 vụ tập luyện cho Hs.
 + Học sinh chuẩn bị: Trang phục thể thao, giày tập hoặc dép quai hậu.
 III. Phương pháp và hình thức tổ chức dạy học
 1. Phương pháp dạy học chính: Làm mẫu, sử dụng lời nói, tập luyện, trò chơi và thi 
 đấu. 
 2. Hình thức dạy học chính: Tập luyện đồng loạt( tập thể), tập theo nhóm .,
 IV. Tiến trình dạy học
 Nội dung LVĐ Phương pháp, tổ chức và yêu cầu
 T SL Hoạt động GV Hoạt động HS
 G
I. Phần mở đầu 7’ - Gv nhận lớp, thăm Đội hình nhận lớp
Nhận lớp hỏi sức khỏe học sinh 
 
 phổ biến nội dung, yêu 
 cầu giờ học. 
 - Cán sự tập trung lớp, 
 điểm số, báo cáo sĩ số, 
 tình hình lớp với Gv.
Khởi động Đội hình khởi động
- Xoay các khớp cổ 2lx8 - Gv HD học sinh khởi       
       
tay, cổ chân, vai, n động.       
hông, gối,.. 
- Ép ngang , ép dọc. - GV hướng dẫn chơi - HS khởi động, chơi 
- Trò chơi “Làm theo theo hướng dẫn của Gv hiệu lệnh” 2’
II. Phần cơ bản: 23 - Gv gọi 1 -2 Hs lên - Hs nhận xét việc thực 
 * Kiểm tra động tác ’ thực hiện. hiện của bạn; Gv nhận 
quay phải. 1’ xét và khen Hs.
Hoạt động 1 13 - Gv nhắc lại kiến thức Đội hình Hs quan sát
* Kiến thức: ’ và làm mẫu lại động 
 
- Ôn tập hợp hàng tác.       
nhanh, dóng hàng, - Gv điều khiển lớp 
điểm số, đi đều vòng tập, sửa sai những sai - Hs cùng Gv hệ thông 
phải, vòng trái, đổi cho Hs sau đó HD cho kiến thức.
chân khi đều sai nhịp. cán sự điều khiển cho 
 cả lớp cùng tập.
*Luyện tập 3 lần - Gv hô - Hs tập theo Đội hình tập đồng loạt
Tập đồng loạt Gv.       
       
 - Gv quan sát, sửa sai       
 cho Hs. 
 - Hs tập theo hướng dẫn 
 của Gv
Tập theo tổ 3 lần - Y,c Tổ trưởng cho ĐH tập luyện theo tổ
 các bạn luyện tập theo 
 khu vực.  
 - Gv quan sát và sửa 
 sai cho Hs các tổ. - Hs tập theo hướng dẫn 
 của tổ trưởng
Thi đua giữa các tổ 1 lần - GV tổ chức cho HS - Từng tổ lên thi đua, 
 thi đua giữa các tổ. trình diễn 
* Vận dụng 1’ - Gv cho Hs nhận biết ĐH vận dụng kiến thức 
 đúng, sai trên tranh 3 hàng ngang.
 ảnh có tập luyện động - Hs cùng Gv vận dụng 
 tác. kiến thức .
Hoạt động 2 5’ - GV nêu tên trò chơi, Đội hình trò chơi 
* Trò chơi: “Hoàng hướng dẫn cách chơi, .....................................
Anh, Hoàng Yến” tổ chức chơi trò chơi Hoàng Anh
 cho HS. 
 - Nhận xét, tuyên .......................................
 dương, và sử phạt 
 người (đội) thua cuộc Hoàng Yến 
 Gv
 - Hs chơi theo hướng 
 dẫn của Gv
* Bài tập PT thể lực: 3’ - Gv cho Hs chạy 30m ĐH phát triên thể lực
 xuất phát cao.  II..............
 II.............. 
  II .............
 Gv
 - Hs làm theo hướng 
 dẫn của Gv.
* Kiến thức chung: 2’ 
- Vệ sinh thân thể - Gv hướng dẫn Hs vệ - Hs quan sát Gv hướng 
hàng ngày. 1 lần sinh thân thể hàng dẫn.
 ngày, một số hoạt - Hs thực hành Vệ sinh 
 động cơ thể như tắm thân thể hằng ngày ở 
 rửa, chải đầu, đánh nhà cùng gia đình.
 răng, rửa mặt, rửa tay 
 trước và sau khi ăn, và 
 sau khi tập luyện thể 
 thao ,
- Hs hình thành phẩm 
chất trách nhiệm 
chăm sóc sức khỏe 
thân thể hằng ngày.
III. Kết thúc 3’ 2lx8 - GV hướng dẫn thả ĐH thả lỏng
*Thả lỏng cơ toàn n lỏng       
       
thân. - Nhận xét kết quả, ý       
* Nhận xét, đánh giá thức, thái độ học của Gv
chung của buổi học. HS. - HS thực hiện thả lỏng
 Hướng dẫn Hs tự ôn - VN ôn bài và chuẩn bị ĐH kết thúc
ở nhà. bài sau 
 
* Xuống lớp 
Gv hô “ Giải tán” ! 
Hs hô “ Khỏe”!
 V. Rút kinh nghiệm: Sau khi thực hiện kế hoạch bài dạy, để hoàn thiện phương án 
 dạy học cho các bài học sau: 
 Khoa học TỪ TUỔI VỊ THÀNH NIÊN ĐẾN TUỔI GIÀ
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
 - Xác định được bản thân mình đang ở vào giai đoạn nào?
 - Nêu được các giai đoạn phát triển của con người từ tuổi vị thành niên đến tuổi 
già.
 - Thích tìm hiểu về khoa học.
 - Năng lực: Nhận thức thế giới tự nhiên, tìm tòi, khám phá thế giới tự nhiên,vận 
dụng kiến thức vào thực tiễn và ứng xử phù hợp với tự nhiên, con người.
 - Phẩm chất: Học sinh ham thích tìm hiểu khoa học, yêu thích môn học.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 
1. Đồ dùng
 - Giáo viên: Thông tin và hình trang 16, 17 SGK.
 - Học sinh: Sưu tầm tranh ảnh của người lớn ở các lứa tuổi khác nhau và nghề 
khác nhau
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học
 - Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thảo luận nhóm, thực hành, trò chơi 
học tập.
 - Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, động não,...
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
 Hoạt động GV Hoạt động HS
 1. Hoạt động mở đầu: (5 phút)
 - Cho học sinh tổ chức chơi trò chơi: bắt - Học sinh trả lời lên bảng bắt thăm về giai 
 thăm các hình 1, 2, 3, 5 của bài 6. Bắt được đoạn phát triển của cơ thể mà bức ảnh bắt 
 hình vẽ nào thì nói về lứa tuổi ấy. được.
 - Giáo viên nhận xét - Học sinh lắng nghe
 - Giới thiệu bài: Ghi đầu bài - HS ghi vở
 2. Hoạt động hình thành kiến thức mới:(25 phút)
 * Mục tiêu: Nêu được các giai đoạn phát triển của con người từ tuổi vị thành niên đến 
 tuổi già.
 * Cách tiến hành: *Hoạt động 1: Đặc điểm con người ở 
 từng giai đoạn: vị thành niên, trưởng 
 thành, tuổi già.
- Chia nhóm: phát cho mỗi nhóm một bộ - Học sinh thảo luận nhóm, quan sát tranh 
hình 1, 2, 3, 4 SGK và yêu cầu học sinh và trả lời câu hỏi, sau đó cử đại diện báo cáo 
quan sát trả lời câu hỏi: kết quả.
+ Tranh minh hoạ giai đoạn nào của con 
người?
+ Nêu một số đặc điểm của con người ở 
giai đoạn đó?
+ Cơ thể con người ở giai đoạn đó phát 
triển như thế nào?
+ Con người có thể làm những việc gì?
- Giáo viên nhận xét. 
 Hình
 Giai đoạn Đặc điểm
 minh họa
 - Đây là giai đoạn chuyển tiếp từ trẻ con => người 
 Tuổi vị thành niên lớn thể hiện ở sự phát triển mạnh mẽ về thể chất, 
 Từ 10 – 19 tuổi 1 tinh thần, tình cảm và mối quan hệ xã hội. Như 
 vậy, tuổi dậy thì nằm trong giai đoạn đầu của tuổi 
 vị thành niên
 - Giai đoạn đầu: tầm vóc, thể lực phát triển nhất, 
 Tuổi trưởng thành
 các cơ quan trong cơ thể hoàn thiện. Lúc này có 
 Từ 20 – 60 tuổi 2 - 3
 thể lập gia đình, chịu trách nhiệm với bản thân, 
 gia đình và xã hội.
 - Cơ thể dần suy yếu: chức năng hoạt động của các 
 Tuổi già 
 cơ quan giảm dần. Có thể kéo dài tuổi thọ bắng 
 Từ 60 - 65 tuổi trở lên 4
 cách rèn luyện thân thể, sống điều độ và tham gia 
 các hoạt động xã hội. *Hoạt động 2: Sưu tầm và giới thiệu người 
trong ảnh.
- Giáo viên kiểm tra ảnh của HS chuẩn bị - Học sinh đưa ra các bức ảnh mà mình 
 chuẩn bị
- Chia nhóm 4: học sinh giới thiệu người - Học sinh giới thiệu người trong ảnh với 
trong ảnh mà mình sưu tầm được với các bạn các bạn trong nhóm.
trong nhóm: Họ là ai? Làm nghề gì?
 - Họ đang ở giai đoạn nào của cuộc đời, giai 
đoạn này có đặc điểm gì?
- Yêu cầu học sinh trình bày trước lớp. - 5 -7 học sinh giới thiệu về người trong bức 
- Giáo viên nhận xét, tuyên dương. ảnh mà mình chuẩn bị.
* Hoạt động 3: Ích lợi của việc biết được các 
giai đoạn phát triển của con người.
- Yêu cầu học sinh làm việc theo cặp trao đổi - 2 học sinh cùng bàn trao đổi, thảo luận
thảo luận để trả lời câu hỏi.
- Tổ chức cho học sinh trình bày.
+ Chúng ta đang ở giai đoạn nào của cuộc - Giai đoạn đầu của tuổi vị thành niên hay 
đời? tuổi dậy thì.
+ Việc biết từng giai đoạn phát triển của - Biết được đặc điểm tuổi dậy thì giúp ta 
con người có lợi ích gì? không e ngại, lo sợ về những biến đổi của cơ 
 thể, về thể chất, tinh thần tránh được sự lôi 
 kéo không lành mạnh, giúp ta có chế độ ăn 
 uống, làm việc, học tập phù hợp , để cơ thể 
- Giáo viên nhận xét, tuyên dương phát triển toàn diện
- Giáo viên kết luận về giai đoạn phát triển 
của tuổi học sinh
3. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm: (5 phút)
- Giới thiệu với các bạn về những thành - HS nghe và thực hiện
viên trong gia đình bạn và cho biết từng 
thành viên đang ở vào giai đoạn nào của 
cuộc đời ?
- Em đã làm những gì để chăm sóc ông bà - HS nêu
của em ? Thứ 3 ngày 27 tháng 9 năm 2022
 Toán
 LUYỆN TẬP 
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
 - Biết giải bài toán liên quan đến tỉ lệ bằng một trong hai cách “Rút về đơn vị” 
hoặc “Tìm tỉ số”.
 - Giải bài toán liên quan đến tỉ lệ bằng một trong hai cách “Rút về đơn vị” hoặc 
“Tìm tỉ số”. 
 - HS làm bài1, bài 3, bài 4
 - Năng lực: 
 + Năng tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn 
đề và sáng tạo,
 + Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực mô hình hoá toán học, năng 
lực giải quyết vấn đề toán học, năng lực giao tiếp toán học, năng lực sử dụng công cụ 
và phương tiện toán học.
 - Phẩm chất: Chăm chỉ, trung thực, có trách nhiệm với toán học và cẩn thận khi 
làm bài, yêu thích môn học.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 
1. Đồ dùng 
 - GV: SGK, bảng phụ 
 - HS : SGK, bảng con...
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học
 - Vấn đáp , quan sát, thảo luận nhóm, thực hành 
 - Kĩ thuật đặt và trả lời câu hỏi, kĩ thuật trình bày một phút
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
 Hoạt động GV Hoạt động HS
 1. HĐ mở đầu: (5 phút)
 - Cho HS tổ chức chơi trò chơi "Bắn tên" - HS chơi trò chơi
 với các câu hỏi:
 + Tiết học trước ta học giải dạng toán nào?
 + Khi giải bài toán có liên quan đến tỉ lệ 
 cùng tăng hoặc cùng giảm ta có mấy cách 
 giải ? Đó là những cách nào?
 - Giáo viên nhận xét
 - Giới thiệu bài - Ghi bảng - HS nghe
 - HS ghi vở
 2. HĐ thực hành: (25 phút) *Mục tiêu: Biết giải bài toán liên quan đến tỉ lệ bằng một trong hai cách “Rút về đơn 
vị” hoặc “Tìm tỉ số”.
*Cách tiến hành:
Bài 1: HĐ nhóm
- Giao nhiệm vụ cho HS đọc đề bài, thảo - Nhóm trưởng điều khiển nhóm thực 
luận nhóm 4, trả lời câu hỏi và tìm cách giải, hiện.
chẳng hạn như:
+ Bài toán cho biết gì? Mua 12 quyển vở: 24.000 đồng
+ Bài toán hỏi gì? Mua 30 quyển vở đồng?
+ Biết giá tiền 1 quyển vở là không đổi, nếu - Khi số tiền gấp lên bao nhiêu lần thì 
gấp số tiền mua vở lên 1 số lần thì số vở mua số vở mua được gấp lên bấy nhiêu lần
được sẽ như thế nào?
- Giáo viên nhận xét - Đại diện nhóm báo cáo kết quả, các 
 nhóm khác nhận xét, bổ sung.
 Giải.
 1 quyển vở có giá tiền là:
 24 000 : 12 = 2 000 (đồng).
 30 quyển vở mua hết số tiền là:
 2 000 x 30 = 60 000 (đồng).
 Đáp số: 60 000 đồng
- Trong 2 bước tính của bài giải, bước nào - Bước tính giá tiền một quyển vở.
gọi là bước rút về đơn vị?
Bài 3: HĐ cá nhân
- Giao nhiệm vụ cho HS vận dụng cách làm - HS làm bài cá nhân, chia sẻ kết quả
của bài tập 1 để áp dụng làm bài tập 2. Giải:
- GV nhận xét, kết luận Mỗi ô tô chở được số học sinh là:
 120 : 3 = 40 (học sinh)
 160 học sinh cần số ô tô là:
 160 : 40 = 4 (ô tô)
 Đáp số: 4 ô tô.
Bài 4: HĐ cặp đôi
- Giao nhiệm vụ cho HS thảo luận cặp đôi - HS làm bài cặp đôi, đổi vở để kiểm 
để làm bài tra chéo lẫn nhau, báo cáo giáo viên
 Giải. Số tiền công được trả cho một ngày 
 làm là:
 72 000 : 2 = 36 000 (đồng)
 Số tiền công trả cho 5 ngày làm là:
 - Giáo viên nhận xét 36 000 x 5 = 180 000 (đồng)
 - Nêu mối quan hệ giữa số ngày làm và số Đáp số 180 000 đồng
 tiền công nhận được. Biết rằng mức trả công - Nếu mức trả công 1 ngày không đổi 
 một ngày không đổi? thì khi gấp (giảm) số ngày làm việc bao 
 nhiêu lần thì số tiền nhận được cũng 
 gấp (giảm) bấy nhiêu lần
 3. HĐ vận dụng, trải nghiệm: (5 phút)
 - Cho HS giải bài toán theo tóm tắt sau: - HS giải
 Dự định làm 8 ngày : 9 người. Bài giải
 Thực tế giảm 2 ngày : .....người ? Công việc phải làm trong số ngày là:
 8 - 6 = 2( ngày)
 8 ngày gấp 6 ngày số lần là:
 8 : 6 = 4/3( lần )
 Muốn làm công việc đó trong 6 ngày 
 cần số người là:
 9 x 4/3 = 12 ( người)
 Đáp số: 12 người.
 - Cho HS về nhà làm bài theo tóm tắt sau: - HS nghe và thực hiện.
 Mua3kg gạo tẻ, giá 8000 đồng/ 1kg
 1kg gạo tẻ rẻ hơn gạo nếp 4000đồng.
 Số tiền mua gạo tẻ mua .... kg gạo nếp ?
 Luyện từ và câu
 TỪ TRÁI NGHĨA
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
 - Bước đầu hiểu thế nào là từ trái nghĩa, tác dụng của những từ trái nghĩa khi đặt 
cạnh nhau
 - Nhận biết được từ trái nghĩa trong các thành ngữ, tục ngữ (BT1); biết tìm từ 
trái nghĩa với những từ cho trước (BT2, BT3). HS( M3,4) đặt được 2 câu để phân biệt 
cặp từ trái nghĩa tìm được ở BT3 .
 - Năng lực: 
 + Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết 
vấn đề và sáng tạo. + Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
 - Phẩm chất: Có ý thức sử dụng từ trái nghĩa cho phù hợp. Bồi dưỡng từ trái 
nghĩa. 
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 
1. Đồ dùng 
 - GV: Bảng lớp viết nội dung bài tập 1, 2, 3 phần luyện tập, Từ điển tiếng Việt.
 - HS : SGK
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học
 - Vấn đáp , quan sát, thảo luận nhóm 
 - Kĩ thuật đặt và trả lời câu hỏi, kĩ thuật trình bày một phút
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
 Hoạt động GV Hoạt động HS
 1. HĐ mở đầu: (3 phút)
 - Cho HS tổ chức thi đọc đoạn văn đoạn văn miêu - HS thi đọc, nêu các từ đồng 
 tả có dùng từ đồng nghĩa. nghĩa đã sử dụng trong đoạn văn 
 đó.
 - Lớp nhận xét đoạn văn bạn viết, 
 nhận xét các từ đồng nghĩa bạn đã 
 dùng đúng đúng chưa.
 - HS nhận xét, bình chọn bạn viết 
 - Giáo viên nhận xét. hay nhất.
 - Giới thiệu bài - Ghi bảng - HS ghi vở
 2. HĐ hình thành kiến thức mới: (15 phút)
 *Mục tiêu: Bước đầu hiểu thế nào là từ trái nghĩa, tác dụng của những từ trái nghĩa 
 khi đặt cạnh nhau
 *Cách tiến hành:
 Bài 1: HĐ cặp đôi
 - Cho HS đọc yêu cầu - Học sinh đọc yêu cầu của bài.
 - Nêu các từ in đậm ? - Phi nghĩa, chính nghĩa
 - Yêu cầu học sinh trao đổi theo cặp so sánh nghĩa - Học sinh thảo luận tìm nghĩa của 
 của 2 từ phi nghĩa, chính nghĩa. từ phi nghĩa, chính nghĩa
 - Em hiểu chính nghĩa là gì? - Là đúng với đạo lý, điều chính 
 đáng cao cả.
 - Phi nghĩa là gì? - Phi nghĩa trái với đạo lý
 - Em có nhận xét gì về nghĩa của 2 từ chính nghĩa - Hai từ đó có nghĩa trái ngược 
 và phi nghĩa? nhau - Giáo viên kết luận: hai từ “chính nghĩa” và 
“phi nghĩa” có nghĩa trái ngược nhau gọi là từ 
trái nghĩa.
- Qua bài tập em biết: Thế nào là từ trái nghĩa? - Từ trái nghĩa là từ có nghĩa trái 
 ngược nhau
Bài 2, 3: HĐ cặp đôi
- Gọi HS đọc yêu cầu - Học sinh đọc yêu cầu bài tập.
- Thảo luận nhóm đôi để tìm các từ trái nghĩa? - Học sinh thảo luận nhóm, báo 
- Tìm các cặp từ trái nghĩa trong câu? cáo kết quả:
- Tại sao em cho đó là các cặp từ trái nghĩa? - Chết / sống; vinh/ nhục
 + vinh: được kính trọng, đánh giá 
 cao; 
 + nhục: bị khinh bỉ
- Từ trái nghĩa trong câu có tác dụng gì? - Làm nổi bật quan niệm sống của 
 người Việt Nam ta. Thà chết mà 
 dược tiếng thơm còn hơn sống mà 
 bị người đời khinh bỉ.
- Dùng từ trái nghĩa có tác dụng gì? - Dùng từ trái nghĩa có tác dụng 
 làm nổi bật sự vật, sự việc, hoạt 
 động trạng thái đối lập nhau.
- Kết luận: Ghi nhớ SGK - 3 học sinh nối tiếp ghi nhớ
3. HĐ luyện tập, thực hành: (15 phút)
* Mục tiêu: 
- Nhận biết được từ trái nghĩa trong các thành ngữ, tục ngữ (BT1); biết tìm từ trái 
nghĩa với những từ cho trước (BT2, BT3). 
- HS( M3,4) đặt được 2 câu để phân biệt cặp từ trái nghĩa tìm được ở BT3 .
* Cách tiến hành:
Bài 1: HĐ cá nhân 
- Gọi HS đọc yêu cầu - Học sinh đọc yêu cầu.
- Yêu cầu học sinh tự làm bài: giáo viên gợi ý chỉ - HS làm bài cá nhân, chia sẻ kết 
gạch dưới những từ trái nghĩa. quả:
 - đục/ trong; đen/ sáng; rách/ 
 lành; dở/ hay
- Giáo viên nhận xét. - Lớp nhận xét.
Bài 2: HĐ cá nhân

Tài liệu đính kèm:

  • docxgiao_an_cac_mon_lop_5_tuan_4_nam_hoc_2022_2023.docx