Giáo án các môn Lớp 5 - Tuần 5 - Năm học 2024-2025

docx 68 trang Người đăng hạnh nguyên Ngày đăng 30/03/2026 Lượt xem 11Lượt tải 0 Download
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án các môn Lớp 5 - Tuần 5 - Năm học 2024-2025", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
 Thứ hai ngày 07 tháng 10 năm 2024
 HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM
 Chủ đề 2: HÀNH TRÌNH KHÔN LỚN
 SINH HOẠT DƯỚI CỜ: CÂU CHUYỆN CỦA TÔI 
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
 - Hiểu được ý nghĩa và nội dung của hoạt động Viết câu chuyện về bản thân. 
 - Chia sẻ được cảm nghĩ về ý nghĩa của hoạt động
 - Năng lực: NL giao tiếp và hợp tác, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo.
 - Phẩm chất: Chăm chỉ, tích cực tham gia hoạt động Viết câu chuyện về bản thân.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC
 1. Giáo viên: Sơ đồ tư duy viết câu chuyện của bản thân
 2. Học sinh: Ảnh, các câu chuyện về bản thân
 III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY –HỌC CHỦ YẾU
 Hoạt động của GV Hoạt động của HS
 Hoạt động 1. Giới thiệu hoạt động viết câu chuyện về bản thân 
 a) Mục tiêu:
 - HS hiểu được mục đích, ý nghĩa và nội dung của hoạt động Viết câu chuyện về 
bản thân
 b)Cách tiến hành
 - GV sử dụng bản đồ tư duy giới thiệu câu - Học sinh lắng nghe
 chuyện về bản thân của 1 học sinh 
 - GV giới thiệu hoạt động Viết câu chuyện 
 về bản thân. Các nội dung chính bao gồm:
 + Mục đích tổ chức: Nhận diện được sự 
 thay đổi của bản thân thông qua các tư 
 liệu, sản phẩm được lưu giữ 
 + Ý nghĩa: Giúp học sinh khám phá được 
 bản thân, năng lực và khả năng tiềm ẩn 
 của bản thân
 - GV phổ biến nội dung, hình thức tổ chức 
 hoạt động Viết câu chuyện về bản thân - HS lắng nghe, chuẩn bị các hình 
 + Nội dung: Mỗi học sinh sẽ sử dụng hình ảnh, tư liệu, lựa chọn hình thức thể 
 ảnh, tư liệu để viết câu chuyện về bản thân hiện.
 bằng nhiều hình thức: bài văn, báo tường, 
 video clip, triển lãm ảnh và thuyết trình.... 
 thể hiện rõ quá trình thay đổi, sự lớn lên của bản thân
+ Hình thức tổ chức: Theo lớp
Hoạt động 2: Chia sẻ cảm nghĩ về ý nghĩa hoạt động
a)Mục tiêu:
- Chia sẻ cảm nghĩ về ý nghĩa của hoạt động
- Phát triển năng lực giao tiếp và hợp tác.
b) Cách tiến hành:
- GV tổ chức cho HS chia sẻ về ý nghĩa - HS chia sẻ cảm nghĩ: hoạt động giúp 
của hoạt động các em thấy được sự thay đổi của bản 
 thân, sự lớn lên về ngoại hình, sở 
 thích...
- GV nhận xét, khen ngợi
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY 
 .......................
 TIẾNG VIỆT 
 CHỦ ĐIỂM: MĂNG NON
 BÀI 3: CÓ HỌC MỚI HAY
. Trao đổi
1.1. Trò chơi ô chữ: Tìm từ bí ẩn (BT1)
 GV chiếu ô chữ lên màn hình, nêu nhiệm vụ: Chọn chữ cái H hoạc C thay vào vị trí bông hoa 
trong bảng đẻ tìm 1 từ bí ẩn xuất hiện ở tất cả hàng ngang, hàng, dọc , chéo theo chiều mũi tên.
- GV lấy ví dị minh hoạ để học sinh biết cách làm.
- HS thảo luận theo nhóm đôi, chọn chữ cái phù hợp thay vị trí bông hoa.
- Đại diện nhóm báo cáo kết quả của nhóm
- GV chốt đáp án: HỌC HÀNH
1.2. Trao đổi: Em hiểu thế nào ý nghĩa của từ “học” trong tên bài “Có học mới hay” ? (BT2)
 – Học sinh đọc BT 2 ( Đọc câu hỏi và các gợi ý trong thẻ)
 - GV giải thích nội dung câu Có học mới hay: Có học mới hiểu biết, mới trở nên tài giỏi.
 - HS thảo luận nhóm 2 nêu cách hiểu từ HỌC: hoạt động thu nhận kiến thức, HỌC: tập làm, 
HỌC: bắt chước ai đẻ biết cách làm 
2. Giáo viên giới thiệu chủ điểm và Bài đọc 1 Trong tuần này và tuần sau sẽ học chủ điểm Có học mới hay. Nội dung chủ điểm này là học và 
hành các em sẽ thấy bằng cách học đi đôi với hành 
 BÀI ĐỌC 1: TRÁI CAM
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Phát triển các năng lực đặc thù
1.1. Phát triển năng lực ngôn ngữ
- Đọc thành tiếng trôi chảy toàn bài. Phát âm đúng các từ ngữ có âm, vần, thanh mà HS địa 
phương dễ viết sai. Ngắt nghỉ hơi đúng. Tốc độ đọc khoảng 75 -80 tiếng / phút. Đọc thầm nhanh 
hơn lớp 3
- Hiểu nghĩa của các từ ngữ trong bài. Hiểu nội dung và ý nghĩa của bài thơ: Miêu tả hình dáng, 
lợi ích của cây cau, thông qua đó ngụ ý ca ngợi những phẩm chất tốt đẹp của con người.
1.2. Năng lực văn học
- Biết bày tỏ sự yêu thích với những từ ngữ hay, hình ảnh đẹp.
2. Góp phần phát triển các năng lực chung 
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết cùng các bạn thảo luận nhóm
- Năng lực tự chủ và tự học: Độc lập suy nghĩ để trả lời đúng các câu hỏi đọc hiểu.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Thể hiện được cách đọc diễn cảm theo cách hiểu và 
cảm nhận của mình.
3. Góp phần phát triển phẩm chất
- Nhân ái: Yêu thương mọi người, quan tâm chăm sóc và bảo vệ cây cối quanh em
- Trung thực: Trung thực trong các hoạt động học tập.
Tích hợp GD lí tưởng cách mạng đạo đức, lối sống: Giáo dục hs biết yêu thương mọi người, quan 
tâm chăm sóc và bảo vệ cây cối quanh em
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV chuẩn bị: bài giảng ppt, phiếu bài tập, ...
- HS chuẩn bị: SGK Tiếng Việt 4 
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
 HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
Khởi động: Trò chơi giải ô chữ
Hướng dẫn HS giải ô chữ
- Gọi 1 HS nêu yêu cầu trò chơi - HS nêu yêu cầu
- GV chiếu lên bảng ô chữ. Hướng dẫn HS - HS lắng nghe
cùng làm mẫu dòng 1: 
+ Gọi 1 HS đọc to gợi ý + 1 HS đọc gợi ý: Nói ..... không sợ 
+ GV gọi 1 HS phát biểu mất lòng
+ GV chiếu từ THẬT vào ô trống. GV lưu ý + 1 HS phát biểu từ còn thiếu : HS mỗi ô ghi một chữ cái in hoa, điền dấu THẬT
thanh vào chữ có dấu thanh.
- GV nhắc lại các bước làm bài tập: Đọc gợi ý - + HS quan sát
> Phán đoán từ ngữ -> Ghi từ ngữ vào ô trống 
theo hàng ngang ( Mỗi ô ghi một chữ cái in 
hoa), số chữ phải khớp với các ô-> Sau khi - HS lắng nghe
điền hết các từ vào các hàng ngang, đọc từ mới 
xuất hiện ở cột dọc in màu xanh.
 HS thảo luận, giải ô chữ
- GV yêu cầu HS thảo luận theo nhóm đôi vào - HS thảo luận theo nhóm đôi
vở bài tập, phát cho HS 2 phiếu khổ to.
- GV gọi đại diện 2 nhóm lên trình bày kết quả - Đại diên nhóm lên trình bày kết 
 quả:
- GV gọi HS nhận xét - HS nhận xét
- GV nhận xét, tuyên dương - HS lắng nghe
- GV hỏi : - HS trả lời
Trao đổi: Em hiểu thế nào về nghĩa của từ + HS trả lời theo suy nghĩ của mình
“học” trong tên bài “Có học mới hay”? - HS lắng nghe
- GV nhận xét, tuyên dương
GV nhận xét, bổ sung thông tin. VD: - HS tham gia trò chơi : trung 
+ Học có thể là hoạt động thu nhận kiến thức, thành, trung hiếu, trung kiên, trung 
VD: học bài mới. Để hiểu kiến thức một cách dũng trung nghĩa,....
đầy đủ và chắc chắn, trong quá trình học, ta 
không thể bỏ qua hoạt động thực hành. - HS lắng nghe
+ Học có thể là tập làm để biết cách làm một 
việc, VD: học cách trồng cây. Để biết cách làm 
một việc, ta cần phải thực hiện công việc đó 
(phải thực hành).
+ Học có thể là bắt chước ai đó để biết cách 
làm một việc, VD: Học thầy không tày học bạn 
(học bạn: làm / thực hành theo bạn, bắt chước - HS lắng nghe
bạn).
- GV giới thiệu chủ điểm : NHƯ MĂNG MỌC 
THẲNG, GV giới thiệu bài đọc 3 : Trái Cam
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
* Hoạt động 1: Đọc thành tiếng - GV đọc mẫu toàn bài: giọng đọc vui tươi, nhẹ - HS lắng nghe kết hợp theo dõi 
nhàng. trong SGK.
- HD chung cách đọc toàn bài:
- GV chia đoạn - HS lắng nghe cách đọc.
- GV gọi HS đọc nối tiếp 5 khổ - HS đọc nối tiếp theo khổ 
- Luyện đọc theo đoạn: GV tổ chức cho HS - HS luyện đọc theo nhóm đôi
luyện đọc nối tiếp khổ theo nhóm đôi.
- GV gọi 2 – 3 nhóm thi đọc trước lớp - 2 -3 nhóm thi đọc trước lớp
- GV nhận xét các nhóm. -Nhận xét bạn đọc.
- Yêu cầu HS đọc và giải nghĩa từ ngữ ở phần - Hỏi đáp phần chú giải trong SGK 
chú giải trong SGK ( khiêm nhường, bạc thếch, theo cặp đôi. Phát hiện và giải 
ra ràng) nghĩa thêm 1 số từ khác (nếu có).
- GV hướng dẫn HS tra từ điển để hiểu nghĩa - HS thực hiện tra từ điển
một số từ: (VD: xáo, vồng, đỏ ối, bứt,...). Chú ý - Lớp theo dõi, đọc thầm.
nghỉ hơi cuối dòng thơ hợp lí để các dòng thơ 
liền mạch về nghĩa, không bị ngắt quãng; nhấn - Theo dõi
giọng, gây ấn tượng ở những từ ngữ quan 
trọng. VD:
Con / vừa ở lớp về /
Sà ngay / vào luống đất // Bố cười / hỏi gieo gì 
/ Con khum tay / bí mật 
- 1 HS năng khiếu đọc toàn bài.
 TIẾT 2 Học sinh đọc thầm 5 câu hỏi
* Hoạt động 2: Đọc hiểu
- GV gọi HS đọc nối tiếp lần lượt 5 câu hỏi - HS trả lời theo suy nghĩ cá nhân. 
trong SGK. VD: Bạn nhỏ rất hào hứng với việc 
- GV giao nhiệm vụ cho HS đọc thầm bài đọc, học. / Bạn nhỏ rất chăm học. / Bạn 
trả lời các câu hỏi tìm hiểu bài. nhỏ rất thích trải nghiệm. / 
*GV theo dõi, hỗ trợ HS gặp khó khăn và lưu ý 
rèn cách trả lời đầy đủ câu. 
- GV cho HS trả lời các câu hỏi bằng bình thức 
trò chơi phỏng vấn: - Học sinh đóng vai trò “người 
- GV tổ chức cho HS thực hiện trò chơi phỏng phỏng vần” nêu câu hỏi cá nhân 
vấn: 1. Theo em, chi tiết bạn nhỏ vừa ở lớp về đã từng học sinh
“sà ngay vào luống đất” thể hiện điều gì? 
 HS nói theo suy nghĩ trả lời cá 
2. Tìm những từ ngữ, hình ảnh cho thấy bạn 
 nhân. 
nhỏ yêu thích công việc và làm việc rất khéo 
léo.
3. Mỗi lần nhận được thư của bạn nhỏ, bố của 
bạn cảm thấy thế nào? Vì sao? 
 - HS nói theo suy nghĩ cá nhân. 
4. Em hiểu “điều bí mật” của bạn nhỏ là gì? 
 VD: Bạn nhỏ chăm học, chăm lao 
“Điều bí mật” đó có kết quả tốt đẹp như thế 
 động / yêu thích thực hành / biết 
nào? 
 đem những điều học được áp dụng 
 vào đời sống / giàu tình cảm, yêu 
5. Bạn nhỏ trong bài thơ có những điểm gì 
 bố / 
đáng khen? 
 2 -3 HS
- GV nhận xét, đánh giá và kết luận.
- GV hỏi thêm: Qua bài đọc, em hiểu nội dung 
bài thơ nói về điều gì?
 - Dắt em nhỏ qua đường, mang đồ 
- GV nhận xét, gọi nhắc lại nội dung bài
 cho cụ già .
Tích hợp GD lí tưởng cách mạng đạo đức, lối 
sống: Em hãy kể những việc làm để thể hiện sự 
quan tâm của em đối với người xung quanh?
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP – THỰC HÀNH 
Luyện đọc nâng cao: - HS luyện đọc đọc theo nhóm 
- Tổ chức cho HS luyện đọc theo nhóm bàn. - Thi đọc diễn cảm trước lớp.
- Tổ chức cho HS thi đọc diễn cảm trước lớp. - Nhận xét bạn đọc và bình chọn 
- GV nhận xét HS đọc bài, tuyên dương, khích bạn đọc tốt nhất.
lệ HS.
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
- Qua bài đọc, em học được điều gì? - HS chia sẻ
 - GV nhắc nhở HS: Về nhà tự đọc sách báo - Lắng nghe, rút kinh nghiệm để 
như đã hướng dẫn thực hiện.
+ Chuẩn bị bài viết 1 Tả cây cối SGK tr.35.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy ...................................................................................................................................
...................................................................................................................................
...................................................................................................................................
 TOÁN
 BÀI 11: HỖN SỐ
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức kĩ năng
- Nhận biết về hỗn số qua hình ảnh trực quan.
- Biết đọc, viết hỗn số và nêu được cấu tạo của hỗn số gồm phần nguyên và phần phân số.
- Thực hiện được việc chuyển các hỗn số thành phân số.
- Vận dụng kiến thức bài học vào giải bài toán thực tế liên quan tới hỗn số.
2. Năng lực chung:
- Phát triển năng lực tự chủ và tự học, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề và sáng tạo thông 
qua việc khuyến khích học sinh tự học tham gia các hoạt động nhóm và thảo luận, trình bày kết 
quả. 
3. Phẩm chất:
- Chăm chỉ trong tính toán và làm bài; trung thực trong đánh giá kết quả học tập cả bản thân, của 
bạn; có trách nhiệm trong hoạt động nhóm. 
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. 
1. Giáo viên
- Phiếu bài tập, bảng phụ, máy tính, máy chiếu (nếu có).
- SGK, SGV Toán 5 tập 1 bộ sách Cánh Diều. 
2. Học sinh
- Đồ dùng học tập (bút, thước, vở ghi, nháp ).
- SGK, Vở Bài tập Toán 5 tập 1 bộ sách Cánh Diều. 
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
 HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS
A. Hoạt động khởi động.
- Gv tổ chức trò chơi: Ai nhanh, ai 
đúng?
* Cách chơi: - HS quan sát tranh.
- GV đưa hình ảnh khởi động và yêu HS 
quan sát. - HS đọc bài.
- GV gọi 1 HS đọc thông tin của bạn 
Nam và 1 HS đọc câu hỏi của bạn Voi. - HS chơi trong nhóm 4 - GV chia lớp thành các nhóm 4 để + Nhóm trưởng điều hành các bạn trong 
cùng thảo luận và giúp bạn Nam trả lời nhóm chơi trò chơi.
câu hỏi của bạn Voi. + Mỗi HS sẽ quan sát tranh, suy nghĩ và 
- GV hướng dẫn HS chơi trong nhóm. viết câu trả lời của mình ra phiếu.
 + Bạn nào viết nhanh, chính xác và giải 
 thích hợp lí là người chiến thắng.
 - Đại diện các nhóm lên bảng trình bày 
- GV tổ chức cho các nhóm trình bày kết kết quả của nhóm mình.
trước lớp. - HS nhận xét; cả lớp lắng nghe. 
- GV hướng dẫn HS cả lớp lắng nghe và 
nhận xét - HS nghe. 
- GV nhận xét, tổng kết hoạt động và 
dẫn dắt vào bài mới: Bài 11: Hỗn số
B. Hoạt động hình thành kiến thức mới
- GV lấy 2 hình tròn nguyên và 1 hình - HS quan sát. 
tròn chia làm 4 phần đã tô màu 3 phần 
 3
- GV gắn các hình tròn lên bảng, giới + Có 2 và hình tròn 
thiệu và hỏi: 4
 + HS nêu cách viết: 
 + Có mấy hình tròn ? 3
 2 hình tròn và hình tròn 
 + Hãy tìm cách viết số hình tròn trên? 4 
- GV giới thiệu: Để biểu diễn số hình - Học sinh lắng nghe và quan sát.
tròn trên một cách ngắn gọn hơn người 
ta dùng hỗn số.
 3
 + Có 2 hình tròn và hình tròn, viết 
 4
 3
thành hình tròn
 24
 3
+ 2 gọi là hỗn số. Đọc: Hai và ba 
 4 - HS đọc hỗn số.
phần tư
 3 - HS lắng nghe.
- GV gọi học sinh đọc hỗn số 
 24
- GV giới thiệu cho học sinh về cấu tạo 
 3
của hỗn số : Gồm 2 phần: phần - Hỗn số gồm 2 phần: Phần nguyên và 
 24
 3 phần phân số
nguyên là 2 và phần phân số là 
 4 3
 - HS so sánh: < 1
- GV gọi HS nêu lại cấu tạo của hỗn số. 4 3
- GV yêu cầu HS so sánh phần phân số - Phần phân số của hỗn số phải bé hơn 1
 4 
với 1
 - HS viết hỗn số rồi đọc.
- GV hỏi: Em có nhận xét gì về phân 
phân số của hỗn số?
 3 - HS trả lời:
- GV yêu cầu học sinh viết hỗn số 
 24 + Khi đọc hỗn số, ta đọc phần nguyên 
vào vở rồi đọc lại hỗn số. trước rồi đọc phần phân số sau.
- GV hỏi: + Khi viết hỗn số, ta viết phần nguyên 
+ Khi đọc hỗn số, ta đọc như thế nào? trước rồi viết phần phân số sau.
 - HS viết hỗn số rồi đọc cho bạn nghe.
+ Khi viết hỗn số, ta viết như thế nào?
- GV yêu cầu mỗi học sinh viết một ví - HS nêu những hiểu biết của mình về 
dụ về hỗn số rồi đọc cho bạn bên cạnh hỗn số.
nghe.
- GV hỏi: Quan phần vừa tìm hiểu, các 
em đã biết được gì về hỗn số?
* GV kết luận: - Học sinh đọc lại phần kết luận.
+ Hỗn số gồm có hai phần: Phần 
nguyên và phần phân số. Phần phân số 
của hỗn số bao giờ cũng bé hơn đơn vị.
+ Khi đọc hoặc viết hỗn số, ta đọc hoặc 
viết phần nguyên trước, rồi đọc hoặc 
viết phân phân số sau.
 3 3 3
- GV hỏi: Hỗn số có thể viết dưới - = 
 24 24 2 + 4
dạng phép tính nào?
 3 3
- GV nhận xét, chốt: = - HS đọc lại phép tính.
 24 2 + 4
C. Hoạt động thực hành, luyện tập
* Bài 1:
- GV gọi HS nêu yêu cầu bài tập - HS nêu yêu cầu bài tập
- GV yêu cầu HS làm bài cá nhân. - HS bài cá nhân vào vở bài tập Toán.
- GV hướng dẫn HS chia sẻ bài làm với - HS chia sẻ bài làm với bạn. 
bạn theo nhóm đôi. 
- GV gọi 1 HS lên bảng viết các hỗn số - 1 HS lên bảng làm bài.
thích hợp. - GV gọi HS nhận xét bài làm của bạn - HS nhận xét bài làm trên bảng của bạn.
trên bảng. 
- GV khuyến khích các bạn dưới lớp đặt - HS tham gia đặt câu hỏi cho bạn. Ví 
câu hỏi cho bạn trên bảng. dụ:
 + Tại sao ở phần b, bạn viết được hỗn số 
 3
 34
 + Khi viết các hỗn số, bạn viết như thế 
 nào?
 + Bạn có nhận xét gì về phần phân số 
 của các hỗn số vừa viết?...
- GV nhận xét, chữa bài.
* Bài 2:
- GV gọi học sinh đọc yêu cầu bài tập - HS đọc yêu cầu bài tập.
- GV yêu cầu học sinh làm bài vào vở. - HS làm bài vào vở bài tập Toán.
- GV chia lớp thành các nhóm, sử dụng - HS chia sẻ bài làm trong nhóm:
kỹ thuật “Phòng tranh” để HS chia sẻ + HS trưng bày kết bài làm của mình 
bài làm với bạn trong nhóm. trong nhóm
 + Nhóm trưởng tổ chức cho các thành 
 viên trong nhóm chia sẻ từng nội dung 
- GV gọi 1 HS lên bảng tổ chức chữa bài a,b,c của bài tập.
cho cả lớp. - HS lên bảng tổ chức cho cả lớp chữa 
- GV nhận xét, cho học sinh nêu lại cấu bài; cả lớp theo dõi, nhận xét.
tạo của hỗn số; cách đọc, viết hỗn số. - HS nêu.
* Bài 3: 
- GV đưa mẫu, yêu cầu HS quan sát mẫu - HS làm việc nhóm đôi để nhận biết 
rồi thảo luận nhóm đôi để nhận biết cách cách chuyển hỗn số thành phân số.
chuyển hỗn số thành phân số. - Để chuyển hỗn số thành phân số có thể 
- GV gọi các nhóm trình bày kết quả. trình bày theo 2 cách:
- GV gọi HS nhận xét, chốt: Trong thực + Cách 1: Biểu diễn hỗn số dưới dạng 
hành, để chuyên hỗn số thành phân số tổng của một số tự nhiên và một phân 
ta tiến hành theo các thao tác sau: số. Tính tông đó.
+ Lấy phần nguyên nhân với mẫu số rồi + Cách 2: Lấy phần nguyên nhân với 
cộng với tử số để được tử số mới. mẫu số rồi cộng với tử số để được tử số 
+ Mẫu số giữ nguyên. mới; mẫu số giữ nguyên. - GV tổ chức cho học sinh chơi trò chơi - HS tham gia trò chơi theo hướng dẫn 
“Tiếp sức” để hoàn thành bài tập. của GV.
+ GV chia lớp thành 3 đội, mỗi đội 4 
thành viên.
+ Các đội lần lượt chuyển các hỗn số có 
trong bài thành phân số.
+ Đội nào làm nhanh và chính xác là đội 
chiến thắng.
- GV tổ chức cho cả lớp nhận xét chữa - Nhận xét, chữa bài.
bài, tìm ra đội chiến thắng.
- GV tổng kết trò chơi, cho HS nêu lại 
cách chuyển hỗn số thành phân số.
D. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm
* Bài 4:
- GV Gọi HS đọc bài toán. - HS đọc bài toán.
- GV hỏi: Bài toán cho biết thông tin về - Bài toán cho biết thông tin về chiều dài 
chiều dài quãng đường giữa các địa quãng đường từ:
điểm nào? + Nhà Linh đến Thư viện
 + Thư viện đến trường học
 + Trường học đến nhà Huy.
- GV yêu cầu học sinh chia sẻ bài tập - HS làm bài.
theo nhóm đôi.
- GV hỏi: Bài tập giúp chúng ta củng cố - Củng cố cách đọc, viết hỗn số gắn với 
kiến thức gì? số đo độ dài.
* Củng cố, dặn dò.
- Qua tiết học hôm nay, em đã được biết - Kiến thức về hỗn số.
thêm về kiến thức gì?
- Em hãy nêu những hiểu biết của mình - HS nêu.
về hỗn số?
- GV nhận xét giờ học, dặn dò HS chuẩn - HS lắng nghe.
bị cho tiết học sau.
IV. ĐIỀU CHỈNH, BỔ SUNG SAU TIẾT DẠY
 Chiều Thứ hai ngày 07 tháng 10 năm 2024
 KHOA HỌC BÀI 3: SỰ BIẾN ĐỔI TRẠNG THÁI CỦA MỘT SỐ CHẤT
 (Tiết 2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù
- Tiến hành được thí nghiệm về sự biến đổi trạng thái của chất.
- Nêu được sự biến đổi trạng thái của đồng khi đúc thành chuông.
- Nêu được một số ví dụ khác về sự biến đổi trạng thái của chất trong tự nhiên.
2. Năng lực chung
- Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học tập. Xác định 
nhiệm vụ của nhóm, trách nhiệm của bản thân đưa ra ý kiến đóng góp hoàn thành nhiệm vụ của 
chủ đề. 
- Năng lực giải quyết vấn đề: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào thực tế, tìm tòi, phát 
hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống; biết cách làm thí nghiệm để nhận thấy sự biến đổi 
trạng thái của chất.
- Năng lực tự học: HS làm được thí nghiệm đơn giản, tự thực hiện yêu cầu học tập. 
3. Phẩm chất
- Phẩm chất chăm chỉ: HS chủ động hoàn thành các nhiệm vụ học tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: HS có trách nhiệm với công việc chung của nhóm.
- Phẩm chất trung thực: trung thực trong thực hiện nhiệm vụ học tập, ghi chép và rút ra kết luận.
- HS có sự sáng tạo, niềm hứng thú, say mê tìm tòi khoa học.
- Nhân ái, tôn trọng, giúp đỡ bạn cùng tiến bộ.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- TV, máy tính, câu hỏi cho buổi phỏng vấn.
- Sáp đậu nành (sáp nến), đồ thí nghiệm, bảng con
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
- GV cho HS chơi trò chơi: Vòng - HS chia sẻ.
quay may mắn.
+ GV chia lớp thành 3 đội theo 3 
dãy học.
+ GV chuẩn bị 1 PowerPoint có - HS lắng nghe. 
vòng quay có các điểm số, có hệ 
thống câu hỏi.
 + GV đưa câu hỏi, HS trả lời bằng - HS đọc câu hỏi trên màn hình, ghi đáp án 
 giơ bảng con: VD: Đá cuội trạng ra bảng con, giơ bảng. thái của nó là gì? 
 + Dãy nào có các đáp án đúng - HS kiểm tra kết quả, quay vòng quay.
 nhiều nhất sẽ được quay vòng - Tổng kết số điểm.
 quay, vòng dừng ở số điểm nào - Kết luận chung: Các trạng thái của chất: 
 thì đội đó được số điểm tương rắn, lỏng, khí.
 ứng.
 - GV kết luận, giới thiệu bài.
B. HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH, LUYỆN TẬP 
* Hoạt động 4: Thực hành tìm 
hiểu sự biến đổi trạng thái của 
chất - HS báo cáo các vật liệu cho thí nghiệm: 
- GV cho HS báo cáo sự chuẩn bị sáp nến, cốc, đèn cồn (nến), 
dụng cụ thí nghiệm. - HS lắng nghe
- GV hướng dẫn cách sử dụng đèn 
cồn (nến), cách châm đèn (lưu ý an 
toàn, tránh bị bỏng). - HS tiến hành thí nghiệm theo nhóm.
- GV quan sát, hỗ trợ HS khi cần. - HS ghi kết quả quan sát sự biến đổi trạng 
 thái của sáp nến.
 - Từng nhóm nêu cách tiến hành thí 
- GV tổ chức HS báo cáo kết quả nghiệm, nhóm khác quan sát, phỏng vấn 
thí nghiệm, rút ra kết luận. để khắc sâu kiến thức, rút ra kết luận.
*Mở rộng: - Bằng hiểu biết, thí nghiệm và cộng tác 
 HS trả lời:
- Đã có những quá trình nào diễn ra - HS chia sẻ bằng thức tế thí nghiệm.
từ sáp để có cốc nến?
- Chỉ ra tác động của yếu tố nhiệt - Đun nóng tạo nên nhiệt độ cao, làm nóng 
độ ở quá trình làm nến. chảy sáp và để nguội chính là hạ nhiệt độ 
 làm đông đặc sáp.
- Tại sao lại phải đổ sáp lỏng vào - Vì không thể đặt dây bấc vào khi sáp đã 
cốc đã có sẵn dây bấc? đông đặc.
- Có những cách nào để làm cho - Trang tri bề mặt nến hoặc thành nến, 
nến đẹp hơn? khắc trên thân nến, ...
- Làm thế nào để nến có màu, có - Pha màu vào nến. Cho các lớp nền có nhiều lớp màu? màu vào cốc, để nguội thì rót tiếp lớp màu 
- GV yêu cầu HS viết quá trình liên khác.
quan tới sự biến đổi được nhắc tới - Miếng đồng Đồng trong lò nung 
trong câu 1, mục Thảo luận, trang Chuông đồng 
19 SGK. GV gọi một số HS trả lời - Trạng thái: Rắn Lỏng Rắn
và viết lên bảng, từ đó yêu cầu HS - Nhiệt độ: Thấp Cao Thấp
chỉ ra các trạng thái của đồng. - Quá trình: Nóng chảy Đông đặc
* Hoạt động 5: Xác định sự biến 
đổi trạng thái của một số chất 
trong tự nhiên và cuộc sống.
- GV yêu cầu HS làm việc theo cặp 
hoàn thành câu 2 (Mục thảo luận – - HS thực hiện theo yêu cầu, ghi kết quả 
tr 19 – SGK). GV quan sát, hỗ trợ thảo luận.
HS.
+ GV chụp bài làm của HS chiếu - HS chia sẻ bài làm của bạn trên màn 
lên màn hình tivi để chia sẻ. hình, phỏng vấn, khắc sâu kiến thức.
- GV tổ chức cho HS thảo luận - HS hoạt động theo nhóm, viết theo sơ đồ 
nhóm 4: Tìm hiểu và viết các bước tư duy, trình bày ý kiến trước lớp.
chủ yếu làm kem.
+ GV quan sát, khắc sâu kiến thức. - HS lắng nghe bài chia sẻ nhóm bạn, 
 phỏng vấn khắc sâu kiến thức.
C. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG, TRẢI NGHIỆM
- GV cho HS chơi trò chơi: “Phỏng 
vấn ido”
+ GV tổ chức cho 1 bạn làm phóng - HS lắng nghe phổ biến cách chơi.
viên, phỏng vấn về trạng thái của - HS tham gia chơi theo phỏng vấn của 
một số chất, sự biến đổi trạng thái phóng viên nhỏ.
của chất. (Câu hỏi GV chuẩn bị 
giúp HS). - HS cùng khắc sâu kiến thức sau mỗi câu 
+ GV quan sát, hỗ trợ HS, khắc sâu hỏi.
kiến thức sau các câu hỏi. 
* GV tổ chức cho HS vận dụng - HS lắng nghe yêu cầu, cùng tạo nhóm 
kiến thức để về nhà làm sáp nến (có cùng làm nến. Chuẩn bị cho buổi triển 
màu sắc, mùi thơm), sau đó tổ chức lãm.
buổi triển lãm.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY: HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM (Tiết 2)
 HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC THEO CHỦ ĐỀ: SỰ THAY ĐỔI CỦA EM
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Nhận ra được sự thay đổi của bản thân thông qua các tư liệu, các sản phẩm được 
 lưu giữ. 
- Giới thiệu được về sự thay đổi của bản thân ở thời điểm hiện tại so với trước đây. 
- Năng lực: NL tự chủ và tự học, NL giao tiếp và hợp tác, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL 
thiết kế và tổ chức hoạt động.
- Phẩm chất: Chăm chỉ, trách nhiệm
Tích hợp GD lí tưởng cách mạng đạo đức, lối sống: Toàn phần
II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC
1. Giáo viên: Video bài hát Càng lớn càng ngoan; nam châm
2. Học sinh: các hình ảnh, tư liệu về bản thân được lưu giữ từ nhỏ đến thời điểm 
hiện tại. Giấy, bút, bút màu. 
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU
 HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
 - HS hát và vận động theo lời bài hát
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
- GV tổ chức cho cả lớp vận động theo bài hát 
 - HS chia sẻ: càng lớn càng ngoan, biết vâng 
Càng lớn càng ngoan, cho HS tại chỗ nhún nhảy 
 lời bố mẹ, học giỏi, chăm làm
hoặc thực hiện các động tác phụ họa cho bài hát.
- GV tổ chức cho HS chia sẻ: Bạn nhỏ trong bài 
hát khi lớn lên đã làm được những việc gì?
- GV giới thiệu và dẫn dắt giới thiệu bài học: Sự 
 - HS chia sẻ cảm nhận.
thay đổi của em
 HS lắng nghe, chuẩn bị vào bài học.
B. HOẠT ĐỘNG KHÁM PHÁ 
Hoạt động 1 Cùng chơi đố bạn - GV giới thiệu cả lớp cùng tham gia trò chơi Đố 
bạn.
 - HS ghi nhớ cách chơi:
 + HS chơi theo nhóm;
- GV phổ biến cách chơi + Từng thành viên trong nhóm lấy ngẫu nhiên 
 một bức ảnh đã chuẩn bị và đố
 các bạn biết bức ảnh chụp mình vào thời điểm 
 nào;
 + Các bạn trong nhóm cùng đoán thời điểm 
 chụp bức ảnh
– GV tổ chức cho các nhóm tham gia chơi Đố bạn. + Chủ nhân của bức ảnh sẽ giới thiệu với các 
- GV mời một số HS chia sẻ cảm xúc sau khi tham bạn về những kỉ niệm khi chụp
gia trò chơi. bức ảnh đó.
- GV kết luận: Mỗi người đều lớn dần lên theo năm - HS chơi trò chơi
tháng và mỗi thời điểm sẽ có những kỉ niệm, sự - HS chia sẻ trước lớp
kiện đáng nhớ. Các bức ảnh chụp trong từng thời 
điểm có thể giúp chúng ta lưu giữ, nhớ đến bản 
thân trong những khoảnh khắc hoạ kỉ niệm quý giá 
có liên quan. 
Hoạt động 2: Nhận diện những thay đổi của bản thân
Bước 1: Làm việc cá nhân
GV hướng dẫn HS suy nghĩ và mô tả sự thay đổi HS ghi lại ra giấy những thay đổi của bản thân 
của bản thân ở thời điểm hiện tại so với trước đây (trình bày bằng cách liệt kê hoặc bản đồ tư 
về: duy)
+ Ngoại hình: chiều cao, cân nặng, vóc dáng,...
+ Sở thích; Ước mơ; Tính cách
+ Năng lực tham gia và tổ chức các hoạt động.
Bước 2: Làm việc nhóm
 HS chia sẻ bản mô tả sự thay đổi của bản thân 
 với các bạn trong nhóm.
Bước 3: Làm việc cả lớp Cả nhóm cùng trao đổi về sự thay đổi của mỗi 
GV mời một số HS mô tả sự thay đổi của bản thân thành viên. trước lớp và chia sẻ cảm xúc về sự thay đổi của 
bản thân. 
GV kết luận - HS chia sẻ trước lớp
Mỗi người từ khi sinh ra đến khi trưởng thành đều - Lớp nhận xét, đánh giá
sẽ có nhiều thay đổi về ngoại hình, sở thích, ước 
mơ, tính cách và các năng lực. Các em hãy cố gắng 
rèn luyện để tạo nên những sự thay đổi tích cực 
cho bản thân.
C. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG 
b) Cách tiến hành 
- GV tổ chức cho HS thực hành vẽ HS vẽ tranh về bản thân hiện tại hoặc mong 
- Dặn dò: muốn bản thân trong tương lai
+ Ôn lại các kiến thức đã học hôm nay. - Lắng nghe, tiếp thu.
+ Thực hiện giới thiệu về sự thay đổi của bản thân - Lắng nghe, rút kinh nghiệm.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY 
 ___________________________________________
 LỊCH SỬ VÀ ĐỊA LÍ
 BÀI 3: BIỂN, ĐẢO VIỆT NAM (T3)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức 
Sau bài học này, HS sẽ:
- Đọc và kể lại được một số câu chuyện, bài thơ về biển, đảo Việt Nam. 
2. Năng lực
Năng lực chung: 
 -Tự chủ và tự học: tự lực làm những nhiệm vụ học tập được giao trên lớp và ở nhà. 
 - Giao tiếp và hợp tác: hợp tác và giao tiếp với các bạn trong các nhiệm vụ học tập.
 - Giải quyết vấn đề và sáng tạo: phát hiện được vấn đề từ các nhiệm vụ học tập và tìm cách 
 giải quyết chúng. 
Năng lực riêng: 
- Xác định được vị trí địa lí của vùng biển, một số đảo, quần đảo của Việt Nam trên bản đồ 
 hoặc lược đồ. - Trình bày được công cuộc bảo vệ chủ quyền, các quyền và lợi ích hợp pháp của Việt Nam ở 
 Biển Đông trong lịch sử, có sử dụng một số tư liệu, tranh ảnh, câu chuyện liên quan (đội 
 Hoàng Sa, lễ Khao lề thế lính Hoàng Sa). 
 - Sưu tầm, đọc và kể lại được một số câu chuyện, bài thơ về biển, đảo Việt Nam.
 3. Phẩm chất
 - Yêu nước: Tự hào về lịch sử quê hương, đất nước.
 - Trách nhiệm: Nâng cao ý thức cá nhân trong việc bảo vệ chủ quyền, các quyền và lợi ích hợp 
 pháp ở Biển Đông và tuyên truyền để mọi người cùng thực hiện.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 
 1. Đối với giáo viên
 - Giáo án, SGK, SGV, Vở bài tập Lịch sử 5.
 - Bản đồ địa lí tự nhiên Việt Nam hoặc lược đồ hình 1 trang 11 SGK phóng to.
 - Một số hình ảnh minh hoạ về biển đảo Việt Nam.
 - Phiếu học tập.
 - Máy tính, máy chiếu (nếu có điều kiện).
 2. Đối với học sinh
 - SHS Lịch sử và Địa lí 5 Cánh diều.
 - Thông tin, tài liệu, tranh ảnh về làm quen với phương tiện học tập môn Lịch sử và Địa lí. 
 III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
Nhiệm vụ 1: Trò chơi “Tiếp sức” 
- GV yêu cầu HS chia làm 2 nhóm, mỗi nhóm 5 HS, HS 
còn lại quan sát, cổ vũ.
- GV quy định thành viên mỗi nhóm sẽ lần lượt viết tên 
đảo, quần đảo của Việt Nam lên bảng. Mỗi HS mỗi lần - HS tích cực tham gia 
chỉ viết một tên đảo hoặc quần đảo, sau đó thành viên trò chơi.
khác lên. Nhóm nào viết được nhiều tên đảo, quần đảo 
sẽ chiến thắng. 
- GV ghi nhận đáp án hợp lí:
Tên một số quần Hoàng Sa, Trường Sa, Thổ 
đảo Chu, Nam Du, Côn Sơn, Cô 
 Tô...
Tên một số đảo. Phú Quốc, Cái Bầu, Cát Bà, 
 Phú Qúy, Lý Sơn...
Nhiệm vụ 2: Đọc thơ hoặc kể chuyện về biển đảo. 
- GV tổ chức cho HS làm việc theo cặp đôi lựa chọn bài 
thơ hoặc câu chuyện về biển, đảo Việt Nam mà em sưu 
tầm được. - HS làm việc nhóm 
- GV mời đại diện các cặp lên đọc thơ hoặc kể câu đôi.
chuyện về biển, đảo Việt Nam. HS khác lắng nghe, 
nhận xét. 
- GV nhận xét, tổng kết: - Đại diện một số nhóm 
+ Một số bài thơ về biển, đảo Việt Nam: lên trình bày trước 
• Lời sóng 4 (trích Trường ca Biển – Hữu Thỉnh). lớp.
• Đoàn thuyền đánh cá – Huy Cận.
• Biển – Hoàng Trung Thông. 
• Hoàng Sa – Nguyên Hòa...
+ Một số câu chuyện về biển, đảo Việt Nam:
• Bác Hồ với biển đảo Việt Nam.
• Kể chuyện Hoàng Sa – Lê Văn Chương. 
- GV yêu cầu HS nêu ý nghĩa câu chuyện hoặc bài thơ. 
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
b. Cách tiến hành
- GV yêu cầu HS làm việc theo cặp: Tìm hiểu và giới thiệu một hoạt động của quân và dân Việt Nam góp 
phần thực thi và bảo vệ chủ quyền ở Biển Đông. Nêu 
suy nghĩ của em về việc làm đó. 
- GV gợi ý cho HS tìm hiểu: - HS làm việc theo cặp 
+ Nâng cao ý thức về việc bảo vệ chủ quyền trên biển đôi.
đảo.
+ Đẩy mạnh công tác huấn luyện về quân sự phù hợp 
với yêu cầu chiến đấu trên biển, từng bước nâng cao 
chất lượng huấn luyện, đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ đặt 
ra...
 GV mời đại diện 2 – 3 HS trao đổi với GV và các HS 
khác về bài tập của mình. Các HS khác nhận xét, bổ 
sung ý kiến (nếu có). 
- GV nhận xét, đánh giá, khích lệ HS. - Đại diện một số nhóm 
- GV tổ chức cho HS chơi trò chơi “Đố vui”. lên trình bày.
- GV đọc từng câu hỏi và HS giơ tay để phát biểu. GV 
công bố đáp án sau khi HS trả lời.
Câu 1: Địa danh nào nước ta được UNESCO công nhận - HS tích cực tham gia 
là Di sản thiên nhiên thế giới? Trò chơi.
A. Vịnh Lan Hạ.
B. Vịnh Hạ Long.
C. Vịnh Vĩnh Hy.
D. Vịnh Nha Trang.
Câu 2: Đội Hoàng Sa được lập vào thời gian nào?
A. Thế kỉ XVII.
B. Thế kỉ XV.
C. Thế kỉ V.
D. Thế kỉ XII.
Câu 3: Những thành viên đội Hoàng Sa đến từ đâu?
A. Quảng Bình.
B. Quảng Nam.
C. Quảng Ngãi.
D. Quảng Trị.
Câu 4: Để tưởng nhớ công ơn của đội Hoàng Sa, người 
dân đã tổ chức lễ gì? 
A. Nghinh ông.

Tài liệu đính kèm:

  • docxgiao_an_cac_mon_lop_5_tuan_5_nam_hoc_2024_2025.docx