Giáo án môn Toán + Tiếng Việt 5 - Tuần 7

docx 60 trang Người đăng hạnh nguyên Ngày đăng 31/03/2026 Lượt xem 20Lượt tải 0 Download
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án môn Toán + Tiếng Việt 5 - Tuần 7", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
 Giáo án lớp 5 tuần 7
 Tập đọc 
 NHỮNG NGƯỜI BẠN TỐT
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
 - Hiểu ý nghĩa: Khen ngợi sự thông minh, tình cảm gắn bó của cá heo với con 
người. (Trả lời được các câu hỏi 1, 2, 3).
 - Bước đầu đọc diễn cảm được bài văn.
 - Lồng ghép kiến thức về chủ đề, kết thúc câu chuyện, chuyện có thật và 
chuyện tưởng tượng, chi tiết, thời gian, địa điểm trong câu chuyện
 - Ghi lại bằng 1-2 câu ý chính bài Tập đọc 
 - Năng lực: 
 + Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải 
quyết vấn đề và sáng tạo.
 + Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
 - Phẩm chất: Yêu mến và bảo vệ loài vật có ích.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 
1. Đồ dùng 
 - GV: Tranh minh hoạ bài đọc. 
 - HS: Đọc trước bài, SGK
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học
 - Vấn đáp , thảo luận nhóm 
 - Kĩ thuật đặt và trả lời câu hỏi.
 - Kĩ thuật trình bày một phút
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
 Hoạt động GV Hoạt động HS
 1. Hoạt động mở đầu:(3phút)
 - Cho HS tổ chức thi đọc nối tiếp đoạn - HS thi đọc nối tiếp và trả lời câu hỏi 
 bài Tác phẩm của Si-le và tên phát xít 
 và trả lời câu hỏi.
 - GV nhận xét
 - Nêu chủ điểm sẽ học. - HS nghe
 1 - Giới thiệu bài: Những người bạn tốt. - HS nghe
 - HS ghi vở
2. Hoạt động hình thành kiến thức mới:
2.1. Luyện đọc: (10phút)
* Mục tiêu: - Rèn đọc đúng từ , đọc đúng câu, đoạn.
 - Hiểu nghĩa các từ ngữ mới.
 - Đọc đúng các từ phiên âm tiếng nước ngoài.
* Cách tiến hành:
- 1 HS đọc toàn bài - HS đọc
 - HS chia đoạn: 4 đoạn (mỗi lần xuống 
 dòng là 1 đoạn)
 - Nhóm trưởng điều khiển các bạn trong 
- Yêu cầu HS đọc nối tiếp đoạn trong nhóm đọc:
nhóm
 + 4HS đọc nối tiếp lần 1 kết hợp luyện 
 đọc từ khó
 + 4 HS đọc nối tiếp lần 2 kết hợp luyện 
 đọc câu khó
 - HS đọc chú giải.
- Nêu chú giải. - HS đọc theo cặp.
- Yêu cầu HS đọc theo cặp . - 1 HS đọc.
- 1 HS đọc toàn bài. - HS theo dõi.
- GV đọc mẫu. 
2.2. Hoạt động tìm hiểu bài: (10 phút)
* Mục tiêu: Hiểu ý nghĩa: Khen ngợi sự thông minh, tình cảm gắn bó của cá heo 
với con người. ( Trả lời được các câu hỏi 1, 2, 3).
* Cách tiến hành:
- Cho HS thảo luận nhóm, trả lời câu - Nhóm trưởng điều khiển các bạn trong 
hỏi rồi báo cáo kết quả trước lớp: nhóm đọc bài, trả lời câu hỏi trong 
 SGK, sau đó báo cáo kết quả:
 + Ông đạt giải nhất ở đảo Xi- xin với 
- Chuyện gì đã xảy ra với nghệ sĩ tài ba 
A- ri- ôn? nhiều tặng vật quý giá. Trên chiếc tàu 
 2 chở ông về, bọn thuỷ thủ đòi giết ông.
 Ông xin được hát bài hát mình yêu thích
 nhất và nhảy xuống biển. 
- Điều kì lạ gì xảy ra khi nghệ sĩ cất + Đàn cá heo đã bơi đến vây quanh tàu, 
tiếng hát giã biệt cuộc đời? say sưa thưởng thức tiếng hát của ông. 
 Bầy cá heo đã cứu A-ri-ôn khi ông nhảy 
 xuống biển và đưa ông về đất liền 
 nhanh hơn tàu.
 + Cá heo là con vật thông minh tình 
 nghĩa, chúng biết thưởng thức tiếng hát 
- Qua câu chuyện trên em thấy đàn cá của nghệ sĩ và biết cứu giúp người khi 
heo đáng yêu và đáng quý ở chỗ nào? gặp nạn.
 + Đám thuỷ thủ tuy là người nhưng vô 
 cùng tham lam độc ác, không biết chân 
 trọng tài năng. Cá heo là loài vật nhưng 
- Em có suy nghĩ gì về cách đối xử của thông minh, tình nghĩa ....
đám thuỷ thủ và đàn cá heo với nghệ sĩ 
 + Những đồng tiền khắc hình một con 
A-ri-ôn?
 heo cõng người trên lưng thể hiện tình 
 cảm yêu quý của con người với loài cá 
 heo thông minh.
- Những đồng tiền khắc hình một con 
heo cõng người trên lưng có ý nghĩa + Câu chuyện ca ngợi sự thông minh 
gì? tình cảm gắn bó của loài cá heo đối với 
 con người .
 - Vài HS nhắc lại 
- Em có thể nêu nội dung chính của 
bài? + Cá heo biểu diễn xiếc, cá heo cứu các 
 chú bộ đội, cá heo là tay bơi giỏi nhất...
- GV ghi nội dung lên bảng
- Ngoài câu chuyện trên em còn biết 
những chuyện thú vị nào về cá heo?
3. Hoạt động luyện đọc diễn cảm:(8 phút)
* Mục tiêu: Đọc diễn cảm bài văn
* Cách tiến hành:
- Yêu cầu 4 HS đọc nối tiếp toàn bài - 4 HS đọc 
- HS đọc diễn cảm đoạn 3 - HS đọc diễn cảm
- GV treo bảng phụ có viết đoạn văn
 3 - GV đọc mẫu - HS nghe
 - Luyện đọc theo cặp - HS luyện đọc theo cặp.
 - HS thi đọc - HS thi đọc, lớp theo dõi và nhận xét 
 chọn ra nhóm đọc hay nhất
 4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm: (4phút)
 - Em thấy A-ri-ôn là người như thế nào - HS nêu
 ?
 - Em có thể làm gì để bảo vệ các loài -HS nêu
 cá heo cũng như các loài sinh vật biển 
 khác ?
BỔ SUNG
 .
 .
 Chính tả
 NGHE - VIẾT: DÒNG KINH QUÊ HƯƠNG
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
 -Viết đúng bài CT, trình bày đúng hình thức văn xuôi.
 -Tìm được vần thích hợp để điền vào cả ba chỗ trống trong đoạn thơ (BT2) ; 
thực hiện 2 trong 3 ý (a,b,c) của BT3.
 - HSHTTlàm được đầy đủ BT3.
 - Nghiêm túc, viết đúng quy tắc chính tả.
 - GD BVMT: Khai thác trực tiếp nội dung bài: GD tình cảm yêu quý vẻ đẹp 
của dòng kinh( kênh) quê hương, có ý thức bảo vệ môi trường xung quanh.
 - Năng lực:
 + Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải 
quyết vấn đề và sáng tạo.
 + Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
 - Phẩm chất: Giáo dục HS ý thức rèn chữ, giữ vở, trung thực.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 
 4 1. Đồ dùng 
 - GV: Viết sẵn bài tập 2 trên bảng (2 bản). Phấn mầu.
 - HS: SGK, vở
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học
 - Vấn đáp , quan sát, thảo luận nhóm, thực hành 
 - Kĩ thuật đặt và trả lời câu hỏi.
 - Kĩ thuật trình bày một phút
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
 Hoạt động GV Hoạt động HS
 1. Hoạt động mở đầu:(3 phút)
- Cho HS tổ chức chơi trò chơi "Ai - HS chia thành 2 đội, mỗi đội 5 HS thi 
nhanh, ai đúng" viết các từ ngữ: lưa tiếp nối. Đội nào viết đúng và nhanh hơn 
thưa, thửa ruộng, con mương, tưởng thì giành chiến thắng.
tượng, quả dứa...
- GV nhận xét
 - HS nghe
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
 - HS ghi vở
2.Hoạt động hình thành kiến thức mới:
2.1. Chuẩn bị viết chính tả:(7 phút)
*Mục tiêu: 
- HS nắm được nội dung đoạn viết và biết cách viết các từ khó.
- HS có tâm thế tốt để viết bài.
*Cách tiến hành:
 *Tìm hiểu nội dung bài 
- Gọi HS đọc đoạn văn - HS đọc đoạn viết. 
- Gọi HS đọc phần chú giải - HS đọc chú giải. 
- Những hình ảnh nào cho thấy dòng + Trên dòng kinh có giọng hò ngân vang, 
kinh rất thân thuộc với tác giả? có mùi quả chín, có tiếng trẻ em nô đùa, 
 giọng hát ru em ngủ.
*Hướng dẫn viết từ khó
 - HS tìm và nêu các từ khó: dòng kinh, 
- Yêu cầu HS tìm từ khó khi viết. quen thuộc, mái xuồng, giã bàng, giấc 
 5 ngủ..
 - HS đọc và viết từ khó.
- Yêu cầu HS đọc và viết từ khó đó.
2.2. HĐ viết bài chính tả. (15 phút)
*Mục tiêu: 
- Nghe - viết đúng bài chính tả; trình bày đúng hình thức văn xuôi.
*Cách tiến hành:
- GV đọc mẫu lần 1. - HS theo dõi.
- GV đọc lần 2 (đọc chậm) - HS viết theo lời đọc của GV.
- GV đọc lần 3. - HS soát lỗi chính tả.
2.3. HĐ chấm và nhận xét bài (3 phút)
*Mục tiêu: Giúp các em tự phát hiện ra lỗi của mình và phát hiện lỗi giúp bạn.
*Cách tiến hành:
- GV chấm 7-10 bài. - Thu bài chấm 
- Nhận xét bài viết của HS. - HS nghe
3. HĐ luyện tập, thực hành: (8 phút)
* Mục tiêu:- Tìm được vần thích hợp để điền vào cả ba chỗ trống trong đoạn thơ 
(BT2) ; thực hiện 2 trong 3 ý (a,b,c) của BT3.
 - HS(M3,4)làm được đầy đủ BT3.
* Cách tiến hành:
 Bài 2: HĐ nhóm
- Yêu cầu HS đọc nội dung và yêu - HS đọc yêu cầu bài tập
cầu bài tập
- Tổ chức HS thi tìm vần. Nhóm nào 
điền xong trước và đúng là nhóm - HS thi tìm vần nối tiếp. Mỗi HS chỉ 
thắng cuộc. điền 1 từ vào chỗ trống
- GV nhận xét kết luận lời giải đúng.
Bài 3: HĐ cá nhân
- Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung bài 
- Yêu cầu HS tự làm bài - HS đọc 
- Nhận xét bài làm của bạn trên bảng.
 6 - GV nhận xét kết luận lời giải đúng - Lớp làm vào vở, HS lên bảng làm.
 - HS nhận xét bài của bạn
 - HS nghe
4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:(3 phút)
- Hãy nêu quy tắc ghi dấu thanh cho - HS nghe và thực hiện
các tiếng chứa ia và iê
BỔ SUNG
 .
 .
 Luyện từ và câu
 TỪ NHIỀU NGHĨA
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
 - Nắm được kiến thức sơ giản về từ nhiều nghĩa ( ND ghi nhớ).
 - Nhận biết được từ mang nghĩa gốc, từ mang nghĩa chuyển trong các câu văn 
có dùng từ nhiều nghĩa( BT1, mục III); tìm được ví dụ về sự chuyển nghĩa của 3 
trong số 5 từ chỉ bộ phận cơ thể người và động vật (BT2).
 - HSHTT làm được toàn bộ BT2 (mục III)
 - Năng lực:
 + Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải 
quyết vấn đề và sáng tạo.
 + Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
 - Phẩm chất: Có ý thức sử dụng từ phù hợp với văn cảnh.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 
1. Đồ dùng 
 7 - GV: Tranh ảnh về các sự vật hiện tượng hoạt động .. có thể minh hoạ cho 
các nghĩa của từ nhiều nghĩa. 
 - HS : SGK, vở viết
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học
 - Vấn đáp , quan sát, thảo luận nhóm, trò chơi 
 - Kĩ thuật đặt và trả lời câu hỏi.
 - Kĩ thuật trình bày một phút
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
 Hoạt động GV Hoạt động HS
 1. Hoạt động mở đầu:(3 phút)
 - Cho HS tổ chức chơi trò chơi - HS chơi trò chơi: quản trò nêu 1 từ, 
 "Truyền điện" về từ đồng nghĩa truyền cho HS khác nêu 1 từ đồng nghĩa 
 với từ vừa nêu, sau đó lại truyền cho 
 người khác, cứ như vậy cho đến khi trò 
 chơi kết thúc.
 - HS nghe
 - GV nhận xét - HS ghi vở
 - Giới thiệu bài- Ghi bảng
 2. Hoạt động hình thành kiến thức mới: (15 phút)
 * Mục tiêu: Nắm được kiến thức sơ giản về từ nhiều nghĩa
 * Cách tiến hành:
 Bài 1: HĐ cá nhân
 - Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung bài - HS đọc yêu cầu 
 - Yêu cầu HS tự làm bài - HS làm bài vào vở , báo cáo kết quả 
 - Nhận xét kết luận bài làm đúng - Kết quả bài làm đúng: 
 Răng - b; mũi - c; tai- a.
 - Gọi HS nhắc lại nghĩa của từng từ - HS nhắc lại 
 8 Bài 2: HĐ cặp đôi 
- Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung bài - HS đọc 
- Yêu cầu HS thảo luận theo nhóm 2 - HS thảo luận cặp đôi. 
- Gọi HS phát biểu. - HS đại diện trình bày.
+ Thế nào là từ nhiều nghĩa? + Là từ có một nghĩa gốc và một hay 
 nhiều nghĩa chuyển.
 + Nghĩa gốc là nghĩa chính của từ.
+ Thế nào là nghĩa gốc?
 + Nghĩa chuyển là nghĩa của từ được 
+ Thế nào là nghĩa chuyển? suy ra từ nghĩa gốc.
 - HS đọc SGK
- Gọi HS đọc ghi nhớ - HS lấy ví dụ
- HS lấy VD về từ nhiều nghĩa
3. Hoạt động luyện tập, thực hành: (15 phút) 
* Mục tiêu: - Nhận biết được từ mang nghĩa gốc, từ mang nghĩa chuyển trong các 
câu văn có dùng từ nhiều nghĩa( BT1, mục III); tìm được ví dụ về sự chuyển 
nghĩa của 3 trong số 5 từ chỉ bộ phận cơ thể người và động vật (BT2).
 - HS(M3,4) làm được toàn bộ BT2 (mục III)
* Cách tiến hành:
Bài 1: HĐ cá nhân
- Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung bài - - HS đọc
- Yêu cầu HS tự làm bài 
 - HS làm vào vở, chia sẻ kết quả
- GV nhận xét, kết luận
 - Đôi mắt em bé mở to
 - Quả na mở mắt
 - Lòng ta vẫn vững như kiềng ba chân
 - Bé đau chân
 - Khi viết em đừng ngoẹo đầu
 - Nước suối đầu nguồn rất trong
Bài 2: HĐ nhóm
- Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung bài
 - HS đọc đề.
- Yêu cầu HS làm bài theo nhóm
 - Nhóm trưởng điều khiển HS làm theo 
- GV nhận xét chữa bài nhóm, báo cáo kết quả
 9 - Gọi HS giải thích một số từ. - Gợi ý:
 - Lưỡi: lưỡi liềm, lưỡi hái, lưỡi dao,...
 - Miệng: miệng bát, miệng hũ, miệng 
 hố,...
 - Cổ: cổ chai, cổ lọ, cổ tay,...
 - Tay: tay áo, tay nghề, tay tre,...
 4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:(3 phút)
 - Thay thế từ ăn trong các câu sau - HS làm bài và lần lượt trình bày:
 bằng từ thích hợp:
 a) Tàu ăn hàng ở cảng.
 - Từ thích hợp: Bốc, xếp hàng.
 b) Cậu làm thế dễ ăn đòn lắm.
 - Từ thích hợp: Bị đòn
 c) Da bạn ăn phấn lắm.
 - Từ thích hợp: Bắt phấn
 d) Hồ dán không ăn giấy.
 - Từ thích hợp: Không dính
BỔ SUNG
 .
 .
 Tập đọc
 TIẾNG ĐÀN BA- LA- LAI- CA TRÊN SÔNG ĐÀ
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
 - Hiểu nội dung và ý nghĩa : Cảnh đẹp kì vĩ của công trường thuỷ điện sông Đà 
cùng với tiếng đàn ba-la-lai-ca trong ánh trăng và ước mơ về tương lai tươi đẹp khi 
công trình hoàn thành.( Trả lời được các câu hỏi trong SGK; thuộc 2 khổ thơ).
 - Đọc diễn cảm được toàn bài, ngắt nhịp hợp lí theo thể thơ tự do .
 - HSHTT thuộc cả bài thơ và nêu được ý nghĩa của bài .
 - Chú ý hình ảnh trong thơ.
 - Năng lực:
 + Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải 
quyết vấn đề và sáng tạo.
 10 + Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
 - Phẩm chất: Tôn trọng và biết ơn những người đã góp sức xây dựng những 
công trình lớn cho đất nước.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 
1. Đồ dùng 
 - GV: Ảnh về nhà máy thuỷ điện Hoà Bình.
 - HS: SGK, vở viết
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học
 - Vấn đáp , quan sát, thảo luận nhóm, trò chơi 
 - Kĩ thuật đặt và trả lời câu hỏi.
 - Kĩ thuật trình bày một phút
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
 Hoạt động GV Hoạt động HS
1. Hoạt động mở đầu:(3 phút)
- Cho HS tổ chức chơi trò chơi thi đọc - HS thi đọc
truyện “Những người bạn tốt” và trả 
lời câu hỏi.
- GV nhận xét
- Giới thiệu bài- Ghi bảng - HS nghe
 - HS ghi vở
2. Hoạt động hình thành kiến thúc mới:
2.1. Luyện đọc:(10 phút)
* Mục tiêu: : - Đọc đúng từ, câu đoạn, bài thơ.
 - Đọc ngắt nghỉ hơi đúng chỗ, nhấn giọng phù hợp.
 - Đọc đúng tên nước ngoài trong bài học
* Cách tiến hành:
 11 - Gọi 1 HS khá đọc toàn bài - Cả lớp theo dõi
- Đọc nối tiếp từng đoạn trong nhóm - Nhóm trưởng điều khiển các bạn trong 
 nhóm đọc:
 + Học sinh đọc nối tiếp nhau đọc bài lần 1 
 kết hợp luyện đọc từ khó, câu khó.
 + Học sinh đọc nối tiếp nhau đọc bài lần 2 
 kết hợp giải nghĩa từ chú giải
 - HS nghe
- Giáo viên giải nghĩa thêm 1 số từ 
chưa có trong phần chú thích: cao 
nguyên, trăng chơi với.
 - Học sinh luyện đọc theo cặp.
- Luyện đọc theo cặp
 - HS nghe
- 1 HS đọc toàn bài
 - HS nghe
- Giáo viên đọc diễn cảm bài thơ.
 2.2. Hoạt động tìm hiểu bài:(10 phút)
* Mục tiêu: Hiểu nội dung và ý nghĩa : Cảnh đẹp kì vĩ của công trường thuỷ điện 
sông Đà cùng với tiếng đàn ba-la-lai-ca trong ánh trăng và ước mơ về tương lai tươi 
đẹp khi công trình hoàn thành.( Trả lời được các câu hỏi trong SGK; thuộc 2 khổ 
thơ).
* Cách tiến hành:
- Cho HS thảo luận nhóm, TLCH sau - Nhóm trưởng điều khiển nhóm đọc bài, 
đó báo cáo kết quả trước lớp: thảo luận TLCH, sau đó báo cáo kết quả:
1. Những chi tiết nào trong bài thơ gợi - Cả công trường say ngủ cạnh dòng sông. 
lên hình ảnh 1 đêm trăng vừa tĩnh Những tháp khoan nằm nghỉ.
mịch, vừa sinh động trên sông Đà?
 - Đêm trăng vừa tĩnh mịch vừa sinh động vì 
 có tiếng đàn cô gái Nga có dòng sông lấp 
 loáng dưới ánh trăng.
 - Câu thơ: Chỉ có tiếng đàn ngân nga. Với 
2. Tìm 1 hình ảnh đẹp trong bài thơ một dòng trăng lấp loáng sông Đà gợi lên 1 
thể hiện sự gắn bó giữa con người với hình ảnh đẹp, thể hiện sự gắn bó, hoà 
thiên nhiên trong đêm trăng bên sông quyện giữa con người với thiên nhiên giữa 
Đà. ánh trăng với dòng sông.
 - Cả công trường say ngủ. Những tháp 
3. Những câu thơ nào trong bài sử khoan nhô lên trời ngẫm nghĩ.
dụng phép nhân hoá? - Những xe ủi, xe ben sóng vai nhau nằm 
 12 nghỉ đi muôn ngả.
 - HS nêu ND bài: Cảnh đẹp kì vĩ của công 
 trường thuỷ điện sông Đà cùng với tiếng 
- Giáo viên tóm tắt nội dung bài. đàn ba-la-lai-ca trong ánh trăng và ước 
 mơ về tương lai tươi đẹp khi công trình 
 hoàn thành.
3. Hoạt động luyện đọc diễn cảm và học thuộc lòng: (10 phút)
* Mục tiêu: Học thuộc lòng 2 khổ thơ
* Cánh tiến hành:
- Giáo viên chọn khổ thơ cuối để đọc - Học sinh đọc diễn cảm khổ thơ cuối.
diễn cảm.
- Chú ý nhấn giọng các từ ngữ: nối 
liền, nằm bỡ ngỡ, chia, muôn ngả, lớn, 
đầu tiên.
- Luyện học thuộc lòng.
 - Học sinh đọc thuộc lòng từng khổ thơ và 
- Thi đọc. cả bài thơ.
 - Thi đọc thuộc lòng.
4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:(3 phút)
- Em hãy nêu tên những công trình do - HS nêu: Nhà máy công cụ số 1(Hà Nội)
chuyên gia Liên Xô giúp chúng ta xây 
dựng ? Bệnh viện Hữu nghị, Công viên Lê - nin...
BỔ SUNG
 .
 .
 Kể chuyện
 CÂY CỎ NƯỚC NAM
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
 13 - Hiểu nội dung chính của từng đoạn, hiểu ý nghĩa của câu chuyện .
 - Dựa vào tranh minh hoạ ( SGK) kể lại được từng đoạn và bước đầu kể toàn 
bộ câu chuyện.
 - Năng lực:
 + Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải 
quyết vấn đề và sáng tạo.
 + Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
 - Phẩm chất: Yêu thiên nhiên, bảo vệ, giữ gìn các loại thuốc thảo mộc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 
1. Đồ dùng 
 - GV: 
 + Tranh minh hoạ truyện in sgk.
 + Ảnh hoặc vật thật: Những bụi sâm nam, đinh lăng, cam thảo nam.
 - HS: SGK, vở
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học
 - Vấn đáp , quan sát, thảo luận nhóm, thực hành 
 - Kĩ thuật đặt và trả lời câu hỏi.
 - Kĩ thuật trình bày một phút
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
 Hoạt động GV Hoạt động HS
1. Hoạt động mở đầu:(3 phút)
- Cho HS lên thi kể lại câu chuyện - HS thi kể lại câu chuyện tuần trước
tuần trước
- Nhận xét.
 - HS lắng nghe
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
 - HS ghi vở
2. HĐ hình thành kiến thức mới:
2.1. Nghe kể chuyện:(10 phút)
*Mục tiêu: 
- HS biết kể lại từng đoạn câu chuyện (M1)
 14 - Một số HS kể được toàn bộ câu chuyện (M3,4)
*Cách tiến hành:
- Giáo viên kể lần 1: Chậm, từ tốn. - HS lắng nghe
+ GV hướng dẫn HS giải nghĩa 1 số từ 
chú giải.
- Giáo viên kể lần 2: kết hợp tranh 
minh hoạ - HS lắng nghe.
2.2. Hoạt động thực hành kể chuyện(15 phút)
* Mục tiêu:HS kể được từng đoạn, cả câu chuyện
* Cách tiến hành:
 - Cho3 HS nối tiếp nhau đọc yêu cầu - 3 học sinh đọc yêu cầu bài 1, 2, 3 SGK
1, 2, 3 của bài tập
+ Nội dung tranh 1:
 + Tuệ Tĩnh giản giải cho học trò về cây cỏ 
 nước Nam.
+ Nội dung tranh 2: + Quân dân nhà Trần, tập luyện chuẩn bị 
 chống quân Nguyên.
 + Nhà nguyên cấm bán thuốc men cho 
+ Nội dung tranh 3: nước ta.
 + Quân dân nhà Trần chuẩn bị thuốc men 
+ Nội dung tranh 4: cho cuộc chiến đấu.
 + Cây cỏ nước Nam góp phần làm cho 
 binh sĩ thêm khoẻ mạnh.
+ Nội dung tranh 5:
 + Tuệ Tĩnh và học trò phát triển cây thuốc 
 nam.
+ Nội dung tranh 6: - Học sinh kể theo cặp.
 - Thi kể chuyện trước lớp theo tranh.
- Yêu cầu HS kể theo cặp - Thi kể toàn bộ câu chuyện.
- Thi kể theo tranh
- Thi kể trước lớp
3. HĐ tìm hiểu ý nghĩa câu chuyện: (7 phút)
* Mục tiêu: HS nắm được nội dung và ý nghĩa của câu chuyện.
*Cách tiến hành:
 15 - Cho HS tìm hiểu ý nghĩa câu chuyện - Nhóm trưởng điều khiển HS thảo luận nêu 
theo nhóm ý nghĩa câu chuyện: Khuyên người ta yêu 
 quý thiên nhiên; hiểu giá trị và biết trân 
 trọng từng ngọn cỏ, lá cây.
 - HS báo cáo, chia sẻ trước lớp
- GV nhận xét.
4. Hoạt động vận dụng, trải 
nghiệm:(4 phút)
- Yêu cầu kể những cây thuốc nam và - HS kể
tác dụng của từng cây mà HS biết, ví 
dụ: cây bạc hà - chữa ho, làm tinh 
dầu, cây tía tô ăn chữa giải cảm, cây 
ngải cứu ăn đỡ đau đầu,.... 
- Về nhà kể lại câu chuyện cho mọi - HS nghe và thực hiện
người trong gia đình cùng nghe.
BỔ SUNG
 .
 .
 Tập làm văn
 LUYỆN TẬP TẢ CẢNH
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
 - Hiểu mối liên hệ về nội dung giữa các câu và biết cách viết câu mở đoạn 
.(BT2,BT3)
 - Xác định được phần mở bài, thân bài, kết bài của bài văn (BT1); 
 - 
 * GD BVMT: Khai thác trực tiếp nội dung bài: Ngữ liệu dùng để Luyện tập ( 
Vịnh Hạ Long) có nội dung giúp HS cảm nhận được vẻ đẹp của môi trường thiên 
nhiên, có tác dụng giáo dục BVMT. 
 - Năng lực:
 16 + Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải 
quyết vấn đề và sáng tạo.
 + Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
 - Phẩm chất: Giáo dục học sinh lòng ham thích văn học.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 
1. Đồ dùng 
 - GV: Tranh ảnh minh hoạ Vịnh Hạ Long trong SGK. 
 - HS; SGK, vở
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học
 - Vấn đáp , quan sát, thảo luận nhóm, trò chơi 
 - Kĩ thuật đặt và trả lời câu hỏi.
 - Kĩ thuật trình bày một phút
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
 Hoạt động GV Hoạt động HS
 1. Hoạt động mở đầu:(5phút)
 - Cho HS thi đọc dàn ý bài văn miêu tả - HS thi đọc 
 một cảnh sông nước.
 - GV nhận xét
 - HS nghe
 - Giới thiệu bài - Ghi bảng
 - HS ghi vở
 2. Hoạt động thực hành:(30 phút)
 * Mục tiêu: Xác định được phần mở bài, thân bài, kết bài của bài văn (BT1); 
 Hiểu mối liên hệ về nội dung giữa các câu và biết cách viết câu mở đoạn 
 (BT2,BT3)
 * Cách tiến hành:
 Bài 1: HĐ nhóm
 - HS đọc yêu cầu của bài tập - HS đọc
 - Tổ chức HS thảo luận nhóm - Nhóm trưởng điều khiển HS thảo luận 
 nhóm, chia sẻ kết quả
 + Mở bài: Vịnh Hạ Long là một thắng 
 + Xác định phần mở bài, thân bài, kết cảnh có một không hai của đất nước 
 bài của bài văn trên? Việt Nam.
 17 + Thân bài: Cái đẹp của Hạ Long.... 
 theo gió ngân lên vang vọng.
 + Kết bài: Núi non, sông nước .... mãi 
 mãi giữ gìn.
 - Phần thân bài gồm 3 đoạn:
 + Đoạn 1: tả sự kì vĩ của thiên nhiên 
+ Phần thân bài gồm có mấy đoạn? mỗi trên Hạ Long
đoạn miêu tả những gì? + Đoạn 2: tả vẻ duyên dáng của vịnh 
 Hạ Long
 + Đoạn 3: tả nét riêng biệt, hấp dẫn 
 lòng người của Hạ Long qua mỗi mùa.
 - Những câu văn in đậm là câu mở đầu 
 của mỗi đoạn, câu mở đoạn nêu ý bao 
 trùm cả đoạn. Với cả bài mỗi câu văn 
 nêu một đặc điểm của cảnh vật được tả, 
+ Những câu văn in đậm có vai trò gì đồng thời liên kết các đoạn trong bài 
trong mỗi đoạn và cả bài? với nhau.
 - HS nghe
 - HS đọc
 - HS thảo luận, chia sẻ kết quả
- GVKL: + Đoạn 1: Điền câu (b) vì câu này nêu 
 được cả 2 ý trong đoạn văn: Tây 
Bài 2: HĐ cặp đôi Nguyên có núi cao và rừng dày.
- Gọi HS đọc yêu cầu + Đoạn 2: Điền câu (c) vì câu này nêu 
- Yêu cầu HS thảo luận theo nhóm 2 để được ý chung của đoạn: Tây Nguyên 
chọn câu mở đoạn cho mỗi đoạn văn có những thảo nguyên rực rỡ muôn 
 màu sắc.
 - HS nối tiếp nhau đọc từng đoạn văn 
 đã hoàn chỉnh.
 Đoạn 1: Tây nguyên có núi cao chất 
 ngất, có rừng cây đại ngàn. Phần phía 
 Nam ...in dấu chân người.
 Đoạn 2: Nhưng Tây Nguyên....trên 
 những ngọn đồi.
- Gọi HS đọc đoạn văn hoàn chỉnh
 18 - HS đọc
 - HS làm bài vào vở, 2 HS làm bảng 
 nhóm
 - HS làm bảng nhóm đọc bài
 - 3 HS đọc 
 Bài 3: HĐ cá nhân
 - HS đọc yêu cầu bài tập 
 - HS tự làm bài
 - Gọi 2 HS viết vào bảng nhóm, gắn 
 bảng và đọc bài
 - 3 HS dưới lớp đọc câu mở đoạn của 
 mình.
 - GV nhận xét sửa chữa bổ xung 
 4.Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:(2 phút)
 - Về nhà viết một đoạn văn miêu tả một - HS nghe và thực hiện
 danh thắng mà em biết.
BỔ SUNG
 .
 .
 Luyện từ và câu
 LUYỆN TẬP VỀ TỪ NHIỀU NGHĨA
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
 - Nhận biết được nghĩa chung và nghĩa khác nhau của từ chạy (BT1, BT2) ; 
hiểu nghĩa gốc của từ ăn và hiểu được mối quan hệ giữa nghĩa gốc và nghĩa chuyển 
trong các câu ở BT3 .
 - Đặt được câu để phân biệt nghĩa của các từ nhiều nghĩa là động từ BT4 
 - HS HTT biết đặt câu để phân biệt cả 2 từ ở BT3 .
 19 - Năng lực:
 + Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải 
quyết vấn đề và sáng tạo.
 + Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
 - Phẩm chất: Giáo dục ý thức giữ gìn sự trong sáng của tiếng Việt.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 
1. Đồ dùng 
 - GV: Bảng lớp viết nội dung bài tập1.
 - HS : SGK, vở viết
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học
 - Vấn đáp , quan sát, thảo luận nhóm 
 - Kĩ thuật đặt và trả lời câu hỏi.
 - Kĩ thuật trình bày một phút
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
 Hoạt động GV Hoạt động HS
1. Hoạt động mở đầu:(3 phút)
- Cho HS tổ chức chơi trò chơi "Hỏi - Quản trò nêu cách chơi, sau đó đọc 1 
nhanh, đáp đúng": Từ đi trong các câu câu rồi chỉ định 1 HS trả lời, cứ như vậy 
sau, câu nào mang nghĩa gốc, câu nào lại chuyển sang HS khác cho đến khi 
mang nghĩa chuyển? hết câu hỏi thì dừng lại. 
a) Ca nô đi nhanh hơn thuyền.
b) Anh đi ô tô, còn tôi đi xe đạp.
c) Bà cụ ốm nặng đã đi từ hôm qua.
d) Thằng bé đã đến tuổi đi học.
e) Nó chạy còn tôi đi.
g) Anh đi con mã, còn tôi đi con tốt.
h) Ghế thấp quá, không đi với bàn 
được.
- GV nhận xét
 - HS nghe
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
 - HS ghi vở
 20

Tài liệu đính kèm:

  • docxgiao_an_mon_toan_tieng_viet_5_tuan_7.docx