Giáo án các môn Lớp 5 - Tuần 8 - Năm học 2021-2022

docx 69 trang Người đăng hạnh nguyên Ngày đăng 31/03/2026 Lượt xem 12Lượt tải 0 Download
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án các môn Lớp 5 - Tuần 8 - Năm học 2021-2022", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
 Thứ 2 ngày 08 tháng 11 năm 2021
 Tập đọc
 MÙA THẢO QUẢ
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
 - Hiểu nội dung: Vẻ đẹp và sự sinh sôi của rừng thảo quả .(Trả lời được các 
câu hỏi trong SGK)
 - HS HTT nêu được tác dụng của cách dùng từ, đặt câu để miêu tả sự vật sinh 
động.
 - Biết đọc diễn cảm bài văn, nhấn mạnh những từ ngữ tả hình ảnh, màu sắc, 
mùi vị của rừng thảo quả .
 - Năng lực: 
 + Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải 
quyết vấn đề và sáng tạo.
 + Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
 - Phẩm chất: GD hs biết yêu quý chăm sóc cây cối.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 
1. Đồ dùng 
 - Giáo viên: + Tranh minh hoạ bài học 
 + Bảng phụ ghi sẵn đoạn văn cần luyện đọc
 - Học sinh: Sách giáo khoa 
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học
 - Phương pháp vấn đáp, động não, thực hành, thảo luận nhóm.
 - Kĩ thuật đặt câu hỏi, kĩ thuật trình bày một phút, động não.
 - Hình thức dạy học cả lớp, theo nhóm, cá nhân.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
 Hoạt động GV Hoạt động HS
 1. Hoạt động mở đầu:(3 phút)
 - Cho HS thi đọc bài Chuyện một - HS đọc và TLCH 
 khu vườn nhỏ và trả lời câu hỏi:
 + Đọc đoạn 1,2 : Bé Thu ra ban công 
 để làm gì?
 + Đọc đoạn 3: Vì sao khi thấy chim 
 bay về đậu ở ban công, Thu muốn báo 
 ngay cho Hằng biết?
 - Nhận xét, kết luận - HS nghe
 - Giới thiệu bài - Ghi bảng - HS ghi vở
 2. Hoạt động hình thành kiến thức mới:
 2.1. Luyện đọc: (10 phút)
 * Mục tiêu: - Rèn đọc đúng từ , đọc đúng câu, đoạn.
 - Hiểu nghĩa các từ ngữ mới. - Đọc đúng các từ khó trong bài.
* Cách tiến hành: 
- Gọi 1 HS đọc toàn bài, chia đoạn - 1 HS đọc to cả bài, chia đoạn
- Cho nhóm trưởng điều khiển nhóm - Nhóm trưởng điều khiển nhóm đọc
đọc bài + 3 HS đọc nối tiếp lần 1 kết hợp luyện 
+ Đoạn 1: Từ đầu....nếp áo, nếp khăn đọc từ khó, câu khó.
+ Đoạn 2: Tiếp theo....không gian + Từ khó: lướt thướt, quyến, ngọt lựng, 
+ Đoạn 3: Còn lại thơm nồng, chín nục...
 + Câu: Gió thơm./ Cây cỏ thơm./Đất 
 trời thơm.
 + 3 HS đọc nối tiếp lần 2 kết hợp giải 
 nghĩa từ.
- HS luyện đọc theo cặp - HS đọc cho nhau nghe theo cặp
- Gọi HS đọc toàn bài - 1 HS đọc bài
- GV đọc mẫu: Toàn bài đọc với giọng - HS nghe
nhẹ nhàng thể hiện cảm hứng ca ngợi 
vẻ đẹp của rùng thảo quả. 
2.2. Hoạt động tìm hiểu bài: (10 phút)
* Mục tiêu:- Hiểu nội dung: Vẻ đẹp và sự sinh sôi của rừng thảo quả .(Trả lời 
được các câu hỏi trong SGK)
 - HS (M3,4) nêu được tác dụng của cách dùng từ, đặt câu để miêu tả sự vật sinh 
động.
* Cách tiến hành: 
- Cho HS đọc bài, trả lời câu hỏi theo - Nhóm trưởng điều khiển nhóm đọc 
nhóm, chia sẻ trước lớp. bài, TLCH, chia sẻ trước lớp
- Thảo quả báo hiệu vào mùa bằng + Thảo quả báo hiệu vào mùa bằng mùi 
cách nào? thơm đặc biệt quyến rũ lan xa, làm cho 
 gió thơm, cây cỏ thơm, đất trời thơm, 
 từng nếp áo, nếp khăn của người đi 
 rừng cũng thơm.
- Cách dùng từ đặt câu ở đoạn đầu có + Các từ thơm, hương được lặp đi lặp 
gì đáng chú ý? lại cho ta thấy thảo quả có mùi hương 
 đặc biệt
- Nội dung ý 1 ? - Ý 1: Thảo quả báo hiệu vào mùa
- Tìm những chi tiết cho thấy cây thảo + Qua một năm đã lớn cao tới bụng 
quả phát triển nhanh? người. Một năm sau nữa, mỗi thân lẻ 
 đâm thêm hai nhánh mới. Thoáng cái, 
 thảo quả đã thành từng khóm lan toả, 
 vươn ngọn xoè lá, lấn chiếm không gian
- Nội dung ý 2 ? - Ý 2: Sự phát triển rất nhanh của thảo quả
- Hoa thảo quả nảy ở đâu? + Hoa thảo quả nảy dưới gốc cây
- Khi thảo quả chín rừng có gì đẹp? + Khi thảo quả chín rừng rực lên những 
 chùm quả đỏ chon chót, như chứa nắng, 
 chứa lửa. Rừng ngập hương thơm. Rừng 
 sáng như có lửa hắt lên từ dưới đáy 
 rừng . Rừng say ngây và ấm nóng. Thảo 
 quả như những đốm lửa hồng thắp lên 
 nhiều ngọn mới, nhấp nháy
- Đọc bài văn ta cảm nhận được điều + Bài văn cho ta thấy vẻ đẹp , hương 
gì? thơm đặc biệt, sự sinh sôi, phát triển 
 nhanh đến bất ngờ của thảo quả qua 
 nghệ thuật miêu tả đặc sắc của nhà văn
 - 1 HS đọc to
- GV đọc mẫu - HS theo dõi
3. Hoạt động luyện đọc diễn cảm:(8 phút)
* Mục tiêu: Biết đọc diễn cảm bài văn, nhấn mạnh những từ ngữ tả hình ảnh, màu 
sắc, mùi vị của rừng thảo quả .
* Cách tiến hành: 
- 3 HS đọc nối tiếp toàn bài - 1 HS đọc to
- GV treo bảng phụ ghi đoạn cần luyện 
đọc: Thảo quả trên rừng Đản 
Khao...nếp áo, nếp khăn.
- GV hướng dẫn cách đọc - HS nghe
- GV đọc mẫu - HS nghe
- HS đọc trong nhóm - HS đọc cho nhau nghe
- HS thi đọc - 3 HS đại diện 3 nhóm thi đọc
- GV nhận xét.
Lưu ý:
- Đọc đúng: 
- Đọc hay: 
4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm: (3 phút)
+ Bài văn ca ngợi điều gì ? - HS nghe
+ Cây thảo quả có tác dụng gì ? - HS nghe và thực hiện - Ngoài cây thảo quả, em hãy nêu tên - Lá tía tô, cây nhọ nồi, củ sả, hương 
 một vài loại cây thuốc Nam mà em nhu,... 
 biết? 
 - Hãy yêu quý, chăm sóc các loại cây - HS nghe
 mà các em vừa kể vì nó là những cây 
 thuốc Nam rất có ích cho con người. 
 Ngoài ra các em cần phải biết chăm 
 sóc và bảo vệ các loại cây xanh xung 
 quanh mình để môi trường ngày càng 
 trong sạch.
 - Nhận xét tiết học, chuẩn bị bài học 
 sau
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: 
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
...............................................................................
 Tập đọc
 HÀNH TRÌNH CỦA BẦY ONG
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
 - Hiểu những phẩm chất đáng quý của bầy ong: cần cù làm việc để góp ích 
cho đời. 
 - Trả lời được các câu hỏi trong SGK, thuộc hai khổ thơ cuối bài.
 - Biết đọc diễn cảm bài thơ , ngắt nhịp đúng những câu thơ lục bát. 
 - HS(M3,4)thuộc và đọc diễn cảm được toàn bài. 
 - Năng lực: 
 + Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải 
quyết vấn đề và sáng tạo.
 + Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
 - Phẩm chất: Giáo dục HS tính cần cù, nhẫn nại trong mọi công việc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 
1. Đồ dùng 
 - Giáo viên: , Sách giáo khoa, tranh minh họa, bảng phụ ghi sẵn nội dung 
bài.
 - Học sinh: Sách giáo khoa 
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học
 - Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thực hành, trò chơi học tập.
 - Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, động não.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động GV Hoạt động HS
1. Hoạt động mở đầu: (3 phút)
- Cho HS tổ chức thi đọc và trả lời câu hỏi - 2 học sinh thực hiện.
bài Mùa thảo quả
- Giáo viên nhận xét. - Lắng nghe.
- Giới thiệu bài và tựa bài: Hành trình - Học sinh nhắc lại tên bài và mở 
của bầy ong. sách giáo khoa.
2. HĐ hình thành kiến thức mới:
2.1. Luyện đọc: (12 phút)
*Mục tiêu: 
- Rèn đọc đúng từ khó trong bài
- Rèn đọc đúng câu, từ, đoạn.
- Hiểu nghĩa các từ ngữ mới.
*Cách tiến hành: 
- HS( M3,4) đọc toàn bài - 1 hoặc 2 học sinh (M3,4) nối tiếp 
 nhau đọc.
- Cho HS đọc tiếp nối từng đoạn trong - Nhóm trưởng điều khiển nhóm đọc 
nhóm bài:
- Giáo viên nhận xét và sửa lỗi về phát - Từng tốp 4 HS nối tiếp nhau 4 khổ 
âm, giọng đọc, cách ngắt nhịp thơ cho học thơ.
sinh. + Lần 1: Đọc + luyện đọc từ khó, câu 
- Giúp học sinh hiểu nghĩa các từ ngữ khó.
(đẫm, rong ruổi, nối liền mùa hoa, men) + Lần 2: Đọc + giải nghĩa từ chú giải.
 - Học sinh luyện đọc theo cặp.
- Luyện đọc theo cặp - 1 đến 2 học sinh đọc cả bài.
- Gọi HS đọc toàn bài - HS nghe
- Giáo viên đọc diễn cảm toàn bài.
2.2. HĐ Tìm hiểu bài: (8 phút)
*Mục tiêu: Hiểu những phẩm chất đáng quý của bầy ong: cần cù làm việc để góp 
ích cho đời. 
*Cách tiến hành: 
- Giao nhiệm vụ cho HS đọc bài và trả lời - Nhóm trưởng điều khiển nhóm đọc 
câu hỏi trong SGK: bài và trả lời câu hỏi:
1. Những chi tiết nào trong khổ thơ đầu + Thể hiện sự vô cùng của không 
nói lên hành trình vô tận của bầy ong? gian: đôi cánh của bầy ong đẫm nắng 
 trời, không gian là cả nẻo đường xa.
 + Thể hiện sự vô tận của thời gian: 
 bầy ong bay đến trọn đời, thời gian 
 về vô tận.
 - Học sinh đọc thầm khổ thơ 2 và 3. 2. Bầy ong đến tìm mật ở những nơi nào? - Ong rong ruổi trăm miền: ong có 
 mặt nơi thăm thẳm rừng sâu, nơi bờ 
 biển sóng tràn, nơi quần đảo khơi xa. 
 Ong nối liền các mùa hoa, nối rừng 
 hoang với biển xa. Ong chăm chỉ giỏi 
 giang: giá hoa có ở trên trời cao thì 
 bầy ong cũng dám bay lên để mang 
 vào mật thơm.
3. Nơi ong đến có vẻ đẹp gì đặc biệt? - Nơi rừng sâu: bập bùng hoa chuối, 
 trắng màu hoa ban.
 - Nơi biển xa: Có hàng cây chắn bão 
 - Nơi quần đảo: có loài hoa nở như là 
 không tên.
 - Học sinh đọc khổ thơ 3.
4. Em hiểu nghĩa câu thơ “Đất nơi đâu - Đến nơi nào, bầy ong chăm chỉ, giỏi 
cũng tìm ra ngọt ngào” thế nào? giang cũng tìm được hoa làm mật, 
 đem lại hương vị ngọt ngào cho đời.
5. Qua 2 dòng thơ cuối bài, nhà thơ muốn - Học sinh đọc thầm khổ thơ 4.
nói điều gì về công việc của bầy ong? - HS nêu
- Giáo viên tóm tắt nội dung chính: Những - HS nghe
phẩm chất đáng quý của bầy ong: cần cù 
làm việc để góp ích cho đời. 
- Cho HS đọc lại - Học sinh đọc lại.
- GV đọc - HS nghe
3. Hoạt động luyện diễn cảm: (8 phút)
*Mục tiêu:
- Học sinh đọc đúng, ngắt nghỉ đúng chỗ, biết nhấn giọng ở những từ ngữ cần 
thiết.
- HS học thuộc lòng 2 khổ thơ cuối bài.
*Cách tiến hành: 
- Hướng dẫn học sinh đọc diễn cảm và - 4 học sinh nối tiếp nhau luyện đọc 
học thuộc lòng 2 khổ thơ cuối bài. diễn cảm 4 khổ thơ.
- Hướng dẫn các em đọc đúng giọng bài - Học sinh luyện đọc và thi đọc diễn 
thơ. cảm 1 đến 2 khổ thơ tiêu biểu trong 
Lưu ý: bài.
 - Đọc đúng: M1, M2 - Học sinh nhẩm đọc thuộc 2 khổ thơ 
- Đọc hay: M3, M4 cuối và thi đọc thuộc lòng..
4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm: (4 phút) - Em học tập được phẩm chất gì từ các - Học sinh trả lời.
 phẩm chất trên của bầy ong ?
 - Từ bài thơ trên em hãy viết một bài văn - HS nghe và thực hiện
 miêu tả hành trình tìm mật của loài ong.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: 
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
...............................................................................
 ............................................................
 Toán
 TRỪ HAI SỐ THẬP PHÂN
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
 - Biết trừ hai số thập phân
 - Có kỹ năng trừ hai số thập phân và vận dụng giải bài toán có nội dung thực 
tế. 
 - Làm bài tập: 1 (a,b) ; 2 ( a,b ); 3.
 - Năng lực: 
 + Năng tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết 
vấn đề và sáng tạo.
 + Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực mô hình hoá toán học, 
năng lực giải quyết vấn đề toán học, năng lực giao tiếp toán học, năng lực sử dụng 
công cụ và phương tiện toán học.
 - Phẩm chất: Chăm chỉ, trung thực, có trách nhiệm với toán học và cẩn thận 
khi làm bài, yêu thích môn học.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 
1. Đồ dùng 
 - GV: SGK, ....
 - HS: SGK, bảng con...
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học
 - Vấn đáp , quan sát, thảo luận nhóm, thực hành, trò chơi 
 - Kĩ thuật đặt và trả lời câu hỏi.
 - Kĩ thuật trình bày một phút
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
 Hoạt động GV Hoạt động HS
 1. Hoạt động mở đầu:(5 phút)
 - Trò chơi: Phản xạ nhanh
 (Cho HS nêu: Hai số thập phân có 
 tổng bằng 100) - HS tham gia chơi
 - Giáo viên nhận xét, tổng kết trò chơi - Lắng nghe. và tuyên dương những HS tích cực.
+ Tổng các số hạng trong các phép - Đều bằng 100
tính chúng ta vừa nêu có đặc điểm gì?
- GV giới thiệu về số tròn chục - Học sinh mở sách giáo khoa, trình bày 
- Ghi đầu bài lên bảng: Trừ hai số bài vào vở.
thập phân.
2.Hoạt động hình thành kiến thức mới:(15 phút)
*Mục tiêu: Biết trừ hai số thập phân
*Cách tiến hành: Làm việc cá nhân=> Cặp đôi=> Cả lớp
 * Ví dụ 1:
+ Hình thành phép trừ
- GV nêu bài toán: Đường gấp khúc - HS nghe và tự phân tích đề bài toán.
ABC dài 4,29m, trong đó đoạn thẳng 
AB dài 1,84m. Hỏi đoạn thẳng BC 
dài bao nhiêu mét?
+ Giới thiệu cách tính
- Trong bài toán trên để tìm kết quả - 2 HS ngồi cạnh nhau trao đổi và cùng 
phép trừ đặt tính để thực hiện phép tính.
 4,29m - 1,84m = 2,45m
- Các em phải chuyển từ đơn vị mét 
thành xăng-ti-mét để thực hiện phép 
trừ với số tự nhiên, sau đó lại đổi kết 
quả từ đơn vị xăng-ti-mét thành đơn 
vị mét. Làm như vậy không thuận 
tiện và mất thời gian, vì thế người ta 
nghĩ ra cách đặt tính và tính.
- GV cho HS có cách tính đúng trình - 1 HS lên bảng vừa đặt tính vừa giải 
bày cách tính trước lớp. thích cách đặt tính và thực hiện tính.
 4,29 
 - 1,84 
 2,45 
- Cách đặt tính cho kết quả như thế - Kết quả phép trừ là 2,45m.
nào so với cách đổi đơn vị thành 
xăng-ti-mét?
- GV yêu cầu HS so sánh hai phép - HS so sánh và nêu:
trừ * Giống nhau về cách đặt tính và cách 
 429 4,29 thực hiện trừ.
 - 184 - 1,84 * Khác nhau ở chỗ một phép tính có dấu 
 245 và 2,45 phẩy, một phép tính không có dấu phẩy.
 - Em có nhận xét gì về các dấu phẩy - Trong phép tính trừ hai số thập phân 
của số bị trừ, số trừ và dấu phẩy ở các dấu phẩy của số bị trừ, số trừ và dấu 
hiệu trong phép tính trừ hai số thập phẩy ở hiệu thẳng cột với nhau.
phân.
* Ví dụ 2:
- GV nêu ví dụ : Đặt tính rồi tính - HS nghe và yêu cầu.
 45,8 - 19,26
- Em có nhận xét gì về số các chữ số - Số các chữ số ở phần thập phân của số 
ở phần thập phân của số bị trừ với số bị trừ ít hơn so với các chữ số ở phần 
các chữ số ở phần thập phân của số thập phân của số trừ.
trừ?
- Hãy tìm cách làm cho các chữ số ở - Ta viết thêm chữ số 0 vào tận cùng bên 
phần thập phân của số bị trừ bằng số phải phần thập phân của số bị trừ.
các chữ số phần thập phân của số trừ 
mà giá trị của số bị trừ không thay 
đổi.
- GV nêu : Coi 45,8 là 45,80 em hãy - 1 HS lên bảng, HS cả lớp đặt tính và 
đặt tính và thực hiện 45,80 - 19,26 tính vào giấy nháp: 
- GV nhận xét câu trả lời của HS. - Một số HS nêu trước lớp, cả lớp theo 
* Ghi nhớ: dõi và nhận xét.
- GV yêu cầu HS đọc phần chú ý. - 1 HS đọc trước lớp, HS cả lớp đọc thầm 
 trong SGK.
3. HĐ luyện tập, thực hành: (15 phút)
*Mục tiêu: Có kỹ năng trừ hai số thập phân và vận dụng giải bài toán có nội dung 
thực tế. 
- HS cả lớp làm bài tập: 1 (a,b) ; 2 ( a,b ); 3. 
- HS (M3,4) làm được tất cả các bài tập.
*Cách tiến hành:
 Bài 1(a, b): HĐ cá nhân
- GV yêu cầu HS đọc đề bài - Tính 
- Yêu cầu HS tự làm bài - HS cả lớp làm bài vào vở bài tập, chia 
 sẻ kết quả
- GV yêu cầu HS nêu rõ cách thực - Kết quả:
hiện tính của mình. a) 42,7 ; b) 37,46 
- GV nhận xét , kết luận.
Bài 2(a,b): HĐ cá nhân 
- GV yêu cầu HS đọc đề bài - HS đọc: Đặt tính rồi tính
- Yêu cầu HS làm bài - HS làm bài bảng con, chia sẻ kết quả
- GV nhận xét HS. - Kết quả: Bài 3: HĐ cặp đôi a) 41,7 ; b) 4,44 
 - GV gọi HS đọc đề bài toán.
 - GV yêu cầu HS tự làm bài. - HS đọc 
 - GV nhận xét chữa bài - HS làm bài vở, đổi chéo vở cho nhau để 
 kiểm tra;
 -1 HS làm bảng lớp
 Bài giải
 Số ki - lô - gam đường lấy ra là:
 10,5 + 8 = 18,5 (kg)
 Số ki - lô - gam đường còn lại là:
 28,75 - 18,5 =10,25 (kg)
 Bài 1(c):M3,4 Đáp số: 10,25 kg
 - Cho HS tự làm bài vào vở
 - HS làm bài vào vở, báo cáo giáo viên
 50,8
 - 
 Bài 2(c):M3,4 19,256
 - Cho HS tự làm bài vào vở 31,544
 - HS làm bài vào vở, báo cáo giáo viên
 60
 -
 12,45
 47,55
 4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:(3 phút)
 - Cho HS vận dụng làm bài toán sau: - HS nghe và thực hiện
 Một thùng dầu có 15,5l dầu. Người ta 
 lấy ra lần thứ nhất 6,25l dầu. Lần thứ 
 hai lấy ra ít hơn lần thứ nhất 2,5l 
 dầu. Hỏi trong thùng còn lại bao 
 nhiêu lít dầu.
 - Về nhà tự đặt ra đề toán tương tự - HS nghe và thực hiện
 như trên để làm bài.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: 
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
...............................................................................
 Toán LUYỆN TẬP
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
 - Biết trừ 2 số thập phân.
 - Tìm 1 thành phần chưa biết của phép cộng, phép trừ với số thập phân.
 - Cách trừ 1 số cho 1 tổng.
 - Rèn cho Hs biết trừ hai số thập phân; tìm 1 thành phần chưa biết của phép 
cộng, phép trừ với số thập phân; trừ 1 số cho 1 tổng.
 - Giáo dục học sinh tính cẩn thận, gọn gàng, khoa học. Yêu thích học toán.
 - HS cả lớp làm được bài 1, bài 2(a,c), bài 4(a) .
 - Năng lực: 
 + Năng tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết 
vấn đề và sáng tạo.
 + Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực mô hình hoá toán học, 
năng lực giải quyết vấn đề toán học, năng lực giao tiếp toán học, năng lực sử dụng 
công cụ và phương tiện toán học.
 - Phẩm chất: Chăm chỉ, trung thực, có trách nhiệm với toán học và cẩn thận 
khi làm bài, yêu thích môn học.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 
1. Đồ dùng 
 - GV: SGK, Bảng phụ
 - HS: SGK, bảng con...
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học
 - Vấn đáp , quan sát, thảo luận nhóm, thực hành, trò chơi 
 - Kĩ thuật đặt và trả lời câu hỏi.
 - Kĩ thuật trình bày một phút
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
 Hoạt động GV Hoạt động HS
 1. Hoạt động mở đầu:(5phút)
 - Trò chơi Ai nhanh ai đúng:
 Số 14,7 29,2 1,3 1,6
 hạng
 Số 7,5 3,4 2,8 2,9
 hạng
 Tổng 45,7 6,5 4,8 6,2
 + Giáo viên phổ biến luật chơi, cách 
 chơi: Trò chơi gồm 2 đội, mỗi đội 6 em. 
 Lần lượt từng em trong mỗi đội sẽ nối 
 tiếp nhau suy nghĩ thật nhanh và tìm đáp 
 án để ghi kết quả với mỗi phép tính tương ứng. Mỗi một phép tính đúng 
được thưởng 1 bông hoa. Đội nào có 
nhiều hoa hơn sẽ là đội thắng cuộc. - Tham gia chơi
+ Tổ chức cho học sinh tham gia chơi. - Lắng nghe.
- Giáo viên tổng kết trò chơi, tuyên 
dương đội thắng cuộc. - Học sinh mở sách giáo khoa, trình 
- Giới thiệu bài mới và ghi đầu bài lên bày bài vào vở.
bảng: Luyện tập
2. HĐ thực hành: (15 phút)
*Mục tiêu: - Biết trừ 2 số thập phân .
 - Tìm 1 thành phần chưa biết của phép cộng, phép trừ với số thập 
phân.
 - Cách trừ 1 số cho 1 tổng.
 - HS cả lớp làm được bài 1, bài 2(a,c), bài 4(a) .
*Cách tiến hành:
 Bài 1: HĐ cả lớp
- Gọi HS đọc yêu cầu - Đặt tính rồi tính
- Yêu cầu HS làm bài - 2 HS làm bài bảng lớp, cả lớp làm 
 bảng con, chia sẻ kết quả
- Giáo viên nhận xét chữa bài. Nêu cách a) b) c) d) 
thực hiện phép trừ 2 số thập phân. 
 - Tìm x
Bài 2(a,c): HĐ nhóm - HS làm bài, trao đổi bài cho nhau để 
- Gọi HS đọc yêu cầu chữa, chia sẻ trước lớp
- Yêu cầu HS làm bài, trao đổi, chữa bài a) + 4,32 = 8,67
cho nhau, chia sẻ trước lớp = 8,67 – 4,32
 = 4,35
- Nhận xét chữa bài. Yêu cầu HS nêu c) - 3,64 = 5,86
cách tìm thành phần chưa biết trong = 5,86 + 3,64
phép tính. = 9,5
 - Tính rồi so sánh giá trị của biểu thức 
Bài 4a : HĐ cả lớp a - b - c và a - (b - c)
- Gọi HS đọc yêu cầu - Học sinh tính giá trị của từng biểu 
 thức trong từng hàng và so sánh.
- Yêu cầu HS làm bài Chẳng hạn: với a = 8,9; b = 2,3; c = 3,5
 Thì: a - b - c = 8,9 – 2,3 – 3,5 = 3,1 và 
- GV nhận xét chữa bài a – (b + c) = 8,9 – (2,3 + 3,5) = 3,1
 a – b – c = a – (b + c) - Giáo viên cho HS nêu nhận xét.
- Giáo viên cho học sinh làm tương tự 
với các trường hợp tiếp theo.
 - HS làm bài, báo cáo giáo viên
 b) 6,85 + x = 10,29
Bài 2(b,d):M3,4 x = 10,29 - 6,85
- Cho HS tự làm bài và chữa bài x = 3,44
 d) 7,9 - x = 2,5
 x = 7,9 - 2,5
 x = 5,4
 - HS làm và báo cáo giáo viên
 Bài giải
Bài 3:(M3,4) Quả dưa thứ hai cân nặng là:
- Cho HS đọc bài, tóm tắt bài toán rồi 4,8 - 1,2 = 3,6(kg)
giải sau đó chia sẻ trước lớp Quả dưa thứ nhất và quả dưa thứ hai 
 cân nặng là:
 4,8 + 3,2 = 8,4(kg)
 Quả dưa thứ ba cân nặng là:
 14,5 - 8,4 = 6,1(kg)
 Đáp số: 6,1 kg
 - HS làm bài vào vở
 b) 8,3 - 1,4 - 3,6 = 6,9 - 3,6
Bài 4(b):M3,4 = 3,3
- Cho HS tự làm bài vào vở 8,3 - 1,4 - 3,6 = 8,3 - ( 1,4 + 3,6)
- GV quan sát uốn nắn = 8,3 - 5
 = 3,3
 18,64 - ( 6,24 + 10,5) = 18,64 - 16,74
 = 1,9
 18,64- (6,24 + 10,5) = 18,64 - 6,24 - 
 10,5 
 = 12,4 - 10,5
 = 1,9
3. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:(3 phút) - Cho HS nhắc lại những phần chính - Học sinh nêu
 trong tiết dạy.
 - Cho HS vận dụng kiến thức làm bài tập - HS làm bài
 sau: Tính bằng hai cách
 9,2 - 6,5 - 2,3 =
 - Về nhà tự tìm các bài toán có lời văn - Lắng nghe và thực hiện.
 dạng tìm thành phần chưa biết của phép 
 cộng, phép trừ với số thập phân để làm 
 bài.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: 
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
...............................................................................
 ...............................................................
 Chính tả
 Nghe - viết: LUẬT BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
 - Viết đúng bài chính tả ,trình bày đúng hình thức văn bản luật. 
 - Làm được bài tập 2a; BT3.
 - Rèn kĩ năng phân biệt l/n.
 - Cẩn thận, tỉ mỉ khi viết bài.
 * GDBVMT: GDHS nâng cao nhận thức và trách nhiệm về BVMT
 - Năng lực: 
 + Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải 
quyết vấn đề và sáng tạo.
 + Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ. 
 - Phẩm chất: Giáo dục HS ý thức rèn chữ, giữ vở, trung thực.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 
1. Đồ dùng 
 - GV: Bảng phụ, SGK
 - HS: SGK
2.Phương pháp và kĩ thuật dạy học
 - Vấn đáp , quan sát, thảo luận nhóm, thực hành, trò chơi 
 - Kĩ thuật đặt và trả lời câu hỏi.
 - Kĩ thuật trình bày một phút
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
 Hoạt động GV Hoạt động HS
 1. Hoạt động mở đầu:(3 phút) - Ổn định tổ chức - HS hát
- Gọi 2 HS lên bảng viết từ khó ở bài - HS viết
trước, dưới lớp viết bảng con.
- GV nhận xét, tuyên dương - HS nghe
- Giới thiệu bài: Tiết chính tả hôm - HS mở SGK, ghi vở
nay chúng ta cùng nghe - viết điều 3 
khoản 3 trong luật bảo vệ rừng
2.Hoạt động hình thành kiến thức mới:
2.1. Chuẩn bị viết chính tả:(7 phút)
*Mục tiêu: 
- HS nắm được nội dung đoạn viết và biết cách viết các từ khó.
- HS có tâm thế tốt để viết bài.
*Cách tiến hành: 
* Trao đổi về nội dung bài viết 
- Gọi HS đọc đoạn viết - HS đọc đoạn viết
- Điều 3 khoản 3 trong luật bảo vệ + Nói về hoạt động bảo vệ môi trường , 
môi trừng có nội dung gì? giải thích thế nào là hoạt động bảo vệ 
* Hướng dẫn viết từ khó môi trường.
- Yêu cầu HS tìm các tiếng khó dễ lẫn - HS nêu: môi trường, phòng ngừa, ứng 
khi viết chính tả phó, suy thoái, tiết kiệm, thiên nhiên
- Yêu cầu HS viết các từ vừa tìm - HS luyện viết
được. 
2.2. HĐ viết bài chính tả. (15 phút)
*Mục tiêu: Viết đúng bài chính tả ,trình bày đúng hình thức văn bản luật.
*Cách tiến hành: 
- Giáo viên nhắc học sinh những vấn - HS nghe
đề cần thiết: Viết tên bài chính tả vào 
giữa trang vở. Chữ đầu câu viết hoa 
lùi vào 1 ô, quan sát kĩ từng chữ trên 
bảng, đọc nhẩm từng cụm từ để viết 
cho đúng, đẹp, nhanh; ngồi viết đúng 
tư thế, cầm viết đúng qui định. 
- GV đọc mẫu lần 1. - HS theo dõi.
- GV đọc lần 2 (đọc chậm) - HS viết theo lời đọc của GV.
- GV đọc lần 3. - HS soát lỗi chính tả.
2.3. HĐ chấm và nhận xét bài (3 phút)
*Mục tiêu: Giúp các em tự phát hiện ra lỗi của mình và phát hiện lỗi giúp bạn.
*Cách tiến hành: 
- GV chấm 7-10 bài. - Thu bài chấm 
- Nhận xét bài viết của HS. - HS nghe 3. HĐ luyện tập, thực hành: (8 phút)
 * Mục tiêu: Phân biệt phụ âm đầu l/n; làm được bài tập 2a; BT3 
 * Cách tiến hành: 
 Bài 2: HĐ nhóm
 - Gọi HS đọc yêu cầu - HS đọc yêu cầu bài
 - Yêu cầu HS làm bài nhóm - Nhóm trưởng điều khiển nhóm thảo 
 - Nhận xét kết luận luận làm bài, chia sẻ kết quả
 lắm- nắm lấm- nấm lương- nương
 Thích lắm - nắm cơm; 
 lương thiện - nương rẫy; 
 quá lắm - nắm tay; lắm đ lấm tấm - cái nấm; nấm 
 lương tâm - vạt nương; 
 ều- cơm nắm; lắm lời- rơm; lấm bùn- nấm đất, 
 lương thực - nương tay; 
 nắ lấm mực- nấm đầu.
 lường bổng - nương dâu
 tóc
 - HS đọc
 - HS thi theo nhóm, nhóm nào tìm được 
 Bài 3: HĐ trò chơi
 nhiều từ hơn và đúng thì chiến thắng
 - Gọi HS đọc yêu cầu bài tập
 a) Các từ láy âm đầu n: na ná, nai nịt, 
 -Tổ chức HS thi tìm từ láy theo 
 nài nỉ, nao nao, náo nức, năng nổ, nõn 
 nhóm
 nà, nâng niu,....
 - Nhận xét các từ đúng 
 b) Một số từ gợi tả có âm cuối ng:
 - Phần b tổ chức tương tự
 loong coong, leng keng, đùng đoàng, 
 ông ổng, ăng ẳng,..
 4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:(4 phút)
 - Giáo viên yêu cầu học sinh nhắc lại - Học sinh nêu
 quy tắc chính tả n/l.
 - Về nhà luyện viết lại 1 đoạn của bài - Lắng nghe và thực hiện.
 chính tả theo sự sáng tạo của em.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: 
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
...............................................................................
 .............................................................
 Chính tả
 MÙA THẢO QUẢ (Nghe – viết) 
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
 - Viết đúng bài chính tả, trình bày đúng hình thức bài văn xuôi.
 - Rèn kĩ năng phân biệt s/x.
 - Cẩn thận, tỉ mỉ khi viết bài. - Làm được bài tập 2a, 3a.
 - Năng lực: 
 + Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải 
quyết vấn đề và sáng tạo.
 + Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
 - Phẩm chất: Giáo dục HS ý thức rèn chữ, giữ vở, trung thực.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 
1. Đồ dùng 
 - GV: Bảng phụ, SGK,...
 - HS: Vở viết, SGK
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học
 - Vấn đáp , quan sát, thảo luận nhóm, thực hành, trò chơi 
 - Kĩ thuật đặt và trả lời câu hỏi.
 - Kĩ thuật trình bày một phút
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
 Hoạt động GV Hoạt động HS
 1. Hoạt động mở đầu:(3 phút)
 - Cho HS tổ chức chơi trò chơi - HS chơi trò chơi
 "Truyền điện" tìm các từ láy âm đầu 
 n 
 - GV nhận xét, tuyên dương - HS nghe
 - Giới thiệu bài: Tiết chính tả hôm - HS mở SGK, ghi vở
 nay chúng ta cùng nghe - viết một 
 đoạn trong bài: Mùa thảo quả
 2.Hoạt động hình thành kiến thức mới:
 2.1. Chuẩn bị viết chính tả:(7 phút)
 *Mục tiêu: 
 - HS nắm được nội dung đoạn viết và biết cách viết các từ khó.
 - HS có tâm thế tốt để viết bài.
 *Cách tiến hành: HĐ cả lớp
 * Trao đổi về nội dung bài văn
 - Gọi HS đọc đoạn văn - HS đọc đoạn viết
 - Em hãy nêu nội dung đoạn văn? + Đoạn văn tả quá trình thảo quả nảy hoa 
 kết trái và chín đỏ làm cho rừng ngập 
 hương thơm và có vẻ đẹp đặc biệt
 * Hướng dẫn viết từ khó + HS nêu từ khó
 - Yêu cầu HS tìm từ khó + HS viết từ khó: sự sống, nảy, lặng lẽ, 
 - HS luyện viết từ khó mưa rây bụi, rực lên, chứa lửa, chứa 
 nắng, đỏ chon chót.
 2.2. HĐ viết bài chính tả. (15 phút) *Mục tiêu: Viết đúng bài chính tả ,trình bày đúng hình thức văn xuôi.
*Cách tiến hành: HĐ cá nhân
- Giáo viên nhắc học sinh những vấn - HS nghe
đề cần thiết: Viết tên bài chính tả vào 
giữa trang vở. Chữ đầu câu viết hoa 
lùi vào 1 ô, quan sát kĩ từng chữ trên 
bảng, đọc nhẩm từng cụm từ để viết 
cho đúng, đẹp, nhanh; ngồi viết đúng 
tư thế, cầm viết đúng qui định. 
- GV đọc mẫu lần 1. - HS theo dõi.
- GV đọc lần 2 (đọc chậm) - HS viết theo lời đọc của GV.
- GV đọc lần 3. - HS soát lỗi chính tả.
2.3. HĐ chấm và nhận xét bài (3 phút)
*Mục tiêu: Giúp các em tự phát hiện ra lỗi của mình và phát hiện lỗi giúp bạn.
*Cách tiến hành: 
- GV chấm 7-10 bài. - Thu bài chấm 
- Nhận xét bài viết của HS. - HS nghe
3. HĐ luyện tập, thực hành: (8 phút)
* Mục tiêu: Phân biệt phụ âm đầu s/x; làm được bài tập 2a; BT3a 
* Cách tiến hành:
 Bài 2a: HĐ trò chơi
- HS đọc yêu cầu - Cả lớp theo dõi
- Tổ chức HS làm bài dưới dạng tổ - HS thi theo kiểu tiếp sức.
chức trò chơi
+ Các cặp từ : + sổ – xổ: sổ sách- xổ số; vắt sổ- xổ lồng; 
 sổ mũi- xổ chăn; cửa sổ- chạy xổ ra; sổ 
 sách- xổ tóc
 + sơ -xơ: sơ sài- xơ múi; sơ lược- xơ mít; 
 sơ qua- xơ xác; sơ sơ- xơ gan; sơ sinh- 
 xơ cua
 + su – xu: su su- đồng xu; su hào- xu 
 nịnh; cao su- xu thời; su sê- xu xoa
 + sứ – xứ: bát sứ- xứ sở; đồ sứ- tứ xứ; sứ 
 giả- biệt xứ; cây sứ- xứ đạo; sứ quán- xứ 
 uỷ.
Bài 3a: HĐ nhóm
- Gọi HS đọc yêu cầu - HS đọc yêu cầu
- HS làm việc theo nhóm làm vào - HS làm bài theo nhóm, chia sẻ kết quả
bảng nhóm gắn lên bảng, đọc bài.
- Nghĩa ở các tiếng ở mỗi dòng có + Dòng thứ nhất là các tiếng đều chỉ con điểm gì giống nhau? vật dòng thứ 2 chỉ tên các loài cây.
 - Nhận xét kết luận các tiếng đúng
 4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:(3phút)
 - Giáo viên yêu cầu học sinh nhắc lại - Học sinh nêu
 quy tắc chính tả s/x.
 - Chọn một số vở học sinh viết chữ - Quan sát, học tập.
 sạch, đẹp, không mắc lỗi cho cả lớp 
 xem, khuyến khích các em về luyện 
 viết chữ sáng tạo cho đẹp hơn.
 - Nhận xét tiết học. - Lắng nghe
 - Nhắc nhở học sinh mắc lỗi chính tả - Lắng nghe và thực hiện.
 về nhà viết lại các từ đã viết sai (10 
 lần). Xem trước bài chính tả sau.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: 
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
...............................................................................
 Luyện từ và câu
 MỞ RỘNG VỐN TỪ: BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
 - Hiểu được nghĩa của 1 số từ ngữ về môi trường theo yêu cầu của BT1.
 - Biết ghép tiếng bảo( gốc Hán) với những tiếng thích hợp để tạo thành từ 
phức (BT2).
 - Biết tìm từ đồng nghĩa với từ đã cho theo yêu cầu của BT3.
 - HS(M3,4) nêu được nghĩa của mỗi từ ghép được ở BT2.
 - Rèn kĩ năng sử dụng từ ngữ cho phù hợp.
 * GDBVMT: GD lòng yêu quý, ý thức bảo vệ môi trường, có hành vi đúng đắn 
 với môi trường xung quanh.
 - Năng lực: 
 + Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải 
quyết vấn đề và sáng tạo.
 + Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
 - Phẩm chất: Có ý thức và trách nhiệm bảo vệ môi trường sống.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 
1. Đồ dùng - Giáo viên: + Các thẻ có ghi sẵn : phá rừng, trồng cây, đánh cá bằng mìn, 
trồng rừng, xả rác bừa bãi, đốt nương, san bắn thú ...
 + Tranh ảnh về bảo vệ môi trường
 - Học sinh: Vở viết, SGK
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học
 - Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thực hành, trò chơi học tập.
 - Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, “động não”
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
 Hoạt động GV Hoạt động HS
 1. HĐ mở đầu: (3 phút)
 - Trò chơi: Truyền điện - Học sinh tham gia chơi.
 - Nội dung: Đặt câu với mỗi quan hệ từ : 
 và, nhưng, của.
 - Giáo viên tổng kết trò chơi, nhận xét, - Lắng nghe.
 tuyên dương học sinh.
 - Giới thiệu bài mới - Ghi đầu bài lên - Học sinh mở sách giáo khoa và vở 
 bảng: Mở rộng vôn từ: Bảo vệ môi viết.
 trường
 2. HĐ thực hành: (27 phút)
 *Mục tiêu: 
 - Hiểu được nghĩa của 1 số từ ngữ về môi trường theo yêu cầu của BT1.
 - Biết ghép tiếng bảo( gốc Hán) với những tiếng thích hợp để tạo thành từ phức 
 (BT2).
 - Biết tìm từ đồng nghĩa với từ đã cho theo yêu cầu của BT3.
 - HS(M3,4) nêu được nghĩa của mỗi từ ghép được ở BT2.
 *Cách tiến hành:
 Bài 1: HĐ nhóm
 a) Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung của - HS đọc yêu cầu bài tập
 bài tập
 - Tổ chức cho HS làm việc theo nhóm - HS hoạt động nhóm
 - Đại diện HS lên trả lời. + Khu dân cư: khu vực làm việc của 
 nhà máy, xí nghiệp 
 b) Yêu cầu HS tự làm bài - HS lên bảng làm, lớp làm vào vở 
 - Gọi HS nhận xét bài làm của bạn trên HS
 bảng - Nhận xét 
 - Nhận xét kết luận lời giải đúng
 Bài 2: HĐ nhóm
 - Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung của bài 
 tập - HS đọc yêu cầu
 - Tổ chức HS làm việc theo nhóm

Tài liệu đính kèm:

  • docxgiao_an_cac_mon_lop_5_tuan_8_nam_hoc_2021_2022.docx