I. Mục đích - yêu cầu :
A. Tập đọc :
1. Rèn kỹ năng đọc thành tiếng :
- Chú ý các từ ngữ : Ê- ti - ô - pi – a , đường xá, chăm nuôi, thiêng liêng, lời nói, tấm lòng
- Bước đầu biết đọc phân biệt lời dẫn chuyện và lời nhân vật ( hai vị khách,viên quan ).
2. Rèn kỹ năng đọc hiểu :
-Hiểu nghĩa các từ ngữ được chú giải sau bài( Ê - ti - ô - pi – a cung điện, khâm phục )
- Đọc thầm tương đối nhanh và nắm được cốt truyện, phong tục đặc biệt của người Ê - ti - ô - pi – a .
- Hiểu ý nghĩa truyện : Đất đai Tổ quốc là thứ thiêng liêng, cao quý nhất .( Trả lời được các câu hỏi trong SGK)
- GD: HS có tình cảm yêu quý, trân trọng đối với từng tấc đất của quê hương) thông qua CH3( Khai thác gián tiếp nội dung bài).
Tuần 11: Ngày soạn : 20/10/2010 Ngày giảng : Thứ hai ngày 25 tháng 10 năm 2010 Tiết 1: Chào cờ Lớp trực tuần nhận xét Tiết 2,3: Tập đọc - kể chuyện (Tuần 11 - Tiết 31+32) Đất quý, đất yêu( Trang 76) I. Mục đích - yêu cầu : A. Tập đọc : 1. Rèn kỹ năng đọc thành tiếng : - Chú ý các từ ngữ : Ê- ti - ô - pi – a , đường xá, chăm nuôi, thiêng liêng, lời nói, tấm lòng - Bước đầu biết đọc phân biệt lời dẫn chuyện và lời nhân vật ( hai vị khách,viên quan ). 2. Rèn kỹ năng đọc hiểu : -Hiểu nghĩa các từ ngữ được chú giải sau bài( Ê - ti - ô - pi – a cung điện, khâm phục ) - Đọc thầm tương đối nhanh và nắm được cốt truyện, phong tục đặc biệt của người Ê - ti - ô - pi – a . - Hiểu ý nghĩa truyện : Đất đai Tổ quốc là thứ thiêng liêng, cao quý nhất .( Trả lời được các câu hỏi trong SGK) - GD: HS có tình cảm yêu quý, trân trọng đối với từng tấc đất của quê hương) thông qua CH3( Khai thác gián tiếp nội dung bài). - GD: + Quyền có quê hương + Bổn phận phải yêu quý và trân trọng mảnh đất quê hương.( Liên hệ) B. Kể chuyện: 1. Rèn kỹ năng nói : Biết sắp xếp lại các tranh minh hoạ trong Sgk theo đúng thứ tự câu chuyện . Dựa vào tranh, kể lại được trôi chảy, mạch lạc câu chuyện đất quý, đất yêu . 2. Rèn kỹ năng nghe : - GV kết hợp giáo dục BVMT (cần có tình cảm yêu quý, trân trọng với từng tấc đất của quê hương) thông qua câu hỏi 3 II. Đồ dùng dạy học: + GV: - Tranh minh hoạ, SGK + HS: - SGK, vở ghi. III. các hoạt động dạy học: Tập đọc A. KTBC: - Đọc bài thư gửi bài ( 2 HS ) trả lời câu hỏi -> HS + GV nhận xét B. Bài mới: 1. GTB : ghi đầu bài a. GV đọc toàn bài - HS chú ý nghe - GV HD cách đọc b. GV HD HS luyện đọc kết hợp giải nghĩa từ . + Đọc từng câu Lần 1: Sửa phát âm( nêu một số từ khó đọc) - Lần 2: HS nối tiếp đọc hoàn chỉnh - HS nối tiếp nhau đọc từng câu trong bài + Đọc từng đoạn trước lớp - Lần 1: Kết hợp giải nghĩa từ mới và ngắt nghỉ câu dài - Lần 2: Đọc hoàn chỉnh - HS nghe, đọc - HS nối tiếp đọc từng đoạn trước lớp - HS giải nghĩa từ mới + Đọc từng đoạn trong nhóm - HS đọc theo nhóm 4 + Thi đọc - 4 nhóm HS nối tiếp nhau đọc ĐT 4 đoạn -> HS nhận xét + Đọc đồng thanh 3. Tìn hiểu bài : HS đọc C1: - Hai người khách được vua Ê- ti - ô - pi – a đón tiếp như thế nào ? - Vua mời họ vào cung, mở tiệc chiêu đãi họ .. C2:- Khi khách sắp xuống tàu có điều gì bất ngờ xáy ra ? - Viên quan bảo họ cởi giày ra để họ cạo sạch đất ở đế giày C3:- Vì sao người Ê - ti -ô - pi – a không để khách mang đi những hạt đất nhỏ ? - Vì họ coi đất quê hương là thứ thiêng liêng, cao quý nhất C4:- Theo em phong tục nói lên tình cảm của người Ê - ti - ô - pi – a với quê hương như thế nào ? 4. Luyện đọc lại : - GV đọc diễn cảm đoan 2 - học sinh Chú ý nghe - Củng cố bài tiết 1 - Tăng 5’ cho phần luyện đọc - Họ coi đất đai của Tổ quốc là tài sản quý giá, thiêng liêng nhất . - HS thi đọcđoạn 2 ( phân vai ) -> GV nhận xét ghi điểm - 1 HS đọc cả bài -> HS nhận xét kể chuyện . GV nêu nhiệm vụ . . HD HS kể lại câu chuyện theo tranh . Bài tập 1 : GV gọi HS nêu yêu cầu - HS nêu yêu cầu - GV yêu cầu HS quan sát tranh – làm bài - HS quan sát tranh, sắp xếp lại đúng theo trình tự - HS ghi kết quả vào giấy nháp -> GV nhận xét, kết luận + Thứ tựcác bức tranh là : 3 – 1 – 4 –2 Bài tập 2: - GV gọi HS nêu yêu cầu - 2 HS nêu yêu cầu bài tập - HS trao đổi theo cặp - GV gọi HS thikể - 4 HS thi kể nối tiếp 4 đoạn trước lớp - 1 HS thi kể toàn bộ câu chuyện IV. Củng cố dặn dò : - Hãy đặt tên khác cho câu chuyện - Vài HS Liên hệ: + Quyền có quê hương + Bổn phận phải yêu quý và trân trọng mảnh đất quê hương. - Về nhà học bài chuẩn bị bài sau Tiết 4: Toán ( Tuần 11- Tiết 51) Bài toán giải bằng hai phép tính ( tiếp ) ( Trang 51) I. Mục tiêu: Giúp HS : - Làm quen với bài toán giải bằng hai phép tính . - Bước đầu biết giải và trình bày bài giải. II. Đồ dùng dạy học : + GV: nội dung bài, SGk + HS: SGK , vở BT III Các hoạt động dạy học. A. KTBC: - Làm bài tập 1+2 ( 2 HS ) -HS + GV nhận xét B. Bài mới: 1. Hoạt động 1: Gt bài toán giải bằng hai phép tính. * Yêu cầu HS nắm được cách giải và trình bày bài giải. * Bài toán : - GV vẽ tóm tắt lên bảng và nêu bài toán 6 xe Thứ bảy : ? - HS nhìn tón tắt và nêu lại bài toán Chủ nhật : xe muốn tìm cả hai ngày bán được bao nhiêu cái xe đạp trước tiên ta phải tìm gì - Tìm số xe đạp bán trong ngày chủ nhật : 6 x 2 = 12 ( xe ) + Tìm số xe đạp bán trong 2 ngày ta làm như thế nào ? -> Lấy 6 + 12 = 18 ( xe ) - GV gọi HS lên bảng giải - 1 HS lên bảng giải - HS nhận xét 2. Hoạt động 2: Thực hành bài 1: GV gọi HS nêu yêu cầu - 2 HS nêu yêu cầu bài tập. GV vẽ hình lên bảng. Nhà 5km chợ huyện Bưu điện tỉnh ? km + Muốn biết từ nhà đến bưu điện tỉnh dài bao nhiêu km trước tiên ta phải ta phải tìm gì? -> Tìm quãng đường từ chợ huyện đến bưu điện tỉnh (5x3=15km) + Tìm quãng đường từ nhà đến bưu điện tỉnh ta làm phép tính gì ? - Tính cộng : 5 + 15 = 20 ( km ) - GV gọi HS lên bảng giải - 1 HS lên bảng làm + lớp làm vào vở -> GV nhận xét ghi điểm - HS nhận xét Bài 2 : - GV gọi HS nêu yêu cầu - HS nêu yêu cầu BT - GV hướng dẫn giải theo 2 bước tương tự bài tập 1 - HS làm vào vở + 1 HS lên bảng - HS nhận xét Bài giải : Số lít mật ong lấy ra là : 24 : 3 = 8 ( l ) Đáp số : 8 ( lít mật ong ) -> GV nhận xét ghi điểm Bài 3 : ( Dòng 2) Củng cố giải toán có 2 phép tính . - GV gọi HS nêu yêu cầu - 2 HS nêu yêu cầu bài tập - HS làm miệng 6 x 2 – 2 = 12 – 2 56 : 7 + 7 = 8 + 7 = 10 = 15 -> GV sửa sai cho HS sau mỗi lần III. Củng cố dặn dò: - Nêu lại nD bài ? - 1 HS - Về nhà học bài chuẩn bị bài sau Tiết 5 : ngoại ngữ: ( Tuần 11 - Tiết 21) Giáo viên nhóm 2 dạy Ngày soạn: 21/10/2010 Ngày giảng: Thứ ba ngày 26 tháng 10 năm 2010 Tiết 1: toán ( Tuần 11 - Tiết 52) Luyện tập( Trang 52) A. Mục tiêu: - Giúp HS: Biết giải bài toán có hai phép tính. B. Đồ dùng dạy học : + GV: nội dung bài, SGk + HS: SGK , vở BT C. Các hoạt động dậy học: I. Kiểm tra bài cũ: - Bài toán giải bằng 2 phép tính gồm mấy bước ? (1HS) - Làm bài tập số 2 (1HS) -> HS + GV nhận xét II. Bài mới: * Bài số 1: GV gọi HS nêu yêu cầu - 2HS nêu yêu cầu bài tập - GV gọi HS phân tích bài toán - HS phân tích bài toán - GV theo dõi HS làm - HS làm vào nháp + 1HS lên bảng làm -> lớp nhận xét Bài giải Cả 2 lần số ô tô rời bến là: 18 + 17 = 35 (ôtô) Số ô tô còn lại là: 45 - 35 = 10 (ô tô) - GV nhận xét, sửa sai Đ/S: 10 ô tô * Bài tập 3: - GV gọi HS nêu yêu cầu - 2 HS nêu yêu cầu bài toán. - GV gọi HS phân tích bài - HS phân tích bài toán -> giải vào vở. - HS đọc bài -> HS khác nhận xét Bài giải Số HS khá là: 14 + 8 = 22 (HS) Số HS khá và giỏi là: -> GV nhận xét, sửa sai 14 + 22 = 36 (HS) Đ/S: 36 HS * Bài tập 4: (a,b) Rèn kĩ năng làm toán có 2 phép tính - GV gọi HS nêu yêu cầu - HS nêu yêu cầu bài tập - HS làm bảng con a. 12 x 6 = 72; 72 - 25 = 47 -> GV sửa sai cho HS sau mỗi lần giơ bảng. b. 56 : 7 = 8 ; 8 - 5 = 3 III. Củng cố dặn dò - Nêu lại ND bài ? - Về nhà học bài, chuẩn bị bài sau. * Đánh giá tiết học Tiết 2: Âm nhạc: ( Tuần 11 - Tiết 11) Giáo viên nhóm 2 dạy Tiết 3: Chính tả (Nghe viết) ( Tuần 11 - Tiết 21) Tiếng hò trên sông I. Mục đích yêu cầu: Rèn kỹ năng viết chính tả . - Nghe viét chính xác, trình bày đúng bài tiếng hò trên sông. Biết viết hoa đúng các chữ cái đầu câu và tên riêng trong bài ( Gái, Thu Bồn ); ghi đúng các dấu câu ( dấu chấm, dấu phẩy, dấu chấm lửng ) . - Làm đúng bài tập đièn tiếng có vần( ong/ oong Làm đúng BT3a/b + GD: - HS yêu cảnh đẹp đất nước ta, từ đó thêm yêu quý môi trường xung quanh, có ý thức BVMT( KT trực tiếp nội dung bài) II. Đồ dùng dạy học : + GV: - Bảng lớp viét 2 lần BT2 - Giấy khổ to + HS: Vở ghi SGK III. Các hoạt động dạy học: A. KTBC: - 2 HS giải câu đố ở tiết 20 ->HS + GV nhận xét ghi điểm B. Bài mới: 1. GTB : ghi đầu bài 2. HD viết chính tả . a. HD HS chuẩn bị . - GV đọc bài viết - HS chú ý nghe - HS đọc lại bài ( 2 HS ) - GV HD nắm ND bài + Điệu hò chèo thuyền của chị Gái gợi cho tác giải nghĩ đến gì ? -> Tác giải nghĩ đến quê hương với hình ảnh cơn gió chièu thổi nhẹ - GD: -HS yêu cảnh đẹp đất nước ta, từ đó thêm yêu quý môi trường xung quanh, có ý thức BVMT + Bài chính tả có mấy câu ? -> 4 câu + Nêu các tên riêng trong bài ? -> Gái, Thu Bồn * Luyện viết tiếng khó : + GV đọc : trên sông, gió chiều, lơ lửng - HS luyện viết vào bảng con Ngang trời -> GV quan sát sửa sai b. GV đọc bài : -> HS nghe viết bài vào vở - GV theo dõi uốn nắn cho HS c. Chấm, chữa bài : - GV đọc lại bài - HS đổi vở soát lỗi - GV thu vở chấm điểm - GV nhận xét 3. HD làm bài tập . a. Bài tập 2 : - GV gọi HS nêu yêu cầu - 2 HS nêu yêu cầu bài tập - GV yêu cầu HS làm bài - HS làm bài vào nháp + 2 HS lên bảng thi làm bài - GV gọi HS nhận xét -> HS nhận xét - GV nhận xét chốt lại lời giải đúng : Kính cong, đường cong, làm xong việc, cái xoong b. Bài tập 3: - GV gọi HS nêu yêu cầu - HS nêu yêu cầu bài tập - GV gọi HS lên bảng làm - 2 nhóm làm vào giấy sau đó dán lên bảng + lớp làm vào nháp - HS nhận xét -> GV nhận xét chốt lại lời giải đúng : + Từ chỉ sự vật bắt đầu bằng s : sông, suối, sắn, sen, sáo, sóc, sói + Từ chỉ hoạt động, đặc điểm, tính chất bắt đầu bằng x là : mang sách, xô đẩy, xọc + Từ có tiếng mang vần ươn : soi gương, trường. 4. Củng cố dặn dò : - Nêu lại ND bài ? -1 HS - Về nhà học bài chuẩn bị bài sau * Đánh giá tiết học Tiết 4: thủ công: ( Tuần 11 - Tiết 11) Cắt,dán chữ I, T (Tiết 1 ) I. Mục tiêu: - HS biết cách kẻ, cắt, dán chữ I, T . - Kẻ, cắt, dán được chữ I, T các nét chữ tương đối thẳng và đeu nhau . Chữ dán tương đối phẳng. - HS thích cắt, dán chữ . II. Chuẩn bị: - Mẫu chữ I, T - tranh quy trình - Giấy thủ công, kéo, hồ dán III. Các hoạt động dạy học: T/g Nội dung Hoạt động của thầy Hoạt động của trò 5' 1. Hoạt động1: HD quan sát nhận xét - GV giới thiệu mẫu chữ I, T - HS quan sát + Chữ I, T có gì giống nhau ? - Có nửa bên trái và nửa bên phải giống nhau + Nét chữ I, T rộng mấy ô? - Rộng 1 ô 17' 2. HĐ2 : GV HD mẫu + Bước 1: kẻ chữ I, T - Lật mặt sau tờ giấy thủ công cắt 2 hình chữ nhật : H1 dài 5ô rộng 1 ... x x x x Tiết 2: Toán (Tuần 11- Tiết 55) Nhân số có ba chữ số với số có một chữ số ( Trang 55) I. Mục tiêu: - Giúp HS : Biết cách đặt tính và nhân số có ba chữ số với số có một chữ số . - Vận dụngtrong giảI toán có phép nhân. II. Đồ dùng dạy học. + GV: Nội dung bài SGK + HS : Vở ghi, SGK. III. Các hoạt động dạy học: A. KTBC: - đọc bảng nhân 8 ( 3 HS ) - HS + GV nhận xét B. Bài mới: Hoạt động 1: Giới thiệu các phép nhân. * yêu cầu HS nắm được các nhân . a. GT phép nhân : 123 x 2 - GV viết phép tính : 123 x 2 + Ta phải nhân như thế nào ? - Nhân từ phải sang trái + GV gọi HS đứng tại chỗ thực hiện - HS nhân : 123 x 2 246 + 2 nhân 3 bằng 6, viết 6 + 2 nhân 2 bằng 4, viết 4 + 2 nhân 1 bằng 2, viết 2 -> GV kết luận : 123 x 2 = 246 b. Giới thiệu phép nhân 326 x 3 . 326 - 3 nhân 6 bằng 18, viết 8 nhớ1 - GVHD tương tự như trên x 3 - 3 nhân 2 bằng 6, viết 6 thêm 1 bằng 7, viết 7 - 3 nhân 3 bằng 9, viết 9 - GV gọi HS nhắc lại phép nhân - Vài HS nhắc lại phép nhân Hoạt động 2: Thực hành Bài 1: * Rèn luyện cho HS cách nhân - GV gọi HS nêu yêu cầu bài tập - 2 HS nêu yêu cầu bài tập - GV yêu cầu HS thực hiện bảng con - HS làm vào bảng con 341 213 212 203 x 2 x 3 x 4 x 3 682 639 848 609 -> GV nhân xét sau mỗi lần giơ bẳng Bài 2:( Cột a) * Rèn kỹ năng đặt tính và cách nhân - GV gọi HS nêu yêu cầu bài tập - 2 HS nêu yêu cầu bài tập - GV yêu cầu HS làm vào bảng con - HS làm vào bảng con 437 205 x 2 x 4 874 820 -> GV sửa sai cho HS BàI 3: * Giải được bài toán có lời văn - GV gọi HS nêu yêu cầu - 2 HS nêu yêu cầu bài tập - GV HD HS phân tích bài toán - HS phân tích bài toán + giải vào vở Bài giải: Số người trên 3 chuyến bay là : 116 x 3 = 348 ( người ) Đáp số : 348 người Bài 4: * củng cố về tìm số bị chia thương qua phép nhân vừa học . - GV gọi HS nêu yêu cầubài tập - 2 HS nêu yêu cầu bài tập - GV yêu cầu HS làm vào bảng con - HS làm vào bảng con x : 7 = 101 x : 6 = 107 x = 101 x 7 x = 107 x 6 x = 707 x = 642 -> GV nhận xét sửa sai IV. Củng cố dặn dò: - Nêu lại ND bài ? - 1 HS - Về nhà học bài chuẩn bị bài sau Tiết 3: Tập làm văn (Tuần 11- Tiết 11) Nghe - Kể : Tôi có đọc đâu ! Nói về quê hương I. Mục đích yêu cầu: Rèn kỹ năng nói . 1. Nghe - nhớ những tình tiết chính tả để kể lại đúng nội dung chuyện vui tôi có đọc đâu . Lời kể rõ, vui, tác phong mạnh dạn, tự nhiên. 2. Bước đầu biết nói về quê hương ( hoặc nơi mình đang ở ) theo gợi ý trong sách giáo khoa.Bài nói đủ ý ( quê em ở đâu ? nêu cảnh vật ở quê em yêu nhất , cảnh vật có gì đáng nhớ ? tình cảm của em với quê hương như thế nào ? dùng từ, đặt câu đúng. Bước đầu biết dùng một số từ ngữ gọi tả hoặc tình cảm so sánh để bộc lộ tình cảm với quê hương. - GD: +Tình cảm yêu quý quê hương( Khai thác TT nội dung bài) - GD: - Quyền được tham gia ( Nói về quê hương) Bộ phận II. đồ dùng dạy học : - Bảng lớp viết sẵn gọi ý kể chuyện - Bảng phụ viết sẵn gợi ý nói về quê hương . III. Các hoạt động dạy học: A. KTBC: - 3 - 4 HS đọc lại bài : Lá thư đã viết ở tiết 10 B. GTB : ghi đầu bài : 1. HD làm bài : Bài tập 1 : - GV gọi HS nêu yêu cầu bài tập - 2 HS nêu yêu cầu bài tập - Cả lớp đọc thầm gợi ý, quan sát tranh minh hoạ - GVkể chuyện lần 1 - HS chú ý nghe + Người viết thư thấy người bên cạnh làm gì ? - Ghé mắt đọc trộm lá thư của mình + Người viết thư viết thêm vào thư điều gì ? - Xin lỗi mình không viết tiếp được nữa, vì hiện đang có người đọc trộm thư + Người bên cạnh kêu lên như thế nào ? - Không đúng tôi có đọc trộm thư của anh đâu - GV kể lần 2 - HS chăm chú nghe - GV gọi HS kể - 1 HS giỏi kể lại chuyện - GV yêu cầu HS kể theo cặp - Từng cặp HS kể cho nhau nghe - GV gọi HS kể trước lớp - 4 - 5 HS nhìn bảng dẫ viết các gợi ý, thi kể nội dung câu chuyện trước lớp -> HS nhận xét -> GV nhận xét ghi điểm + Câu chuyện buồn cười ở chỗ nào ? - HS nêu Bài tập 2 : - GV gọi HS nêu yêu cầu - 2 HS nêu yêu cầu bài tập - GV giúp HS nắm vững yêu cầu - HS nhận xét câu hỏi gợi ý trên bảng - GV yêu cầu HS làm việc theo cặp - HS tập nói theo cặp - GV gọi HS trình bày -> GV nhận xét - HS trình bày trước lớp -> HS nhận xét - GD: +Tình cảm yêu quý quê hương - GD: - Quyền được tham gia ( Nói về quê hương) 3. Củng cố dặn dò : - Nêu lại nội dung bài ? - 1 HS - về nhà học bài chuẩn bị bài sau * Đánh giá tiết học . Tiết 4: Tự nhiên xã hội (Tuần 11 - Tiết 22) Thực hành: phân tích và vẽ sơ đồ mối quan hệ họ hàng (T 2) I. mục tiêu: - Tiếp tục phân tích mối quan hệ họ hàng trong tình huống cụ thể . - Củng cố về vẽ sơ đồ họ hàng. - Dùng sơ đồ giới thiệu cho người khác về họ nội, họ ngoại của mình. + GD: - Quyền được giữ gìn bản sắc dân tộc. - Quyền được chăm sóc bởi cha mẹ, gia đình. - Bổn phận biết tôn trọng kính yêu vâng lời ông bà cha mẹ. - Quyền bình đẳng giới( Bộ phận) II. Đồ dùng dạy học : + GV: - các hìng trong Sgk ( 42, 43 ) - Giấy khổ to, hồ dán, bút màu . + HS: Vở BT, vở ghi III. Các HĐ dạy học 1. Hoạt động 1. Làm việc với phiết BT. * Mục tiêu: Nhận biết được mối quan hệ họ hàng qua tranh vẽ của GV. * Tiến hành: + Giáo viên phát tranh vẽ cho các nhóm và nêu yêu cầu làm việc theo phiếu bài tập. - HS các nhóm quan sát và thảo luận theo phiếu bài tập. - Các nhóm đổi chéo phiếu bài tập cho nhau để chữa bài. + Làm việc cả lớp. - GV nhận xét. - Các nhóm làm việc, trình bày trước lớp. 2. Hoạt động 2. Vẽ sơ đồ mối quan hệ họ hàng * Mục tiêu: Củng cố về vẽ sơ đồ mối quan hệ họ hàng * Tiến hành: Bứớc 1. Nhắc lại cách vẽ + GV gọi HS nhắc lại - 2 HS nhắc lại cách vẽ Bước 2: Làm việc cá nhân - HS vẽ sơ đồ vào nháp Bước 3: GV gọi 1 số HS lên trình bày - 3 - 4 HS trình bày và giới thiệu sơ đồ về mối quan hệ họ hnàg mới vẽ -> GV nhận xét tuyên dương -> HS nhận xét 3. Hoạt động 3: Chơi trò chơi xếp hình * Mục tiêu: Củng cố hiểu biết của HS về mối quan hệ họ hàng * Tiến hành. - GV chia nhóm và yêu cầu HS dán ảnh theo từng thế hệ gia đình trên giấy khổ Ao ( theo sơ đồ) HS dán theo nhóm - Từng nhóm giới thiêu về sơ đồ của nhóm mình + GV nhận xét tuyên dương - HS nhận xét 4. Củng cố dặn dò. - Nêu lại ND bài ( 1HS ) - Vè nhà học bài, chuẩn bị bài. - Nhận xét tiết học. Tiết 5: sinh hoạt lớp: ( Tuần 11 - Tiết 11) Nhận xét tuần 11 I. Mục tiêu: - HS biết nhận ra những ưu điểm, tồn tại về mọi hoạt động trong tuần . - Biết phát huy những ưu điểm và khắc phục những tồn tại còn mắc phải. - GV phổ biến kế hoạch tuần sau.. II. Hoạt động trên lớp : 1. Nhận xét chung +) ưu điểm : - Ra vào lớp đúng giờ, đi học đều đảm bảo tỉ lệ chuyên cần. - Các em có ý thức học tập và chuẩn bị bài trước khi lên lớp. - Các em chuẩn bị tốt đồ dùng học tập. - Vệ sinh cá nhân, trường lớp thường xuyên, sạch sẽ. - Các em thực hiện tốt luật an toàn giao thông. +) Nhược điểm : - Một số em còn vứt giấy bừa bãi ra lớp. - Một số em còn lười học bài ở nhà : 2. Phương hướng tuần sau : - Phát huy ưu điểm và khắc phục ngay nhược điểm. - Mặc quần áo phù hợp với thời tiết. - Thực hiện tốt luật an toàn giap thông. - Nhắc nhở nộp khẩn trương các khoản tiền về nhà trường. Thể dục Tiết 21: Học động tác bụng của bài thể dục phát triển chung I. Mục tiêu: - Ôn 4 động tác vươn thở, tay chân, và lườn của bài thể dục phát triển chung . Yêu cầu thực hiện động tác tương đối chính xác . - Học động tác bụng . Yêu cầu thực hiện động tác cơ bản đúng . - Chơi trò chơi : " Chạy đổi chỗ cho nhau ". Yêu cầu biết cách chơi và chơi một cách tương đối chủ động . II. Địa điểm phương tiện: - Địa điểm : Trên sân trường, vệ sinh sạch sẽ nơi tập . - Phương tiện : Còi, kẻ vạch cho trò chơi . III. Nội dung và phương pháp lên lớp: Nội dung Đ/L Phương pháp tổ chức A. Phần mở đầu : 5 – 6' 1. Nhận lớp: ĐHTT : - Cán sự báo cáo sĩ số x x x x x x - GV nhận lớp, phổ biến ND yêu cầu bài học x x x x x x 2. Khởi động: - Giậm chân tại chỗ, vỗ tay theo nhịp và hát - ĐHKĐ : - Đứng thành vòng tròn quay mặt vào soay các khớp và chơi trò chơi : " chui qua hầm " B. Phần cơ bản : 22- 25 ' 1. Ôn 4 động tác đã học : Vươn thở, tay, chân, lườn ĐHTL : x x x x x x x x x x x x + Lần đầu : GV hô -> HS tập +Những lần sau cán sự lớp hô HS tập + HS chia nhóm tập -+ HS thi tập theo tổ -> GV nhận xét 2. Học động tác bụng : - ĐHLT như đội hình ôn tập + Lần 1 : GV vừa làm mẫu, vừa giải thích và hô nhịp chậm -> HS tập theo GV + Lần 2+ 3 : HS tập – GV hô và làm mẫu những nhịp cần nhấn mạnh . + Lần 4+5 : GV hô - HS tập C. Phần kết thúc : 5' - HS tập 1 số động tác hồi tĩnh , vỗ tay theo nhịp và hát x x x x x - GV cùng HS hệ thống bài x x x x x - GV nhận xét giời học - Giao bài tập về nhà Thể dục Tiết 22: Học động tác toàn thân của bài thể dục phát triển chung I. Mục tiêu: - Ôn 5 động tác vươn thở, tay, chân, lườn và bụng của bài thể dục phát triển chung. Yêu cầu thực hiện động tác tương đối chính xác. - Học động tác phối hợp. Yêu cầu thực hiện động tác cơ bản đúng . - Chơi trò chơi : " Nhóm ba nhóm bảy". Yêu cầu biết cách chơi và biết tham gia chơi một cách tương đối chủ động . II. Địa điểm phương tiện : - Địa điểm : Trên sân trường, vệ sinh an toàn nơi tập - Phương tiện : còi, kẻ vạch trò chơi. III. Nội dung và phương pháp lên lớp : Nội dung Đ/L Phương pháp tổ chức A. Phần mở đầu: 5 – 6' - ĐHTT : 1. Nhận lớp: x x x x x - Cán sự báo cáo sĩ số x x x x x - Gv nhận lớp phổ biến nội dung bài học 2. Khởi động : - Giậm chân tại chỗ vỗ tay và hát - ĐHKĐ: - Đứng thành vòng tròn quay mặt vào trong khởi động B. Phần cơ bản : 22- 25' - ĐHNL : 1. Ôn 5 động tác của bài thể dục phát triển chung . 2 – 3 lần X x x x x X x x x x + Lần 1: GV hô - HS tập + Lần 2 + 3 : Cán sự điều khiển - GV chia tổ cho HS luyện tập - Các tổ thi đua tập luyện -> GV nhận xét 2. Học động tác toàn thân : 4m –5 lần - ĐHLT : như đội hình ôn tập + Lần 1 : GV vừa làm mẫu vừa giải thích và hô nhịp đồng thời HS bắt chước tập theo + Lần 2 + 3 : GV tập lại ĐT – HS tập + Lần 4 + 5 : GV hô HS tập -> GV quan sát, sửa sai 3. Chơi trò chơi : Nhóm 3 nhóm 7 - GV nêu lại cách chơi, luật chơi - HS chơi trò chơi - ĐHTC : C. Phần kết thúc : 5' - ĐHXL : - HS tập một số động tác hồi tĩnh x x x x x - GV cùng HS hệ thống bài x x x x x
Tài liệu đính kèm: