Giáo án các môn Lớp 5 - Tuần 8 - Năm học 2024-2025 - Trần Việt Hùng

docx 61 trang Người đăng hạnh nguyên Ngày đăng 30/03/2026 Lượt xem 9Lượt tải 0 Download
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án các môn Lớp 5 - Tuần 8 - Năm học 2024-2025 - Trần Việt Hùng", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
 Giáo án tuần 8 - Lớp 5 GV: Trần Việt Hùng- Trường TH Hương Điền 
 Thứ 2 ngày 28 tháng 10 năm 2024
 HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM
 SINH HOẠT DƯỚI CỜ: LÀM CHỦ CẢM XÚC - NGHĨ TÍCH CỰC
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
 1. Năng lực đặc thù
 - Học sinh biết được những cách thức kiểm soát cảm xúc hiệu quả trong cuộc sống 
 hằng ngày.
 2. Năng lực chung 
 - NL chung: Biết giải quyết vấn đề và sáng tạo, biết thiết kế và tổ chức hoạt động.
 3. Phẩm chất 
 - Nhân ái, chăm chỉ, trách nhiệm, trung thực: Thể hiện được cảm xúc với những người 
 xung quanh.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC
 Câu hỏi giao lưu với bạn, thầy cô
 2. Học sinh: Đóng hoạt cảnh
 III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY –HỌC CHỦ YẾU
 HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS
 1. Khởi động: 
 - Cho HS xem hình ảnh, video về bạo lực học - HS xem
 đường. - HS trả lời.
 -Hỏi: Theo em vì sao các bạn ấy bắt nạt nhau?
 2. Hình thành kiến thức
 HĐ1. Thực hiện nghi lễ chào cờ:
 - Người điều hành chính: Tổng phụ trách - HS chỉnh đốn hàng ngũ để 
 - Người phối hợp: Tập thể giáo viên nhà trường. chào cờ 
 - GV cho HS ổn định tổ chức, nhắc nhở HS chỉnh 
 đốn hàng ngũ, trang phục để thực hiện nghi chào 
 cờ. - Chào cờ, hát Quốc ca, Đội 
 - Phối hợp tổ chức Lễ chào cờ. ca.
 HĐ2. Trò chuyện với thầy cô
 - Tổng phụ trách Đội tuyên truyền các em phải - HS nghe
 biết kiềm chế cảm xúc nhường nhịn các bạn trong 
 lớp, trong trường, yêu thương đoàn kết với nhau, 
 không được làm tổn thương người khác từ lời nói - Học sinh xem những hình 
 hay việc làm ảnh, video về những lời nói Giáo án tuần 8 - Lớp 5 GV: Trần Việt Hùng- Trường TH Hương Điền 
-Tổng PTĐ cho học sinh xem những hình ảnh, và việc làm thể hiện sự yêu 
video về những lời nói và việc làm thể hiện sự thương đoàn kết với mọi 
yêu thương đoàn kết với mọi người xung quanh. người xung quanh.
3.VẬN DỤNG - Một số HS chia sẻ cảm nghĩ 
- GV tổ chức cho HS chia sẻ cảm xúc của mình trước lớp.
khi có những việc vui và buồn, hay tức giận - HS liên hệ bản thân.
+ Cảm xúc của em khi được tặng quà. -HS nêu ý kiến của mình.
+ Cảm xúc của em khi bị mất dụng cụ học tập. -HS nêu câu hỏi với GV
+ Em sẽ làm khi bị bạn trêu chọc.
- GV nêu cách làm chủ cảm xúc và nghĩ tích cực: - HS lắng nghe.
Thể hiện niềm vui, nỗi buồn, nghĩ tốt về mọi 
người, đặc mình vào tình huống xảy ra, 
GV chốt ý và dặn dò chuẩn bị tiết sau.
 IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY 
 TIẾNG VIỆT
 BÀI ĐỌC 3: TỤC NGỮ VỀ Ý CHÍ, NGHỊ LỰC (2 Tiết)
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
 1. Phát triển các năng lực đặc thù
 1.1. Phát triển năng lực ngôn ngữ
 - Đọc thành tiếng trôi chảy toàn bài. Phát âm đúng các từ ngữ có âm, vần, thanh 
 mà HS địa phương dễ viết sai. Ngắt nghỉ hơi đúng. Tốc độ đọc 90 – 95 tiếng / phút. 
 Đọc thầm nhanh hơn lớp 4.
 - Hiểu nghĩa của các từ ngữ khó trong bài. Biết tra từ điển để tìm hiểu nghĩa của 
 các từ ngữ khác (nếu chưa biết). Hiểu nội dung và ý nghĩa của bài đọc: Bài đọc khuyên 
 chúng ta phải có ý chí, nghị lực để đạt được thành công.
 1.2. Phát triển năng lực văn học
 – Phát hiện được những từ ngữ và chi tiết hay; biết bày tỏ sự yêu thích với những từ 
 ngữ và chi tiết đó.
 2. Góp phần phát triển các năng lực chung và phẩm chất
 2.1. Phát triển các năng lực chung
 - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Chủ động trao đổi, thảo luận với bạn để tìm hiểu 
 nghĩa các từ khó, từ ít dùng; trả lời các câu hỏi đọc hiểu trong bài. Giáo án tuần 8 - Lớp 5 GV: Trần Việt Hùng- Trường TH Hương Điền 
 - Năng lực tự chủ và tự học: Chủ động tìm hiểu các câu tục ngữ nói về ý chí, nghị 
 lực; về hành động việc làm thể hiện được ý chí nghị lực vươn lên để đạt được thành 
 công; hiểu rõ về các câu tục ngữ trong bài đọc.
 - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Từ những ý nghĩa câu tục ngữ trong bài 
 đọc, tự xác định nhiệm vụ học tập và đề ra ý chí quyết tâm hoàn thành tốt nhiệm vụ học 
 tập.
 2.2. Bồi dưỡng phẩm chất chủ yếu
 Phẩm chất chăm chỉ, trách nhiệm: Thể hiện được quyết tâm, ý thức kiên trì vượt qua 
 khó khăn thử thách.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
 - GV chuẩn bị: máy tính, máy chiếu, các câu thành ngữ, tục ngữ nói về ý chí, nghị lực.
 - HS chuẩn bị: SGK Tiếng Việt 5, tập một; vở bài tập.
 III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC CHỦ YẾU
 HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG 
- GV tổ chức trò chơi: Ai nhanh, ai đúng? giúp 
học sinh hiểu từ: ý chí, nghị lực - HS chơi theo nhóm 4
Câu 1: Sức mạnh tinh thần giúp con người - Thảo luận câu hỏi rồi chọn phương án 
kiên quyết trong hành động, không lùi bước đúng bằng cách giơ thẻ.
trước mọi khó khăn là nghĩa của từ nào dưới 
đây? 
A. Kiên trì B. Nghị lực C. Kiên cố 
Câu 2: Khả năng tự xác định mục đích cho 
hành động và hướng hoạt động của mình, khắc 
phục khó khăn nhằm đạt mục đích đó là nghĩa 
của từ nào dưới đây? 
A. Ý chí B. Nghị lực C. Kiên cố
Câu 3: Khả năng tự chủ và kiểm soát bản thân 
để đạt được mục tiêu hoặc vượt qua thách thức, 
khó khăn là nghĩa của từ nào dưới đây? 
A. Quyết tâm B. Nghị lực C. Kiên quyết
- GV nhận xét, kết luận. - HS đọc lại nghĩa của từ ý chí, nghị lực.
- GV giới thiệu bài
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH Giáo án tuần 8 - Lớp 5 GV: Trần Việt Hùng- Trường TH Hương Điền 
KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Đọc thành tiếng
– GV đọc mẫu, kết hợp giải nghĩa từ ngữ khó - HS lắng nghe GV đọc mẫu, đọc thầm 
và những từ ngữ khác, nếu thấy cần thiết đối theo.
với HS địa phương, ví dụ: sóng cả, nói ngả, - HS cùng GV giải nghĩa từ khó.
nói nghiêng - Miệt mài: chăm chỉ bền bỉ để thực hiện 
- GV cho HS xác định các câu tục ngữ. một công việc.
- GV hướng dẫn HS tìm hiểu cách đọc: Ngắt - keo: một lần đấu sức.
hơi cuối mỗi dòng và ở dấu câu. Giọng đọc rõ 
ràng, mạch lạc, dứt khoát...
 - GV tổ chức và hướng dẫn cho HS luyện đọc 
theo nhóm. - HS: Bài đọc gồm: 12 câu tục ngữ
+ GV chia nhóm, yêu cầu từng nhóm HS đọc 
bài, mỗi nhóm 4 em ( mỗi em đọc 3 câu) đọc 
tiếp nối đến hết bài.
+ GV sửa lỗi phát âm, uốn nắn tư thế đọc cho 
HS. Nhắc HS ngắt nghỉ hơi đúng, giọng đọc 
thể hiện sự nhắc nhở, rõ ràng, dứt khoát. - Một số nhóm đọc to trước lớp theo yêu 
- GV mời đại diện nhóm đọc (ít nhất là 2 cầu của giáo viên. Các nhóm còn lại nhận 
nhóm), sau đó cho các HS khác nhận xét. xét bạn đọc.
- GV nhấn mạnh vào những từ ngữ khó đọc và 
những từ ngữ dễ mắc lỗi sai khi đọc: nan, lửa, 
nên, luyện - Học sinh phát hiện những từ khó đọc, 
Hoạt động 2: Đọc hiểu thực hành luyện đọc từ khó.
- Cách tiến hành 
- GV mời 5 HS tiếp nối nhau đọc to, rõ ràng 5 
câu hỏi:
- GV giao nhiệm vụ cho HS đọc thầm bài đọc, 
thảo luận nhóm 4 người theo các câu hỏi tìm 
hiểu bài. HS trả lời câu hỏi bằng trò 
chơi Phỏng vấn.
- GV yêu cầu HS thực hiện trò chơi: - HS đọc nối tiếp 5 câu hỏi theo yêu cầu 
+ Mỗi nhóm cử 1 đại diện tham gia. của GV.
+ Đại diện nhóm 1 đóng vai phóng viên, phỏng (1) Dựa theo nội dung, xếp các câu tục ngữ 
vấn đại diện nhóm 2. Nhóm 2 trả lời, sau đó trên vào nhóm phù hợp: Giáo án tuần 8 - Lớp 5 GV: Trần Việt Hùng- Trường TH Hương Điền 
đổi vai. a) Khẳng định một lẽ phải: có ý chí thì 
 nhất định thành công.
 b) Khuyên mọi người quyết tâm theo 
 đuổi mục tiêu đã chọn.
 c) Khuyên mọi người không nản lòng khi 
 gặp khó khăn.
 (2) Từ bài tập 1, em hiểu tục ngữ thường 
 có nội dung như thế nào?
 (3) Em có nhận xét gì về đặc điểm hình 
 thức của các câu tục ngữ trong bài đọc?
 (4) Câu tục ngữ nào trong bài đọc để lại 
 cho em ấn tượng đặc biệt nhất? Vì sao?
 (5) Nếu muốn tự khuyên mình kiên trì học 
 (1) Dựa theo nội dung, xếp các câu tục ngữ tập, em sẽ dùng câu tục ngữ nào? Vì sao?
trên vào nhóm phù hợp: 
a) Khẳng định một lẽ phải: có ý chí thì nhất a) Khẳng b) c) 
định thành công. định một lẽ Khuyên Khuyên 
b) Khuyên mọi người quyết tâm theo đuổi phải: có ý mọi mọi người
mục tiêu đã chọn. chí thì nhất người không nản 
c) Khuyên mọi người không nản lòng khi gặp định thành quyết tâm lòng khi 
khó khăn. công. theo đuổi gặp khó 
 mục tiêu khăn.
 đã chọn.
 1. Người có chí 9. Chớ 3. Lửa thử 
 thì nên Nhà thấy sóng vàng, gian 
 có nền thì cả mà ngã nan thử 
 vững. tay chèo. sức.
 2. Có công 6. Thất 
 mài sắt, có bại là mẹ 
 ngày nên thành 
 (2) Từ bài tập 1, em hiểu tục ngữ thường có kim. công.
nội dung như thế nào? 4. Luyện mãi 7. Thua 
GV chốt lại: Tục ngữ thường nêu những kinh thành tài, keo này, 
nghiệm được nhân dân tích luỹ trong cuộc miệt mài tất bày keo 
sống; từ đó, cho ta những lời khuyên về cách giỏi. khác. Giáo án tuần 8 - Lớp 5 GV: Trần Việt Hùng- Trường TH Hương Điền 
sống, cách ứng xử đúng đắn. 5. Học hành 8. Thắng 
(3) Em có nhận xét gì về đặc điểm hình thức vất vả, kết không 
của các câu tục ngữ trong bài đọc? quả ngọt bùi. kiêu, bại 
GV giới thiệu thêm : Tục ngữ không phải là 10. Ngọc kia không 
câu thơ. Câu thơ là sản phẩm lời nói có vần chuốt mãi nản.
điệu, do một người nào đó tạo ra. Tuy nội dung cũng tròn,
của câu thơ có thể là một lời khẳng định hoặc Sắt kia mài 
khuyên, nhưng thơ thiên về biểu hiện cảm xúc. mãi cũng còn
Còn tục ngữ được coi là sản phẩm chung của nên kim.
cả xã hội (mặc dù có thể lúc đầu do một người 
nào đó tạo ra); nội dung của tục ngữ là những - HS nói theo suy nghĩ cá nhân. VD: Tục 
kinh nghiệm sống, tri thức thực tiễn hoặc là lời ngữ khẳng định một lẽ phải. / Tục ngữ 
khuyên về cách sống đúng đắn, ; nội dung khuyên ta những điều tốt đẹp. / Tục ngữ 
của tục ngữ thiên về lí trí. Một số câu tục ngữ khuyên ta sống tốt hơn. / 
có hình thức giống câu thơ, nhưng phần lớn tục 
ngữ có hình thức không giống câu thơ. - Ý a, b, c đúng: Tục ngữ thường ngắn gọn, 
(4) Câu tục ngữ nào trong bài đọc để lại cho giàu hình ảnh, có vần điệu.
em ấn tượng đặc biệt nhất? Vì sao?
 - HS nói theo suy nghĩ cá nhân. VD: Em 
 thích câu tục ngữ Có công mài sắt, có ngày 
 nên kim, vì em đã được đọc câu chuyện 
 cùng tên. Câu chuyện đó đã giúp em nỗ lực 
 hơn trong học tập. / Em thích nhất câu tục 
(5) Nếu muốn tự khuyên mình kiên trì học tập, ngữ Thất bại là mẹ thành công, vì câu tục 
em sẽ dùng câu tục ngữ nào? Vì sao? ngữ này giúp em vượt qua những chán nản 
 mỗi khi không thành công. / ...
 - HS tự chọn một câu tục ngữ và giải thích 
 sự lựa chọn của mình. VD: Em sẽ dùng câu 
 tục ngữ Luyện mãi thành tài, miệt mài tất 
 giỏi, vì câu tục ngữ này giúp em tự tin học 
 tập và rèn luyện. / Em sẽ dùng câu tục ngữ 
 Lửa thử vàng, gian nan thử sức, vì câu tục 
- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi: Qua bài đọc, ngữ này giúp em mạnh mẽ hơn, quyết tâm 
em hiểu các câu tục ngữ có ý nghĩa gì? vượt qua thách thức để khẳng định bản Giáo án tuần 8 - Lớp 5 GV: Trần Việt Hùng- Trường TH Hương Điền 
 thân. / ...
- GV mời 2 - 3 HS trả lời. HS khác nhận xét, - Một HS đóng vai phóng viên hỏi, các học 
nêu ý kiến (nếu có). sinh được hỏi trả lời.
- GV nhận xét, đánh giá, khen ngợi và động - Các câu tục ngữ trong bài khuyên chúng 
viên HS các nhóm. ta phải có ý chí, nghị lực để đạt được thành 
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP – THỰC công.
HÀNH - HS ghi nội dung bài vào vở.
Hoạt động 3: Đọc diễn cảm bài đọc 
- GV hướng dẫn HS đọc diễn cảm với giọng 
khuyên nhủ, dứt khoát; ngắt nghỉ đúng chỗ; 
biết nhấn mạnh vào những từ ngữ quan trọng.
- GV tổ chức trò chơi “Tiếp sức” để đọc diễn - HS chọn 1 câu tục ngữ mà mình thích để 
cảm. đọc diễn cảm.
- VD, một HS đọc một câu tục ngữ rồi “xì - HS nhận xét, đánh giá bạn.
điện” để chỉ định bạn tiếp theo đọc một câu bất 
kì,... / Cho HS chơi trò chơi Lật mảnh ghép để 
chọn yêu cầu ẩn sau mỗi mảnh ghép.
- GV nhận xét HS.
 D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG, TRẢI 
NGHIỆM 
GV nêu câu hỏi: Sau khi đọc các câu tục ngữ 
trong bài em có suy nghĩ gì? Để trở thành một 
người thành công chúng ta nên làm gì??
- GV nhận xét, khích lệ những suy nghĩ tích - HS trả lời theo suy nghĩ cá nhân.
cực của HS.
- GV cho HS xem vi deo phim ngắn nói về ý 
chí, nghị lực (trên youtube)
- Qua câu chuyện, em học được điều gì? Em 
rút ra được bài học gì cho bản thân? - HS theo dõi
- GV nhận xét, động viên khích lệ học sinh
- GV nhắc HS về nhà tự đọc sách báo theo yêu 
cầu đã nêu trong SGK. HS có thể tìm các - HS trả lời theo suy nghĩ cá nhân.
truyện đọc phù hợp với chủ điểm trong 
sách Truyện đọc lớp 5. 
 IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY Giáo án tuần 8 - Lớp 5 GV: Trần Việt Hùng- Trường TH Hương Điền 
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
 TOÁN
 BÀI 22: KI-LÔ-MÉT VUÔNG (TIẾT 1) 
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức – kĩ năng:
- Hình thành biểu tượng về đơn vị đo diện tích ki-lô-mét vuông.
- Đọc, viết đúng các số đo diện tích theo đơn vị đo ki-lô-mét vuông (km 2). Biết 1 knr = 
1 000 000 m2; 1 km2 = 100 ha và ngược lại.
-Vận dụng giai quyết một số vấn đề thực tế dơn gian có liên quan đến dơn vị đo ki-lô-
mét vuông.
2. Năng lực:
- Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động thực hiện được các bài tập trong bài học một cách 
tự giác, tập trung.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Có khả năng thực hiện sáng tạo khi tham gia 
trò chơi và vận dụng thực tiễn.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển kĩ năng giao tiếp nghe - nói trong hoạt động 
nhóm.
3. Phẩm chất:
- Phẩm chất: Chăm chỉ, trung thực, có trách nhiệm với toán học, cẩn thận khi làm bài 
và yêu thích môn học.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Giáo viên
- Tivi, máy tính, bài trình chiếu PPT (Phiếu BT2).
- SGK, SGV Toán 5 tập 1 bộ sách Cánh Diều. 
2. Học sinh
- Bảng con (BT1)
- SGK, Vở Bài tập Toán 5 tập 1 bộ sách Cánh Diều. 
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
 HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG 
 - GV cho HS quan sát bức tranh và cho biết - HS trao đòi trong nhóm 
nội dung của tranh ? - HS chia sẻ trước lớp Giáo án tuần 8 - Lớp 5 GV: Trần Việt Hùng- Trường TH Hương Điền 
- GV gọi HS chia sẻ trước lớp.
- GV cho nhận xét
 Vậy diện tích của khu đất trong hình là bao - HS Lắng nghe
nhiêu .bài học hôm nay chúng ta tìm hiểu 
về điều đó . 
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN 
THỨC 
- Giới thiệu đơn vị đo diện tích ki-lô-mét 
vuông:
- GV giới thiệu bằng lời kết hợp với việc - HS thảo luận nhóm 4 và chia sẻ trước 
cho HS xem tranh ánh (SGK): Đề đo diện lớp
tích lớn như diện tích một thành phố. một 
khu rừng hay một vùng biên.... người ta - HS lắng nghe, ghi nhớ
thường dùng đơn vị ki-lô-mct vuông. Ki-lô-
mét vuông là diện tích cùa hình vuông có 
cạnh dài 1 km. - HS đọc bài : 
- GV cho học sinh thảo luận và trao đổi các 
thông tin trong SGK - HS làm việc nhóm đôi báo cáo 
- GV chốt kiến thức : 1 km2 = 1 000 000 m2; 
 1 km2 = 1 000 00 m2; 1 km2 = 100 ha.
 1 km2 = 100 ha. -Diện tích Thành phố HCM là 2095,4 
C. HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH, km2
LUYỆN TẬP 
Bài 1. HĐCN -HS đọc bài 1 và nêu yêu cầu bài 1
- Gọi HS nêu YC -a. HS đọc 
a. YC Hs đọc các số đo trong bài b. HS viết bảng con 
- GVđọc họa sinh viết bảngcon 
- Nhận xét chữa bài. - HS nêu yêu cầu bài 2
Bài 2.HĐCN –N2 + HS tập chuyên đôi số đo diện tích.
- Gọi HS đọc bài toán. - HS chia sẻ N2.
- GV mời các nhóm nêu ý kiến - HS nhận xét, chữa bài.
- Nhận xét, chữa bài.
Bài 3HĐCN –N2 - HS đọc yêu cầu
- Gọi HS đọc bài toán. - HS làm việc CN trình bày vào vở 
- HS làm việc CN –N2 - HS trình bày ý kiến nhóm mình : Giáo án tuần 8 - Lớp 5 GV: Trần Việt Hùng- Trường TH Hương Điền 
- Nhận xét, chữa bài. - HS lắng nghe và thực hiện
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG, TRẢI 
NGHIỆM 
- Em hãy tự đặt một phép tính liên quan đến 
đơn vị đo diện tích km2 rồi tính kết quả.
- Nhắc lại kiến thức đã học
 + Ki-lô-mét vuông là gì?
 + Một vài mối quan hệ cơ bán giữa các - HS thực hiện : 
đơn vị đo diện tích đà học.
- HS về nhà xem lại các bài tập đã làm và -Lắng nghe, chia sẻ trướng lớp
chừa trên lớp. làm tiếp những phần chưa 
hoàn thành.
- NX tiết học
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY
... 
... 
... 
 Chiều Thứ 2 ngày 28 tháng 10 năm 2024
 KHOA HỌC
 NĂNG LƯỢNG VÀ NĂNG LƯỢNG CHẤT ĐỐT (Tiết 3)
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
 1. Năng lực đặc thù:
 - Trình bày được sự cần thiết và một số biện pháp phòng chống cháy, nổ, ô nhiễm 
môi trường khi sử dụng chất đốt.
 2. Năng lực chung.
 - Năng lực tự học: HS quan sát hình ảnh, đọc thông tin trong SGK, tìm kiếm thông 
tin qua sách báo, internet.
 - Năng lực giao tiếp, hợp tác: HS trao đổi, trình bày ý kiến về biện pháp phòng 
chống cháy, nổ, ô nhiễm môi trường khi sử dụng chất đốt.
 - Năng lực giải quyết vấn đề: HS giải quyết một số tình huống dẫn tới nguy cơ 
cháy, nổ, ô nhiễm môi trường khi sử dụng chất đốt, sử dụng chất đốt tiết kiệm.
 3. Phẩm chất.
 - Phẩm chất yêu nước: HS có ý thức bảo vệ môi trường.
 - Phẩm chất chăm chỉ: HS ham tìm hiểu, học hỏi. Giáo án tuần 8 - Lớp 5 GV: Trần Việt Hùng- Trường TH Hương Điền 
 - Phẩm chất trung thực: Trung thực trong thực hiện giải bài tập, thực hiện nhiệm 
vụ, ghi chép và rút ra kết luận.
 II. CHUẨN BỊ:
 Đối với GV:
 - Tranh ảnh, clip sưu tầm thêm về các nguồn năng lượng, về sử dụng năng lượng 
chất đốt.
 III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 A. Hoạt động khởi động:
 + Kể tên các nguồn năng lượng chất 
 đốt mà em biết - HS nêu.
 + Nêu vai trò của năng lượng chất đốt 
 trong đời sống và sản xuất. - HS nêu
 - GV cho nhận xét và giới thiệu bài.
 B. Khám phá kiến thức mới: - HS lắng nghe. 
 3. Sử dụng chất đốt an toàn và tiết 
 kiệm - HS quan sát tranh, thảo luận theo 
 Hoạt động 4: Tìm hiểu nguy cơ mất nhóm 
 an toàn khi sử dụng chất đốt trong 
 một số tình huống
 Bước 1. Làm việc nhóm
 GV yêu cầu HS quan sát các hình 11 và 
 12, trang 26 SGK và xác định nguy cơ - HS chia sẻ, HS khác bổ sung cho bạn.
 gây mất an toàn khi sử dụng chất đốt + Nguy cơ có thể xảy ra ở hình 11: 
 trong mỗi tình huống. Trong trường hợp sử dụng điện thoại 
 Bước 2. Làm việc cả lớp di động tại các cây xăng, nếu không 
 − GV yêu cầu một số nhóm trình bày may, xung quanh chỗ người sử dụng cỏ 
 kết quả. Các nhóm khác nhận xét, bổ nồng độ xăng dầu đủ lớn để phát hoả 
 sung. thì có thể gây ra chảy, nổ rất nguy 
 hiểm.
 + Nguy cơ có thể xảy ra ở hình 12: 
 Cây nền đang chảy có thể bị rơi xuống 
 – Tiếp theo, GV yêu cầu HS tìm thêm bàn làm chảy các cuốn sách trên bàn. 
 ví dụ về tình huống gây ra cháy, nổ khi Nếu không dập tắt kịp thời có thể gây Giáo án tuần 8 - Lớp 5 GV: Trần Việt Hùng- Trường TH Hương Điền 
 sử dụng chất đốt và cho HS chia sẻ ra hoả hoạn.
 trước lớp về kết quả. - HS nêu:
- GV nhận xét và dẫn dắt vào hoạt động + Sang chiết ga không an toàn, chất đốt 
 5 để gần tủ điện, xe máy để gần nơi hàn 
 Hoạt động 5: Tìm hiểu biện pháp điện, quên tắt bếp khi đi ra ngoài, để 
 phòng chống cháy, nổ khi sử dụng các vật dễ cháy gần bếp, ...
 chất đốt - HS lắng nghe
 Bước 1. Làm việc nhóm
 GV yêu cầu HS quan sát các hình 13 – 
 15, trang 27 SGK, xác định sự cần thiết - HS quan sát tranh, thảo luận theo 
 và biện pháp sử dụng an toàn chất đốt. nhóm 
 Bước 2. Làm việc cả lớp
 – GV yêu cầu một số nhóm trình bày 
 kết quả. Các nhóm khác nhận xét, bổ 
 sung (nếu có). HS trình bày:
 Biện pháp phòng chống cháy, nổ khi 
 – GV yêu cầu HS tìm thêm ví dụ về sử dụng chất đốt trong các hình:
 biện pháp sử dụng an toàn chất đốt và - Hình 13: Không để bình chứa và 
 cho HS chia sẻ trước lớp về kết quả. đường ống dẫn xăng, dầu, ga bị rò rỉ.
- GV nhận xét, kết luận - Hình 14: Không để các chất dễ cháy, 
 Hoạt động 6: Tìm hiểu biện pháp hạn nổ như ga, xăng, dầu, giấy, củi,..gần 
 chế ô nhiễm môi trường khi sử dụng lửa.
 chất đốt - Hình 15: Trang bị bình chữa cháy, 
 Bước 1. Làm việc cả nhân lắp đặt hệ thống cảnh báo.
 GV yêu cầu HS đọc nội dung mục Con 
 ong, trang 27 SGK để nhận ra các chất + Sử dụng bếp ga có khóa ga tự động/ 
 đốt khi cháy đều gây ra ô nhiễm môi khóa ga sau khi sử dụng
 trường, gây hại cho sức khoẻ con + Có phương tiện chữa cháy ở nơi có 
 người. GV có thể gọi 2 – 3 HS trình sử dụng nhiều chất đốt
 bày lại những nội dung trên. + Nhớ tắt bếp khi ngừng đun nấu,...
 Bước 2. Làm việc nhóm - HS đọc
 – GV yêu cầu HS quan sát các hình 16 - HS quan sát tranh, thảo luận theo 
 – 18, trang 27 SGK, dựa vào thông tin nhóm 
 được cung cấp trong mục Con ong, 
 trang 27 SGK để thảo luận, xác định Giáo án tuần 8 - Lớp 5 GV: Trần Việt Hùng- Trường TH Hương Điền 
 nguyên nhân gây ô nhiễm môi trường Nguyên nhân:
 và biện pháp hạn chế ô nhiễm môi + Do sử dụng chất đốt của các phương 
 trường khi sử dụng chất đốt được thể tiện giao thông (khỏi do ô tô, xe 
 hiện trong mỗi hình trên. máy,...) gây ra; do sử dụng chất đốt 
 Bước 3. Làm việc cả lớp trong nhà máy nhiệt điện; do sử dụng 
 - GV yêu cầu một số nhóm trình bày chất đốt trong đun nấu (củi, than,...).
 kết quả. Các nhóm khác nhận xét, bổ Biện pháp:
 sung(nếu có). - Sử dụng các thiết bị làm sạch khí thải 
 – Tiếp theo, GV yêu cầu HS tìm ví dụ trước khi thải ra môi trường.
 thực tế về ô nhiễm môi trường khi sử - Kiểm tra, bảo dưỡng bộ phận lọc khí 
 dụng chất đốt và cho HS chia sẻ kết quả thải.
 trước lớp. - Xây thêm các ống khói nơi có chất 
 – GV yêu cầu HS đọc nội dung mục đốt.
 Em có biết, trang 28 SGK, đồng thời có- HS trả lời
 thể giới thiệu thêm về những tác động - HS đọc
 của biến đổi khí hậu đối với Việt Nam 
 và toàn cầu.
 HS xem video
 KxvjRCjUg 
 − GV nhận xét và kết luận. - HS làm bài
 C. Hoạt động vận dụng: - HS nêu ý kiến
 - Vì sao không nên sử dụng than để Không dùng bếp than để sưởi và ủ 
 sưởi ấm trong phòng kín? trong phòng kín vì khi thiếu oxy, than 
 - GV dặn HS xem và chuẩn bị trước bài cháy sinh ra khí CO. Khí CO kết hợp 
 sau. với hemoglobin trong máu, làm giảm 
 khả năng vận chuyển oxy đến các tế 
 bào (đặc biệt là não), có thể dẫn đến tử 
 vong.
 - HS lắng nghe, tiếp nhận nhiệm vụ.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY:
 . 
 . Giáo án tuần 8 - Lớp 5 GV: Trần Việt Hùng- Trường TH Hương Điền 
 HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM
 HĐGD THEO CHỦ ĐỀ: CẢM XÚC CỦA EM
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
 1. Năng lực đặc thù
 - Thiết kế được bí kíp kiểm soát cảm xúc thể hiện những việc cần làm để kiểm soát cảm 
 xúc hiệu quả.
 - Biết cách kiểm soát cảm xúc trong một số tình huống.
 2. Năng lực chung
 - NL giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết cách kiểm soát cảm xúc trong một số tình 
 huống.
 - NL thiết kế và tổ chức hoạt động.
 3. Phẩm chất
 - Thể hiện được tình cảm, cảm xúc của bản thân với mọi người cho phù hợp.
 - Nhân ái, yêu thương mọi người xung quanh.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC
 - Giấy, bìa cứng, bút, bút màu, giấy màu, ...
 III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY –HỌC CHỦ YẾU
 HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS
1. Mở đầu 
- Cho HS vận động theo bài hát: Múa Mẹ ơi có biết - HS thực hiện.
ClXYcL
2. Hình thành kiến thức
(1) Làm việc nhóm:
- GV chia lớp thành các nhóm. GV nêu nhiệm vụ của -HS ngồi vào nhóm, thực hiện 
hoạt động: nhiệm vụ.
+ Xác định các cảm xúc cần được kiểm soát trong -Quan sát SGK và liên hệ.
cuộc sống hằng ngày. Tức giận: .
+Nêu những việc cần làm để kiểm soát cảm xúc hiệu Buồn bã: 
quả. Lo lắng: 
- GV nêu nhiệm vụ làm việc cá nhân: Vui mừng : .
(2) Làm việc cả lớp: -HS thiết kế bí kíp kiểm soát 
- GV mời HS chia sẻ trước lớp. cảm xúc theo ý tưởng của 
- GV đưa ra các gợi ý cụ thể cho HS chia sẻ như sau: mình.
- GV Kết luận: - HS tham gia chia sẻ trước Giáo án tuần 8 - Lớp 5 GV: Trần Việt Hùng- Trường TH Hương Điền 
Khi có bí kíp và áp dụng thường xuyên, các em sẽ lớp, bình chọn 
giữ được bình tĩnh và điều chỉnh được cảm xúc của - Lắng nghe, rút kết kinh 
bản thân phù hợp, không làm ảnh hưởng đến bản nghiệm cho bản thân.
thân và người khác.
3.THỰC HÀNH - LUYỆN TẬP - Các nhóm quan sát tranh và 
- GV chia nhóm. nội dung SGK, thảo luận 
-Nêu nhiệm vụ làm việc cho mỗi nhóm nhóm: nhóm 4.
+Tình huống 1/ SGK/nhóm
+Tình huống 2/SGK/nhóm - HS chia sẻ trước lớp. (đóng 
+Tình huống 3/SGK/nhóm, vai, trình bày, trao đổi với 
- GV tổ chức cho HS chia sẻ theo nhóm về những bạn, )
tình huống mà bản thân đã kiểm soát được cảm xúc. 
Gợi ý:
- HS tiến hành tự đánh giá khả năng kiểm soát cảm - Tự đánh giá.
xúc của bản thân và chia sẻ kết quả tự đánh giá của 
mình. - Lắng nghe, học tập.
- GV Kết luận: Kiểm soát cảm xúc là kĩ năng quan 
trọng trong cuộc sống của mọi người. biết cách kiểm 
soát cảm xúc giúp chúng ta làm chủ bản thân tốt hơn, - HS vận dụng thực hiện.
tránh được những xung đột trong các mối quan hệ, 
4.VẬN DỤNG 
GV hướng dẫn HS:
Luôn nhớ vận dụng những bí kíp kiểm soát cảm xúc 
của bản thân trong cuộc sống hằng ngày.
Ghi lại nhật kí kiểm soát cảm xúc của bản thân.
 IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY 
 LỊCH SỬ VÀ ĐỊA LÍ
 Bài 5: NƯỚC VĂN LANG, ÂU LẠC (Tiết 3)
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
 1. Năng lực đặc thù Giáo án tuần 8 - Lớp 5 GV: Trần Việt Hùng- Trường TH Hương Điền 
 - Vận dụng kiến thức đã học, nêu được dẫn chứng về sự ra đời của nước Văn Lang, Âu 
 Lạc.
 - Kể tên được những hoạt động kinh tế của cư dân Văn Lang, Âu Lạc.
 - Nêu được những chi tiết phản ánh đời sống kinh tế và cuộc đấu tranh bảo vệ đất nước 
 qua một số truyện.
 2. Năng lực chung
 - Tự chủ và tự học: Sưu tầm tư liệu và giới thiệu về nước Văn Lang, Âu Lạc.
 - Giao tiếp và hợp tác: Tham gia hoạt động nhóm, trình bày kết quả thực hiện nhiệm vụ 
 học tập, giới thiệu về nước Văn Lang, Âu Lạc.
 - Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Thực hiện nhiệm vụ học tập và trình bày kết quả thể 
 hiện sự sáng tạo.
 3. Phẩm chất
 - Yêu nước: Tự hào và biết ơn tổ tiên đã có công dụng nước và giữ nước thời Văn 
 Lang, Âu Lạc.
 - Trách nhiệm trân trọng, giữ gìn những giá trị văn hoá, truyền thống của tổ tiên.
 - GDANQP: Tinh thần đoàn kết, yêu nước của các dân tộc anh em.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
 - GV: TV, máy tính, bảng phụ, bài giảng PPT
 III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
A. KHỞI ĐỘNG 
- GV nêu yêu cầu: Em hãy chia sẻ với các bạn về 
truyện Bánh chưng, bánh giầy; Mai An Tiêm; Truyền - HS chia sẻ trước lớp.
trầu cau. - HS nhận xét, đánh giá bạn.
- GV nhận xét, đánh giá, tuyên dương HS.
B. THỰC HÀNH - LUYỆN TẬP
- GV cho HS làm việc cá nhân, GV chiếu câu hỏi 1 ở 
mục Luyện tập trong SGK: Nêu những dẫn chứng - HS lắng nghe.
khẳng định sự ra đời của nước Văn Lang, Âu Lạc. - 1 HS đọc to câu hỏi.
- GV quan sát, theo dõi, giúp đỡ HS khi cần thiết. - HS suy nghĩ, trao đổi nhóm 
- GV nhận xét, chuẩn kiến thức: đôi.
+ Truyền thuyết Con Rồng cháu Tiên, những hiện - Đại diện HS trả lời câu hỏi. 
vật khảo cổ như muôi đồng, rìu đồng, mộ thuyền - HS khác nhận xét, bổ sung.
Việt Khê và các hiện vật khác tìm thấy ở lưu vực 
sông Hồng, sông Mã, sông Cả là bằng chứng phản - HS lắng nghe. Giáo án tuần 8 - Lớp 5 GV: Trần Việt Hùng- Trường TH Hương Điền 
ánh sự ra đời và tồn tại của nước Văn Lang.
+ Dấu tích thành Cổ Loa và các hiện vật khảo cổ như 
lưỡi cày đồng, rìu đồng, lẫy nỏ, mũi tên đồng là bằng 
chứng cho sự ra đời và tồn tại của nước Âu Lạc.
- GV giới thiệu hình ảnh chiếc trống đồng và những 
hoa văn trên mặt trống.
- GV tiếp tục nêu câu hỏi 2 cho HS suy nghĩ để trả - HS quan sát, lắng nghe.
lời: Kể tên các hoạt động kinh tế của cư dân Văn 
Lang, Âu Lạc. - 1 HS đọc to câu hỏi trên 
- GV nhận xét, chuẩn kiến thức: màn hình.
+ Nông nghiệp: trồng lúa nước và các loại rau, củ, - HS suy nghĩ, trao đổi nhóm 
chăn nuôi, đánh bắt cá. đôi. Đại diện HS trả lời câu 
+ Thủ công nghiệp: làm gốm, làm mộc, dệt vải, đúc hỏi. 
đồng, rèn sắt, ... - HS khác nhận xét, bổ sung.
- GV tiếp tục nêu câu hỏi 3: Truyền thuyết Sơn Tinh- - HS lắng nghe.
Thuỷ Tinh, Thánh Gióng, Sự tích nỏ thần phản ánh 
về đời sống kinh tế và cuộc đấu tranh bảo vệ đất - 1 HS đọc to câu hỏi trên 
nước qua những chi tiết nào? màn hình.
- GV nhận xét, chuẩn kiến thức: - HS suy nghĩ, trao đổi nhóm 
+ Truyền thuyết Sơn Tinh, Thuỷ Tinh: Sơn Tinh đã 4. Đại diện HS trả lời câu 
cùng nhân dân trị thuỷ, nước dâng đến đâu, đất cao hỏi. 
lên đến đấy. - HS khác nhận xét, bổ sung.
+ Truyền thuyết Thánh Gióng: nhà Ân sang xâm - HS lắng nghe.
lược nước Văn Lang; Gióng mặc áo giáp, đội nón, 
tay cầm gươm cưỡi lên lưng ngựa phi như bay đến 
chỗ quân địch; Lưỡi gươm của Gióng vung lên loang 
loáng như chớp, ngựa hét ra lửa, chẳng mấy chốc đã - Các nhóm báo cáo kết quả.
đánh tan được quân địch, ... - HS nhóm khác nhận xét, 
+ Truyền thuyết Sự tích nỏ thần: Triệu Đà mấy lần đánh giá.
đem quân sang xâm lược nước Âu Lạc nhưng đều - HS lắng nghe.
thất bại, An Dương Vương có nỏ thần có thể bắn một 
phát ra nhiều mũi tên, rất lợi hại, ...
C. VẬN DỤNG
- Tổ chức cho HS báo cáo kết quả nhiệm vụ ở tiết 
trước. Giáo án tuần 8 - Lớp 5 GV: Trần Việt Hùng- Trường TH Hương Điền 
- GV nhận xét, đánh giá sản phẩm; tuyên dương 
nhóm HS thực hiện tốt.
? Theo em, tại sao tinh thần đoàn kết, yêu nước lại là 
một trong những giá trị truyền thống quan trọng của 
dân tộc Việt Nam?
- GV nhận xét và chốt vấn đề: Tinh thần đoàn kết lại - HS trả lời.
là một trong những giá trị truyền thống quan trọng 
của dân tộc Việt Nam vì nó tạo nên sức mạnh của cả 
dân tộc giúp chúng ta đánh đuổi được giặc ngoại 
xâm, giúp chúng ta cùng vượt qua được bao khó 
khăn của thiên tai, 
 IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY
 .....................................................................................................................................
 .....................................................................................................................................
 .....................................................................................................................................
 Thứ 3 ngày 29 tháng 10 năm 2024
 TIẾNG VIỆT
 BÀI VIẾT 3: LUYỆN TẬP TẢ NGƯỜI (Viết bài văn)
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 
 1. Phát triển các năng lực đặc thù
 1.1. Phát triển năng lực ngôn ngữ
 – Viết được bài văn tả người có cấu tạo hợp lí, thể hiện được sự quan sát và cảm 
 nhận riêng, bước đầu sử dụng được từ ngữ gợi tả, biện pháp so sánh,... làm cho bài văn 
 thêm sinh động.
 1.2. Phát triển năng lực văn học
 - Bước đầu biết sử dụng từ ngữ gợi tả, những câu văn giàu hình ảnh; thể hiện được 
 tình cảm của bản thân đối với người được tả.
 2. Góp phần phát triển các năng lực chung:
 – Phát triển NL tự chủ và tự học: HS tự giải quyết nhiệm vụ học tập: viết được bài 
 văn tả người thể hiện được sự quan sát và cảm nhận riêng; 
 – Phát triển NL giao tiếp và hợp tác: HS biết trao đổi với bạn về người mà mình 
 chọn, lí do lựa chọn; đóng góp ý kiến về cách giới thiệu người mà bạn miêu tả. Giáo án tuần 8 - Lớp 5 GV: Trần Việt Hùng- Trường TH Hương Điền 
 – Phát triển NL giải quyết vấn đề và sáng tạo: HS biết cách xử lí: bảo vệ quan 
 điểm hoặc tiếp nhận góp ý từ bạn để làm phần giới thiệu của mình tốt hơn. Sáng tạo 
 trong cách giới thiệu, hoặc chọn đặc điểm chi tiết của người mình miêu tả để giới thiệu.
 3. Phẩm chất:
 - Bồi dưỡng phẩm chất chăm chỉ, trách nhiệm: Chăm học, viết bài cẩn thận, đọc lại 
 cẩn thận và hoàn thiện bài viết; yêu quý, tôn trọng bạn bè.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
 – GV chuẩn bị: máy tính, máy chiếu.
 – HS chuẩn bị: SGK Tiếng Việt 5, tập một, vở viết.
 III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC CHỦ YẾU
 HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG 
– GV có thể cho HS nhắc lại cấu tạo của một Học sinh nhắc lại theo yêu cầu của 
bài văn tả người. GV 
 – GV giới thiệu bài: Ở các bài trước, các em 
đã tập viết đoạn mở bài, đoạn kết bài, đoạn văn 
tả ngoại hình và đoạn văn tả hoạt động, tính - HS ghi bài vào vở
cách của người. Hôm nay, các em sẽ tập viết 
bài văn tả người.
B. HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH LUYỆN 
TẬP
Hoạt động 1: Chuẩn bị
- GV mời 1 HS đọc yêu cầu của đề và các lưu 
ý. - - GV hướng dẫn HS một số việc cần thực - 1 HS đọc - Cả lớp đọc thầm theo.
hiện:
 + Đọc thầm lại dàn ý đã lập, điều chỉnh dàn - HS đọc dàn ý đã lập ở bài trước
ý (nếu cần).
 + Chú ý viết câu đúng ngữ pháp, lựa chọn 
từ ngữ phù hợp, giàu hình ảnh,...
 + Đọc lại bài viết: phát hiện và sửa lỗi (nếu 
có); sửa bài viết cho hay (thay thế từ ngữ, viết 
lại câu,...).
Hoạt động 2: Viết bài
- GV nhắc HS viết câu đúng cấu tạo ngữ pháp, 
lựa chọn từ ngữ phù hợp, giàu hình ảnh,... Có - HS viết bài văn vào vở. Giáo án tuần 8 - Lớp 5 GV: Trần Việt Hùng- Trường TH Hương Điền 
thể trang trí, tô màu hoặc gắn tranh ảnh (nếu 
có). - HS đọc lại bài viết, sửa lỗi, hoàn 
- GV tạo không khí yên tĩnh để HS làm bài; thiện bài viết.
theo dõi, giải đáp thắc mắc cho HS, nếu HS có – Học sinh nêu lỗi mà mình đã mắc 
thắc mắc; khuyến khích HS có năng lực lựa và cách khắc phục.
chọn từ ngữ, viết câu có hình ảnh, giàu cảm 
xúc. - HS lắng nghe
C. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG:
- Gv yêu cầu HS chia sẻ về bài viết của mình.
- GV khen ngợi, động viên HS; nhắc HS chuẩn 
bị trước cho tiết Em đọc sách báo (về chủ điểm 
ý chí, nghị lực).
 IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
 .....................................................................................................................................
 .....................................................................................................................................
 .....................................................................................................................................
 TOÁN
 BÀI 22: KI-LÔ-MÉT VUÔNG (TIẾT 2)
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
 1. Kiến thức – Kĩ năng:
 - Củng cố biểu tượng về đơn vị đo diện tích ki-lô-mét vuông.
 - Đọc, viết đúng các số đo diện tích theo đơn vị đo ki-lô-mét vuông (km2) 
 Biết 1 km2 = 1 000 000 m2; 1 km2 = 100 ha và ngược lại.
 - Vận dụng giai quyết một số vấn đề thực tế dơn gian có liên quan đến dơn vị đo ki-lô-
 mét vuông.
 2. Năng lực chung:
 - Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động thực hiện được các bài tập trong bài học một cách 
 tự giác, tập trung.
 - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Có khả năng thực hiện sáng tạo khi tham gia 
 trò chơi và vận dụng thực tiễn.
 - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển kĩ năng giao tiếp nghe - nói trong hoạt động 
 nhóm.
 3. Phẩm chất:
 - Phẩm chất: Chăm chỉ, trung thực, có trách nhiệm với toán học, cẩn thận khi làm bài 
 và yêu thích môn học.

Tài liệu đính kèm:

  • docxgiao_an_cac_mon_lop_5_tuan_8_nam_hoc_2024_2025_tran_viet_hun.docx