Giáo án môn Toán + Tiếng Việt 5 - Tuần 33

docx 38 trang Người đăng hạnh nguyên Ngày đăng 31/03/2026 Lượt xem 2Lượt tải 0 Download
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án môn Toán + Tiếng Việt 5 - Tuần 33", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
 Tập đọc
 LUẬT BẢO VỆ, CHĂM SÓC VÀ GIÁO DỤC TRẺ EM
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 
 - Hiểu nội dung 4 điều Luật Bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ em.(Trả lời được 
các câu hỏi trong SGK).
 - Biết đọc bài văn rõ ràng, rành mạch và phù hợp với giọng đọc một văn bản 
luật.
 - Biết liên hệ những điều luật với thực tế để xác định những việc cần làm, thực 
hiện Luật Bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ em.
- Có ý thức và trách nhiệm chấp hành tốt luật pháp.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
 - GV: + Văn bản Luật Bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ em của nước Cộng hoà 
Xã hội chủ nghĩa Việt Nam.
 + Tranh ảnh gắn với chủ điểm : Nhà nước, các địa phương, các tổ chức , đoàn 
thể hoạt động để thực hiện Luật Bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ em.
 - HS: SGK, vở
 III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
 Hoạt động GV Hoạt động HS
 1. Hoạt động mở đầu:(5 phút)
 - Cho HS thi đọc đoạn bài Những - HS thi đọc 
 cánh buồm – Trả lời câu hỏi SGK:
 - Những câu hỏi ngây thơ cho thấy con - Con ước mơ được nhìn thấy nhà cửa, 
 có ước mơ gì ? cây cối, con người ở phía chân trời xa. / 
 Con khao khát hiểu biết mọi thứ trên 
 đời. / Con ước mơ được khám phá 
 những điều chưa biết về biển, những 
 điều chưa biết trong cuộc sống.
 - Ước mơ của con gợi cho cha nhớ đến - Ước mơ của con gợi cho cha nhớ đến 
 điều gì ? ước mơ thuở nhỏ của mình.
 - GV nhận xét - HS nghe
 - Giới thiệu bài - Ghi bảng - HS ghi vở 
 2. Hoạt động hình thành kiến thức mới:
 2.1. Luyện đọc: (12phút)
 * Mục tiêu: - Rèn đọc đúng từ , đọc đúng câu, đoạn.
 - Hiểu nghĩa các từ ngữ mới.
 - Đọc đúng các từ khó trong bài
 * Cách tiến hành:
 - Yêu cầu 1 học sinh đọc toàn bài. - 1 học sinh đọc toàn bài.
 - GV yêu cầu từng nhóm 4 HS tiếp nối - Nhóm trưởng điều khiển nhóm đọc bài
 nhau đọc 4 điều luật (2 lượt). 
 + Lượt 1: GV kết hợp sửa lỗi cách đọc - Một số học sinh đọc từng điều luật nối 
 cho HS. tiếp nhau đến hết bài.
 + Lượt 2: GV cho một HS đọc phần - Luyện đọc từ khó: chăm sóc, bảo vệ 
 chú thích và giải nghĩa sau bài: quyền, sức khỏe, sáu tuổi 
 1 chăm sóc sức khỏe ban đầu, công lập, 
bản sắc, 
- Giáo viên giúp học sinh giải nghĩa - Học sinh đọc phần chú giải từ trong 
các từ khó hiểu. SGK.
- YC học sinh luyện đọc theo cặp. - HS luyện đọc.
- Mời 2 học sinh đọc toàn bài. -2 học sinh đọc toàn bài.
- Giáo viên hướng dẫn đọc và đọc diễn - Lắng nghe.
cảm bài văn.
- GV hướng dẫn cách đọc: giọng thông 
báo, rõ ràng; ngắt giọng làm rõ ràng 
từng điều điều luật, từng khoản mục; 
nhấn giọng ở tên của các điều luật, ở 
những thông tin cơ bản và quan trọng. 
2.2. Hoạt động tìm hiểu bài: (10 phút)
* Mục tiêu: Hiểu nội dung 4 điều Luật Bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ em.(Trả 
lời được các câu hỏi trong SGK).
* Cách tiến hành:
*GV tổ chức cho học sinh đọc, trao - Nhóm trưởng điều khiển nhóm đọc bài 
đổi, thảo luận, tìm hiểu nội dung bài và TLCH, chia sẻ kết quả
đọc dựa theo các câu hỏi trong SGK. 
- Những điều luật nào trong bài nêu lên - Điều 10,11
quyền của trẻ em Việt Nam? 
- Tóm tắt mỗi điều nói trên bằng 1 
 + Điều 10: Trẻ em có quyền và bổn 
câu?
 phận học tập.
 Điều 11: Trẻ em có quyền vui chơi giải 
 trí, hoạt động văn hoá, thể thao, du lịch. 
- Hãy nêu những bổn phận của trẻ em + Điều 21: bổn phận của trẻ em . 
được quy định trong luật. Tự liên hệ VD : Tôi đã biết nhặt rau , nấu cơm 
xem mình đã thực hiện được những giúp mẹ. Ra đường , tôi đã biết chào hỏi 
bổn phận gì? người lớn, giúp đỡ người già và em nhỏ. 
 Riêng bổn phận thứ 2 , tôi thực hiện 
 chưa tốt. Tôi chưa chăm học nên điểm 
 môn toán chưa cao...
3. Hoạt động luyện đọc diễn cảm:(8 phút)
* Mục tiêu: Biết đọc bài văn rõ ràng, rành mạch và phù hợp với giọng đọc một 
văn bản luật.
* Cách tiến hành:
- Gọi 4 HS đọc lại 4 điều luật. YC cả - Đọc với giọng thông báo rõ ràng, ngắt 
lớp tìm đúng giọng đọc. giọng làm rõ từng điều luật, từng khoản 
 mục của điều luật, nhấn giọng ở tên của 
 điều luật, ở những thông tin cơ bản và 
 2 quan trọng trong từng điều luật.
 - GV hướng dẫn học sinh luyện đọc - HS luyện đọc diễn cảm
 các bổn phận 1; 2; 3 của điều luật 21.
 - YC học sinh luyện đọc, thi đọc diễn - HS thi đọc diễn cảm từng đoạn, cả bài.
 cảm. 
 - GV đánh giá, bình chọn bạn đọc hay
 4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm: (3 phút)
 - Tóm tắt những quyền và những bổn - HS nêu
 phận của trẻ em vừa học.
 - GV nhận xét tiết học; nhắc nhở HS - HS nghe và thực hiện
 chú ý thực hiện tốt những quyền và 
 bổn phận của trẻ em với gia đình và xã 
 hội; về nhà đọc trước bài “Sang năm 
 con lên bảy”.
 BỔ SUNG
 .
 .
 Chính tả
 TRONG LỜI MẸ HÁT (Nghe – viết)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 
 - Nghe - viết đúng bài chính tả; trình bày đúng hình thức bài thơ 6 tiếng.
 - Viết hoa đúng tên các cơ quan, tổ chức trong đoạn văn Công ước về quyền trẻ 
em (BT2).
 - Giáo dục HS ý thức viết đúng chính tả, giữ vở sạch, viết chữ đẹp.
 - Giáo dục HS ý thức rèn chữ, giữ vở, trung thực.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
 - GV: Bảng nhóm, SGK
 - HS: SGK, vở
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
 Hoạt động GV Hoạt động HS
 1. Hoạt động mở đầu:(3 phút)
 - Cho HS hát - HS hát 
 - Giới thiệu bài - Ghi bảng - HS mở vở, SGK 
 2.Hoạt động hình thành kiến thức mới:
 2.1. Chuẩn bị viết chính tả:(7 phút)
 *Mục tiêu: 
 - HS nắm được nội dung đoạn viết và biết cách viết các từ khó.
 - HS có tâm thế tốt để viết bài.
 3 *Cách tiến hành:
- GV đọc bài một lượt. Giọng đọc - HS lắng nghe 
thong thả, rõ ràng.
+ Nêu nội dung của bài ? + Ca ngợi lời hát, lời ru của mẹ có ý 
 nghĩa rất quan trọng đối với cuộc đời đứa 
 trẻ.
- GV cho HS tìm một số từ khó hay + chòng chành, nôn nao, ngọt ngào, lời 
viết sai ru...
- Luyện viết từ khó - 2 HS lên bảng viết từ khó, HS dưới lớp 
 viết vào vở nháp
- GV đọc, mỗi dòng thơ đọc 2 lượt - HS viết bài
- GV theo dõi tốc độ viết của HS để 
điều chỉnh tốc độ đọc của mình cho 
phù hợp. Uốn nắn, nhắc nhở tư thế 
ngồi của HS.
2.2. HĐ viết bài chính tả. (15 phút)
*Mục tiêu:Nghe - viết đúng bài chính tả; trình bày đúng hình thức bài thơ 6 tiếng.
*Cách tiến hành:
- GV đọc mẫu lần 1. - HS theo dõi.
- GV đọc lần 2 (đọc chậm) - HS viết theo lời đọc của GV.
- GV đọc lần 3. - HS soát lỗi chính tả.
2.3. HĐ chấm và nhận xét bài (3 phút)
*Mục tiêu: Giúp các em tự phát hiện ra lỗi của mình và phát hiện lỗi giúp bạn.
*Cách tiến hành:
- GV chấm 7-10 bài. - Thu bài chấm 
- Nhận xét bài viết của HS. - HS nghe
3. HĐ luyện tập, thực hành: (8 phút)
* Mục tiêu: Viết hoa đúng tên các cơ quan, tổ chức trong đoạn văn Công ước về 
quyền trẻ em (BT2).
* Cách tiến hành:
 Bài 2: HĐ cá nhân
- Gọi HS đọc yêu cầu - HS đọc yêu cầu
- GV tổ chức cho HS làm bài - HS tự làm bài
- GV nhận xét chữa bài - HS chia sẻ kết quả
 Lời giải:
 Uỷ ban/ Nhân quyền/ Liên hợp quốc.
 Tổ chức/ Nhi đồng/ Liên hợp quốc
 Tổ chức/ Lao động/ Quốc tế
 Tổ chức/ Quốc tế/ về bảo vệ trẻ em
 Liên minh/ Quốc tế/ Cứu trợ trẻ em
 Tổ chức/ Ân xá/ Quốc tế
 Tổ chức/ Cứu trợ trẻ em/ của Thuỵ Điển
 Chú ý: về (dòng thứ 4), của (dòng thứ7) 
 không viết hoa vì chúng là quan hệ từ.
Bài 3: HĐ cá nhân
- GV cho HS đọc yêu cầu của bài - HS đọc, cả lớp theo dõi
 4 - Cho cả lớp làm bài vào vở - HS tự làm bài
 - GV nhận xét chữa bài. Yêu cầu HS - HS chia sẻ kết quả
 nêu lại cách viết hoa tên các cơ quan, Công ước về quyền trẻ em (Tổ chức Nhi 
 tổ chức. đồng Liên hợp quốc; Tổ chức Quốc tế về 
 bảo vệ trẻ em; Liên minh Quốc tế Cứu 
 trợ trẻ em; Tổ chức Cứu trợ trẻ em của 
 Thuỵ Điển...
 4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:(3 phút)
 - GV mời 1 HS nhắc lại nội dung cần - HS nêu: Tên các cơ quan, tổ chức, đơn 
 ghi nhớ về cách viết hoa tên các cơ vị được viết hoa chữ cái đầu của mỗi bộ 
 quan, tổ chức, đơn vị. phận tạo thành tên đó.
 - GV nhận xét tiết học. - HS nghe 
 - Yêu cầu những HS viết sai chính tả - HS nghe và thực hiện
 về nhà làm lại vào vở
 - Dặn HS ghi nhớ tên các cơ quan, tổ - HS nghe và thực hiện
 chức trong đoạn văn Công ước về 
 quyền trẻ em; chú ý học thuộc bài thơ 
 “Sang năm con lên bảy” cho tiết 
 chính tả tuần 34.
 BỔ SUNG
 .
 .
 Luyện từ và câu
 MỞ RỘNG VỐN TỪ: TRẺ EM
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 
 - Biết và hiểu thêm một số từ ngữ về trẻ em (BT1, BT2).
 - Hiểu nghĩa của các thành ngữ, tục ngữ nêu ở BT4.
 - ôn trọng và bảo vệ trẻ em.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
 - GV: SGK, Bảng nhóm
 - HS : SGK
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
 Hoạt động GV Hoạt động HS
 1. Hoạt động mở đầu:(5phút)
 - Cho HS Nêu tác dụng của dấu 2 - HS nêu 
 chấm, lấy ví dụ minh hoạ.
 - GV nhận xét, đánh giá. - HS nghe
 - Giới thiệu bài - Ghi bảng - HS ghi vở
 5 2. Hoạt động thực hành:(28 phút)
* Mục tiêu: 
 - Biết và hiểu thêm một số từ ngữ về trẻ em (BT1, BT2).
 - Hiểu nghĩa của các thành ngữ, tục ngữ nêu ở BT4.
* Cách tiến hành:
 Bài 1: HĐ cặp đôi 
 - 1 HS đọc thành tiếng yêu cầu của bài. - Em hiểu nghĩa của từ trẻ em như thế 
 nào ? Chọn ý đúng nhất:
- Yêu cầu HS làm bài theo cặp - HS làm bài theo cặp
- Trình bày kết quả - HS trình bày kết quả. 
- GV nhận xét chữa bài. Yêu cầu HS c. Người dưới 16 tuổi.
giải thích tại sao ?
Bài 2: HĐ nhóm
- 1 HS đọc yêu cầu của bài tập. - Tìm các từ đồng nghĩa với trẻ em. Đặt 
 câu với một từ mà em tìm được
- GV giao nhiệm vụ cho các nhóm - HS làm việc theo nhóm
- Đại diện các nhóm trình bày kết quả
- GV nhận xét chữa bài + trẻ, trẻ con, con trẻ.
 + trẻ thơ, thiếu nhi, nhi đồng, .
 + con nít, trẻ ranh, ranh con, nhãi 
 ranh, .
 - HS đặt câu:
 VD: Trẻ con thời nay rất thông minh.
Bài 4: HĐ cá nhân - Chọn thành ngữ, tục ngữ trong ngoặc 
- 1 HS đọc yêu cầu của bài tập đơn thích hợp với mỗi chỗ trống
 - HS làm bài vào vở, 4 HS làm bảng 
- Yêu cầu HS làm việc cá nhân. lớp, chia sẻ kết quả
- GV nhận xét chữa bài a) Tre già măng mọc: Lớp trước già đi 
 có lớp sau thay thế.
 b) Tre non dễ uốn: Dạy trẻ từ lúc còn 
 nhỏ dễ hơn.
 c) Trẻ người non dạ: Còn ngây thơ dại 
 dột chưa biết suy nghĩ chín chắn.
 d) Trẻ lên ba, cả nhà học nói: Trẻ lên 
 ba đang học nói khiến cả nhà vui vẻ 
 nói theo.
Bài tập chờ
Bài 3: HĐ cá nhân - HS đọc bài, làm bài, báo cáo kết quả 
- GV cho HS đọc yêu cầu của bài, lamg với giáo viên
bài Trẻ em như tờ giấy trắng.
- GV gợi ý để HS tìm ra, tạo được So sánh để làm nổi bật vẻ ngây thơ, 
những hình ảnh so sánh đúng và đẹp về trong trắng.
trẻ em. VD: so sánh để thấy nổi bật Trẻ em như nụ hoa mới nở.
những đặc điểm thể hiện vẻ đẹp của Đứa trẻ đẹp như bông hồng buổi sớm.
hình dáng, tính tình, tâm hồn So sánh để làm nổi bật sự tươi đẹp.
 6 Lũ trẻ ríu rít như bầy chim non.
 So sánh để làm nổi bật tính vui vẻ, 
 hồn nhiên.
 Cô bé trông giống hệt bà cụ non.
 So sánh để làm rõ vẻ đáng yêu của 
 đứa trẻ thích học làm người lớn.
 Trẻ em là tương lai của đất nước.
 Trẻ em hôm nay, thế giới ngày mai 
 So sánh để làm rõ vai trò của trẻ em 
 trong xã hội.
 3.Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:(3 phút)
 - Cho HS tìm những từ ngữ nói về đặc - HS nêu: hồn nhiên, ngây thơ, tinh 
 điểm tính cách của trẻ em nghịch, ...
 - GV nhận xét tiết học, biểu dương - HS nghe
 những HS học tốt
 - Dặn HS nhớ lại kiến thức về dấu - HS nghe và thực hiện
 ngoặc kép để chuẩn bị học bài “Ôn tập 
 về dấu ngoặc kép”.
 BỔ SUNG
 .
 .
 Tập đọc
 SANG NĂM CON LÊN BẢY
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 
 - Hiểu được điều người cha muốn nói với con: Khi lớn lên từ giã tuổi thơ, con 
sẽ có một cuộc sống hạnh phúc thực sự do chính hai bàn tay con gây dựng lên. (Trả 
lời được các câu hỏi trong SGK; thuộc hai khổ thơ cuối bài).
 - Biết đọc diễn cảm bài thơ, ngắt nhịp hợp lí theo thể thơ tự do.
 - HS HTT đọc thuộc và diễn cảm được bài thơ.
 - Yêu quý, biết ơn cha mẹ.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
 - GV: + Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK 
 + Bảng phụ viết sẵn đoạn thơ cần hướng dẫn luyện đọc diễn cảm.
 - HS: SGk, vở
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
 Hoạt động GV Hoạt động HS
 1. Hoạt động mở đầu:(5 phút)
 7 - Cho HS tổ chức thi đọc lại bài Luật - HS thi đọc 
bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ em và 
trả lời câu hỏi về bài đọc trong SGK
- Những điều luật nào trong bài nêu - Điều 15, 16, 17.
lên quyền của trẻ em Việt Nam ? 
- Đặt tên cho mỗi điều luật nói trên ? - Điều 15: Quyền của trẻ em được chăm 
 sóc, bảo vệ sức khỏe.
 + Điều 16: Quyền học tập của trẻ em.
 + Điều 17: Quyền vui chơi, giải trí của 
 trẻ em.
- GV nhận xét - HS nghe
- Giới thiệu bài - Ghi bảng: Bài thơ - HS ghi vở
Sang năm con lên bảy của nhà thơ Vũ 
Đình Minh là lời của một người cha 
nói với đứa con đã đến tuổi tới trường. 
Điều nhà thơ muốn nói là một phát 
hiện rất thú vị về thế giới tuổi thơ của 
trẻ em. Các em hãy lắng nghe bài thơ.
2. Hoạt động hình thành kiến thức mới:
2.1. Luyện đọc: (12phút)
* Mục tiêu: - Rèn đọc đúng từ , đọc đúng câu, đoạn.
 - Hiểu nghĩa các từ ngữ mới.
 - Đọc đúng các từ khó trong bài
* Cách tiến hành:
- Gọi 1 HS đọc toàn bài - 1 HS M3,4 đọc bài
- Cho nhóm trưởng điều khiển nhóm - Nhóm trưởng điều khiển nhóm đọc bài
đọc
- Đọc nối tiếp từng đoạn trong nhóm + 3 HS tiếp nối nhau đọc bài lần 1 kết 
lần 1. hợp luyện đọc từ khó.
- Đọc nối tiếp từng đoạn trong nhóm + 3 HS tiếp nối nhau đọc bài lần 2 kết 
lần 2 hợp luyện đọc câu khó, giải nghĩa từ.
- Luyện đọc theo cặp - HS đọc theo cặp, mỗi em 1 đoạn sau 
 đó đổi lại và chỉnh sửa cho nhau
- 1 HS đọc toàn bài - Cả lớp theo dõi
- GV đọc diễn cảm bài thơ - giọng nhẹ - Cả lớp theo dõi
nhàng, tự hào, trầm lắng phù hợp với 
việc diễn tả tâm sự của người cha với 
con khi con đến tuổi tới trường. Hai 
dòng thơ đầu “Sang năm con lên 
bảy tới trường” đọc với giọng vui, 
đầm ấm
2.2. Hoạt động tìm hiểu bài: (10 phút)
* Mục tiêu: Hiểu được điều người cha muốn nói với con: Khi lớn lên từ giã tuổi 
thơ, con sẽ có một cuộc sống hạnh phúc thực sự do chính hai bàn tay con gây 
dựng lên. (Trả lời được các câu hỏi trong SGK; thuộc hai khổ thơ cuối bài).
* Cách tiến hành:
 8 - Cho HS tổ chức thảo luận rồi báo - HS thảo luận, báo cáo 
cáo, chia sẻ trước lớp:
+ Những dòng thơ nào cho thấy thế - Giờ con đang lon ton
giới tuổi thơ rất vui và đẹp? Khắp sân vườn chạy nhảy
 Chỉ mình con nghe thấy
 Tiếng muôn loài với con
 - Trong khổ 2 , những câu thơ nói về thế 
 giới của ngày mai theo cách ngược lại 
 với thế giới tuổi thơ cũng giúp ta hiểu 
 về thế giới tuổi thơ. 
 + Thế giới tuổi thơ thay đổi thế nào + Qua thời thơ ấu các em không còn 
khi ta lớn lên? sống trong thế giới tưởng tượng, thế 
 giới thần tiên của những câu chuyện 
 thần thoại, cổ tích mà ở đó cây cỏ và 
 muôn thú biết nói, biết nghĩ như người. 
 Các em nhìn đời thực hơn. Vì vậy thế 
 giới của các em thay đổi, trở thành thế 
 giới hiện thực. Trong thế giới ấy, chim 
 không còn biết nói, gió chỉ còn biết 
 thổi, cây chỉ còn là cây, đại bàng không 
 còn đậu trên cành khế nữa; chỉ còn 
 trong đời thật tiếng người nói.
+ Từ giã thế giới tuổi thơ, con người + Con người tìm thấy hạnh phúc trong 
tìm thấy hạnh phúc ở đâu? đời thật. 
- GV chốt lại: Từ giã thế giới tuổi thơ, + Con người phải giành lấy hạnh phúc 
con người tìm thấy hạnh phúc trong một cách khó khăn bằng chính 2 bàn 
đời thực. Để có được hạnh phúc, con tay; không dễ dàng như hạnh phúc có 
người phải rất vất vả, khó khăn vì phải được trong truyện thần thoại, cổ tích
giành lấy hạnh phúc bằng lao động, 
bằng hai bàn tay của mình, không 
giống như hạnh phúc tìm thấy dễ dàng 
trong các truyện thần thoại, cổ tích nhờ 
sự giúp đỡ của bụt, của tiên 
- GV yêu cầu HS nêu nội dung của bài. - HS nêu: Thế giới của trẻ thơ rất vui và 
 đẹp vì đó là thế giới của truyện cổ tích. 
 Khi lớn lên, dù phải từ biệt thế giới cổ 
 tích đẹp đẽ và thơ mộng ấy nhưng ta sẽ 
 sống một cuộc sống hạnh phúc thật sự 
 do chính hai bàn tay ta gây dựng nên.
3. Hoạt động luyện đọc diễn cảm:(8 phút)
* Mục tiêu: 
 - Biết đọc diễn cảm bài thơ, ngắt nhịp hợp lí theo thể thơ tự do.
 - HS M3,4 đọc thuộc và diễn cảm được bài thơ.
* Cách tiến hành:
 * Đọc diễn cảm 
- Gọi HS đọc lại toàn bài - 3 HS nối nhau đọc cả bài.
 9 - Yêu cầu HS tìm đúng giọng đọc của - Giọng nhẹ nhàng, tự hào, trầm lắng 
 bài phù hợp với việc diễn tả tâm sự của 
 người cha với con khi con sắp tới tuổi 
 tới trường
 - GV treo bảng phụ đã chép sẵn đoạn 
 cần luyện đọc, hướng dẫn HS luyện 
 đọc 
 + Gọi 1 HS đọc mẫu + 1 HS đọc mẫu 
 + Cho HS luyện đọc theo cặp + HS đọc theo cặp
 + Thi đọc + 2 HS đại diện 2 nhóm thi đọc ( 2 lượt)
 - Luyện học thuộc lòng bài thơ.
 + HS tự nhẩm để học thuộc lòng bài + HS nhẩm học thuộc lòng bài thơ.
 thơ
 + Thi học thuộc lòng - HS thi đọc thuộc lòng
 - GV đánh giá, nhận xét
 4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm: (3 phút)
 - Khi khôn lớn, con người gành được - HS nêu: Từ sức lao động của chính 
 hạnh phúc từ đâu ? mình.
 - GV nhận xét tiết học - HS nghe
 - Yêu cầu HS về nhà tiếp tục học thuộc - HS nghe và thực hiện
 lòng bài thơ và đọc cho mọi người 
 trong gia đình cùng nghe
 BỔ SUNG
 .
 .
 Kể chuyện
 KỂ CHUYỆN ĐÃ NGHE, ĐÃ ĐỌC
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 
 - Hiểu nội dung và biết trao đổi về ý nghĩa câu chuyện .
 - Kể được một câu chuyện đã nghe, đã đọc nói về việc gia đình, nhà trường, xã 
hội chăm sóc, giáo dục trẻ em, hoặc trẻ em với việc thực hiện bổn phận với gia đình, 
nhà trường và xã hội.
 Yêu thích kể chuyên.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
 - GV: + Tranh minh hoạ về cha, mẹ, thầy cô giáo, người lớn chăm sóc trẻ em; 
tranh ảnh trẻ em giúp đỡ cha mẹ, trẻ em chăm chỉ học tập, trẻ em giúp đỡ mọi người.
 + Sách, truyện, tạp chí có đăng các câu chuyện về trẻ em làm việc tốt, 
người lớn chăm sóc và giáo dục trẻ em.
 10 - HS: SGK, vở, câu chuyện đã chuẩn bị
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
 Hoạt động GV Hoạt động HS
1. Hoạt động mở đầu: (3’)
+ Cho HS thi kể lại câu chuyện Nhà vô - HS lên bảng thi kể lại câu chuyện 
địch Nhà vô địch 
+ Nêu ý nghĩa câu chuyện. - Nêu ý nghĩa câu chuyện .
+ GV nhận xét, đánh giá. + HS khác nhận xét. 
- GV nêu mục đích, yêu cầu của tiết học; - HS nhe
giới thiệu : Sách , truyện , tạp chí có đăng 
các câu chuyện về trẻ em làm việc tốt, 
người lớn chăm sóc và giáo dục trẻ em.
2.Hoạt động hình thành kiến thức mới: (8’)
* Mục tiêu: Chọn được câu chuyện đã nghe, đã đọc về việc gia đình, nhà trường, 
xã hội chăm sóc, giáo dục trẻ em, hoặc trẻ em với việc thực hiện bổn phận với gia 
đình, nhà trường và xã hội.
* Cách tiến hành:
- Gọi HS đọc đề bài - 1 HS đọc đề bài.
- Hướng dẫn HS phân tích đề bài.
-Yêu cầu HS đọc gợi ý của bài - 4 HS nối tiếp nhau đọc 4 gợi ý 
-Chuyện nói về việc gia đình, nhà trường, - HS nêu 
xã hội chăm sóc và giáo dục trẻ em là 
những câu chuyện nào?
- Chuyện trẻ em thực hiện bổn phận với - HS nêu
gia đình, nhà trường và xã hội là những 
câu chuyện nào?
- Tìm câu chuyện ở đâu? - Được nghe kể, đã được đọc 
- Cách kể chuyện như thế nào?
- Yêu cầu HS giới thiệu câu chuyện mình - HS tiếp nối nhau giới thiệu nói tên 
định kể câu chuyện chọn kể.
3. Hoạt động thực hành kể chuyện:(23 phút)
* Mục tiêu:
 - Kể được một câu chuyện đã nghe, đã đọc nói về việc gia đình, nhà trường, xã hội 
chăm sóc, giáo dục trẻ em, hoặc trẻ em với việc thực hiện bổn phận với gia đình, 
nhà trường và xã hội.
- Hiểu nội dung và biết trao đổi về ý nghĩa câu chuyện.
* Cách tiến hành:
- Y/c HS luyện kể theo nhóm đôi - HS kể theo cặp
- Thi kể trước lớp - Thi kể chuyện trước lớp
- Cho HS bình chọn người kể hay nhất - Bình chọn bạn kể chuyện tự nhiên 
 nhất, bạn có câu hỏi hay nhất, bạn có 
 câu chuyện hay nhất.
- Trao đổi về ý nghĩa câu chuyện - Trao đổi và nói ý nghĩa câu chuyện 
- Nhận xét. mình kể.
4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm 
(4’)
 11 - Yêu cầu HS thực hiên bổn phận với gia - HS nghe và thực hiện
đình, nhà trường và xã hội.
- Dặn HS về nhà kể lại câu chuyện vừa - HS nghe và thực hiện
kể ở lớp cho người thân; cả lớp đọc trước 
đề bài, gợi ý của tiết KC đã chứng kiến 
hoặc tham gia ở tuần 34.
 BỔ SUNG
 .
 .
 Tập làm văn
 ÔN TẬP VỀ TẢ NGƯỜI
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 
 - Lập được dàn ý một bài văn tả người theo đề bài gợi ý trong SGK.
 - Trình bày miệng được đoạn văn một cách rõ ràng, rành mạch dựa trên dàn ý 
đã lập.
 - Yêu thích môn học.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
 - GV: Bảng phụ
 - HS: SGK, vở
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
 Hoạt động GV Hoạt động HS
 1. Hoạt động mở đầu:(5phút)
 - Cho HS thi nhắc lại cấu tạo của một - HS nhắc lại
 bài văn tả người.
 - GV nhận xét - HS nghe
 - Giới thiệu bài - Ghi bảng - HS nghe 
 2. Hoạt động thực hành:(28 phút)
 * Mục tiêu: 
 - Lập được dàn ý một bài văn tả người theo đề bài gợi ý trong SGK.
 - Trình bày miệng được đoạn văn một cách rõ ràng, rành mạch dựa trên dàn ý 
 đã lập.
 * Cách tiến hành:
 Bài 1: HĐ cá nhân
 - Gọi 1 HS đọc nội dung bài tập - HS đọc nội dung bài
 * Chọn đề bài
 - Hướng dẫn HS phân tích đề và gạch - HS phân tích từng đề
 dưới những từ quan trọng
 - GV kiểm tra việc HS chuẩn bị trước ở 
 nhà
 - Yêu cầu HS nêu đề bài mình đã chọn - HS nối tiếp nhau nêu
 12 * Lập dàn ý
- Gọi HS đọc gợi ý SGK - HS đọc các gợi ý 1, 2 trong SGK
- GV nhắc HS một vài lưu ý nhỏ.
- Yêu cầu HS lập dàn ý theo đề bài - HS dựa theo gợi ý 1, viết nhanh dàn ý 
mình đã chọn bài văn
- Trình bày kết quả - HS trình bày kết quả:
- Cả lớp và GV nhận xét, bổ sung, hoàn * Ví dụ: Dàn ý bài văn miêu tả cô giáo
chỉnh các dàn ý 1, Mở bài: 
 Năm nay em đã học lớp 5. Em vẫn nhớ 
 mãi về cô Hương. Cô giáo đã dạy em 
 hồi lớp 1
 2, Thân bài
 - Cô Hương còn rất trẻ
 - Dáng người cô tròn lẳn
 - Làn tóc mượt xoã ngang lưng
 - Khuôn mặt tròn, trắng hồng
 - Đôi mắt to, đen lay láy thật ấn tượng
 - Mỗi khi cô cười để lộ hàm răng trắng 
 ngà
 - Giọng nói của cô ngọt ngào dễ nghe
 - Cô kể chuyện rất hay
 - Cô luôn uốn nắn cho chúng em từng 
 nét chữ
 - Cô chăm sóc chúng em từng bữa ăn 
 giấc ngủ.
 3, Kết bài
 - Em rất yêu mến cô. Em tự hứa với 
 lòng mình sẽ ngoan ngoãn, học hành 
 chăm chỉ để đền đáp công ơn dạy dỗ 
Bài 2: HĐ nhóm của cô.
- Gọi HS đọc yêu cầu 
- Dựa vào dàn ý đã lập, từng em trình - Tập nói theo dàn ý đã lập
bày miệng bài văn tả người trong nhóm - Tập trình bày trong nhóm
- Trình bày trước lớp
- Cho cả lớp trao đổi, thảo luận về cách - Đại diện nhóm thi trình bày. 
sắp xếp các phần trong dàn ý, cách 
trình bày, diễn đạt.
- GV nhận xét, chữa bài
3.Hoạt động vận dụng, trải nhiệm:(3 phút)
- Cho HS nhắc lại cách viết 1 bài văn tả - HS nhắc lại
người.
- GV nhận xét tiết học. - HS nghe
- Dặn những HS viết dàn ý chưa đạt về - HS nghe và thực hiện
nhà sửa lại để chuẩn bị viết hoàn chỉnh 
bài văn tả người trong tiết TLV sau.
 13 BỔ SUNG
 .
 .
 Luyện từ và câu
 ÔN TẬP VỀ DẤU CÂU (Dấu ngoặc kép )
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 
 - Nêu được tác dụng của dấu ngoặc kép và làm được bài tập thực hành về dấu 
ngoặc kép.
 - Viết được đoạn văn khoảng 5 câu có dùng dấu ngoặc kép (BT3).
 - Giảm bớt nội dung bài tập, chuyển thành bài tập viết câu, đoạn.
 - Cẩn thận, tỉ mỉ, sử dụng đúng các dấu câu khi viết.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
 - GV: Bảng phụ viết nội dung cần ghi nhớ về tác dụng của dấu ngoặc kép.
 - HS: SGK, vở
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
 Hoạt động GV Hoạt động HS
 1. Hoạt động mở đầu:(5phút)
 - Cho HS tổ chức chơi trò chơi "Gọi - HS chơi trò chơi
 thuyền" với nội dung là nêu các dấu 
 câu đã học, nêu tác dụng của mỗi dấu 
 câu(Mỗi bạn chỉ nêu 1 dấu câu).
 - GV nhận xét - HS nghe
 - Giới thiệu bài - Ghi bảng - HS ghi vở
 2. Hoạt động thực hành:(28 phút)
 * Mục tiêu: 
 - Nêu được tác dụng của dấu ngoặc kép và làm được bài tập thực hành về dấu 
 ngoặc kép.
 - Viết được đoạn văn khoảng 5 câu có dùng dấu ngoặc kép (BT3).
 * Cách tiến hành:
 Bài 1: HĐ cá nhan
 - 1 HS đọc yêu cầu của bài. - Cả lớp theo dõi
 - HS nhắc lại tác dụng của dấu ngoặc - Dấu ngặc kép thường được dùng để 
 kép. dẫn lời nói trực tiếp của nhân vật hoặc 
 của người nào đó. Nếu lời nói trực tiếp 
 là một câu trọn vẹn hay một đoạn văn 
 thì trước dấu ngoặc kép ta phải thêm 
 dấu hai chấm.
 - Dấu ngoặc kép còn được dùng để 
 đánh dấu những từ ngữ được dùng với 
 14 ý nghĩa đặc biệt. 
 Lời giải:
 - Yêu cầu HS đọc thầm từng câu văn Tốt- tô- chan rất yêu quý thầy hiệu trư-
 và làm bài ởng. Em mơ ước lớn lên sẽ trở thành 
 - GV nhận xét chữa bài một giáo viên của trường, làm mọi việc 
 giúp đỡ thầy. Em nghĩ : “ Phải nói ngay 
 điều này để thầy biết ”. Thế là, trưa ấy, 
 sau buổi học, em chờ sẵn thầy trước 
 phòng họp và xin gặp thầy. Thầy hiệu 
 trưởng vui vẻ mời em vào phòng. Ngồi 
 đối diện với thầy và hơi nghiêng đầu 
 mỉm cười, cô bé nói một cách chậm rãi, 
 dịu dàng, ra vẻ người lớn: “ Thưa thầy, 
 sau này lớn lên, em muốn làm nghề dạy 
 học. Em sẽ học ở trường này”.
 Bài 2: HĐ cặp đôi
 - 1 HS đọc yêu cầu của bài tập. - Cả lớp theo dõi
 - HS trao đổi theo cặp và làm bài. - HS làm bài theo cặp
 - GV nhận xét chữa bài Lời giải:
 Lớp chúng tôi tổ chức một cuộc bình 
 chọn “ Người giàu có nhất ”. Đoạt danh 
 hiệu trong cuộc thi này là cậu Long, 
 bạn thân nhất của tôi. Cậu ta có cả một 
 “ gia tài ” khổng lồ về các loại sách: 
 sách bách khoa tri thức học sinh, từ 
 điển tiếng Anh, sách bài tập toán và 
 tiếng Việt, sách dạy chơi cờ vua, sách 
 dạy tập y- ô- ga, sách dạy chơi đàn 
 Bài 3: HĐ nhóm oóc, ..
 - 1 HS đọc yêu cầu của bài tập. - Cả lớp theo dõi
 - HS suy nghĩ làm bài - 2 HS làm vào bảng nhóm, cả lớp viết 
 - Trình bày kết quả vào vở 
 - GV nhận xét chữa bài - 2 HS làm bảng nhóm đọc bài làm của 
 - Yêu cầu HS dưới lớp trình bày mình, chia sẻ kết quả với cả lớp
 - GV nhận xét - 3 HS trình bày
 3.Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:(3 phút)
 - Cho HS nhắc lại tác dụng của dấu hai - HS nêu
 chấm.
 - GV nhận xét về tiết học. - HS nghe
 - Dặn HS ghi nhớ tác dụng của dấu - HS nghe và thực hiện
 ngoặc kép để sử dụng cho đúng khi viết 
 bài.
 BỔ SUNG
 .
 15 
 .
 Tập làm văn
 TẢ NGƯỜI ( Kiểm tra viết )
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 
 - Nắm được cấu tạo và cách viết bài văn tả người.
 - Viết được bài văn tả người theo đề bài gợi ý trong SGk. Bài văn rõ nội dung 
miêu tả, đúng cấu tạo bài văn tả người đã học.
 - Cẩn thận, tỉ mỉ khi viết bài.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1 - GV: SGK, bảng phụ 
 - HS : SGK
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
 Hoạt động GV Hoạt động HS
 1. Hoạt động mở đầu:(5phút)
 - Cho HS hát - HS hát
 - GV kiểm tra việc chuẩn bị vở của HS - HS chuẩn bị
 - Giới thiệu bài - Ghi bảng: Trong tiết - HS ghi vở
 học trước, các em đã lập dàn ý và trình 
 bày miệng bài văn tả người. Trong tiết 
 học hôm nay, các em sẽ viết bài văn tả 
 người theo dàn ý đã lập.
 2. Hoạt động thực hành:(28 phút)
 * Mục tiêu: Viết được bài văn tả người theo đề bài gợi ý trong SGk. Bài văn rõ 
 nội dung miêu tả, đúng cấu tạo bài văn tả người đã học. 
 * Cách tiến hành:
 * Hướng dẫn HS làm bài
 - Gọi HS đọc đề bài - HS nối tiếp nhau đọc 3 đề bài trong 
 SGK
 - GV nhắc HS : - HS lắng nghe
 + 3 đề là 3 đề của tiết lập dàn ý trước. 
 Các em nên viết theo đề bài cũ và dàn ý 
 đã lập.
 + Dù viết theo đề bài cũ, các em cần 
 kiểm tra lại dàn ý, chỉnh sửa. Sau đó, 
 dựa vào dàn ý, viết hoàn chỉnh đoạn 
 văn 
 * HS làm bài
 - GV theo dõi HS làm bài - Cả lớp làm bài 
 - Thu bài 
 3.Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:(3 phút)
 - Cho HS chia sẻ cách viết một bài văn - HS chia sẻ
 tả người
 16 - GV nhận xét tiết làm bài của HS - HS nghe
 - Dặn HS về nhà viết lại bài cho hay - HS nghe và thực hiện
 hơn. 
 BỔ SUNG
 .
 .
 Toán
 ÔN TẬP VỀ TÍNH DIỆN TÍCH, THỂ TÍCH MỘT SỐ HÌNH
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 
 - Thuộc công thức tính diện tích và thể tích các hình đã học.
 - Vận dụng tính diện tích, thể tích một số hình trong thực tế.
 - HS làm bài 2, bài 3.
 - Chăm chỉ, trung thực, có trách nhiệm với toán học và cẩn thận khi làm bài, 
yêu thích môn học.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
 - GV: SGK, bảng phụ 
 - HS : SGK, bảng con, vở...
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
 Hoạt động GV Hoạt động HS
 1. Hoạt động mở đầu:(5phút)
 - Cho HS tổ chức chơi trò chơi "Truyền - HS chơi trò chơi
 điện" nêu cách tính thể tích của hình 
 hộp chữ nhật và hình lập phương.
 - GV nhận xét. - HS nghe
 - Giới thiệu bài - Ghi bảng - HS ghi vở
 2. Hoạt động thực hành:(28 phút)
 * Mục tiêu: 
 - Vận dụng tính diện tích, thể tích một số hình trong thực tế.
 - HS làm bài 2, bài 3.
 * Cách tiến hành:
 Bài 2: HĐ cá nhân
 - Gọi HS đọc đề bài - Cả lớp theo dõi
 - Yêu cầu HS làm bài - Cả lớp làm vở.
 - Yêu cầu HS khác nhận xét bài làm - 1 HS lên bảng làm bài, chia sẻ
 của bạn.
 - GV nhận xét chữa bài Bài giải
 Thể tích cái hộp đó là:
 10 x 10 x10 = 1000 (cm3)
 Cần dùng số giấy màu là
 10 x 10 x 6 = 600(cm2)
 17 Đáp số : 1000 cm3
 600 cm2
 Bài 3: HĐ cá nhân
 - Gọi HS đọc đề bài - Cả lớp theo dõi
 - Yêu cầu HS làm bài - Cả lớp làm vở.
 - Yêu cầu HS khác nhận xét bài làm - 1 HS lên bảng làm bài, chia sẻ
 của bạn. Bài giải
 - GV nhận xét chữa bài Thể tích của bể nước hình hộp chữ nhật 
 là:
 2 x 1,5 x 1 = 3 (cm3)
 Thời gian để vòi chảy đầy bể nước là:
 3 : 0,5 = 6 (giờ)
 Đáp số: 6 giờ
 Bài tập chờ
 Bài 1: HĐ cá nhân
 - HS đọc bài, làm bài sau đó báo cáo 
 - Cho HS đọc bài, tìm cách giải sau đó 
 kết quả với GV
 làm bài và chia sẻ trước lớp.
 Bài giải
 - GV quan sát, giúp đỡ nếu thấy cần 
 Diện tích xung quanh phòng học là:
 thiết.
 (6 + 4,5) x 2 x 4 = 84(m2)
 Diện tích trần nhà là:
 6 x 4,5 = 27(m2)
 Diện tích cần quét vôi là:
 84 + 27 - 8,5 = 102,5(m2)
 Đáp số: 102,(m2
 3.Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:(3 phút)
 - Dặn HS chia sẻ công thức tính diện - HS nghe và thực hiện
 tích và thể tích các hình đã học.
 - Về nhà vận dụng tính diện tích, thể - HS nghe và thực hiện
 tích một số hình trong thực tế.
 BỔ SUNG
 .
 .
 Toán
 LUYỆN TẬP
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 
 - Nắm được cách tính thể tích và diện tích và trong các trường hợp đơn giản.
 - Biết tính thể tích và diện tích và trong các trường hợp đơn giản.
 - HS làm bài 1, bài 2.
 18 - Chăm chỉ, trung thực, có trách nhiệm với toán học và cẩn thận khi làm bài, 
yêu thích môn học.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
 - GV: Bảng nhóm, SGK
 - HS: SGK, vở
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
 Hoạt động GV Hoạt động HS
 1. Hoạt động mở đầu:(5phút)
 - Cho HS chơi trò chơi "Gọi thuyền" - HS chơi trò chơi
 với nội dung là tính diện tích của hình 
 vuông, thể tích của hình lập phương 
 trong trường hợp đơn giản, chẳng hạn:
 + Cạnh 2; 3; 4; 5 hay 6cm 
 - GV nhận xét - HS nghe
 - Giớ thiệu bài - Ghi bảng - HS ghi vở
 2. Hoạt động thực hành:(28 phút)
 * Mục tiêu: 
 - Biết tính thể tích và diện tích và trong các trường hợp đơn giản.
 - HS làm bài 1, bài 2.
 * Cách tiến hành:
 Bài 1: HĐ cá nhân
 - Gọi HS đọc yêu cầu - Viết số đo thích hợp vào ô trống
 - GV nhận xét chốt lời giải đúng - Cả lớp làm vào vở
 - Yêu cầu HS nêu lại cách tính diện tích - 1 HS làm bảng lớp, chia sẻ kết quả
 xung quanh, diện tích toàn phần, thể HLP (1) (2)
 tích của hình lập phương và hình hộp Độ dài cạnh 12cm 3,5 cm
 chữ nhật Sxq 576 cm2 49 cm2
 Stp 864 cm2 73,5 cm2
 Thể tích 1728 cm3 42,875 cm3
 b)
 HHCN (1) (2)
 Chiều cao 5 cm 0,6 m
 Chiều dài 8cm ,2 m
 Chiều rộng 6 cm ,5 m
 Sxq 140 cm2 2,04 m2
 Stp 236 m2 3,24 m2
 Thể tí h 240 cm3 0,36 m3
 Bài 2: HĐ cá nhân - Cả lớp theo dõi
 - HS đọc yêu cầu của đề bài - Cả lớp làm vào vở
 - Yêu cầu HS tóm tắt và giải - 1 HS làm bảng lớp, chia sẻ cách làm
 - Cả lớp nhận xét, chốt lời giải đúng Bài giải :
 Diện tích đáy bể là :
 1,5 x 0,8 = 1,2 (m2)
 Chiều cao của bể là :
 1,8 : 1,2 = 1,5 (m)
 19 Đáp số : 1,5m
 Bài tập chờ
 Bài 3: HĐ cá nhân - HS làm bài sau đó báo cáo kết quả với 
 - Cho HS đọc bài, tìm cách giải sau đó GV
 làm bài Bài giải
 - GV quan sát, giúp đỡ nếu thấy cần Diện tích toàn phần khối nhựa hình lập 
 thiết. phương là: 
 (10x 10) x 6 = 600(cm2)
 Diện tích toàn phần khối gỗ hình lập 
 phương là: 
 (5 x 5) x 6 = 150(cm2)
 Diện tích toàn phần khối nhựa gấp diện 
 tích toàn phần khối gỗ số lần là:
 600 : 150 = 4(lần)
 Đáp số: 4 lần
 3.Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:(3 phút)
 - Cho HS vận dụng làm bài: Khi cạnh - HS nêu:
 của một hình lập phương gấp lên 3 lần C. 9 lần
 thì diện tích toàn phần của hình lập 
 phương đó gấp lên mấy lần ?
 A. 3 lần C. 9 lần
 B. 6 lần D. 18 lần
 - Dặn về nhà làm các bài tập tương tự - HS nghe và thực hiện
 BỔ SUNG
 .
 .
 Toán
 LUYỆN TẬP CHUNG
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 
 - Biết thực hành tính diện tích và thể tích các hình đã học.
 - HS vận dụng kiến thức làm bài 1, bài 2.
 Chăm chỉ, trung thực, có trách nhiệm với toán học và cẩn thận khi làm bài, yêu 
thích môn học.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
 - GV: SGK, bảng phụ, bảng nhóm
 - HS : SGK, bảng con
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
 Hoạt động GV Hoạt động HS
 20

Tài liệu đính kèm:

  • docxgiao_an_mon_toan_tieng_viet_5_tuan_33.docx