Giáo án các môn Lớp 5 - Tuần 9 - Năm học 2023-2024 - Trần Việt Hùng (CV2345)

doc 42 trang Người đăng hạnh nguyên Ngày đăng 30/03/2026 Lượt xem 8Lượt tải 0 Download
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án các môn Lớp 5 - Tuần 9 - Năm học 2023-2024 - Trần Việt Hùng (CV2345)", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
 Giáo án tuần 9 - Lớp 5 - GV :Trần Việt Hùng- Trường TH Hương Điền
 Thứ hai ngày 30 tháng 10 năm 2023
 Tập đọc
 CÁI GÌ QUÝ NHẤT ? 
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
 - Hiểu vấn đề tranh luận và ý được khẳng định qua tranh luận: Người lao động 
là đáng quý nhất. (Trả lời được các câu hỏi 1,2,3 )
 - Đọc diễn cảm toàn bài văn; biết phân biệt lời người dẫn chuyện và lời nhân 
vật.
 - Năng lực: 
 + Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết 
vấn đề và sáng tạo.
 + Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
 - Phẩm chất: Bồi dưỡng đọc diễn cảm, yêu thích môn học.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 
1. Đồ dùng
 - GV: Tranh minh hoạ bài đọc, Bảng phụ ghi đoạn văn cần luyện đọc
 - HS: Đọc trước bài, SGK
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học
 - Vấn đáp , thảo luận nhóm, trò chơi 
 - Kĩ thuật đặt và trả lời câu hỏi.
 - Kĩ thuật trình bày một phút
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
 Hoạt động GV Hoạt động HS
 1. Hoạt động mở đầu:(5 phút)
 - Cho HS tổ chức chơi trò chơi - HS chơi trò chơi
 "Truyền điện"đọc thuộc lòng đoạn thơ 
 mà em thích trong bài thơ: Trước cổng 
 trời. 
 - GV nhận xét, tuyên dương - HS nghe
 - Giới thiệu bài: GV nêu mục đích yêu - HS ghi vở
 cầu bài 
 2. Hoạt động hình thành kiến thức mới:
 2.1. Luyện đọc: (10 phút)
 * Mục tiêu: - Rèn đọc đúng từ , đọc đúng câu, đoạn.
 - Hiểu nghĩa các từ ngữ mới.
 - Đọc đúng các từ khó trong bài.
 * Cách tiến hành:
 - Yêu cầu 1 HS đọc toàn bài - 1 HS đọc, HS cả lớp nghe.
 - Cho HS chia đoạn - HS chia đoạn: 3 đoạn
 + Đoạn 1: Một hôm... được không ?
 + Đoạn 2: Quý và Nam... phân giải
 + Đoạn 3: Còn lại
 - Cho HS đọc nối tiếp từng đoạn trong - Nhóm trưởng điều khiển nhóm đọc
 nhóm - 3 HS đọc nối tiếp lần 1 + luyện đọc từ 
 - GV chú ý sửa lỗi phát âm khó, câu khó 
 1 Giáo án tuần 9 - Lớp 5 - GV :Trần Việt Hùng- Trường TH Hương Điền
 - 3 HS đọc nối tiếp lần 2+ giải nghĩa từ 
- Luyện đọc theo cặp - 2 HS đọc cho nhau nghe
- Gọi HS đọc toàn bài - 1 HS đọc
- GV đọc mẫu toàn bài - HS nghe
2.2. Hoạt động tìm hiểu bài: (10 phút)
* Mục tiêu: Hiểu vấn đề tranh luận và ý được khẳng định qua tranh luận: Người 
lao động là đáng quý nhất. (Trả lời được các câu hỏi 1,2,3 )
* Cách tiến hành:
- Cho HS thảo luận nhóm đọc bài và - Nhóm trưởng điều khiển nhóm thảo 
TLCH, báo cáo kết quả luận TLCH sau đó báo cáo
- Theo Hùng, Quý, Nam cái gì quý + Hùng cho rằng lúa gạo quý nhất, Quý 
nhất trên đời? cho rằng vàng bạc quý nhất, Nam cho 
 rằng thì giờ quý nhất.
- Mỗi bạn đưa ra lí lẽ như thế nào để + Hùng: lúa gạo nuôi sống con người
bảo vệ ý kiến của mình? + Quý: có vàng là có tiền, có tiền sẽ 
 mua được lúa gạo
 + Nam: có thì giờ mới làm được ra lúa 
 gạo vàng bạc
- Vì sao thầy giáo cho rằng người lao + HS nêu lí lẽ của thầy giáo “Lúa gạo 
động mới là quý nhất? quý vì ta phải đổ bao mồ hôi mới làm ra 
 được. Vàng cũng quý...”
- GV khẳng định cái đúng của 3 HS : + HS nghe
lúa gạo vàng bạc thì giờ đều quý 
nhưng chưa phải là quý nhất. Không có 
người lao động thì không có lúa gạo 
vàng bạc và thì giờ cũng trôi qua một 
cách vô vị vì vậy người lao động là 
quý nhất
- Chọn tên khác cho bài văn? - HS nêu: Cuộc tranh luận thú vị, Ai có 
 lí, Người lao động là quý nhất....
- Nội dung của bài là gì? - Người lao động là đáng quý nhất .
3. Hoạt động luyện đọc diễn cảm:(8 phút)
* Mục tiêu: Đọc diễn cảm bài văn
* Cách tiến hành:
- 1 HS đọc toàn bài - 1 HS đọc
- GV treo bảng phụ ghi đoạn văn cần - HS đọc theo cặp
luyện đọc 
- GV hướng dẫn luyện đọc - HS theo dõi
- GV đọc mẫu - HS nghe
- HS luyện đọc - 5 HS đọc theo cách phân vai
- HS thi đọc - 5 học sinh đọc lời 5 vai: Dẫn chuyện, 
- GV nhận xét. Hùng, Quý, Nam, thầy giáo 
 - Chú ý đọc phân biệt lời nhân vật, diễn 
 tả giọng tranh luận sôi nổi của 3 bạn, lời 
 giảng ôn tồn, chân tình, giầu sức thuyết 
 2 Giáo án tuần 9 - Lớp 5 - GV :Trần Việt Hùng- Trường TH Hương Điền
 phục của thầy giáo. 
 - HS nghe, dùng chì gạch chân những từ 
 cần nhấn giọng. 
 - Nhóm 5 phân vai và luyện đọc 
 - Các vai thể hiện theo nhóm
 - HS(M3,4) đọc diễn cảm được toàn - HS đọc
 bài.
 4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm: (3phút)
 - Em sử dụng thời gian như thế nào - HS nêu
 cho hợp lí ?
 Chính tả
 TIẾNG ĐÀN BA-LA-LAI-CA TRÊN SÔNG ĐÀ
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
 - Viết đúng bài chính tả. Trình bày đúng các khổ thơ, dòng thơ theo thể thơ tự 
do.
 - Vận dụng kiến thức làm được BT2a,BT3a.
 - Giáo dục ý thức viết đúng chính tả, giữ vở sạch ,viết chữ đẹp.
 - Năng lực: 
 + Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết 
vấn đề và sáng tạo.
 + Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
 - Phẩm chất: Giáo dục HS ý thức rèn chữ, giữ vở, trung thực.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 
1. Đồ dùng 
 - GV: Viết sẵn bài tập 2 trên bảng (2 bản). Phấn mầu.
 - HS: SGK, vở
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học
 - Vấn đáp , quan sát, thảo luận nhóm, thực hành, trò chơi 
 - Kĩ thuật đặt và trả lời câu hỏi.
 - Kĩ thuật trình bày một phút
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
 Hoạt động GV Hoạt động HS
 1. Hoạt động mở đầu:(3 phút)
 - Cho HS tổ chức chơi trò chơi: Viết - HS chia thành 2 đội chơi tiếp sức
 những tiếng có vần uyên, uyết. Đội 
 nào tìm được nhiều từ và đúng hơn 
 thì đội đó thắng.
 - GV nhận xét. - HS nghe
 - Giới thiệu bài - ghi bảng - HS viết vở
 2.Hoạt động hình thành kiến thức mới:
 2.1. Chuẩn bị viết chính tả:(7 phút)
 *Mục tiêu: 
 - HS nắm được nội dung đoạn viết và biết cách viết các từ khó.
 3 Giáo án tuần 9 - Lớp 5 - GV :Trần Việt Hùng- Trường TH Hương Điền
- HS có tâm thế tốt để viết bài.
*Cách tiến hành:
 * Trao đổi về nội dung bài
- Gọi HS đọc thuộc lòng bài thơ - 2 HS đọc thuộc lòng bài thơ
- Bài thơ cho em biết điều gì ? - Bài thơ ca ngợi vẻ đẹp kì vĩ của công 
 trình, sức mạnh của những người đang 
 chinh phục dòng sông với sự gắn bó, hoà 
 quyện giữa con người với thiên nhiên.
* Hướng dẫn viết từ khó
- Yêu cầu HS tìm các từ khó, dễ lẫn - HS nêu: Ba-la-lai-ca, ngẫm nghĩ, tháp 
khi viết chính tả. khoan, lấp loáng bỡ ngỡ
- Yêu cầu HS luyện đọc và viết các - HS đọc và viết
từ trên
- Hướng dẫn cách trình bày:
+ Bài thơ có mấy khổ? Cách trình bày + Bài thơ có 3 khổ thơ , giữa mỗi khổ thơ 
mỗi khổ thơ như thế nào? để cách một dòng.
+ Trình bày bài thơ như thế nào? + Lùi vào 1 ô viết chữ đầu mỗi dòng thơ
+ Trong bài thơ có những chữ nào + Trong bài thơ có những chữ đầu phải 
phải viết hoa? viết hoa.
2.2. HĐ viết bài chính tả. (15 phút)
*Mục tiêu: Viết đúng bài chính tả. Trình bày đúng các khổ thơ, dòng thơ theo thể 
thơ tự do.
*Cách tiến hành:
- GV đọc mẫu lần 1. - HS theo dõi.
- GV đọc lần 2 (đọc chậm) - HS viết theo lời đọc của GV.
- GV đọc lần 3. - HS soát lỗi chính tả.
2.3. HĐ chấm và nhận xét bài (3 phút)
*Mục tiêu: Giúp các em tự phát hiện ra lỗi của mình và phát hiện lỗi giúp bạn.
*Cách tiến hành:
- GV chấm 7-10 bài. - Thu bài chấm 
- Nhận xét bài viết của HS. - HS nghe
3. HĐ luyện tập, thực hành: (8 phút)
* Mục tiêu: Vận dụng kiến thức làm được BT2a,BT3a.
* Cách tiến hành:
 4 Giáo án tuần 9 - Lớp 5 - GV :Trần Việt Hùng- Trường TH Hương Điền
 Bài 2(a): HĐ nhóm 
 - Gọi HS đọc yêu cầu bài tập - HS đọc yêu cầu
 - Yêu cầu HS làm theo nhóm 4 để - HS thảo luận nhóm 4 và làm vào bảng 
 hoàn thành bài và gắn lên bảng lớp, nhóm
 đọc kết quả + La- na: la hét- nết na, con na- quả na,
 - GV nhận xét chữa bài lê la- nu na nu nống...
 + Lẻ- nẻ: lẻ loi- nứt nẻ, tiền lẻ- nẻ mặt
 đơn lẻ- nẻ toác...
 + Lo- no:lo lắng- ăn no,lo nghĩ- no nê
 lo sợ- ngủ no mắt ...
 + Lở- nở: đất nở- bột nở, lở loét- nở hoa
 lở mồm- nở mặt nở mày
 Bài 3(a): HĐ trò chơi
 - Gọi HS đọc yêu cầu bài tập - HS đọc yêu cầu 
 - Cho HS tổ chức thi tìm tiếp sức. - HS tham gia trò chơi dưới sự điều khiển 
 Chia lớp thành 2 đội: của trưởng trò
 - Mỗi HS chỉ được viết 1 từ khi HS 
 viết xong thì HS khác mới được lên 
 viết
 - Nhóm nào tìm được nhiều từ thì 
 nhóm đó thắng
 - Tổng kết cuộc thi 
 4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:(3 phút)
 - Cho HS điền vào chỗ trống l/n để - HS điền
 hoàn chỉn câu thơ sau: Tới đây, tre nứa là nhà
 Tới đây, tre ....ứa ....à nhà Giò phong lan nở nhánh hoa nhụy vàng.
 Giò phong.. ..an ...ở nhánh hoa nhụy 
 vàng.
 Toán
 LUYỆN TẬP
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
 - Biết viết số đo độ dài dưới dạng số thập phân. 
 - Luyện kĩ năng viết số đo độ dài dưới dạng số thập phân.
 - HS cả lớp làm được bài 1, 2, 3, 4(a,c).
 - Năng lực: 
 + Năng tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn 
đề và sáng tạo.
 + Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực mô hình hoá toán học, năng 
lực giải quyết vấn đề toán học, năng lực giao tiếp toán học, năng lực sử dụng công cụ 
và phương tiện toán học.
 5 Giáo án tuần 9 - Lớp 5 - GV :Trần Việt Hùng- Trường TH Hương Điền
 - Phẩm chất: Chăm chỉ, trung thực, có trách nhiệm với toán học và cẩn thận 
khi làm bài, yêu thích môn học.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 
1. Đồ dùng 
 - GV: SGK, bảng phụ 
 - HS : SGK, bảng con, vở...
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học
 - Vấn đáp , quan sát, thảo luận nhóm, thực hành, trò chơi 
 - Kĩ thuật đặt và trả lời câu hỏi.
 - Kĩ thuật trình bày một phút
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
 Hoạt động GV Hoạt động HS
 1. Hoạt động mở đầu:(3 phút)
 - Cho HS tổ chức chơi trò chơi "Điền - Chia lớp thành 2 đội chơi, mỗi đội 6 
 nhanh, điền đúng" bạn thi tiếp sức, đội nào đúng và nhanh 
 72m5cm = ......m hơn thì thắng cuộc.
 15m50cm= .....m 72m5cm = 72,05m
 10m2dm =.......m 15m50cm= 15,5m
 9m9dm = .....m 10m2dm =10,2m
 50km200m =......km 9m9dm = 9,9m
 600km50m = .........km 50km200m = 50,2km
 600km50m = 600, 050km
 - GV nhận xét - HS nghe
 - Giới thiệu bài - Ghi bảng - HS ghi vở
 2. HĐ thực hành: (30 phút)
 *Mục tiêu: - Biết viết số đo độ dài dưới dạng số thập phân. 
 - HS cả lớp làm được bài 1, 2, 3, 4(a,c) .
 - HS(M3,4) làm bài tập 4b
 *Cách tiến hành:
 Bài 1: HĐ cá nhân
 - GV yêu cầu HS đọc đề bài - 1 HS đọc to, cả lớp đọc thầm
 - Yêu cầu HS tự làm bài. - HS cả lớp làm bài vào vở, chia sẻ kết 
 quả 
 - GV nhận xét HS 35m 23cm = 35 23 m = 35,23m
 100
 51dm 3cm = 51 3 dm = 51,3dm
 10
 14,7 m = 14 7 m = 14,07m
 100
 Bài 2: HĐ nhóm
 - GV gọi HS đọc đề bài. - 1 HS đọc yêu cầu của bài trước lớp.
 - GV viết lên bảng: 315cm = .... m và - HS thảo luận nhóm 4, sau đó một số 
 yêu cầu HS thảo luận để tìm cách viết HS nêu ý kiến trước lớp.
 315 thành số đo có đơn vị là mét.
 6 Giáo án tuần 9 - Lớp 5 - GV :Trần Việt Hùng- Trường TH Hương Điền
- GV nhận xét và hướng dẫn lại cách - Nghe GV hướng dẫn cách làm.
làm như SGK đã giới thiệu.
- GV yêu cầu HS làm bài. - HS làm bài vào vở, báo cáo kết quả
- GV nhận xét, kết luận 234cm = 200cm + 34cm = 2m34cm
 34
 = 2 m = 2,34m
 100
 506cm = 500cm + 6cm 
 = 5m6cm = 5,06m
Bài 3: HĐ cá nhân
- GV yêu cầu HS đọc đề bài. - HS đọc đề bài trước lớp.
- Cho HS làm bài cá nhân - HS cả lớp làm bài vào vở, chia sẻ kết 
- GV nhận xét quả
 a. 3km 245m = 3,245km
 b. 5km 34m = 5, 34km
 c. 307m = 0,307km
Bài 4(a, c): HĐ cặp đôi
- GV yêu cầu HS đọc đề bài. - HS đọc thầm đề bài trong SGK.
- GV yêu cầu HS thảo luận để tìm - HS trao đổi cách làm.
cách làm.
- GV cho HS phát biểu ý kiến trước - Một số HS trình bày cách làm 
lớp. - HS cả lớp theo dõi bài làm mẫu.
- GV nhận xét các cách mà HS đưa 
ra, sau đó hướng dẫn lại cách mà 
SGK đã trình bày hoặc cho HS có 
cách làm như SGK trình bày tại lớp.
- GV yêu cầu HS làm tiếp các phần - HS làm bài :
còn lại của bài.
 a)12,44m = 12 44 m =12 m + 44 cm = 
- GV yêu cầu HS đổi chéo vở để kiểm 100
tra bài lẫn nhau. 12,44m
 c)3,45km =3 450 km = 3km 450m = 3450m
 1000
Bài 4(b,d)(M3,4): HĐ cá nhân - HS làm bài cá nhân, báo cáo giáo viên
- Cho HS làm bài cá nhân. b) 7,4dm =7dm 4cm
- GV nhận xét d) 34,3km = 34km300m = 34300m
3. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:(3 phút)
- Cho HS vận dụng kiến thức làm bài - HS làm bài
sau:
Điền số thích hợp váo chỗ chấm:
72m5cm=....m
10m2dm =....m
50km =.......km
15m50cm =....m
 7 Giáo án tuần 9 - Lớp 5 - GV :Trần Việt Hùng- Trường TH Hương Điền
 Chiều Thứ hai ngày 30 tháng 10 năm 2023
 Đọc thư viện.
 Tìm hiểu ngày nhà giáo Việt Nam.
I. Mục tiêu: Giúp HS tìm hiểu về truyền thống ngày nhà giáo VN (20-11)
 HS biết thể hiện lời chúc mừng thầy cô giáo trong ngày lễ này 
II. Hoạt động dạy và học:
 GV cho HS tìm hiểu lịch sử ngày 20-11 trên máy tính.
Nêu ý nghĩa của ngày lễ.
III. Nhận xét, dặn dò:
 Thứ ba ngày 31 tháng10 năm 2023
 Toán
 VIẾT CÁC SỐ ĐO KHỐI LƯỢNG DƯỚI DẠNG SỐ THẬP PHÂN
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
 - Biết viết số đo khối lượng dưới dạng số thập phân. 
 - Viết số đo khối lượng dưới dạng số thập phân.
 - HS cả lớp làm đựơc bài 1, 2(a), 3.
 - Năng lực: 
 + Năng tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn 
đề và sáng tạo.
 + Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực mô hình hoá toán học, năng 
lực giải quyết vấn đề toán học, năng lực giao tiếp toán học, năng lực sử dụng công cụ 
và phương tiện toán học.
 - Phẩm chất: Chăm chỉ, trung thực, có trách nhiệm với toán học và cẩn thận 
khi làm bài, yêu thích môn học.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 
1. Đồ dùng 
 - GV: SGK, Bảng đơn vị đo khối lượng kẽ sẵn.
 - HS : SGK, bảng con...
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học
 - Vấn đáp , quan sát, thực hành, trò chơi 
 - Kĩ thuật đặt và trả lời câu hỏi.
 - Kĩ thuật trình bày một phút
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
 Hoạt động GV Hoạt động HS
 1. Hoạt động mở đầu:(3 phút)
 - Cho HS nhắc lại cách viết số đo độ - HS nhắc lại
 dài dưới dạng STP
 - GV giới thiệu: Trong tiết học này - HS nghe và ghi vở
 chúng ta cùng ôn tập về bảng đơn vị 
 đo khối lượng và học cách viết các số 
 đo khối lượng dưới dạng số thập 
 phân- Ghi bảng
 2.Hoạt động ôn tập bảng đơn vị đo khối lượng:(15 phút)
 *Mục tiêu:- Nêu được tên các đơn vị đo khối lượng.
 8 Giáo án tuần 9 - Lớp 5 - GV :Trần Việt Hùng- Trường TH Hương Điền
 - Quan hệ giữa các đơn vị liền kề.
 - Quan hệ giữa các đơn vị đo thông dụng.
*Cách tiến hành:
*Ôn tập về các đơn vị đo khối 
lượng
+ Bảng đơn vị đo khối lượng
- GV yêu cầu HS kể tên các đơn vị đo - 1 HS kể trước lớp, HS cả lớp theo dõi và 
khối lượng theo thứ tự từ bé đến lớn. bổ sung ý kiến.
- GV gọi 1 HS lên bảng viết các đơn - HS viết để hoàn thành bảng.
vị đo khối lượng vào bảng các đơn vị 
đo đã kẻ sẵn. 
+ Quan hệ giữa các đơn vị đo liền kề
- GV yêu cầu : Em hãy nêu mối quan - HS nêu :
 1
hệ giữa ki-lô-gam và héc-tô-gam, - 1kg = 10hg = yến
giữa ki-lô-gam và yến. 10
- GV viết lên bảng mối quan hệ trên 
vào cột ki-lô-gam.
- GV hỏi tiếp các đơn vị đo khác. sau 
đó viết lại vào bảng đơn vị đo để 
hoàn thành bảng đơnvị đo khối lượng 
như phần đồ dùng dạy học.
- Em hãy nêu mối quan hệ giữa hai * Mỗi đơn vị đo khối lượng gấp 10 lần đơn 
đơn vị đo khối lượng liền kề nhau. vị bé hơn tiếp liền nó.
 1
 * Mỗi đơn vị đo khối lượng bằng đơn 
 10
 vị tiếp liền nó.
+ Quan hệ giữa các đơn vị đo thông 
dụng
- GV yêu cầu HS nêu mối quan hệ - 1 tấn = 10 tạ
 1
giữa tấn với tạ, giữa ki-lô-gam với - 1 tạ = tấn = 0,1 tấn
tấn, giữa tạ với ki-lô-gam. 10
 - tấn = 1000kg
 1
 - 1 kg = tấn = 0,001 tấn
 1000
 - 1 tạ = 100kg
* Hướng dẫn viết các số đo khối 
lượng dưới dạng số thập phân.
- GV nêu ví dụ : Tìm số thập phân - HS nghe yêu cầu của ví dụ.
thích hợp điền vào chỗ chấm :
 5tấn132kg = .... tấn
- GV yêu cầu HS thảo luận để tìm số - HS thảo luận, sau đó một số HS trình bày 
thập phân thích hợp điền vào chỗ cách làm của mình trước lớp, HS cả lớp 
trống. cùng theo dõi và nhận xét.
 - HS cả lớp thống nhất cách làm.
 9 Giáo án tuần 9 - Lớp 5 - GV :Trần Việt Hùng- Trường TH Hương Điền
 132
- GV nhận xét các cách làm mà HS 5 tấn 132kg = 5 tấn = 5,132t
đưa ra. 1000
 Vậy 5 tấn 132kg = 5,132 tấn
3. HĐ luyện tập, thực hành: (15 phút)
*Mục tiêu: - Biết viết số đo khối lượng dưới dạng số thập phân.
 - HS cả lớp làm đựơc bài 1, 2(a), 3
 - HS( M3,4) làm các bài còn lại
*Cách tiến hành:
 Bài 1:HĐ cá nhân
- GV yêu cầu HS đọc đề bài - HS đọc yêu cầu
- Yêu cầu HS tự làm bài. - HS cả lớp làm vở,báo cáo kết quả
- GV chữa bài. a. 4tấn 562kg = 4,562tấn
 b. 3tấn 14kg = 3,014kg
 c. 12tấn 6kg = 12,006kg
 d. 500kg = 0,5kg
Bài 2a: HĐ cá nhân
- GV gọi HS đọc đề bài toán. - HS đọc yêu cầu của bài toán trước lớp.
- GV yêu cầu HS làm bài. - HS cả lớp làm bài vào vở, chia sẻ kết quả
- GV kết luận về bài làm đúng . 50
 a) 2kg 50g = 2 kg = 2,050kg
 1000
 45kg23g = 45 23 kg = 45,023kg
 1000
Bài 3: HĐ cá nhân
- GV gọi HS đọc đề bài. - 1 HS đọc đề bài, cả lớp theo dõi
- GV yêu cầu HS tự làm bài. - HS cả lớp làm vở, chia sẻ kết quả
- GV nhận xét Bài giải
 Lượng thịt để nuôi 6 con sư tử trong 1 
 ngày là:
 9 x 6 = 54 (kg)
 Lượng thịt để nuôi 6 con sư tử trong 30 
 ngày là:
 54 x 30 = 1620 (kg)
 1620kg = 1,62 tấn
 Đáp số : 1,62tấn
Bài 2(b)M3,4: HĐ cá nhân
- Cho HS làm bài - HS làm bài vào vở, báo cáo giáo viên
- GV hướng dẫn nếu HS gặp khó 2 tạ 50kg = 2,5 tạ
khăn 3 tạ 3kg = 3,03 tạ
 34kg = 0,34 tạ
 450kg = 4,5 tạ
4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:(3 phút)
- Cho HS vận dụng làm bài tập sau: - HS làm
Điền số thập phân thích hợp vào chỗ 
chấm:
 10 Giáo án tuần 9 - Lớp 5 - GV :Trần Việt Hùng- Trường TH Hương Điền
 24kg500g =.......kg
 6kg20g = ..........kg
 5 tạ 40kg =.....tạ
 Luyện từ và câu
 MỞ RỘNG VỐN TỪ: THIÊN NHIÊN
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
 - Tìm được các từ ngữ thể hiện sự so sánh, nhân hoá trong mẩu chuyện Bầu 
trời mùa thu (BT1,BT2) .
 - Viết được đoạn văn tả cảnh đẹp quê hương, biết dùng từ ngữ, hình ảnh so sánh, 
nhân hoá khi miêu tả.(BT3)
 * GD BVMT: Khai thác gián tiếp nội dung bài: Cung cấp một số hiểu biết về 
môi trường thiên nhiên Việt Nam và nước ngoài, từ đó bồi dưỡng tình cảm yêu quý, 
gắn bó với môi trường sống.
 - Năng lực: 
 + Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết 
vấn đề và sáng tạo.
 + Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
 - Phẩm chất: Nghiêm túc, vận dụng vào bài học và thực tiễn.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 
1. Đồ dùng 
 - GV: Tranh ảnh về thiên nhiên
 - HS : SGK, vở viết
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học
 - Vấn đáp , quan sát, thảo luận nhóm, trò chơi 
 - Kĩ thuật đặt và trả lời câu hỏi.
 - Kĩ thuật trình bày một phút
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
 Hoạt động GV Hoạt động HS
 1. Hoạt động mở đầu:(5 phút)
 - Cho HS tổ chức chơi trò chơi: 3 dãy - HS thi đặt câu
 thi đặt câu phân biệt nghĩa của 1 từ 
 nhiều nghĩa mà mình biết. Dãy nào đặt 
 được nhiều câu và đúng thì dãy đó 
 thắng.
 - GV nhận xét, tuyên dương - HS nghe
 - Giới thiệu bài - Ghi bảng - HS ghi vở
 2. Hoạt động hình thành kiến thức mới: (30 phút)
 * Mục tiêu: - Tìm được các từ ngữ thể hiện sự so sánh, nhân hoá trong mẩu 
 chuyện Bầu trời mùa thu (BT1,BT2) .
 - Viết được đoạn văn tả cảnh đẹp quê hương, biết dùng từ ngữ, hình ảnh so sánh, 
 nhân hoá khi miêu tả.(BT3)
 * Cách tiến hành:
 11 Giáo án tuần 9 - Lớp 5 - GV :Trần Việt Hùng- Trường TH Hương Điền
 Bài 1: HĐ nhóm 
- Yêu cầu học sinh đọc diễn cảm trong - Nhóm trưởng điều khiển nhóm đọc 
nhóm bài: Bầu trời mùa thu mẩu chuyện: Bầu trời mùa thu (nối tiếp 
 hai lượt)
Bài 2: HĐ nhóm
- Gọi HS nêu yêu cầu - Học sinh đọc yêu cầu
- Thảo luận nhóm 4, làm bài - Học sinh thảo luận nhóm 4. Viết kết 
 quả vào bảng nhóm
- Các nhóm làm bài bảng nhóm gắn - Các nhóm khác nghe, nhận xét bổ sung
bài lên bảng, đọc bài
- GV kết luận đáp án đúng Đáp án: 
 + Từ ngữ thể hiện sự so sánh là: xanh như 
 mặt nước mệt mỏi trong ao
 + Từ ngữ thể hiện sự nhân hoá: mệt mỏi 
 trong ao được rửa mặt sau cơn mưa.
 + Mặt đất/ cúi xuống lắng nghe để tìm 
 xem chim én đang ở trong bụi cây hay ở 
 nơi nào?
 - Những từ ngữ khác tả bầu trời. Rất 
 nóng và cháy lên những tia sáng của 
 ngọn lửa/ xanh biếc/cao hơn
Bài 3: HĐ nhóm
- Gọi HS đọc yêu cầu - Học sinh đọc yêu cầu
- Yêu cầu HS làm bài - 2 HS làm bảng nhóm, lớp làm vở
Gợi ý:
- Viết đoạn văn ngắn 5 câu tả cảnh đẹp 
ở quê em, hoặc nơi em sống. Có thể sử 
dụng đoạn văn tả cảnh đã viết ở tiết tập 
làm văn có thể sửa cho gợi tả, gợi cảm 
bằng cách dùng hình ảnh so sánh và 
nhân hoá
- Trình bày kết quả - HS làm bảng nhóm trình bày kết quả
- GV nhận xét sửa chữa - HS nghe
- Yêu cầu HS dưới lớp đọc đoạn văn - 3-5 học sinh đọc đoạn văn
của mình Ví dụ: Con sông quê hương gắn bó với 
 người dân từ ngàn đời nay. Con sông 
 mềm như dải lụa ôm gọn xã em vào 
 lòng. Những hôm trời lặng gió mặt sông 
 phẳng như một tấm gương khổng lồ. 
 12 Giáo án tuần 9 - Lớp 5 - GV :Trần Việt Hùng- Trường TH Hương Điền
 Trời thu trong xanh in bóng xuống mặt 
 sông. Gió thu dịu nhẹ làm mặt sông lăn 
 tăn gợi sóng. Dòng sông quê hương hiền 
 hoà là thế mà vào những ngày dông bão 
 nước sông cuồn cuộn chảy, đỏ ngầu, 
 giống như một con trăn khổng lồ đang 
 vặn mình trông thật hung dữ.
 3. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:(3 phút)
 - Tìm các hình ảnh so sánh, nhân hóa - HS nêu
 được sử dụng trong đoạn văn vừa viết? 
 Tập đọc
 ĐẤT CÀ MAU 
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
 - Hiểu nội dung: Sự khắc nghiệt của thiên nhiên Cà Mau góp phần hun đúc tính 
cách kiên cường của con người Cà Mau ( Trả lời được các câu hỏi trong SGK).
 - Đọc diễn cảm được bài văn, biết nhấn giọng ở những từ ngữ gợi tả, gợi cảm.
 *GD BVMT: Khai thác trực tiếp nội dung bài: GDHS hiểu biết về môi trường 
sinh thái ở đất mũi Cà Mau; về con người nơi đây được nung đúc và lưu truyền tinh 
thần thượng võ để khai phá giữ gìn mũi đất tận cùng của Tổ quốc; từ đó thêm yêu 
quý con người vùng đất này. 
 - Năng lực: 
 + Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết 
vấn đề và sáng tạo.
 + Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
 - Phẩm chất: Yêu quý con người ở mảnh đất tận cùng của Tổ quốc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 
1. Đồ dùng 
 - GV: + Tranh minh hoạ bài học.
 + Bản đồ Việt Nam. Tranh ảnh về cảnh thiên nhiên, con người trên mũi Cà Mau 
 - HS: SGK, vở
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học
 - Vấn đáp , quan sát, thảo luận nhóm 
 - Kĩ thuật đặt và trả lời câu hỏi.
 - Kĩ thuật trình bày một phút
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
 Hoạt động GV Hoạt động HS
 1. Hoạt động mở đầu:(5phút)
 - Cho HS nghe bài hát"Áo mới Cà - HS nghe
 Mau"
 - Giới thiệu bài - Ghi bảng - HS nghe
 2. Hoạt động hình thành kiến thức mới:
 2.1. Luyện đọc: (13 phút)
 * Mục tiêu: - Rèn đọc đúng từ , đọc đúng câu, đoạn.
 13 Giáo án tuần 9 - Lớp 5 - GV :Trần Việt Hùng- Trường TH Hương Điền
 - Hiểu nghĩa các từ ngữ mới.
 - Đọc đúng các từ khó trong bài
* Cách tiến hành:
- Gọi 1 HS(M3,4) đọc bài, chia đoạn: - Cả lớp theo dõi
+ Đoạn 1: Cà Mau là đất...nổi cơn 
dông.
+ Đoạn 2: Cà Mau đất xốp... thân cây 
đước.
+ Đoạn 3: Còn lại.
- Đọc nối tiếp từng đoạn trong nhóm - Nhóm trưởng điều khiển:
 + 3 HS đọc nối tiếp lần 1 + Luyện đọc 
 từ khó, câu khó
 + 3 HS đọc nối tiếp lần 2 + Giải nghĩa 
 từ chú giải
- Luyện đọc theo cặp - HS luyện đọc theo cặp
- HS đọc toàn bài - 1 HS đọc toàn bài
- Giáo viên đọc diễn cảm - HS nghe
2.2. Hoạt động tìm hiểu bài: (10 phút)
* Mục tiêu:Hiểu nội dung: Sự khắc nghiệt của thiên nhiên Cà Mau góp phần hun 
đúc tính cách kiên cường của con người Cà Mau ( Trả lời được các câu hỏi trong 
SGK).
* Cách tiến hành:
- Cho HS thảo luận nhóm đọc bài và - Nhóm trưởng điều khiển nhóm thảo 
TLCH: luận TLCH sau đó báo cáo kết quả:
- Mưa ở Cà Mau có gì khác thường? - Mưa ở Cà Mau là mưa dông: rất đột 
 ngột, dữ dội nhưng chóng tạnh.
- Nội dung đoạn 1 nói về điều gì? - Mưa ở Cà Mau
- Cây cối ở Cà Mau mọc ra sao? - Cây cối mọc thành chòm, thành rặng, 
 dễ dài cắm sâu vào lòng đất.
- Người Cà Mau dựng nhà của như thế - Nhà cửa dựng dọc bờ kênh, dưới 
nào? những hàng đước xanh rì, từ nhà nọ 
 sang nhà kia phải leo lên cầu bằng thân 
 cây đước.
- Nội dung đoạn 2 nói lên điều gì? - Cây cối và nhà cửa ở Cà Mau
- Người dân Cà Mau có tính cách như - Người Cà Mau thông minh, giàu nghị 
thế nào? lực, thượng võ, thích kể, thích nghe 
 những chuyện kì lạ về sức mạnh và tri 
 thông minh của con người.
- Nêu nội dung đoạn 3 ? - Tính cách người Cà Mau
- Nội dung của bài là gì ? - Sự khắc nghiệt của thiên nhiên Cà 
 Mau góp phần hun đúc tính cách kiên 
 cường của con người Cà Mau.
3. Hoạt động luyện đọc diễn cảm:(8 phút)
* Mục tiêu: Đọc diễn cảm được bài văn, biết nhấn giọng ở những từ ngữ gợi tả, 
gợi cảm.
 14 Giáo án tuần 9 - Lớp 5 - GV :Trần Việt Hùng- Trường TH Hương Điền
 * Cách tiến hành:
 - Đọc nối tiếp toàn bài - 3 HS đọc tiếp nối
 - Giáo viên cho học sinh đọc diễn cảm - HS đọc tầm và nêu cách đọc
 đoạn 3.
 - Gọi 1 HS đọc lại đoạn 3 - Học sinh đọc diễn cảm đoạn 3.
 - Luyện đọc theo cặp - HS đọc theo cặp
 - Thi đọc - Học sinh thi đọc
 - Bình chọn HS đọc tốt - HS bình chọn
 - Khuyến khích HS(M3,4) đọc diễn - HS đọc
 cảm cả bài.
 4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm: (3phút)
 - Em học được tính cánh tốt đẹp nào - HS nêu
 của người dân ở Cà Mau ? 
 Đạo đức
 TÌNH BẠN ( TIẾT 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
 - Biết được bạn bè cần phải đoàn kết, thân ái, giúp đỡ lẫn nhau, nhất là khi khó 
khăn hoạn nạn.
 - Đoàn kết, thân ái, giúp đỡ lẫn nhau, nhất là khi khó khăn hoạn nạn.
 - Cư xử tốt với bạn bè trong cuộc sống hàng ngày.
 - Năng lực: Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo, năng lực 
thẩm mĩ, năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác.
 - Phẩm chất: Trung thực trong học tập và cuộc sống. Biết yêu quý tình bạn.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 
1. Đồ dùng
 - Giáo viên: SGK
 - Học sinh: SBT, vở
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học
 - Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thực hành.
 - Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, động não.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
 Hoạt động GV Hoạt động HS
 1. Hoạt động mở đầu:(3 phút)
 - Hát bài: Lớp chúng ta đoàn kết - HS hát
 - Giới thiệu bài, ghi đầu bài - HS nghe
 2. Hoạt động thực hành:(30 phút)
 * Mục tiêu: - Biết được bạn bè cần phải đoàn kết, thân ái, giúp đỡ lẫn nhau, nhất 
 là khi khó khăn hoạn nạn.
 - Cư xử tốt với bạn bè trong cuộc sống hàng ngày.
 * Cách tiến hành:
 15 Giáo án tuần 9 - Lớp 5 - GV :Trần Việt Hùng- Trường TH Hương Điền
 Hoạt động 1: Thảo luận cả lớp 
Cách tiến hành: 
+ Lớp chúng ta có vui như vậy không? - HS nêu.
+ Điều gì sẽ xảy ra nếu chúng ta không + Buồn tẻ và chán, cô đơn. 
có bạn bè? 
+ Trẻ em có quyền được tự do kết bạn + Trẻ em có quyền tự do kết bạn. Em 
không? Em biết điều đó từ đâu? biết điều đó từ bố mẹ, sách báo, trên 
Kết luận: Trong cuộc sống mỗi chúng truyền hình.
ta ai cũng cần phải có bạn bè và trẻ em 
cũng cần phải có bạn bè, có quyền tự 
do kết giao bạn bè. 
 Hoạt động 2: Tìm hiểu câu chuyện 
"Đôi bạn" 
* Cách tiến hành. 
- GV kể chuyện "Đôi bạn" - 1HS kể lại truyện.
+ Truyện có những nhân vật nào? +Có ba nhân vật: Hai người bạn và 
 con gấu. 
- Yêu cầu 3 HS đóng vai theo nội dung. - 3 HS lên bảng: Các em tự phân vai và 
- GV nhận xét tuyên dương diễn.
- GV dán băng giấy có 2 câu hỏi (như - HS thảo luận nhóm 2
SGK, 17) cho HS thảo luận 2 câu hỏi 
trên. - HS trình bày ý kiến trước lớp.
+ Em có nhận xét gì về hành động bỏ + Hành động đó là một người bạn 
bạn chạy thoát thân? không tốt, không có tinh thần đoàn kết, 
 một người bạn không biết giúp đỡ bạn 
 khi gặp khó khăn. 
+ Qua câu chuyện kể trên em có thể rút + Khi đã là bạn bè, chúng ta cần phải 
ra điều gì về cách đối xử với bạn bè? yêu thương đùm bọc lẫn nhau; giúp đỡ 
- Kết luận: Bạn bè cần phải biết yêu nhau để cùng tiến bộ trong học tập, 
thương, đoàn kết giúp đỡ lẫn nhau, nhất giúp đỡ bạn mình vượt qua khó khăn 
là những lúc khó khăn hoạn nạn hoạn nạn. 
 Hoạt động 3: Làm bài tập SGK 
 Cách tiến hành
 - Yêu cầu HS làm bài tập 2
- HS trao đổi bài làm - HS làm vào vở 
- Cho HS trình bày cách ứng xử trong - Nhóm 2. 
mỗi tình huống và giải thích lý do và tự - Học sinh trình bày trước lớp 
liên hệ. - Lớp nhận xét, bổ sung 
- GV nhận xét và kết luận về cách ứng - HS tiếp nối nêu.
xử trong mỗi tình huống, giải thích lý - 2 - 3 em đọc.
do và tự liên hệ. 
Hoạt động 4: Củng cố 
* Cách tiến hành - GV yêu cầu nêu 
những biểu hiện của tình bạn đẹp 
- GV kết luận: Các biểu hiện của tình - HS nghe
 16 Giáo án tuần 9 - Lớp 5 - GV :Trần Việt Hùng- Trường TH Hương Điền
 bạn là tôn trọng, chân thành, biết quan 
 tâm, giúp đỡ cùng nhau tiến bộ, biết 
 chia sẻ buồn vui cùng nhau.
 - Học sinh liên hệ những tình bạn đẹp - HS nêu
 trong lớp, trong nhà trường mà em biết. 
 - Gv gọi HS đọc ghi nhớ trong SGK. - HS đọc ghi nhớ
 - Liên hệ: Nêu gương tốt về tình bạn ở - HS nêu
 trường, ở lớp,...?
 3.Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:(2 phút)
 - Sưu tầm truyện, ca dao, tục ngữ, bài - HS nghe và thực hiện
 thơ, bài hát về chủ đề tình bạn 
 Chiều Thứ ba ngày 31 tháng10 năm 2023
 Kể chuyện
 LUYỆN TẬP KỂ CHUYỆN ĐÃ NGHE ĐÃ ĐỌC
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
 - Kể lại được câu chuyện đã nghe ,đã đọc nói về quan hệ giữa con người với 
thiên nhiên .
 - Biết trao đổi về trách nhiệm của con người đối với thiên nhiên ,biết nghe và 
nhận xét lời kể của bạn .
 - Năng lực: 
 + Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết 
vấn đề và sáng tạo.
 + Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
 - Phẩm chất: Có trách nhiệm giữ gìn thiên nhiên tươi đẹp.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 
1. Đồ dùng 
 - GV: Một số truyện nói về quan hệ giữa con người với thiên nhiên 
 - HS: Câu chuyện nói về quan hệ giữa con người với thiên nhiên 
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học
 - Vấn đáp , quan sát, thảo luận nhóm, thực hành, trò chơi 
 - Kĩ thuật đặt và trả lời câu hỏi.
 - Kĩ thuật trình bày một phút
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
 Hoạt động GV Hoạt động HS
1. Hoạt động mở đầu: (5’)
 - Cho HS thi kể lại câu chuyện giờ trước, - HS thi kể
nêu ý nghĩa câu chuyện 
- GV nhận xét, tuyên dương - HS nghe
- Giới thiệu bài - Ghi bảng - HS nghe
2.Hoạt động hình thành kiến thức mới: (8’)
* Mục tiêu: Lựa chọn được câu chuyện đã nghe, đã đọc nói về quan hệ giữa con 
người với thiên nhiên .
* Cách tiến hành:
- Giáo viên viết đề lên bảng - Học sinh đọc đề.
 17 Giáo án tuần 9 - Lớp 5 - GV :Trần Việt Hùng- Trường TH Hương Điền
- Hướng dẫn HS phân tích đề và gạch 
chân những từ quan trọng.
Đề bài: Kể một câu chuyện em đã nghe 
hay đã đọc nói về quan hệ giữa con 
người với thiên nhiên.
- Cho HS tiếp nối nhau đọc gợi ý SGK - Học sinh đọc gợi ý SGK.
- Giáo viên nhắc học sinh: những truyện 
đã nêu gợi ý là những truyện đã học, các 
em cần kể chuyện ngoài SGK để được 
cộng điểm cao hơn
- Yêu cầu HS giới thiệu câu chuyện mình - Học sinh tiếp nối nêu tên câu chuyện 
định kể sẽ kể.
- Giáo viên hướng dẫn kể: Kể tự nhiên, 
theo trình tự gợi ý.
3. Hoạt động thực hành kể chuyện:(23 phút)
* Mục tiêu: Kể lại được câu chuyện đã nghe ,đã đọc nói về quan hệ giữa con người 
với thiên nhiên .
* Cách tiến hành:
- Y/c HS luyện kể theo nhóm đôi - HS kể theo cặp
- Thi kể trước lớp - Thi kể chuyện trước lớp
- Cho HS bình chọn người kể hay nhất - Bình chọn bạn kể chuyện tự nhiên 
 nhất, bạn có câu hỏi hay nhất, bạn có 
 câu chuyện hay nhất.
- Trao đổi về ý nghĩa câu chuyện - Trao đổi và nói ý nghĩa câu chuyện 
- Nhận xét. mình kể.
4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm: (3’)
- Tiết kể chuyện hôm nay các em kể về - HS nêu
chủ đề gì ? 
- Về kể chuyện cho người thân nghe. - HS nghe và thực hiện
 Địa lí
 CÁC DÂN TỘC, SỰ PHÂN BỐ DÂN CƯ
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
 - Biết sơ lược về sự phân bố dân cư Việt Nam : 
 + Việt Nam là nước có nhiều dân tộc, trong đó người Kinh có số dân đông nhất.
 + Mật độ dân số cao, dân cư tập trung đông đúc ở đồng bằng, ven biển và thưa thớt 
ở vùng núi.
 +Khoảng 3/ 4 dân số Việt Nam sống ở nông thôn. 
 - Sử dụng bảng số liệu, biểu đồ, bản đồ, lược đồ dân cư ở mức độ đơn giản để 
nhận biết một số đặc điểm của sự phân bố dân cư .
 - HSHTT: Nêu hậu quả của sự phân bố dân cư không đều giữa vùng đồng 
bằng,ven biển và vùng núi: nơi quá đông dân, thừa lao động; nơi ít dân, thiếu lao 
động.
 - Có thái độ bình đẳng với các dân tộc thiểu số.
 18 Giáo án tuần 9 - Lớp 5 - GV :Trần Việt Hùng- Trường TH Hương Điền
 * GD BVMT: Mức độ tích hợp liên hệ bộ phận: Giúp HS hiểu sức ép của dân 
số đối với môi trường, sự cần thiết phải phân bố lại dân cư giữa các vùng.
 - Năng lực:
 + Năng lực tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết 
vấn đề và sán g tạo.
 + Năng lực hiểu biết cơ bản về Địa lí, năng lực tìm tòi và khám phá Địa lí, 
năng lực vận dụng kiến thức Địa lí vào thực tiễn.
 - Phẩm chất: Giáo dục học sinh lòng yêu quê hương đất nước qua việc nắm rõ 
đặc điểm địa lý Việt Nam. GD bảo vệ môi trường : HS nắm được đặc điểm về môi 
trường tài nguyên và khai thác tài nguyên.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 
1. Đồ dùng 
 - GV: Các hình minh hoạ trang SGK.
 - HS: SGK, vở
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học
 - PP: quan sát, thảo luận, vấn đáp
 - Kĩ thuật đặt và trả lời câu hỏi
 - Kĩ thuật trình bày 1 phút
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
 Hoạt động GV Hoạt động HS
 1. Hoạt động mở đầu:(3 phút)
 - Cho HS tổ chức chơi trò chơi"Ghép - HS chơi
 chữ vào hình"
 - Cách chơi: GV chuẩn bị một số tấm 
 thẻ tên của một số nước trong khu vực 
 trong đó có cả Việt Nam. Sau đó chia 
 thành 2 đội chơi, khi có hiệu lệnh các 
 thành viên trong nhóm nhanh chóng tìm 
 các thẻ ghi tên các nước để xếp thành 
 hình tháp theo thứ tự dân số từ ít đến 
 nhiều.
 - GV nhận xét, tuyên dương - HS nghe
 - Giới thiệu bài - Ghi bảng - HS ghi vở
 2. Hoạt động hình thành kiến thức mới: (15 phút)
 * Mục tiêu: - Biết sơ lược về sự phân bố dân cư Việt Nam
 - Sử dụng bảng số liệu, biểu đồ, bản đồ, lược đồ dân cư ở mức độ đơn giản để 
 nhận biết một số đặc điểm của sự phân bố dân cư .
 - HS(M3,4): Nêu hậu quả của sự phân bố dân cư không đều giữa vùng đồng 
 bằng,ven biển và vùng núi: nơi quá đông dân, thừa lao động; nơi ít dân, thiếu lao 
 động.
 * Cách tiến hành:
 19 Giáo án tuần 9 - Lớp 5 - GV :Trần Việt Hùng- Trường TH Hương Điền
* Hoạt động 1: 54 dân tộc anh em trên 
đất nước Việt Nam
+ Nước ta có bao nhiêu dân tộc? + Nước ta có 54 dân tộc
+ Dân tộc nào có đông nhất? Sống chủ + Dân tộc Kinh (Việt) có số dân đông 
yếu ở đâu? Các dân tộc ít người sống ở nhất, sống tập trung ở các vùng đồng 
đâu? bằng, các vùng ven biển. Các dân tộc ít 
 người sống chủ yếu ở các vùng núi và 
 cao nguyên.
+ Kể tên một số dân tộc ít người và địa + Các dân tộc ít người sống chủ yếu ở 
bàn sinh sống của họ? (GV gợi HS nhớ vùng núi phía Bắc là Dao, Mông, Thái, 
lại kiến thức lớp 4 bài Một số dân tộc ở Mường, Tày,...
Hoàng Liên Sơn, một số dân tộc ở Tây + Các dân tộc ít người sống chủ yếu ở 
Nguyên,...) vùng núi Trường Sơn: Bru-Vân Kiều, 
 Pa-cô, Chứt,...
 + Các dân tộc ít người sống chủ yếu ở 
 vùng Tây Nguyên là: Gia-rai, Ê-đê, Ba-
 na, Xơ-đăng, Tà-ôi,...
+ Truyền thuyết Con rồng cháu tiên + Các dân tộc Việt Nam là anh em một 
của nhân dân ta thể hiện điều gì? nhà.
*Hoạt động 2: Mật độ dân số Việt 
Nam
- Em hiểu thế nào là mật độ dân số? - Một vài HS nêu theo ý hiểu của mình.
- GV nêu: Mật độ dân số là số dân 
trung bình sống trên 1 km2 diện tích 
đất tự nhiên.
- GV giảng: Để biết mật độ dân số - HS nghe giảng và tính:
người ta lấy tổng số dân tại một thời 
điểm của một vùng, hay một quốc gia 
chia cho diện tích đất tự nhiên của 
vùng hay quốc gia đó.
- GV treo bảng thống kê mật độ của - Bảng số liệu cho biết mật độ dân số 
một số nước châu Á và hỏi: Bảng số của một số nước châu Á.
liệu cho ta biết điều gì?
+ So sánh mật độ dân số nước ta với + Mật độ dân số nước ta lớn hơn gần 6 
mật độ dân số một số nước châu Á. lần mật độ dân số thế giới, lớn hơn 3 lần 
 mật độ dân số của Can-pu-chia, lớn hơn 
 10 lần mật độ dân số Lào, lớn hơn 2 lần 
 mật độ dân số của Trung Quốc.
+ Kết quả so sánh trên chứng tỏ điều gì + Mật độ dân số của Việt Nam rất cao.
về mật độ dân số Việt Nam?
* Hoạt động 3: Sự phân bố dân cư ở 
Việt Nam
- GV yêu cầu 2 HS ngồi cạnh nhau, - HS thảo luận theo cặp
cùng xem lược đồ và thực hiện các 
nhiệm vụ sau: 
 20

Tài liệu đính kèm:

  • docgiao_an_cac_mon_lop_5_tuan_9_nam_hoc_2023_2024_tran_viet_hun.doc