Giáo án Tiếng Việt + Toán 5 - Tuần 14

docx 63 trang Người đăng hạnh nguyên Ngày đăng 31/03/2026 Lượt xem 3Lượt tải 0 Download
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án Tiếng Việt + Toán 5 - Tuần 14", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
 GIÁO ÁN LỚP 5 TUẦN 14
 Tập đọc
 CHUỖI NGỌC LAM
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
 - Hiểu ý nghĩa: Ca ngợi những con người có tấm lòng nhân hậu, biết quan tâm 
và đem lại niềm vui cho người khác. (Trả lời được các câu hỏi 1, 2, 3).
 - Đọc diễn cảm bài văn, biết phân biệt lời người kể và lời các nhân vật, thể hiện 
được tính cách nhân vật.
 - Kể tiếp kết thúc câu chuyện chuỗi ngọc lam.
 - Giáo dục tình yêu thương giữa con người với con người.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 
 - Giáo viên: Sách giáo khoa, tranh minh họa bài đọc trong sách giáo khoa, 
bảng phụ ghi sẵn câu văn, đoạn văn cần luyện đọc.
 - Học sinh: Sách giáo khoa 
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
 Hoạt động GV Hoạt động HS
 1. HĐ mở đầu: (3 phút)
 - Tổ chức cho 3 học sinh thi đọc đoạn - 3 học sinh thực hiện.
 trong bài Trồng rừng ngập măn.
 - Giáo viên nhận xét. 
 - Lắng nghe.
 - Giới thiệu bài và tựa bài: Chuỗi ngọc lam
 - Học sinh nhắc lại tên bài và mở sách 
 giáo khoa.
 2. HĐ hình thành kiến thức mới:
 2.1. Luyện đọc: (12 phút)
 *Mục tiêu: 
 - Rèn đọc đúng từ khó trong bài : Pi-e, con lơn, Gioan,làm lại,...
 - Rèn đọc đúng câu, từ, đoạn.
 - Hiểu nghĩa các từ ngữ mới: Lễ Nô-en, giáo đường
 *Cách tiến hành: HĐ cả lớp
 - Cho HS đọc toàn bài. - 1 HS đọc toàn bài, chia đoạn
 1 + Đoạn 1: Từ đầu.......người anh yêu 
 quý ?
 + Đoạn 2: Còn lại
 - Nhóm trưởng điều khiển nhóm đọc
- Cho HS luyện đọc đoạn trong nhóm
 + 2 HS đọc nối tiếp lần 1 kết hợp 
 luyện đọc từ khó, câu khó.
 + 2 HS đọc nối tiếp lần 2 kết hợp giải 
 nghĩa từ.
 - 2 HS đọc cho nhau nghe
- Luyện đọc theo cặp. - 1 HS đọc
- HS đọc toàn bài - HS theo dõi.
- GV đọc mẫu.
Lưu ý: Quan sát và theo dõi tốc độ đọc 
của đối tượng M1
2.2. HĐ Tìm hiểu bài: (20 phút)
*Mục tiêu: Hiểu ý nghĩa : Ca ngợi những con người có tấm lòng nhân hậu ,biết 
quan tâm và đem lại niềm vui cho người khác.( Trả lời được các câu hỏi 1, 2, 3).
*Cách tiến hành: 
 Phần 1 
- HS đọc thầm bài và câu hỏi sau đó thảo - Nhóm trưởng cho các bạn đọc, 
luận và trả lời câu hỏi TLCH và chia sẻ trước lớp:
+ Cô bé mua chuỗi ngọc lam để tặng ai? + Cô bé mua chuỗi ngọc lam để tặng 
 chị nhân ngày lễ nô-en. Đó là người 
 chị đã thay mẹ nuôi cô từ khi mẹ mất.
 + Cô bé không đủ tiền mua chuỗi 
+ Cô bé Gioan có đủ tiền mua chuỗi ngọc ngọc lam.
lam không? + Cô bé mở khăn tay, đỏ lên bàn một 
+ Chi tiết nào cho biết điều đó? nắm xu và nói đó là số tiền cô đã đập 
 con lợn đất.
 + Chú Pi- e trầm ngâm nhìn cô bé rồi 
 lúi húi gỡ mảnh giấy ghi giá tiền trên 
 chuỗi ngọc lam.
+ Thái độ của chú Pi-e lúc đó như thế nào?
 - HS luyện đọc
 2 - GV kết luận nội dung phần 1
- Tổ chức cho HS luyện đọc diễn cảm phần - HS thi đọc
1 theo vai.
 - HS nghe
- Tổ chức HS thi đọc
- GV nhận xét 
 - 3 HS đọc nối tiếp
 Phần 2
 - HS thảo luận nhóm TLCH:
 - Gọi 3 HS đọc nối tiếp phần 2
- Yêu cầu HS đọc thầm trong nhóm và trả 
lời câu hỏi + Cô tìm gặp chú Pi-e để hỏi xem có 
 đúng bé Gioan đã mua chuỗi ngọc ở 
+ Chị của cô bé Gioan tìm gặp chú Pi-e để đây không? Chuỗi ngọc có phải là 
làm gì? ngọc thật không? Pi-e đã bán cho cô 
 bé với giá bao nhiêu?
 + Vì em bé đã mua chuỗi ngọc bằng 
 tất cả số tiền mà em có.
 + Đây là chuỗi ngọc chú Pi-e dành để 
+ Vì sao chú Pi-e nói rằng em bé đã trả giá tặng vợ chưa cưới của mình, nhưng cô 
rất cao để mua ngọc? đã mất trong một vụ tai nạn giao 
 thông.
+ Chuỗi ngọc có ý nghĩa như thế nào đối 
với chú Pi-e? + Các nhân vật trong câu chuyện này 
 đề là những người tốt, có tấm lòng 
 nhân hậu. Họ biết sống vì nhau, mang 
 lại hạnh phúc cho nhau. Chú Pi-e 
 mang lại niềm vui cho cô bé Gioan. 
+ Em nghĩ gì về những nhân vật trong câu Bé Gioan mong muốn mang lại niềm 
chuyện này? vui cho người chị đã thay mẹ nuôi 
 mình. Chị của cô bé đã cưu mang nuôi 
 nấng cô bé từ khi mẹ mất.
 - HS nêu nội dung của bài:Ca ngợi 
 những con người có tấm lòng nhân 
 hậu ,biết quan tâm và đem lại niềm 
 vui cho người khác 
 - HS đọc
 - HS đọc cho nhau nghe
- GV kết luận nội dung phần - 2 HS thi đọc
+ Em hãy nêu nội dung chính của bài?
 3 - GV ghi nội dung bài lên bảng
 - Tổ chức HS đọc diễn cảm phần 2
 - HS thi đọc 
 - GV nhận xét 
 Lưu ý:
 - Đọc đúng: M1, M2
 - Đọc hay: M3, M4
 3. HĐ vận dụng, trải nghiệm: (4 phút)
 - Qua bài này em học được điều gì từ bạn - Học sinh trả lời.
 nhỏ ?
 - Về nhà tìm đọc thêm những câu chuyện - Lắng nghe và thực hiện.
 có nội dung ca ngợi những con người có 
 tấm lòng nhân hậu, biết quan tâm và đem 
 lại niềm vui cho người khác.
 BỔ SUNG
 .
 .
 Chính tả
 CHUỖI NGỌC LAM 
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
 - Nghe- viết đúng bài chính tả, trình bày đúng hình thức đoạn văn xuôi .
 - Tìm được tiếng thích hợp để hoàn chỉnh mẩu tin theo yêu cầu của BT3. Làm 
được bài tập 2a.
 - Rèn kĩ năng phân biệt ch/tr.
 - Nghiêm túc, cẩn thận, tỉ mỉ. Yêu thích môn học.
 4 - Giáo dục HS ý thức rèn chữ, giữ vở, trung thực.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 
 - Giáo viên: Bảng phụ , từ điển HS
 - Học sinh: Vở viết, SGK
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
 Hoạt động GV Hoạt động HS
 1. HĐ mở đầu: (5phút)
 - Cho HS tổ chức thi viết các từ chỉ khác - HS chơi trò chơi
 nhau ở âm đầu s/x.
 - Cách chơi: Chia lớp thành 2 đội chơi, mỗi 
 đội 6 bạn lần lượt lên viết các từ chỉ khác 
 nhau ở âm đầu s/x. Đội nào viết đúng và 
 nhiều hơn thì đội đó thắng.
 - GV nhận xét, tuyên dương. 
 - Giới thiệu bài - Ghi đầu bài lên bảng.
 - HS nghe
 - Mở vở
 2. HĐ hình thành kiến thức mới:
 2.1. Chuẩn bị viết chính tả. (5 phút)
 *Mục tiêu: 
 - Học sinh có tâm thế tốt để viết bài.
 - Nắm được nội dung bài văn để viết cho đúng chính tả.
 *Cách tiến hành: HĐ cả lớp
 - Gọi HS đọc đoạn viết - HS đọc đoạn viết
 + Nội dung đoạn văn là gì ? + Đoạn văn kể lại cuộc đối thoại giữa 
 chú Pi-e và bé Gioan.
 * Hướng dẫn viết từ khó
 - HS nêu: ngạc nhiên, Nô-en; Pi-e; 
 - HS tìm từ khó trầm ngâm; Gioan; chuỗi, lúi húi, 
 rạng rỡ...
 - HS viết từ khó
 5 - HS luyện viết từ khó
2.2. HĐ viết bài chính tả. (15 phút)
*Mục tiêu: 
- Nghe- viết đúng bài chính tả, trình bày đúng hình thức đoạn văn xuôi .
*Cách tiến hành: HĐ cá nhân
- GV đọc bài viết lần 2 - HS nghe
- GV đọc cho HS viết bài - HS viết bài
- GV quan sát, uốn nắn cho HS viết chưa 
đúng chưa đẹp
Lưu ý: 
- Tư thế ngồi: 
- Cách cầm bút: 
- Tốc độ viết:
2.3. HĐ chấm và nhận xét bài. (5 phút)
*Mục tiêu: 
- Giúp các em tự phát hiện ra lỗi của mình và phát hiện lỗi giúp bạn.
*Cách tiến hành: 
- Giáo viên đọc lại bài cho học sinh soát - HS soát lại bài, tự phát hiện lỗi và 
lỗi. sửa lỗi.
- Giáo viên chấm nhanh 5 - 7 bài 
- Nhận xét nhanh về bài làm của học sinh.
3. HĐ luyện tập, thực hành: (8 phút)
*Mục tiêu: - Tìm được tiếng thích hợp để hoàn chỉnh mẩu tin theo yêu cầu của 
BT3. Làm được bài tập 2a.
*Cách tiến hành:
 6 Bài 2a: HĐ cả lớp
- GV yêu cầu HS đọc đề bài - Học sinh nêu yêu cầu của bài 
- GV tổ chức cho HS "Thi tiếp sức" - 2 học sinh đại diện lên làm thi đua.
 tranh tranh ảnh, bức tranh, tranh thủ, tranh giành, tranh công, 
 hanh quả chanh, chanh chua, chanh chấp, lanh chanh, chanh đào
 trưng trưng bày, đặc trưng, sáng trưng, trưng cầu...
 chưng bánh chưng, chưng cất, chưng mắm.chưng hửng
 trúng trúng đích, trúng đạn, trúng tim, trúng tủ, trúng tuyển, trúng cử.
 chúng chúng bạn, chúng tôi, chúng ta, chúng mình, công chúng..
 trèo leo trèo, trèo cây trèo cao 
 chèo vở chèo, hát chèo, chèo đò, chèo thuyền, chèo chống
Bài 3: HĐ cá nhân - cả lớp
- Gọi HS đọc yêu cầu bài - HS đọc
- HS tự làm bài vào vở bài tập - HS làm vào vở một HS lên bảng làm
- GV nhận xét kêt luận: Đáp án:
 + ô số 1: đảo, hào, tàu, vào, vào
 + ô số 2: trọng, trước, trường, chỗ, trả
4. HĐ vận dụng, trải nghiệm: (4 phút)
- Giáo viên chốt lại những phần chính - Lắng nghe
trong tiết học 
- Chọn một số vở học sinh viết chữ sạch 
đẹp không mắc lỗi cho cả lớp xem. - Quan sát, học tập.
- Về nhà viết lại bài viết trên cho đẹp hơn - Lắng nghe và thực hiện.
- Xem trước bài chính tả sau.
BỔ SUNG
 .
 7 .
 Luyện từ và câu
 ÔN TẬP VỀ TỪ LOẠI
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
 - Nhận biết được danh từ chung ,danh từ riêng,trong đoạn văn ở bài tập 1.
 - Nêu được quy tắc viết hoa danh từ riêng đã học (BT2) .
 - Tìm được đại từ xưng hô theo yêu cầu của BT3 .
 - Thực hiện được yêu cầu của BT4 (a,b,c) .
 - HS (M3,4) làm được toàn bộ BT4 .
 - Rèn quy tắc viết hoa, tự tìm đại từ xưng hô.
 - Giữ gìn sự trong sáng của Tiếng Việt.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 
 - Giáo viên: Sách giáo khoa, Bảng phụ; từ điển HS
 - Học sinh: Vở 
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
 Hoạt động GV Hoạt động HS
 1. Hoạt động mở đầu:(5phút)
 - Cho HS tổ chức chơi trò chơi " - HS chơi trò chơi
 Truyền điện" đặt nhanh câu có sử dụng 
 cặp quan hệ từ Vì....nên. 
 - GV nhận xét, tuyên dương.
 - Giới thiệu bài- Ghi bảng - HS nghe
 - HS ghi vở
 2. Hoạt động thực hành:(30 phút)
 * Mục tiêu: 
 - Nhận biết được danh từ chung ,danh từ riêng,trong đoạn văn ở bài tập 1.
 - Nêu được quy tắc viết hoa danh từ riêng đã học (BT2) .
 - Tìm được đại từ xưng hô theo yêu cầu của BT3 .
 8 - Thực hiện được yêu cầu của BT4 (a,b,c) .
 - HS (M3,4) làm được toàn bộ BT4 .
* Cách tiến hành:
 Bài tập: Cả lớp 
- Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung bài - HS đọc yêu cầu, trả lời câu hỏi
tập
+ Thế nào là danh từ chung? Cho ví 
dụ? + Danh từ chung là tên chung của một 
 loại sự vật. VD: sông, bàn, ghế, thầy 
 giáo...
+ Thế nào là danh từ riêng? Cho ví dụ? + Danh từ riêng là tên của một sự vật 
 Danh từ riêng luôn được viết hoa. 
 VD: Huyền, Hà,..
- Yêu cầu HS tự làm bài 
- Gọi HS lên bảng chữa bài
- GV nhận xét
 - HS đọc
- GV treo bảng phụ cho HS đọc ghi 
nhớ về danh từ
 Bài tập2: Cả lớp
- HS đọc yêu cầu bài - HS đọc
- HS nhắc lại quy tắc viết hoa danh từ - HS nêu
riêng.
- Treo bảng phụ có ghi sẵn quy tắc viết 
hoa danh từ riêng - HS đọc lại
- Đọc cho HS viết các danh từ riêng
VD: Hồ Chí Minh, Tiền Giang, Trường - HS viết trên bảng, dưới lớp viết vào 
Sơn.... vở
- GV nhận xét các danh từ riêng HS 
viết trên bảng.
 Bài tập 3: Cặp đôi
- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập 
- HS nhắc lại kiến thức ghi nhớ về đại - HS nêu yêu cầu
từ
 - HS nhắc lại 
- Yêu cầu HS thảo luận cặp đôi làm bài 
 9 sau đó chia sẻ trước lớp. 
- GV nhận xét bài - HS thảo luận cặp đôi là và chia sẻ kết 
 quả trước lớp.
 Bài tập 4a,b,c: Cá nhân
 - Đáp án: Chị, em, tôi, chúng tôi.
- HS đọc yêu cầu 
- HS tự làm bài
 - HS đọc 
- Gọi HS lên chia sẻ kết quả
 - HS làm bài
- Nhận xét bài trên bảng
 - HS lên chia sẻ kết quả 
 a) Danh từ hoặc đại từ làm chủ ngữ 
 trong kiểu câu Ai làm gì?
 - Nguyên quay sang tôi, giọng nghẹn 
 DT
 ngào.
 - Tôi nhìn em cười trong hai hàng nước 
 ĐT
 mắt.
 - Nguyên cười rồi đưa tay quyệt nước 
 DT
 mắt.
 b) Danh từ hoặc đại từ làm chủ ngữ 
 trong kiểu câu Ai như thế nào?
 - Một mùa xuân mới bắt đầu.
 Cụm DT
 c) DT hoặc đại từ làm chủ ngữ trong 
 kiểu câu “Ai là gì ?”
 + Chị (đại từ gốc DT) là chị gái của em 
 nhé !
 + Chị (đại từ gốc DT) sẽ là chị của em 
 mãi mãi .
 10 Bài 4d(M3,4): HĐ cá nhân - HS tự làm bài vào vở, báo cáo GV
 - Cho Hs tự làm bài vào vở d) DT tham gia bộ phận làm vị ngữ 
 trong kiểu câu “Ai là gì ?”
 - GV kiểm tra, sửa sai
 + Chị là chị(DT)gái của em nhé !
 + Chị sẽ là chị(DT) của em mãi mãi .
 3.Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:(3 phút)
 - Tên riêng người, tên riêng địa lí Việt - Khi viết tên riêng người , tên riêng địa 
 Nam được viết hoa theo quy tắc nào? lí Việt Nam cần viết hoa chữ cái đầu 
 của mỗi tiếng tạo thành tên riêng đó. 
 - Về nhà tập đặt câu có chủ ngữ, vị ngữ - HS nghe và thực hiện
 là danh từ hoặc cụm danh từ.
 BỔ SUNG
 .
 .
 Tập đọc
 HẠT GẠO LÀNG TA
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
 - Hiểu nội dung, ý nghĩa : Hạt gạo được làm nên từ công sức của nhiều người, 
là tấm lòng của hậu phương với tiền tuyến trong những năm chiến tranh. (Trả lời 
được các câu hỏi trong SGK, thuộc lòng 2-3 khổ thơ) .
 - Biết đọc diễn cảm bài thơ với giọng nhẹ nhàng, tình cảm.
 - Nhận biết và nêu được công dụng của biện pháp điệp từ, điệp ngữ (nhằm 
nhấn mạnh ý đó)
 - Yêu quý những người làm ra hạt thóc, hạt gạo.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 
 - Giáo viên: + Tranh minh hoạ bài trong SGK
 + Bảng phụ ghi sẵn đoạn văn cần luyện đọc
 - Học sinh: Sách giáo khoa 
 11 III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
 Hoạt động GV Hoạt động HS
 1. HĐ mở đầu: (3 phút)
 - Học sinh tổ chức thi đọc và trả lời câu hỏi - Học sinh thực hiện.
 bài Chuỗi ngọc lam.
 - Giáo viên nhận xét. 
 - Lắng nghe.
 - Giới thiệu bài và tựa bài: Hạt gạo làng ta.
 - Học sinh nhắc lại tên bài và mở 
 sách giáo khoa.
 2. HĐ hình thành kiến thức mới:
 2.1. Luyện đọc: (12 phút)
 *Mục tiêu: 
 - Rèn đọc đúng từ khó trong bài.
 - Rèn đọc đúng câu, từ, đoạn.
 - Hiểu nghĩa các từ ngữ mới.
 *Cách tiến hành: HĐ cả lớp
 - Gọi 1 HS đọc toàn bài - Một học sinh (M3,4) đọc 1 lượt bài 
 thơ.
 - Nhóm trưởng điều khiển: 
 - Đọc nối tiếp từng đoạn thơ trong nhóm
 + Học sinh nối tiếp đọc từng khổ thơ 
 lần 1 kết hợp luyện đọc từ khó, câu 
 khó.
 + Học sinh nối tiếp đọc từng khổ thơ 
 lần 2 kết hợp giải nghĩa từ.
 - Học sinh luyện đọc theo cặp.
 - Một em đọc cả bài.
 - Đọc theo cặp
 - HS nghe
 - 1 HS đọc toàn bài
 - Giáo viên đọc diễn cảm 
 Lưu ý: Quan sát và theo dõi tốc độ đọc 
 của đối tượng M1
 2.2. HĐ Tìm hiểu bài: (8 phút)
 *Mục tiêu: Hiểu nội dung, ý nghĩa : Hạt gạo được làm nên từ công sức của nhiều 
 12 người, là tấm lòng của hậu phương với tiền tuyến trong những năm chiến tranh. 
(Trả lời được các câu hỏi trong SGK)
*Cách tiến hành:
- Cho HS thảo luận nhóm TLCH sau đó - Nhóm trưởng điều khiển nhóm đọc bài, 
chia sẻ kết quả trước lớp TLCH sau đó chia sẻ trước lớp:
1. Em hiểu hạt gạo được làm nên từ - Làm nên từ tính tuý của đất (có vị phù 
những gì? sa); của nước (có hương sen thơm trong 
 hồ nước đầy) và công lao của con người, 
 của cha mẹ.
 - Giọt mồ hôi sa/ Những chưa tháng sáu? 
2. Những hình ảnh nào nói lên nỗi vất vả Nước như ai nấu/ chết cả cá cờ/ cua ngoi 
của người nông dân? lên bờ/ Mẹ em xuống cấy.
 - Thay cha anh ở chiến trường gắng sức 
 lao động, làm ra hạt gạo tiếp tế cho tiền 
3. Tuổi nhỏ đã góp công sức như thế nào tuyến.
để làm ra hạt gạo?
 - Hình ảnh các bạn chống hạn vục mẻ 
 miệng gàu, bắt sâu lúa cao rát mặt, gánh 
 phân quang trành quết đất đã có gắng 
 đóng góp công sức để làm ra hạt gạo.
 - Vì hạt gạo rất đáng quý. Hạt gạo làm 
 nên nhờ đất, nhờ nước, nhờ mồ hôi, 
 công sức của mẹ cha, của các bạn thiếu 
 nhi. Hạt gạo đóng góp vào chiến thắng 
4. Vì sao tác giả lại gọi “hạt gạo là hát chung của dân tộc.
vàng”? - HS đọc.
- Giáo viên tóm tắt ND chính.
- Nội dung bài thơ: Giáo viên ghi bảng.
3. HĐ Luyện đọc lại - Đọc diễn cảm: (8 phút)
*Mục tiêu: 
 - Học sinh đọc đúng, ngắt nghỉ đúng chỗ, biết nhấn giọng ở những từ ngữ cần thiết.
- Thuộc lòng 2-3 khổ thơ.
- HS M3,4 thuộc cả bài thơ.
*Cách tiến hành: HĐ cá nhân - cả lớp
 13 - Đọc nối tiếp từng đoạn - Học sinh đọc lại.
 - Giáo viên hướng dẫn học sinh đọc diễn - Học sinh đọc nối tiếp nhau cả bài thơ.
 cảm 1 khổ thơ tiêu biểu nhất.
 - Luyện học thuộc lòng
 - Học sinh nhẩm học thuộc lòng bài thơ.
 - Giáo viên tổ chức cho học sinh thi đọc 
 thuộc lòng từng khổ, cả bài thơ. - Cả lớp hát bài “Hạt gạo làng ta”
 Lưu ý:
 - Đọc đúng: M1, M2
 - Đọc hay: M3, M4
 4. HĐ vận dụng, trải nghiệm: (6 phút)
 - Bài thơ cho ta thấy điều gì? + Bài thơ cho thấy hạt gạo được làm nên 
 từ công sức của nhiều người, là tấm lòng 
 của hậu phương với tiền tuyến trong 
 những năm chiến tranh.
 - Thi đua: Ai hay hơn? Ai diễn cảm - Học sinh lần lượt đọc diễn cảm nối tiếp 
 hơn? từng câu, từng đoạn.
 - Mỗi dãy cử một bạn đọc diễn cảm một - 3 học sinh thi đọc diễn cảm.
 khổ mình thích nhất?
 - Giáo viên nhận xét, tuyên dương.
 - Cả lớp nhận xét – chọn giọng đọc hay 
 nhất.
 BỔ SUNG
 .
 .
 Kể chuyện
 PA-XTƠ VÀ EM BÉ
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
 - Dựa vào lời kể của giáo viên và tranh minh hoạ, kể lại được từng đoạn ,kể nối 
tiếp được toàn bộ câu chuyện. Biết trao đổi về ý nghĩa câu chuyện .
 - HS HTT kể lại được toàn bộ câu chuyện .
 14 - Kể lại được từng đoạn, kể nối tiếp được toàn bộ câu chuyện.
 - Yêu quý, tôn trọng tính mạng của con người.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 
1. Đồ dùng 
 - Giáo viên: Tranh minh hoạ trong SGK phóng to.
 - Học sinh: Sách giáo khoa,vở viết
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
 Hoạt động GV Hoạt động HS
1. Hoạt động mở đầu:(3 phút)
 - Cho HS thi kể lại một việc làm tốt - HS thi kể
hoặc một hành động dũng cảm bảo vệ 
môi trường mà em đã làm hoặc chứng 
kiến.
- Nhận xét.
- Giới thiệu bài – ghi đề. - HS nghe
 - HS ghi vở
2. HĐ hình thành kiến thức mới:
2.1. Nghe kể chuyện: (10 phút)
*Mục tiêu: 
- HS biết kể lại từng đoạn câu chuyện (M1)
- Một số HS kể được toàn bộ câu chuyện (M3,4)
*Cách tiến hành:
 - Giáo viên kể lần 1. - HS nghe
- GV viết lên bảng các tên riêng từ - HS theo dõi
mượn nước ngoài, ngày tháng đáng 
nhớ; Lu-i-Pa-xtơ, cậu bé Giơ-dép 
thuốc vắc- xin, 6/7/1885 (ngày Giơ- 
dép được đưa đến viện gặp bác sĩ Pa-
xtơ), 7/7/1885 (ngày những giọt vắc- 
xin chống bệnh dại đầu tiên được thử 
nghiệm trên cơ thể con người)
- GV giới thiệu ảnh Pa-xtơ (1822 - 
 15 1895) 
- Giáo viên kể lần 2 kết hợp tranh 
minh hoạ SGK.
 - HS nghe và quan sát
- Giáo viên kể lần 3(nếu cần)
 - HS nghe
 - HS nghe
2.2. Hoạt động thực hành kể chuyện(15 phút)
* Mục tiêu:HS kể được từng đoạn, cả câu chuyện.
* Cách tiến hành:
- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập - 1 Học sinh đọc lần lượt yêu cầu của từng 
 bài tập.
 - HS nghe
- GV nhắc HS kết hợp kể chuyện với 
trao đổi về ý nghĩa câu chuyện
- HS kể theo cặp - Học sinh kể lại từng đoạn câu chuyện 
 theo nhóm đôi. Sau đó kể lại toàn bộ câu 
 chuyện, cùng trao đổi về ý nghĩa câu 
 chuyện.
 - Học sinh thi kể trước lớp từng đoạn câu 
 chuyện theo tranh
- Thi kể trước lớp
 - 2 HS kể toàn bộ câu chuyện) .
 - Lớp nhận xét
 - HS nghe
- GV nhận xét
 - Hs bình chọn
- GV và HS bình chọn bạn kể chuyện 
hay nhất, bạn hiểu câu chuyện nhất.
3. HĐ tìm hiểu ý nghĩa câu chuyện: (7 phút)
* Mục tiêu: HS nắm được nội dung và ý nghĩa của câu chuyện.
*Cách tiến hành:
 - GV hỏi để giúp HS hiểu ý nghĩa - HS nêu ý kiến.
truyện:
+ Vì sao Pa-xtơ phải suy nghĩ day dứt 
 + Pa-xtơ muốn em bé khỏi bệnh nhưng 
 16 rất nhiều trước khi tiêm vắc xin cho không dám lấy em làm vật thí nghiệm vì 
Giô-dép? loại vắc xin này chưa thử nghiệm trên cơ 
 thể người.
 + Ca ngợi tấm lòng nhân hậu, yêu thương 
+ Câu chuyện muốn nói điều gì? con người hết mực của bác sĩ Pa-xtơ.
 - HS nghe
- GV: Để cứu em bé bị chó dại cắn 
Pa - xtơ đã đi đến một quyết định táo 
bạo: Dùng thuốc chống bệnh dại mới 
thí nghiệm ở động vật để tiêm cho em 
bé. Ông đã thực hiện việc này một 
cách thận trọng, tỉnh táo, có tính toán, 
cân nhắc ông đã dồn tất cả tâm trí và 
sức lực để theo dõi tiến triển của quá 
trình điều trị. 
- Nhận xét, khen HS kể tốt, nói đúng ý 
nghĩa truyện.
4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:(3 phút)
- Chi tiết nào trong truyện làm em nhớ - HS nêu
nhất ?
- Dặn HS về nhà kể lại câu chuyện cho - HS nghe và thực hiện
người thân nghe và chuẩn bị bài sau.
 BỔ SUNG
 .
 .
 Tập làm văn
 LÀM BIÊN BẢN CUỘC HỌP
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
 - Hiểu thế nào là biên bản cuộc họp, thể thức, nội dung của biên bản(ND ghi 
nhớ ) 
 17 - Xác định được những trường hợp cần ghi biên bản (BT1, mục III ), biết đặt tên 
cho biên bản cần lập ở BT1(BT2) .
 - Hiểu trường hợp nào cần lập biên bản, trường hợp nào không cần lập biên 
bản
 * GDKNS: Ra quyết định/ giải quyết vấn đề . Tư duy phê phán.
 - Có tinh thần và trách nhiệm. Cẩn thận, tỉ mỉ khi làm biên bản
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 
 - GV: Bảng phụ, bảng nhóm, một trong các mẫu đơn đã học
 - HS : SGK, vở viết
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
 Hoạt động GV Hoạt động HS
 1. Hoạt động mở đầu:(3 phút)
 - Yêu cầu HS thi đọc đoạn văn tả - HS thi đọc.
 ngoại hình của một người mà em 
 thường gặp.
 - Nhận xét 
 - Giới thiệu bài - Ghi bảng - HS nghe, bình chọn người viết hay
 - HS ghi vở.
 2.Hoạt động hình thành kiến thức mới:(15 phút)
 *Mục tiêu:Hiểu thế nào là biên bản cuộc họp, thể thức, nội dung của biên bản 
 (ND ghi nhớ ) 
 *Cách tiến hành:
 - Yêu cầu HS đọc biên bản đại hội - HS đọc 
 chi đội.
 - Gọi HS đọc yêu cầu của bài tập 
 - HS đọc
 - Tổ chức HS làm việc theo nhóm để 
 hoàn thành bài - HS thảo luận nhóm
 - Gọi HS trả lời 
 - GV cùng HS nhận xét bổ sung. - HS trả lời
 + Chi đội lớp 5A ghi biên bản làm gì?
 + Ghi biên bản cuộc họp để nhớ việc đã 
 xảy ra, ý kiến của mọi người, những điều 
 thống nhất... nhằm thực hiện đúng nhiều 
 18 đã thống nhất, xem xét lại khi cần thiết...
 + Cách mở đầu:
+ Cách mở đầu và kết thúc biên bản - Giống: có quốc hiệu, tiêu ngữ, tên văn 
có điểm gì khác cách mở đầu và kết bản.
thúc đơn?
 - Khác: biên bản không có tên nơi nhận , 
 thời gian, địa điểm làm biên bản ghi ở 
 phần nội dung .
 + Cách kết thúc:
 - Giống: có tên, chữ kí của người có trách 
 nhiệm.
 - Khác: biên bản cuộc họp có 2 chữ kí 
 của chủ tịch và thư kí, không có lời cảm 
 ơn.
 + Những điều cần ghi biên bản : thời 
 gian, địa điểm họp, thành phần tham gia 
 dự, chủ toạ, thư kí, nội dung cuộc họp, 
 diễn biến, tóm tắt các ý kiến kết luận của 
+ Nêu tóm tắt những điều cần ghi vào cuộc họp, chữ kí của chủ tịch và thư kí.
biên bản.
 - HS trả lời
 - HS đọc ghi nhớ
+ Biên bản là gì? Nội dung biên bản 
thường gồm có những phần nào?
 Ghi nhớ
- HS đọc phần ghi nhớ
3. HĐ luyện tập, thực hành: (15 phút)
*Mục tiêu: Xác định được những trường hợp cần ghi biên bản (BT1, mục III ), 
biết đặt tên cho biên bản cần lập ở BT1(BT2) .
*Cách tiến hành: 
 Bài 1: HĐ cặp đôi
- Gọi HS đọc yêu cầu ND của bài tập - HS đọc
- HS làm việc theo cặp - HS thảo luận theo cặp
- Gọi HS trả lời - HS trả lời
- GV nhận xét 
 19 Bài 2: HĐ cá nhân
- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập - HS đọc
- Yêu cầu HS tự làm bài - HS tự làm bài
- 4 HS lên bảng làm bài - 4 HS lên bảng làm bài tập
- Nhận xét, kết luận bài đúng. + Biên bản đại hội liên đội
- Trường hợp cần ghi biên bản là: + Biên bản bàn giao tài sản
+ Đại hội Liên đội: Cần ghi lại các ý + Biên bản xử lí vi phạm pháp luật về 
kiến, chương trình công tác cả năm giao thông
học và kết quả bầu cử để làm bằng 
chứng và thực hiện. + Biên bản xử lí việc xây dựng nhà trái 
 phép
+ Bàn giao tài sản: Cần ghi lại danh 
sách và tình trạng của tài sản lúc bàn 
giao để làm bằng chứng.
+ Xử lí vi phạm pháp luật về giao 
thông: Cần ghi lại tình hình vi phạm 
và cách xử lí để làm bằng chứng.
+ Xử lí việc xây dựng nhà trái phép: 
Cần ghi lại tình hình vi phạm và cách 
xử lí để làm bằng chứng.
- Trường hợp không cần ghi biên 
bản là:
+ Họp lớp phổ biến kế hoạch tham 
quan một di tích lịch sử: Đây chỉ là 
việc phổ biến kế hoạch để mọi người 
thực hiện ngay, không có điều gì cần 
ghi lại để làm bằng chứng.
+ Đêm liên hoan văn nghệ: Đây là 
một sinh hoạt vui không có điều gì 
cần ghi lại để làm bằng chứng.
4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:(3 phút)
- Khi viết biên bản, em cần lưu ý điều - HS nêu
gì ?
- Về nhà tập viết biên bản họp tổ của - HS nghe và thực hiện
em về việc bình bầu thi đua trong 
tháng 
BỔ SUNG
 20

Tài liệu đính kèm:

  • docxgiao_an_tieng_viet_toan_5_tuan_14.docx